Phần 1: Giới thiệu chung về thế giới sốngBài 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống I.. - Trình bày đợc đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống 2, Kĩ năng - Rèn luyện t duy hệ thống kiến t
Trang 1Phần 1: Giới thiệu chung về thế giới sống
Bài 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống
I Mục tiêu bài dạy
Học xong bài này HS phải:
1, Kiến thức
- Giải thích đợc nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống và có cái nhìn bao quát về thế giới sống
- Giải thích đợc tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống
- Trình bày đợc đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
2, Kĩ năng
- Rèn luyện t duy hệ thống kiến thức đã nêu trong SGK,
- Rèn luyện tự nghiên cứu tài liệu
I Các cấp tổ chức của thế giới sống
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về các cấp tổ chức của
thế giới sống
- GV: Hây đọc SGK và H1 trả lời các câu hỏi sau:
H? Cấp tổ chức nhỏ nhất ? cấp tổ chức lớn nhất trong
Trang 2Nguyên tử phân tử đại phân tử Bào quan Tế bào Mô Cơ quan Hệ cơ quan Cơ thể Quần thể Quần xã Hệ sinh thái Sinh quyển
+) Cấp tổ chức d ới tế bào
- Nguyên tử:C, H, O, N, S, P
- Phân tử: H 3 PO 4 , C 6 H 12 O 6
- Đại phân tử: Axit Nucleic, Protein, Lipít, cácbonhydat
- Bào quan:Nhân, ti thể, golgi, lục lạp
- Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống ( dù là đơn bào hay đa bào)
- Quần thể là đơn vị sinh sản và tiến hoá của loài.
- Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hê sinh thái: là cấp tổ chức cơ bản ( chính) của sự sống
II Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
Hoạt động2: Tìm hiểu về đặc điểm chung
- GV: yêu cầu HS độc lập làm việc với SGK kết hợp
với thảo luận nhóm nhỏ (theo bàn) giải thích 3 đặc
điểm cơ bản nêu trong SGK
H? Tổ chức theo thứ bậc nghĩa là gì? hãy lấy VD?
Giải thích?
H? Tại sao đó là 1 hệ mở? Hệ tự điều chỉnh? Chứng
minh?
H? Lấy những dẫn chứng cụ thể chứng minh TG
sống liên tục tiến hoá?
- GV gọi các HS trả lời, nhận xét, bổ sung
-GV tổng kết
HS thảo luận nhóm nhỏ kết hợp với SGK
- HS trả lời câu hỏi, nhóm khác bổ sung
Tiểu kết
1 Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
- Thứ bậc:
+ Cấp tổ chức nhỏ hơn làm nền tảng xây dựng cấp cao hơn
+ Các cấp tổ chứcsống cao hơn có các đặc tính nổi trội mà cấp tổ chức cấp thấp không có.
- Đặc điểm nổi trội:
• Không thể hiện ở cấp tổ chức nhỏ(Pr, A.Nu-, Lipit =TB)
• là đặc điểm của 1 cấp tổ chức nào đó đợc hình thành do sự tơng tác của các bộ phân cấu tạo nên chúng,).
Trang 3đờng liên hệ giữa các TB này.
2 Hệ thống mở và tự điều chỉnh
- Hệ thống mở:
+ Là hệ luôn có sự TĐC và NL với môi trờng.
+ VD: Khi môI trờng tác động trực tiếp hay gián tiếp lên cơ thể (Khi nóng cơ thể toát
mồ hôi)
- Tự điều chỉnh:
+ Thể hiện ở sự ST, PT, cảm ứng, vận động và sinh sản
+ VD: Tự điều chỉnhmật độ để tồn taị.
Quần thể đông quá thì một số cá thể bị loại, hay dừng sinh sản(Voi Châu phi bình thờng
8 tuổi thành thục nhng nếu đàn Voi quá đông thì 12 tuổi mới thành thục)
3 Thế giới sống liên tục tiến hoá
Nhờ sinh sản, sinh vật sinh sôi, nảy nở và không ngừng tiến hoá tạo nên 1 thế giới vô cùng phong phú đa dạng nhng lại thống nhất với nhau về nhiều đặc điểm.
