Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành .... Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công tr
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn đúng với thực tế và chưa được ai công bố trong tất cả `các công trình trước nào trước đây Tất cả các trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Lê T iến Hưng
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài:
“Nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý các dự án xây dựng trong Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng - Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội” được hoàn
thành với sự giúp đỡ của Phòng đào tạo Đại học và Sau Đại học, Khoa Công trình - Trường Đại học Thủy lợi, cùng các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình Học viên xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Quang Cường trực tiếp hướng dẫn và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực hiện luận văn Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc khoa Công trình, phòng đào tạo Đại học và Sau đại học trường Đại học Thủy lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho học viên hoàn thành tốt luận văn thạc sỹ của mình
Những lời sau cùng xin dành cho gia đình, cùng các đồng nghiệp đã chia sẻ khó khăn
và tạo điều kiện tốt nhất để tác giả hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này
Với thời gian và trình độ còn hạn chế, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót
và rất mong được hướng dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, của đồng nghiệp
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Lê T iến Hưng
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 3
1.1 Đánh giá tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ở Việt Nam 3
1.1.1 Những khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình 3
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình 4
1.1.3 Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành 6
1.1.4.Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dự án quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước 7
1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ở Việt Nam 9
1.2.1 Khái niệm về quản lý dự án 9
1.2.2.Nội dung quản lý dự án 10
1.2.3.Các phương thức quản lý dự án 12
1.2.4 Công cụ quản lý dự án 14
1.2.5 Mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 15
1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý dự án đầu tư 17
1.3.1.Nhóm các nhân tố xuất phát từ bên ngoài 17
1.3.2.Nhóm các nhân tố xuất phát từ bên trong 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22
Trang 4CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 23
2.1 Cơ sở pháp lý và các quyết định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 23
2.1.1 Cở sở pháp lý về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 23
2.1.2.Các quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 27
2.2 Nội dung và nhiệm vụ của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 34
2.2.1.Quy định về quản lý lập và trình phê duyệt dự án 35
2.2.2 Quy định về quản ly chất lượng công trình xây dựng 37
2.2.3 Quy định về quản lý chi phí 39
2.2.4 Quy định về quản lý tiến độ 42
2.2.5 Quy định về quản lý quyết toán hợp đồng và quyết toán vốn đầu tư 45
2.3.Các hình thức và mô hình tổ chức quản lý dự án 46
2.3.1.Các hình thức tổ chức quản lý dự án 46
2.3.2.Các mô hình tổ chức dự án 50
2.3.3.Các căn cứ lựa chọn mô hình quản lý dự án đầu tư 53
2.3.4 Trình tự thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng 54
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 56
CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG - SỞ NN VÀ PTNT HÀ NỘI 57
3.1 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội 57
3.1.1 Quá trình hình thành 57
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Ban QLDA Đầu tư và Xây dựng thuộc Sở NN và PTNT Hà Nội 58
3.1.3 Cơ cấu và tổ chức tại Ban QLDA Đầu tư và Xây dựng thuộc Sở NN và PTNT Hà Nội 59
Trang 53.2 Thực trạng đầu tư và quản lý dự án XDCT tại Ban quản lý dự án đầu tư và xây
dựng thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội 65
3.2.1 Thực trạng quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng tại Ban QLDA ĐT&XD thuộc Sở Nông Nghiệp và PTNT thành phố Hà Nội 65
3.2.1.1 Công tác quản lý tiến độ dự án 67
3.2.1.2.Công tác quản lý chất lượng dự án 70
3.2.1.3.Công tác quản lý chi phí dự án 73
3.2.2 Đánh giá ưu, nhược điểm bộ máy tổ chức của Ban quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng 75
3.2.3 Phân tích mối quan hệ về quản lý giữa Ban và các phòng chức năng thuộc Ban 81
3.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng – Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội 82
3.3.1.Hoàn thiện công tác quản lý tiến độ 82
3.3.2 Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình 88
3.3.3 Hoàn thiện công tác quản lý chi phí 90
3.3.3.1.Cải tiến tổ chức bộ máy của Ban 90
3.3.3.2.Chuyên môn hoá công tác quản lý chi phí 91
3.3.3.3.Phát triển và đào tạo nguồn nhân lực, tăng cường cơ sở vật chất 93
3.3.4 Đề xuất mô hình Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng – Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội 94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 1: Sơ đồ việc giao nhận dự án 12