VD: Sinh trởng, phát triển tạo biến dị,đột biến Những BD, ĐB đó phù hợp với môi ờng đợc chọn lọc giữ lại, tiếp tục sinh sản tạo phong phú
tr-VD: Sự truyền đạt thông tin di truyền
3 Củng cố
- Câu hỏi nhỏ:
+) Vậy theo em để tìm hiểu nguyên tắc của cấp tổ chức của thế giới sống lu ý gì?
- Nghiên cứu mối quan tơng quan giữa sự vật hiện tợng không tách rời
+) Nếu điều kiện môi trờng bị biến động thì hiện tợng gì xảy ra?
- Nếu môi trờng bị biến động có 2 trờng xảy ra:
a, Cơ thể tự điều chỉnh đợc
b, Cơ thể không tự điều chỉnh đợc -> phát bệnh-> tử vong kéo theo các biến đổi quần thể -> quần xã
+) Ngày nay có tồn tại song song cơ thể đơn bào và đa bào không?
- Có tồn tại song song
Trang 4Bài 2: Các giới sinh vật
I Mục tiêu bài dạy
Học xong bài này HS phải:
1, Kiến thức
- Trình bày đợc khái niệm giới
- Trình bày đợc hệ thống phân loại 5 giới
- Nêu đợc đặc điểm chính của mỗi giới và phân biệt đợc các giới qua các VD cụ thể
1, Chuẩn bị của thầy
- Tranh ảnh, máy chiếu
- Nếu ăn quá nhiều thịt thì có thể có bệnh gì?
(+ Nhiều thịt quá cơ thể không dùng hết axitamin -> làm gan và thận làm việc quá tải + Nhiều mở động vật)
- Tại sao nếu ăn uống không hợp lí sẽ dẫn đến bệnh?
( Đặc điểm hệ mở, tự điều chỉnh)
2, Hoạt động dạy - học
Thế giới SV đa dạng, phong phú đợc phân chia thành bao nhiêu giới? đặc điểm của các giới SV là gì? Đó là vấn để sẽ đợc làm sáng tỏ ở bài 2
I Giới và hệ thống phân loại 5 giới
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về giới và hệ thống
phân loại 5 giới
- GV: Hãy đọc SGKvà H2 trả lời các câu hỏi sau:
H? Thế nào là giới? đợc phân loại ntn?
- GV gọi HS lần lợt trả lời và có nhận xét, bổ sung
1, Khái niệm giới:
Trang 5- Giới sinh vật là đơn vị phân loại lớn nhất, bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc
điểm nhất định.
2, Hệ thống phân loại
Căn cứ vào 3 tiêu chí(Theo Whittaker và Margulis)
+) Mức độ tổ chức cơ thể ( đơn bào hayđa bào)
+) Tế bào là nhân sơ hay nhân thực
+) Kiểu dinh dỡng
để phân chia sinh giới thành 5 giới
II Đặc điểm chính của giới
Hoạt động2: Tìm hiểu về đặc điểm chính của 5 giới
- GV: yêu cầu HS nghiên cứu SGK để có cơ sở cho
việc đánh dấu (+) vào ô trống trong PHT
- GV phát PHT trong 10 phút
- GV gọi các HS đại diện cho nhóm lên bảng trình
bày kết quả điền PHT trả lời, nhận xét, bổ sung
- Hạt kín
Giới Động
vật - Nhân thực - Đa bào phức tạp - Dị dỡng - Sống cố định
3 Củng cố
- Yêu cầu HS nắm vững hệ thống phân loại
- Các giới SV và đại diện cho từng giới
C1: Vì sao Virus không đợc xếp vào giới nào? ( Chỉ là dạng sống)
Giới thực vật Plantae
Giới Nấm Fungi
Giới Động vật Animalia
Giới nguyên sinh Protista Giới khởi sinh Monera
Trang 6C2: Tại sao nấm nhầy không đợc xếp vào giới nấm? ( Do cấu tạo không có vỏ thành TB kitin)
- Câu hỏi trắc nghiệm vở bài tập
Chơng I: Thành phần hoá học của tế bào
Bài 3:Các nguyên tố hoá học và nớc
I Mục tiêu bài dạy
Học xong bài này HS phải:
1, Kiến thức
- Nêu đợc các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào
- Nêu đợc vai trò của các nguyên tố vi lợng đối với tê bào
- Giải thích đợc cấu trúc hoá học của phân tử nớc quyết định các đặc tính lí, hoá của ớc?
n Trình bày đợc vai trò của nớc đối với tế bào
- Qua bài học biết cách ăn uống, sinh hoạt phù hợp Qua đó biết cơ sở để giải thích một
số căn bệnh có liên quan đến ăn uống
ổ n định, kiểm tra bài cũ.
- SV đơn bào thuộc các nhóm giới nào?
- Vẽ sơ đồ các giới theo Oaitaykor và Magulis?
2, Hoạt động dạy - học
Đa ra tình huống:
- Thế giới sống đợc tổ chức theo thứ bậc trogn đó TB là đơn vị cơ bản vậy thành phần hoá hcọ của TB nh thế nào?Các nguyên tố hoá học chính cấu tạo nên các loại TB là nguyên tố nào?
- Tại sao các tế bào khác nhau lại dợc cấu tạo chung từ một số nguyên tố nhất định? (Nguyên tố Cacbon là nguyên tố chính với 4 electron )
Ta sẽ đợc tìm hiểu kĩ vai trò của nớc và các nguyên tố trong tế bào sống ở bài 3
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các nguyên tố hoá học
- GV: Hãy đọc phần I SGK và bảng 3 trả lời các câu
hỏi sau:
H? Tại sao C, H, O, N lại là nguyên tố chính cấu tạo
Trang 7H? Tại sao không trộn iot cùng với cơm để chóng
bệnh bớu cổ mà chỉ trộn với muối?
HS: Thừa -> bệnh phù
HS: Theo các nhà khoa học, mới đấu hình thành dạng khí-> tan trong nớc-> tiến hoá dần
HS: - Đa lợng: cần nhiều
- Vi lợng: ít nhng không thể thiếu thờng là thành phần của Enzim, VTM, hợp chất Im => thiếu sẽ có bệnh
HS: Không vì tuỳ theo cơ thể tuỳ theo
Tb khácnhau có nhu cầu khác nhau VD: Fe, Mg
Tiểu kết
I Các nguyên tố hoá học
- Thế giới sống hay không sống đều đợc cấu tạo từ các nguyên tố hoá học.
- 4 nguyên tố chính C, H, O, N là thành phần cơ bản cấu tạo nên tế bào.( Do nó là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các đại phân tử Protein, Lipit, cácbonhydrat, A Nucleic)
- Sự tơng tác khác nhau của các nguyên tố làm nên sự đa dạng trong sinh giới.
- Tuỳ theo tỉ lệ của các nguyên tố trong cơ thể sống chia làm 2 loại
+ Đa lợng: Cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ
+ Vi lợng: ít nhng không thể thiếu thờng là thành phần của Enzim, VTM, hợp chất quan trọng => thiếu sẽ có bệnh
Hoạt động2: Tìm hiểu về nớc và vai trò của nớc
trong TB
GV: yêu cầu HS nghiên cứu II.1 và H3.1 SGK cho
biết;
H? Tại sao nớc lại có vai trò quan trọng với tế bào?
H? Dựa vào H3.2 giải thích tạo sao nớc dót đợc còn
đá thì không?
H? Vậy có hại cố chứa nớc đá, nớc thờng có V nh
nhau cốc nào có nhiều liên kết H-O-H hơn?
HS: Nớc nh một nam châm yếu
- Hai đầu đều mang điện nên hút nhau, hút phân tử khác
- HS: - Do nớc đá có nhiệt độ thấp, có các liên kết bền vững giữa H, O
- Nớc thờng các liên kết giữ H, O luôn
bị bẻ gẫy và tái tạo liên tục
- HS: Liên kết hidro bằng nhau, mật
độ phân tử đá thấp hơn
- Nhng cốc nớc đá có liên kết chặt hơn
Trang 8H? vậy trong tế bào nớc có vai trò gì?
- HS: trả lời đợc các vai trò của nớc
đối với TB
Tiểu kết
II N ớc và vai trò của n ớc trong tế bào
1 Cấu trúc và đặc tính hoá lí của n ớc
- Cấu trúc hoá học:
+ 1 phân tử O liên kết 2 nguyên tử H bàng liên kết cộng hoá trị.
+ do đôi electron lệch => trái dấu
- Đặc tính hoá lí:
+ Do phân cực nên các phân tử nớc liên kết với nhau tạo khối không bền.