Hình 1 2: Các mục tiêu cụ thể khi quản lý đầu tư xây dựng công trình 16
Hình 2 1: Chu trình quản lý tiến độ thi công xây dựng 44
Hình 2 2:Hình thức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 48
Hình 2 3: Hình thức chìa khóa trao tay 49
Hình 2 4: Hình thức Chủ nhiệm điều hành dự án 49
Hình 2 5: Mô hình QLDA theo chức năng 51
Hình 2 6: Mô hình tổ chức chuyên trách QLDA 52
Hình 2 7: Mô hình tổ chức dạng ma trận 53
Hình 2 8: Vòng đời dự án gồm 4 giai đoạn 55
Hình 3 1: Sơ đồ tổ chức của Ban QLDA Đầu tư và Xây dựng 59
Hình 3 2: Nhược điểm của bộ máy tổ chức BQL DA 77
Hình 3 3: Sơ đồ mạng PERT quản lý thực hiện dự án Cải tạo, nâng cấp kênh tiêu T5, huyện Hoài Đức 88
Hình 3 4: Mô hình tổ chức đề xuất tại Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng 96
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3 1: Bảng tổng hợp công tác quản lý và triển khai thực hiện dự án 66 Bảng 3 2: Các thông số lập sơ đồ mạng quản lý dự án đầu tư xây dựng 85 Bảng 3 3: Thời gian các tiến trình của dự án đầu tư xây dựng dự án Cải tạo, nâng cấp kênh tiêu T5, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội 86
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, hòa chung xu thế đổi mới và phát triển của nền kinh tế ở Việt Nam, nhu cầu về đầu tư và xây dựng là rất lớn Như vậy, đầu tư xây dựng là một trong những nhân tố quan trọng trong quá trình phát triển xã hội Với vị trí và tầm quan trọng của lĩnh vực đầu tư xây dựng đối với nền kinh tế quốc dân thì vai trò quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này là hết sức to lớn Trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi và đang trong quá trình thực hiện lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế thì vấn đề này càng
mang tính cấp bách và cần thiết hơn bao giờ hết
Hiện nay nhu cầu đầu tư xây dựng là rất lớn, nhưng trên thực tế, quá trình quản lý, chất lượng và hiệu quả quản lý các dự án đầu tư xây dựng là rất hạn chế và gặp nhiều khó khăn Tình trạng đó có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ yếu là do sự chưa hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý, quy trình quản lý chưa chặt chẽ, tính chuyên nghiệp hoá chưa cao và chất lượng đội ngũ cán bộ trong công tác quản lý các dự án xây dựng chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế
Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng - Sở Nông Nghiệp và PTNT Hà Nội là một trong những đơn vị đầu ngành và thành phố về công tác tu bổ, bảo đảm an toàn hệ thống đê điều, xây dựng các công trình thủy lợi, góp phần quan trọng trong phòng chống lụt bão, phục vụ sản xuất của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế của Thủ đô qua các thời Tuy nhiên hiện nay, công tác quản lý dự án xây dựng của Ban đang gặp phải một số tồn tai Vậy tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý các dự án xây dựng
trong Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng - Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội” để tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng về công tác quản lý dự án xây
dựng của Ban, cũng như đề xuất ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao công tác quản lý dự án xây dựng của Ban, đưa ra một số giải pháp để khắc phục những bất cập còn tồn tại
Trang 102 Mục tiêu của Đề tài
Trên cơ sở phân tích và đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý dự án xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng - Sở Nông Nghiệp và PTNT Hà Nội kết hợp với các nghiên cứu lý thuyết, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản
lý dự án xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý dự án xây dựng
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác quản lý dự án xây dựng do Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng làm đại điện Chủ đầu tư, các nhân tố chính ảnh hưởng đến công tác quản lý công trình xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng trở lại đây
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
- Cách tiếp cận: Dựa trên cơ sở khoa học về quản lý và tiếp cận thực tiễn công trình xây dựng
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Điều tra thu thập thông tin;
+ Phương pháp phân tích đánh giá, so sánh, tổng kết kinh nghiệm;
+ Phương pháp hệ thống hóa;
+ Phương pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy về quản lý đầu tư xây dựng công trình
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1 Đánh giá tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ở Việt Nam
1.1.1 Những khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình
Theo ngân hàng thế giới (WB): Dự án đầu tư xây dựng là tổng thể các chính sách, các hoạt động và các chi phí có liên quan với nhau được hoạch định trước nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong một khoảng thời gian nhất định
Ơ Việt Nam, khái niệm dự án đầu tư được trình bày trong nghị định 52 /1999/NĐ-CP
về quy chế quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản : “ Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất
có liên quan tới việc bỏ vốn để tạo vốn, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian nhất định”
Thông qua việc nghiên cứu , tham khảo một số tài liệu và văn bản của Nhà nước tác giả nhận thấy: Thuật ngữ “Dự án đầu tư”Trong các văn bản pháp luật của Việt Nam và nhiều công trình nghiên cứu đã được công bố trong nước được sử dụng khá phổ biến
Dự án đầu tư, về mặt bản chất, có thể hiểu là một chương trình hay kế hoạch chi tiết của hoạt động đầu tư – Hoạt động bỏ vốn đầu tư ( chi phí) để tạo nên đối tượng đầu tư ( vật chất hay tài chính) để thông qua quá trình vận hành, khai thác đối tượng đầu tư có thể đạt được những lợi ích mong muốn ( mục đích đầu tư) Mục đích đầu tư cũng chính là mục tiêu kết quả cần đạt tới của dự án đầu tư Mục tiêu của dự án đầu tư luôn phản ánh lợi ích cần đạt được, các lợi ích này có thể là lợi ích về tài chính, về kinh tế
xã hội và môi trường hoặc đồng thời các lợi ích đó
Đối với dự án đầu tư, ngoài các đặc điểm chung của dự án như đã nói ở trên còn có những đặc điểm riêng, đó là tính dàu hạn và tính rủi ro cao, Một dự án đầu tư thường
có thời gian tồn tại khá dài nhiều năm, bao gồm thời gian tạo dựng lên đối tượng đầu
tư và thời gian khai thác đối tượng đầu tư ( thời gian vận hành Dự án đầu tư) Do đó,
Dự án đầu tư thường được hình thành và triển khai trong những điều kiện rủi ro bởi
Trang 12Dự án đầu tư có thể xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:
- Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết có
hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai
- Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau nhằm đạt được những mục đích đã đề ra thông qua nguồn lực đã xác định như vấn đề thị trường, sản phẩm, công nghệ, kinh tế , tài chính…
- Về phương diện lý luận: DAĐT xây dựng công trình được hiểu là các DAĐT mà đối tượng đầu tư là công trình xây dựng, nghĩa là dự án có liên quan đến hoạt động xây dựng cơ bản như xây dựng nhà cưa, đường sắt, cầu cống…
Vậy, DAĐT phải nhằm việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố đầu vào để thu được đầu
ra phù hợp với những mục tiêu cụ thể Đầu vào là lao động, nguyên vật liệu, đất đai, tiền vốn… Đầu ra là các sản phẩm dịch vụ hoặc là sự giảm bớt đầu vào Sử dụng đầu vào được hiểu là sử dụng các giải pháp kỹ thuật công nghệ, biện pháp tổ chức quản trị
và các luật lệ…
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án đầu tư XDCT thường được phân loại theo quy mô đầu tư, theo tính chất công trình xây dựng của dự án, theo nguồn vốn hay phân loại theo hình thức đầu tư
a, Phân loại dự án đầu tư XDCT theo quy mô đầu tư[1]:
Tùy theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, dự án đầu tư trong nước được phân loại thành: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C Tiêu chí chủ yếu để phân nhóm dự án là tổng mức đầu tư bên cạnh đó còn căn cứ vào tầm quan trọng của lĩnh vực đầu tư, nội dung cụ thể tại Khoản 2 Điều 6 Phân loại dự
án đầu tư công trong Luật đầu tư công số: 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 của Quốc Hội
b, Phân loại dự án đầu tư XDCT theo tính chất công trình xây dựng[1]:
Trang 13Theo Nghị đinh 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính Phủ, căn cứ theo công năng sử dụng, công trình được phân thành các loại như sau:
-Công trình dân dụng;
- Công trình công nghiệp;
- Công trình giao thông;
- Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Công trình hạ tầng kỹ thuật;
- Công trình quốc phòng, an ninh
c, Phân loại dự án đầu tư XDCT theo nguồn vốn đầu tư[1]:
Vốn đầu tư XDCT có nhiều nguồn khác nhau, do đó có nhiều cách phân loại chi tiết khác nhau theo nguồn vốn đầu tư như: Phân loại theo nguồn vốn trong nước và nước ngoài; phân loại nguồn vốn nhà nước và nguồn vốn ngoài nhà nước; phân loại theo nguồn vốn đơn nhất( sử dụng một nguồn vốn duy nhất) và nguồn vốn hỗn hợp… Tuy nhiên trong thực tế quản lý, phân loại DAĐT XDCT theo cách thức quản lý vốn được
sử dụng phổ biến hơn Theo cách phân loại này, DAĐT XDCT được phân thành: Các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước:
- Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh không có khả năng thu hồi và được quản lý sử dụng theo phân cấp về chi ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển
- Chi cho công tác điều tra, khảo sát, lập các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép
- Cho vay của Chính phủ để đầu tư phát triển
Trang 14- Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật
- Vốn khấu hao cơ bản và các khoản thu của Nhà nước để lại cho doanh nghiệp Nhà nước để đầu tư
Các dự ánđầu tư thuộc các nguồn vốn khác
Các dự án của các cá nhân, các tổ chức kinh tế xã hội đầu tư dưới nhiều hình thức huy động vốn khác nhau được cấp có thẩm quyền cho phép
d, Phân loại dự án đầu tư XDCT theo hình thức đầu tư[1]:
Theo cách phân loại này, dự án đầu tư XDCT được phân thành dự án đầu tư xây dựng công trình; dự án đầu tư sửa chữa, cải tạo hoặc dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp công trình
1.1.3 Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành
Qua các thời kỳ phát triển, các cơ quan QLNN, các Chủ đầu tư ở nước ta đã thể hiện
sự quan tâm đặc biệt đến quản lý đầu tư XDCT, vì nó quyết định đến tiến độ, chi phí, CLCT góp phần quan trọng đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân Nhà nước đã hoàn thiện các Luật các Nghị định, Thông tư, các Văn bản về quản lý ĐTXD và quản lý CLCT xây dựng từ Trung ương đến địa phương theo một số mô hình quản lý khác nhau