+ Có khả năng liên kết với các chất khác.
2 Vai trò của n ớc với tế bào
- Nớc chiếm tỉ lệ lớn trong cơ thể sống.
- Là thành phần cấu tạo vừa là dung môi hoà tan các chất trong TB.
- Tham gia vào quá trình TĐC.
- Điều hoà nhiệt độ cho TB.
- Là MT cho các phản ứng sinh lý, sinh hoá xảy ra trong TB : Quang hợp
- Vận chuyển các chất=> ổn định hoạt động của TB.
3 Củng cố
- Câu 1: Tại sao chúng ta cấn phải thay đổi nhiều loại thức ăn trong quá trình ăn uống?
+Các món ăn khác nhau sẽ cung cấp các khoáng vi lợng đa lợng khác nhau cho cơ thể
- Câu 2: Tại sao khi quy hoạch đô thị, ngời ta cần dành 1 khu đất thích hợp để trồng cây xanh?
+ Cây xanh là mắt xích quan trọng của chu trình cácbon
- Câu 3: Giải thích tại sao khi phơi khô hay sấy khô1 số thực phẩm, lơng thực lại giúp bảo quan tốt
+ thực phẩm sấy khô sẽ hạn chế vi khuẩn sinh sản làm hỏng
Câu 4: TB để trong ngăn đá ntn?
+ Mất nớc
+ Bào quan ngừng hoạt động, giảm hoặc ngừng hoạt động của VSV gây hại
+ Dịch TB mất => không nên bảo quản rau, thực phẩm ngăn đá lâu =>mất chất
Rút kinh nghiệm:
Trang 9Bài 4:Cacbonhydrat và lipit
I Mục tiêu bài dạy
Học xong bài này HS phải:
1, Kiến thức
- Liệt kê đợc tên các loại đờng đơn, đờng đôi, đờng đa có trong cơ thể sinh vật
- Trình bày dợc chức năng của từng loại đờng trong cơ thể SV
- Liệt kê đợc tên các loại Lipit có trong các cơ thể SV
-Trình bày đợc chức năng của các loại Lipit
- Nội dung thảo luận
- Tranh ảnh thực phẩm, hoa quả có nhiều đờng, lipit
Thế nào là hợp chất hữu cơ? Bài trớc chúng ta đã nhắc đến 4 đại phân tử quan trọng của
TB, hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu đến 2 đại phân tử đầu tiên xem chúng có cấu tạo và chức năng ntn?
I Cácbonhydrat(Đ ờng)
HĐ1: Tìm hiểu về cấu trúc và chức năng
của cacbonhydrat
- GV yêu cầu HS đọc SGK và quan sát H4.1 cho
biết cấu trúc chung của cacbonhydrat?
+ thành phần của cacbonhydrat?
+ đơn phân của cacbonhydrat?
+ Căn cứ vào đặc điểm nào mà ngời ta chia làm các
loại đờng khác nhau?
+ Cho biết rõ hơn về đờng đa có ở đâu của TV,
- HS tự nghiên cứu SGK, quan sát hình vẽ
và trả lời câu hỏi
Trang 10+ Đờng đa: Glycogen (Nguồn dự trữ ngăn han ở ĐV)
Xenlulozo( Là thành phần chủ yếu trong TV )
Tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của li pit
- GV yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận 2 nội dung cơ
bản sau(7’)
ND1: Thành phần cấu tạo chung của Lipit?
ND2: Dạng tồn tại của lipit dạng TV và dạng ĐV?
Trang 11+ Dạng phospholipit: 2 a béo và 1 gốc photphat
2 Các dạng tồn tại
+) Dạng axit béo no:
- Mạch hidrocácbon không chứa liên kết đôi, thờng là mạch thẳng
- Có trong thiên nhiên
- Mạch hidrocacbon chứa 1 hay nhiều liên kết đôI; có thể là chuỗi thẳng hay nhánh.
- Rất cần cho cơ thể nhng cơ thể không tự tổng hợp đợc mà cần cung cấp qua thức ăn
- Có trong
*Một liên kết đôi: Tất cả mỡ động vật: Bò lợn (40%); Thực vật: Dầu Olive (80%)
* Nhiều liên kết đôi: hạt lạc, ngũ cốc, bông, đậu nành:
=> Chứa các axitbeo không no=> không có lợi cho sức khoẻ nếu sử dụng quá nhiều
3 Chức năng
- Dạng mỡ: cung cấp NL cho cơ thể 9,1cal=1g mỡ
- Photpholipit: Cấu tạo màng TB
- Steroit: cấu tạo màng sinh chất và hormon.
- Cung cấp VTM cho cơ thể
3> Củng cố
+) Câu hỏi nhỏ:
- Cho biết khi cà chua nấu cùng với dầu cung cấp VTM gì? (VTM A tan trong dầu ăn)
- Nhng khi ăn cà chua sống có tác dụng gì? ( Cung cấp VTM nhóm B tan trong nớc)
+) Câu hỏi trắc nghiệm :( BT)
Trang 12Bài 5: Protein
I Mục tiêu bài dạy
Học xong bài này HS phải:
1, Kiến thức
- Phân biệt đợc các mức độ cấu trúc của protein: Bậc 1,2,3,4
- Trình bày dợc chức năng của một số loại Pr và đa ra các ví dụ minh hoạ
- Nêu đợc các yếu tố ảnh hởng đến chức năng của protein và giải thích đợc ảnh hởng của những yếu tố đến chức năng của protein
1, Chuẩn bị của thầy
- Nội dung thảo luận
- Tranh ảnh thực phẩm, hoa quả có nhiều đờng, lipit
- Nêu cấu trúc và chức năng của cá loại cacbonhidat?
- Trình bày các trạng thái tồn tại và chức năng của lipit?
2, Hoạt động dạy - học
protein đợc nói đến rất nhiều trong cuộc sống; hàng ngày thông qua ăn uống Protein đợc
bổ sung vào cơ thể Protein quy định tính trạng các loại hormon, enzim đều có bản chất là Protein Vậy protein là gì ? chúng có cấu trúc và chức năng nh thế nào ? ta học bài 5
I Cấu trúc của protein
HĐ1 : Tìm hiểu cấu trúc của Pr
- GV yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận theo
nhóm (2 bàn =1 nhóm) (15’)
+ ND1 : Trình bày sơ lợc về Pr ?
+ND2 :Trình bày cấu trúc các bậc của Pr ?
+ ND3 : Sau dùng sợi dây đồng và chuỗi hạt
đã chuẩn bị để mô tả cấu trúc đó ?
- Hết thời gian thảo luận GV yêu cầu HS
trình bày theo nhóm, các nhóm khác bổ sung
- GV giải thích, nhận xét và đa ra mô hình
- ? vậy Pr chịu ảnh hởng của những yếu tố
- Các nhóm nhận nội dung thảo luận và bắt đầu làm việc
- Các nhóm báo cáo, các nhóm khác lắng nghe,
đối chiếu để bổ sung
Trang 13nào ?
Tiểu kết :
1 Cấu trúchoá học
- Pr cấu tạo theo nguyên tắc đa phân trong đó các đơn phân là các phân tử A.a
- Có 20 loại A.a khác nhau.
- Cấu tạo của 1 A.a + 1 nhóm cacboxyl( -COOH) + 1 nhóm amin (-NH 2 )
- Mạch bậc 1 tiếp tục co xoắn dạng
alpha hoặc dạng gấp nếp ò hay xoắn
collagen.
- Chủ yếu là liên kết hydro H giữa các
nguyên tử N-H của phân tử A.a nằm
gần nhau.
c, Bậc 3
Trang 14- Các sợi có cấu trúc bậc 2 tiếp tục uốn
khúc trong không gian tạo thành phân
tử có hình đặc trng.
- Do các liên kết disunfit (-S-S-) , liên
kết ion, liên kết phân cực tạo nên.
d, Bậc 4
- Hai hay nhiều chuỗi phần tử có cấu
trúc bậc 3 liên kết lại, bó chặt tạo thành
phân tử prôtêin hoàn chỉnh.
- ở cấu trúc này phân tử prôtêin mới có
khả năng thực hiện chức năng bình
th-ờng.
Hãy cho biết những yếu tố nào ảnh hởng đến
cấu trúc của các bậc cấu trúc của phân tử Pr?
H? ăn bộ phân nào của cây giàu Pr?