Theo tham khảo các hoạt động quản lý về xây dựng của các nước phát triển so với việc quản lý thực tại ở Việt Nam có thể thấy những văn bản pháp quy, các chủ trương chính sách, biện pháp quản lý ở nước ta khá đầy đủ Chỉ cần các tổ chức từ cơ quan QLNN, các chủ thể tham gia xây dựng thực hiện chức năng của mình một cách có trách nhiệm theo đúng trình tự quản lý thì công trình sẽ đảm bảo chất lượng và đem lại hiệu quả đầu tư
Các văn bản trên quy định: Chính phủ thống nhất QLNN vê XDCT trên phạm vi cả nước; Bộ xây dựng thống nhất QLNN về XDCT trong phạm vi cả nước; các bộ có quản lý CTXD chuyên ngành phối hợp với Bộ xây dựng trong việc QLNN; UBND cấp
Trang 15tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm QLNN về xây dựng trên địa bàn thep phân cấp của Chính phủ
Hiện nay, theo luật Xây dựng 2014 và nghị định 59/2015/NĐ-CP quy định có các hình thức quản lý dự án sau:Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành và Ban quản
lý dự án đầu tư xây dựng một dự án
1.1.4.Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dự án quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý dự án đầu tư XDCT là những yếu tố có tác động đến các hoạt động quản lý dự án đầu tư XDCT, qua đó ảnh hưởng đến chất lượng đạt được của dự án Chất lượng quản lý dự án đầu tư XDCT chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố sau:
- Các quy định pháp luật
Dự án chịu sự rằng buộc của các quy định pháp luật, do đó các quy định của pháp luật
có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng quản lý dự án Việc quản lý dự án phải tuân theo các quy định của pháp luật có liên quan Các quy định pháp luật có thể chi phối đến các nguồn lực của dự án như chi phí, thời gian thực hiện dự án
- Môi trường của dự án:
Ảnh hưởng của môi trường dự án đến chất lượng quản lý dự án gồm các tác động về chính trị, pháp luật, kinh tế, xã hội, tự nhiên,… đến các hoạt động quản lý dự án Những tác động này có thể ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến các hoạt động quản lý dự án làm cho chất lượng của dự án bị ảnh hưởng Dự án đầu tư XDCT chịu sự rằng buộc của các quy luật có liên quan khác bắt buộc Chủ đầu tư dự án phải tuân thủ như: Các quy định về thủ tục đăng ký, thẩm tra dự án để cấp Giấy chứng nhận đầu tư; các quy định về lập; thẩm định, phê duyệt và quyết định đầu tư dự án; các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng( quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế, chất lượng thi công XDCT); các quy định về giấy phép xây dựng…
- Quy mô và tính chất của dự án:
Trang 16Quy mô của dự án được hiểu là độ lớn hoặc độ phức tạp của dự án Dự án càng lớn hoặc dự án phức tạp sẽ đòi hỏi việc quản lý phải phức tạp hơn các dự án quy mô nhỏ hoặc các dự án thông thường Đối với các dự án quy mô lớn, số lượng công việc phải thực hiện thường rất lớn, đòi hỏi quy mô và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý lớn hơn rất nhiều, việc quản lý và điều hành dự án của CĐT cũng khó khăn hơn nhiều, trong quá trình quản lý dự án CĐT thường phải giải quyết rất nhiều mối quan hệ và xử
lý rất nhiều tình huống nảy sinh so với dự án quy mô nhỏ, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đảm bảo chất lượng, thời gian và chi phí của các công việc hoàn thành Tính chất của dự án cũng ảnh hưởng đến chất lượng quản lý dự án Dự án có tính chất khác nhau sẽ có những sự thay đổi khác nhau nhất định trong quản lý dự án Chẳng hạn, dự án sử dụng các nguồn vốn khác nhau thường khác nhau về khả năng giải ngân các nguồn vốn đầu tư làm ảnh hưởng ở mức độ khác nhau với sự đảm bảo theo tiến độ
dự kiến, từ đó ảnh hưởng tới việc đảm bảo tiến độ thực hiện dự án; dự án được triển khai xây dựng ở những địa điểm có điều kiện địa hình, thời tiết, khí hậu khác nhau cũng ảnh hưởng khác nhau tới khả năng huy động nguồn vốn nhân lực thực hiện dự
án, khả năng cung cấp vật liệu xây dựng và thiết bị thi công của nhà thầu xây dựng…
- Năng lực quản lý dự án của Chủ đầu tư:
Năng lực quản lý dự án của CĐT chính là khả năng, trình độ và đạo đức của các thành viên tham gia Ban QLDA (gọi chung là nhà quản lý)
Nhà quản lý có trình độ quản lý, trình độ chuyên môn giải và đạo đức tốt sẽ quản lý tốt hơn những nhà quản lý có trình độ chuyên môn, trình độ quản lý hay đạo đức kém.Ý thức chấp hành pháp luật trong QLDA thể hiện đạo đức của nhà quản lý.Chấp hành tốt pháp luật của nhà quản lý sẽ ảnh hưởng tích cực đến chất lượng, thời gian và chi phí của các công việc được thực hiện dự án Ngược lại, sự vi phạm pháp luật vô tình hay hữu ý của các nhà QLDA đều ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng đạt được của dự án cũng như làm giảm chất lượng QLDA Vì thế, có thể nói năng lực QLDA của CĐT có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của dự án và chất lượng QLDA
Trang 17Do vốn nhà nước là “nguồn vốn sở hữu chung” nên đối với các DAĐT XDCT sử dụng vốn nhà nước, chất lượng QLDA ngoài chịu ảnh hưởng của các yếu tố nêu trên cong chịu ảnh hưởng bởi một số yếu tố quan trọng khác, đó là:
- Thủ tục giải ngân phức tạp:
Thủ tục giải ngân các nguồn vốn đầu tư nhà nước, đặc biệt là nguồn vốn ngân sách nhà nước được pháp luật quy định phức tạp hơn rất nhiều so với việc giải ngân các nguồn vốn đầu tư khác Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới việc đảm bảo nguồn vốn đầu tư nhà nước cho DAĐT theo tiến độ và do đó làm kéo dài thời gian thực hiện dự án
- Dễ nảy sinh các hành vi tiêu cực:
Trong quản lý các DAĐT XDCT sử dụng vốn nhà nước, các hành vi tiêu cực như tham ô, hối lộ, lẵng phí vốn nhà nước rất dễ nảy sinh làm ảnh hưởng tới chất lượng công trình vì một mặt vốn nhà nước là nguồn vốn sở hữu chung và mặt khác vì CĐT
và cả người có thẩm quyền đều không phải là người sử hữu vốn nên sự toàn tâm trong việc QLDA thường không có Chất lượng quản lý DAĐT XDCT sử dụng vốn nhà nước do đó bị ảnh hưởng xấu
1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ở Việt Nam
1.2.1 Khái niệm về quản lý dự án
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý dự án:
Theo lý thuyết hệ thống thì: “Quản lý dự án là điều khiển một quá trình hoạt động của
hệ thống trong một quỹ đạo mong muốn, nhằm đạt được mục đích cuối cùng là tạo ra các sản phẩm như mục tiêu đề ra” Như vậy, theo cách này quản lý dự án là điều khiển
một hệ thống đã có trước, với một loạt các điều kiện ràng buộc, các nguyên tắc, các phát sinh xảy ra trong quá trình sản xuất
Theo TS Ben Obinero Uwakweh (Trường Đại học Cincinnati - Mỹ):
“Quản lý dự án là sự lãnh đạo và phối hợp các nguồn lực và vật tư để đạt được các mục tiêu định trước về: Phạm vi, chi phí, thời gian, chất lượng và sự hài lòng của các
Trang 18bên tham gia Đó là sự điều khiển các hoạt động của một hệ thống (dự án) trong một quỹ đạo mong muốn Với các điểu kiện ràng buộc và các mục tiêu định trước”
Theo Viện quản lý dự án quốc tế PMI (2007):
“Quản lý dự án chính là sự áp dụng các hiểu biết, khả năng, công cụ và kỹ thuật vào một tập hợp rộng lớn các hoạt động nhằm đáp ứng yêu cầu của một dự án cụ thể”
Như vậy, QLDA có các yếu tố:
Thứ nhất, muốn quản lý được dự án cần phải có một chương trình, một kế hoạch được
định trước
Thứ hai, phải có các công cụ, các phương tiện kiểm soát và quản lý
Thứ ba, phải có quy định các luật lệ cho quản lý
Thứ tư, là con người, gồm các tổ chức và cá nhân vận hành bộ máy quản lý
Quản lý dự án là việc lên kế hoạch, tổ chức triển khai, chỉ đạo, giám sát, điều phối, đối với 4 giai đoạn của vòng đời dựa án ( giai đoạn hình thành dự án, giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúc) Mục đích của hoạt động quản
lý dự án là tổ chức và quản lý, áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự án về giá thành, thời gian, mục tiêu chất lượng Vì vậy, quản lý tốt và hiệu quả
dự án là một việc có ý nghĩa vô cùng quan trọng và cần thiết
1.2.2.Nội dung quản lý dự án
Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với 4 giai đoạn của vòng đời dự án ( giai đoạn hình thành, giai đoạn phát triển, giai đoạn trưởng thành và giai đoạn kết thúc)
Nội dung của quản lý dự án gồm 9 lĩnh vực sau:
Quản lý phạm vi dự án:
Bao gồm các qui trình liên quan đến việc xác định và kiểm soát những gì thuộc hoặc không thuộc dự án
Trang 19Nó bảo đảm đội dự án và những người liên quan cùng hiểu biết về sản phẩm mà dự án tạo ra và quy trình mà đội dự án sẽ sử dụng để tạo sản phẩm
Quản lý thời gian dự án:
Quản lý thời gian dự án có độ linh hoạt bé nhất, nó trôi qua bất kể điều gì xảy ra Kết thúc dự án đúng hạn là một trong những thách thức lớn nhất trong quản lý dự án – các vấn đề lịch biểu là lý do chính dẫn đến xung đột trong dự án, đặc biệt là trong nửa sau của dự án, sức ép tiến độ gây căng thẳng, phá vỡ những qui định của dự án
Quản lý chi phí dự án:
Quản lý chi phí dự án là quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự
án chi phí không vượt quá mức trù bị ban đầu Quản lý chi phí bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí của dự án
Quản lý chất lượng dự án:
Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra Quản lý chất lượng dự án bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng…
Quản lý nguồn nhân lực:
Trước tiên quản lý nguồn nhân lực vừa là nghệ thuật vừa là khoa học làm cho những mong muốn của Ban quản lý dự ánvà mong muốn của nhân viên của Bạn tương hợp với nhau và cùng đạt đến mục tiêu Nó bao gồm các việc như quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các Ban dự án
Quản lý việc trao đổi thông tin dự án:
Quản lý việc trao đổi thông ti dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập, trao đổi một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án cũng như truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ dự án
Quản lý rủi ro dự án:
Quản lý rủi ro dự án là nghệ thuật và khoa học của việc nhận biết, phân tích và phản hồi rủi ro thông qua vòng đời dự án và trong các lợi ích tốt nhất để đạt được các mục
Trang 20tiêu của dự án Quản lý rủi ro dự án được xem là khía cạnh quan trọng trong việc quản
lý dự án Quản lý rủi ro có thể xem như là một sự kiện hay một hoạt động không thể
dự đoán được có thể tác động đến quy trình dự án, kết quả có thể là tích cực hoặc tiêu cực Nó có thể tác động tích cực trong việc lựa chọn dự án
Quản lý việc mua bán của dự án:
Quản lý việc thu mua của dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm sử dụng những hàng hóa, vật liệu thu mua được từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án Nó bao gồm việc lên kế hoạch thu mua, lựa chon việc thu mua và trưng thu các nguồn vật liệu
Quản lý việc giao nhận dự án:
Đây là một nội dung QLDA mới mà Hiệp hội các nhà QLDA trên thế giới đưa ra vào tình hình phát triển của QLDA Một số dự án tương đối độc lập nên sau khi thực hiện hoàn thành dự án, hợp đồng cũng kết thúc cùng với sự chuyển giao kết quả
Nội dung của QLDA gồm 9 lĩnh vực trong suốt chu kỳ của dự án có thể biểu diễn theo
Quản lý thời gian
Quản lý thời gian
Quản lý rủi ro Quản lý
nhân lực
Quản lý thông tin
Quản lý thu mua
Quản lý giao nhận
Hình 1 1: Sơ đồ việc giao nhận dự án
1.2.3.Các phương thức quản lý dự án
1.2.3.1.Phương thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Trang 21Là hình thức CĐT có đủ năng lực quản lý dự án theo quy định của pháp luật tự trực
tiếp quản lý các công việc của dự án, có 2 dạng sau đây:
- Không lập Ban quản lý dự án: CĐT sử dụng bộ máy hiện có của mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án Mô hình này được áp dụng đối với dự án quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng, khi bộ máy của CĐT kiêm nhiệm được việc quản lý thực hiện dự án
- Lập Ban quản lý dự án: CĐT lựa chọn để quyết định thành lập Ban quản lý dự án để thay mặt CĐT quản lý toàn bộ công việc từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành bàn giao đưa công trình vào sử dụng
Ưu điểm:
+ CĐT quản lý công việc của dự án do đó có thể cho phép giải quyết nhanh những vướng mắc trong quá trình thực hiện mà không cần phải thông qua tổ chức khác + Chi phí chi trả cho hoạt động quản lý dự án không lớn
Nhược điểm:
+ Tính chuyên nghiệp trong quản lý dư án không cao
+ Trang thiết bị cho hoạt động quản lý dự án cũng hạn chế
+ Vai trò giám sát trong quản lý dự án không được mở rộng bằng các hình thức khác
1.2.3.2 Phương thức CĐT thuê tư vấn quản lý dự án:
CĐT không có năng lực quản lý dự án theo pháp luật mà phải ký hợp đồng thuê tổ chức tư vấn chuyên nghiệp làm công tác quản lý dự án
Tổ chức tư vấn quản lý dự án phải có đủ năng lực thực hiện theo quy định của pháp luật và là một pháp nhân kinh tế có đủ năng lực kí kết hợp đồng Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên
Tư vấn quản lý dự án được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được CĐT chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký với CĐT
Trang 22Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn QLDA, CĐT vân phải sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ đinh đầu mối để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn QLDA
Ưu điểm:
+ Tính chuyên nghiệp trong QLDA cao, kinh nghiệm quản lý được đúc kết qua nhiều
dự án, trang thiết bị dùng trong quản lý đầy đủ và được sử dụng khả năng tối đa Chất lượng đồng bộ và tốt
+ Góp phần mở rộng được khả năng giám sát XH trong thực hiện dự án:
Nhược điểm:
+ Kinh phí cho hoạt động QLDA phải chi trả nhiều
1.2.4 Công cụ quản lý dự án
Công cụ QLDA là phương tiện để các nhà QLDA nắm bắt, đánh giá các thông tin về
dự án để từ đó có các quyết định quản lý nhằm đảm bảo đưa dự án đến kết quả cuối cùng
Có nhiều công cụ được dùng trong QLDA, sau đây là những công cụ thường dùng trong QLDA được phân loại theo những tiêu chí khác nhau:
Phân loại công cụ QLDA theo chức năng quản lý
- Theo cách phân loại này công cụ QLDA được phân thành:
- Công cụ hoạch định dự án
- Công cụ triển khai dự án
- Công cụ kiểm soát dự án
Phân loại công cụ QLDA theo nội dung quản lý
- Theo nội dung quản lý, công cụ QLDA được phân thành:
- Công cụ quản lý thời gian: biểu đồ tiến độ
- Công cụ quản lý chi phí: kế hoạch chi phí, dự toán chi phí, kế toán chi phí
Trang 23- Công cụ quản lý chất lượng: phân tích pareto, biểu đồ nguyên nhân và kết quả Ishikawa…
Phân loại công cụ QLDA theo phạm vi sử dụng
- Theo phạm vi sử dụng, công cụ QLDA được phân thành:
- Các công cụ quản lý chung: Là những công cụ được sử dụng cho nhiều nội dung của
dự án
Các công cụ quản lý riêng: Là những công cụ chỉ sử dụng cho một nội dung QLDA
Phân loại công cụ QLDA theo cấp quản lý
Theo cấp quản lý công cụ QLDA được phân thành:
- Công cụ QLDA sử dụng ở cấp quản lý chiến lược
- Công cụ QLDA sử dụng ở cấp quản lý trung gian
- Công cụ QLDA sử dụng ở cấp quản lý tác nghiệp
Phân loại QLDA theo chủ thể sử dụng
Theo các phân loại này QLDA được phân thành:
- Công cụ QLDA của chủ đầu tư
- Công cụ QLDA của nhà thầu
Phân loại công cụ QLDA theo hình thức biểu hiện
Theo cách phân loại này công cụ QLDA được phân thành:
- Công cụ dạng bảng biểu
- Công cụ dạng sở đồ
- Công cụ dạng biểu đồ, đồ thị
1.2.5 Mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cũng giống mục tiêu chung của quản lý dự án đầu tư là bảo đảm đạt được mục đích đầu tư, tức là lợi ích mong muốn của chủ đầu tư
Trang 24Trong mỗi giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng công trình, quản lý dự án nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể khác nhau
Ví dụ:
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư phải bảo đảm lập ra một dự án có các giải pháp kinh tế –
kỹ thuật mang tính khả thi;
- Giai đoạn thực hiện dự án bảo đảm tạo ra được tài sản cố định có tiêu chuẩn kỹ thuật đúng thiết kế;
- Giai đoạn khai thác vận hành phải bảo đảm đạt được các chỉ tiêu hiệu quả của dự án (về tài chính, kinh tế và xã hội) theo dự kiến của chủ đầu tư
Các mục tiêu cụ thể khi quản lý đầu tư xây dựng công trình bao gồm:
- Mục tiêu về chất lượng công trình xây dựng;
- Mục tiêu về thời gian thực hiện;
- Mục tiêu về chi phí (giá thành);
- Mục tiêu về an toàn lao động;
- Mục tiêu về vệ sinh môi trường;
- Mục tiêu về quản lý rủi ro;
Hình 1 2: Các mục tiêu cụ thể khi quản lý đầu tư xây dựng công trình
Trang 25Ngoài các mục tiêu cơ bản trên, với mỗi chủ thể quản lý dự án lại có thêm mục tiêu quản lý riêng phục vụ cho nhiệm vụ của mình Ví dụ: Nhà thầu xây dựng sẽ có các quảnlý về:
+ Quản lý nguồn nhân lực để thực hiện dự án;
+ Quản lý thông tin để xây dựng công trình xây dựng
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý dự án đầu tư
Quản lý dự án chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố, tuy nhiên có thể tóm gọn phân loại hai hướng tác động đến quản lý dự án
1.3.1.Nhóm các nhân tố xuất phát từ bên ngoài
1.3.1.1.Môi trường chính trị, pháp luật
Chính trị là yếu tố đầu tiên mà các nhà đầu tư, nhà quản trị các doanh nghiệp quan tâm phân tích để dự báo mức độ an toàn trong các hoạt động tại các quốc gia, các khu vực nơi mà doanh nghiệp đang có mối quan hệ mua bán hay đầu tư Các yếu tố như thể chế chính trị, sự ổn định hay biến động về chính trị tại quốc gia hay một khu vực là những tín hiệu ban đầu giúp các nhà đầu tư nhận diện đâu là cơ hội hoặc đâu là nguy cơ của doanh nghiệp để đề ra các quyết định đầu tư trên các khu vực thị trường thuộc phạm vi quốc gia hay quốc tế Yếu tố chính trị là yếu tố rất phức tạp, tuỳ theo điều kiện cụ thể yếu tố này sẽ tác động đến sự phát triển kinh tế trong phạm vi quốc gia hay quốc tế Các nhà quản trị chiến lược muốn phát triển thị trường cần phải nhạy cảm với tình hình chính trị ở mỗi khu vực địa lý, dự báo diễn biến chính trị trên phạm vi quốc gia, khu vực, thế giới để có các quyết định chiến lược thích hợp và kịp thời
Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh hay không lành mạnh hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố pháp luật và quản lý nhà nước về kinh tế Việc ban hành hệ thống luật pháp có chất lượng là điều kiện đầu tiên đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng cho các doanh nghiệp buộc các doanh nghiệp phải kinh doanh chân chính, có trách nhiệm Tuy nhiên nếu hệ thống pháp luật không hoàn thiện cũng sẽ có ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường kinh doanh gây khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Pháp luật đưa ra những quy định cho phép, không cho
Trang 26đổi nhỏ trong hệ thống luật pháp như thuế, đầu tư sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1.2.Môi trường kinh tế
Đây là một yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả các nhà đầu tư Sự tác động của các yếu tố của môi trường này có tính chất trực tiếp và năng động hơn so với một số các yếu tố khác của môi trường tổng quát Những diễn biến của môi trường kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe doạ khác nhau đối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiến lược của doanh nghiệp Có rất nhiều các yếu tố của môi trường vĩ mô nhưng có thể nói các yếu
tố sau có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Cụ thể như
Hệ thống thuế và mức thuế: Các ưu tiên hay hạn chế của chính phủ với các ngành được cụ thể hoá thông qua luật thuế Sự thay đổi của hệ thống thuế hoặc mức thuế có thể tạo ra những cơ hội hoặc nguy cơ đối với các doanh nghiệp vì nó làm cho mức chi phí hoặc thu nhập của doanh nghiệp thay đổi
Có thể thấy rằng các nhân tố bên ngoài cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý dự án Môi trường luật pháp ổn định không có sự chồng chéo của các văn bản, không có hiện tượng nhũng nhiễu, tiêu cực thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý dự án Hơn nữa, các chính sách về tài chính tiền tệ, về tiền lương …cũng ảnh hưởng lớn đến quá trình quản lý Dự án có thể hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng hay không cũng phụ thuộc nhiều vào sự kết hợp của các cơ quan, các cấp các ngành có liên quan, nếu sự phối hợp đó là chặt chẽ, có khoa học thì sẽ là cơ sở vững chắc góp phần tạo nên hiệu quả quản lý dự án
1.3.1.3.Môi trường tự nhiên, văn hóa xã hội
Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên; đất đai, sông biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừng biển, sự trong sạch của môi trường, nước và không khí, Có thể nói các điều kiện tự nhiên luôn luôn
là một yếu tố quan trọng trong cuộc sống của con người (đặc biệt là các yếu tố của môi trường sinh thái), mặt khác nó cũng là một yếu tố đầu vào hết sức quan trọng của nhiều ngành kinh tế như: nông nghiệp, công nghiệp khai khoáng, du lịch, vận tải
Trang 27Trong rất nhiều trường hợp, chính các điều kiện tự nhiên trở thành một yếu tố rất quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ
Môi trường văn hóa xã hội bao gồm những chuẩn mực và giá trị mà những chuẩn mực