- HS trả lời+ Hạt: Nuôi phôi phát triển+ Quả: nhiều đờng
- Ngời có đó là trong sữa mẹ (Cazein)
II chức năng của protein
- Cấu tạo nên tế bào và cơ thể collagen cấu tạo nên mô liên kết
- Dự trữ các Axit amin:Pr sữa
- Vận chuyển các chất:hemoglobin
- Bảo vệ cơ thể:Các kháng thể
- Thu nhận thông tin:Các thụ thể
- Xúc tác các phản ứng hoá sinh : Enzim
3 Củng cố.
- Yêu cầu HS đọc phần em có biết
Trang 15- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm để củng cố ( BT)
Rút kinh nghiệm
Bài 6: AXit nucleic
I Mục tiêu bài dạy
Học xong bài này HS phải:
1, Kiến thức
- Nêu đợc thành phần hoá học của một đơn phân
- Mô tả đợc cấu trúc của phân tử ADN, ARN
- Trình bày đợc các chức năng của ADN và ARN
- So sánh đợc cấu trúc và chức năng của ADN và ARN
2, Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, độc lập làm việc với SGK, mô tả
- Rèn luyện tự nghiên cứu tài liệu
1, Chuẩn bị của thầy
- Nội dung thảo luận
- Tranh ảnh liên quan tới bài học
ổ n định, kiểm tra bài cũ.
- Trình bày cấu trúc hoá học của Pr? chức năng ?
- Nêu cấu trúc từng bậc của Pr?
2, Hoạt động dạy - học
ADN hay ARN là cấu trúc ở cấp độ phân tử Tại sao sự thay đổi đó lại dẫn dến các đột biến? ta tìm hiểu cấu trúc của các phân tử Axit Nucleic.( 1 loại đại phân tử có cấu trúc đa phân của tế bào đợc cấu trúc bởi 4 nguyên tố cơ bản C, H, O, N.)
I AXit Deoxiribo nucleic(ADN)
HĐ1: Tìm hiểu cấu trúc, chức năng của
ADN
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo
luận để trả lời các câu hỏi sau(PHT – 10’)
+ ND1: Nêu cấu trúc hoá học , cấu trúc
- HS nhận phiếu và hoàn thành nội dung theo yêu cầu
Trang 16khôgn gian của ADN?
+ ND2: Nêu chức năng của ADN?
- GV cho HS trình bày từng phần ( thu
phiếu) - Hết giờ HS ổn định trả lời và nộp phiếu.
Tiểu kết
1 Cấu trúc hoá học của ADN
- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân trong đó đơn phân là các nucleotit
- cấu tạo của 1 đơn phân
+ 1 phân tử đờng 5C (C 5 H 10 0 4 )- Deoxiribo
+ 1 gốc photphat của H 3 P0 4
+ 1 trong 4 loại bazo nito (A, T, G, X)
- Các Nu- liên kết với nhau theo 1 chiều nhất định 5 -3 ( Làm mạch cơ bản) bằng các’ ’
liên kết photphodieste( là liên kết đợc hình thành giữa phân tử đờng của Nu- này với gốc P0 4 của Nu- kế tiếp tại vị trí cácbon số 3 của phân tử đờng)
- Đợc đặc trng bởi thành phần, số lợng , trình tự sắp xếp của các đơn phân.
2 Cấu trúc không gian của ADN
- Phân tử ADN gồm 2 mạch đơn xếp song song cuốn quanh 1 trục tởng tợng giống nh thang xoắn.
+ Hai tay thang là sự liên kết của các phân tử đờng và gốc photphat bằng liên kết photphodieste.
+ Bậc thang là sự liên kết của các bazơnito theo nguyên tắc bổ sung với các liên kết hidro yếu.
( A liên kết với T bằng 2 liên kết H, G liên kết với X bằng 3 liên kết H)
- ở tế bào nhân sơ, phân tử ADn thờng có cấu trúc mạch vòng (Plasmid), TB nhân thực ADN cấu trúc song song thẳng.
3 Chức năng của ADN
- Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
II Axit Ribonucleotit (ARN)
HĐ2: Tìm hiểu cấu trúc, chức năng của
ARN
- GV yêu cầu nghiên cứu hình ảnh và nội - HS tự nghiên cứu SGK và thảo luận 2 nộ dung
Trang 17dung trong SGK và tranh thảo luận 2 nội
1 Cấu trúc hoá học của ARN
- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân trong đó đơn phân là các Ribonucleotit
- cấu tạo của 1 đơn phân
+ 1 phân tử đờng 5C (C 5 H 10 0 5 )- Ribo
+ 1 gốc photphat của H 3 P0 4
+ 1 trong 4 loại bazo nito (A, U, G, X)
- Các RiboNu- liên kết) bằng các liên kết photphodieste( là liên kết đợc hình thành giữa phân tử đờng của RiboNu- này với gốc P0 4 của RiboNu- kế tiếp tại vị trí cácbon số 3 của phân tử đờng)
2, Cấu trúc không gian của ARN
- có 3 loại ARN
+) mARN (ARN thông tin)
- Cấu tạo: Có cấu trúc 1 mạch poliribonucleotit thẳng
- Chức năng: trực tiếp làm khuôn mẫu để tổng hợp Pr
+) tARN ( ARN vận chuyển)
- Cấu tạo: có cấu trúc 3 thuỳ, 1 thuỳ chứa bộ ba đối mã với mARN, 1 đầu của chuỗi poliribonu- chứa bộ ba khớp với bộ ba của A.a mang theo khi tổng hợp Pr.
- Chức năng: tham gia vận chuyển các A.a cho quá trình tổng hợp Pr
+)rARN ( ARN riboxom)
- Cấu tạo: Cấu trúc 1 mạch poliribonucleotit uốn cong 1 đầu
- Chức năng: cùng với Protein cấu tạo nên 2 tiểu phần của Riboxom
Củng cố:
- Trò chơi ô chữ
1 có 6 chữ: một loại Nucleotit liên kết bổ sung với Tinin
2 có 7 chữ: Một loại Nu- liên kết bổ sung với guanin
3 Có 5 chữ: tên của loại liên kết hoá học nối giữa các nu- trên 2 mạch của phân tử ADN
4 có 10 chữ: tên của Axit tham gia cấu tạo Nucleotit
5 có 6 chữ: Tính chất này tạo cho ADN có nhiều loại khác nhau( Đa dạng)
6 có 6 chữ: loịa Nu- này liên kết với xitozin bằng 3 liên kết hidro
7 có 6 chữ: Là tính chất của ADN giúp ADN mỗi loài có cấu trúc riêng( Đặc thù)
8 Có 13 chữ: Đay là chuỗi các Nu- liên kết với nhau
9 Có 9 chữ: đơn phân cấu tạo của phân tử ADN
10 có 11 chữ một loại đờng tham gia cấu tạo nên phânt ử ADN
Trang 18Chơng II cấu trúc tế bào Bài 7: Tế bào nhân sơ
I Mục tiêu bài dạy
Học xong bài này HS phải:
1, Kiến thức
- Nêu đợc các đặc điểm của TB nhân sơ
- Giải thích đợc tế bào nhân sơ với kích thớc nhỏ sẽ có đợc lợi thế gì?
- Trình bày đợc cấu trúc và chức năng của cá bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn
2, Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, độc lập làm việc với SGK, mô tả
- Rèn luyện tự nghiên cứu tài liệu
II Chuẩn bị
1, Chuẩn bị của thầy
- Tranh ảnh minh hoạ cho bài
ổ n định, kiểm tra bài cũ.
- Trình bày cấu trúc hoá học của ADN? chức năng ADN?
- So sánh ADN và ARN?
2, Hoạt động dạy - học
Các em đã bao giờ nhìn thấy VK cha? chúng có cấu trúc nh thế nào?VK có kich thớc rất nhỏ mắt thờng chúng ta không thể nhìn thấy đợc với kích thớc nhở nh vậy chúng lại có rất nhiều ứng dụng trong thực tế
Tại sao lại gọi là tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực? chúng khác nhau nh thế nào? cấu tạo của chúng, hoạt động của chúng ntn? ta cùng nhau nghiên cứu nội dung chơng này
I Đặc điểm chung của TB nhân sơ
HĐ1; Tìm hiểu chung về TB nhân sơ
- GV yêu cầu HS đọc SGK phần I cho biết
+ đặc điểm nổi bật của TB nhân sơ?
+ Kích thớc nhỏ VK có ýnghĩa gì?
- GV tổng kết, giải thích sử dụng hộp diên để
thấy rõ ý nghĩa của kích thớc nhỏ của VK
- HS tự nghiên cứu SGK trả lời từng câu hỏi