và giá trị này được chấp nhận và tôn trọng, bởi một xã hội hoặc một nền văn hoá cụ thể Sự thay đổi của các yếu tố văn hoá xã hội một phần là hệ quả của sự tác động lâu đài của các yếu tố vĩ mô khác, do vậy nó thường xảy ra chậm hơn so với các yếu tố khác Một số những đặc điểm mà các nhà đầu tư cần chú ý là sự tác động của các yếu
tố văn hoá xã hội thường có tính dài hạn và tinh tế hơn so với các yếu tố khác, thậm chí nhiều lúc khó mà nhận biết được Mặt khác, phạm vi tác động của các yếu tố văn hoá xã hội thường rất rộng: "nó xác định cách thức người ta sống làm việc, sản xuất,
và tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ" Như vậy những hiểu biết về mặt văn hoá - xã hội
sẽ là những cơ sở rất quan trọng cho các nhà đầu tư trong quá trình đầu tư xây dựng công trình
1.3.2.Nhóm các nhân tố xuất phát từ bên trong
1.3.2.1 Trình độ của cán bộ tham gia quản lý dự án
Có thể nói rằng, QLDA tóm lại là sự tác động mang tính chủ quan của con người lên quá trình thực hiện dự án nhằm mục đích đảm bảo cho dự án đạt được các yêu cầu mong muốn về thời gian, chi phí, chất lượng,… Do đó, chất lượng đội ngũ quản lý chính là một trong những nhân tố quan trọng nhất quyết định sự hiệu quả của công tác QLDA
QLDA là một công việc phức tạp, đòi hỏi cán bộ quản lý phải hội tụ được các yếu tố: kiến thức, kinh nghiệm, năng lực và phẩm chất đạo đức Kiến thức đó là sự ảm hiểu chuyên sâu về nghiệp vụ chuyên môn và sự hiểu biết sâu rộng về các lĩnh vực trong đời sống khoa học – kinh tế - xã hội Kinh nghiệm của cán bộ cũng có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình quản lý dự án, những tiếp xúc trong hoạt động thực tiễn như tiếp xúc với các chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị tư vấn,… sẽ giúp cho cán bộ quản lý QLDA tốt hơn Năng lực là khả năng nắm bắt và xử lý công việc trên cơ sở kinh nghiệm Ngoài 3 yếu tố trên, cán bộ quản lý phải là người có tính kỷ luật cao, phẩm chất đạo đức, lòng say mê và khả năng nhạy cảm trong công việc Sự hội tụ các yếu tố trên là cơ sở tiền
Trang 28đề cho những quyết định đúng đắn của cán bộ QLDA, từ đó giúp cho dự án hoàn thành được các mục tiêu đã đặt ra về chất lượng, tiến độ, chi phí,…
Trong xu thế phát triển như hiện nay, dự án không chỉ giới hạn trong phạm vi các doanh nghiệp trong nước mà nó còn có sự liên doanh, liên kết với các đối tác nước ngoài thì vấn đề trình độ của cán bộ quản lý dự án là một vấn đề cấp bách và cần được
ưu tiên hàng đầu
1.3.2.2 Thông tin truyền tải trong quá trình thực hiện dự án
Trong thời buổi công nghệ thông tin như hiện nay, việc trao đổi thông tin phục vụ cho quá trình quản lý không phải là vấn đề khó khăn mà làm sao để các thông tin trao đổi được chính xác và kịp thời Việc lấy số liệu, thông tin ở đâu, bao nhiêu cần phải được cân nhắc thận trọng Nếu thông tin sai lệch, thiếu chính xác, hay bị chậm trễ thì dự án sẽ không thể đạt được các tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như tiến độ thời gian Dựa vào các thông tin nhận được từ các cán bộ tham gia dự án, các tổ chức tư vấn, nhà thầu hay thông tin từ bên ngoài, nhà quản lý sẽ nắm bắt được thực trạng của dự án từ đó có những điều chỉnh kịp thời các sai sót hoặc đưa ra các giải pháp khắc phục nhanh chóng nhất Ngoài ra, bên cạnh việc có được các nguồn thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời thì việc lựa chọn phương pháp tổng hợp, thống kê, xử lý, lưu trữ thông tin đó đúng mục đích cũng cần được quan tâm
Như vậy, thông tin có vai trò rất quan trọng trong quá trình quản lý dự án Song việc thu thập, xử lý, lưu trữ thông tin một cách có hiệu quả cần phải trang bị những thiết bị
và phần mềm hỗ trợ cho công tác QLDA
1.3.2.3 Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác quản lý
Với việc phát triển mạnh mẽ công nghệ thông tin như hiện nay đã tạo điều kiện cho công tác quản lý trở nên dễ dàng, chính xác hơn nhờ hệ thống máy tính hiện đại và các phần mềm chuyên dụng Chỉ trong thời gian ngắn máy tính có thể xử lý, lưu trữ được một khối lượng thông tin khổng lồ, với khả năng nối mạng như hiện nay thì việc truy cập để tìm kiếm những thông tin cần thiết cho công tác QLDA là đơn giản và nhanh tróng Với việc ứng dụng các phần mềm chuyên dụng đã giúp cho cán bộ quản lý giải quyết được những vấn đề tưởng trừng như không thể làm được
Trang 29Mặt khác, công tác quản lý dự án là một quá trình diễn ra trong thời gian dài, đòi hỏi phải có nhiều phương tiện quản lý, thống kê, tổng hợp Cơ sở vật chất tốt giúp cho mọi công tác quản lý trở nên dễ dàng, thuận tiện hơn, hoàn thành công việc hiệu quả với thời gian được rút ngắn
1.3.2.4.Mô hình quản lý tại đơn vị
Mô hình quan lý dự án tai đơn vị là một trong những yếu tố mang lại thành công trong quản lý dự án Mỗi mô hình đều có những ưu, nhược điểm khác nhau vì vậy, nhà quản
lý cần dựa vào những nhân tố cơ bản như quy mô dự án, thời gian thực hiện, công nghệ sử dụng, độ bất định và rủi ro của dự án, địa điểm thực hiện dự án, nguồn lực và chi phí cho dự án, số lượng dự án thực hiện trong cùng thời kỳ và tầm quan trọng của
nó mà lựa chọn mô hình quản lý cho phù hợp như: Mô hình tổ chức quản lý dự án theo chức năng thích hợp với những dự án mà mục tiêu chính là áp dụng công nghệ chứ không phải là tối thiệu chi phí hoặc phải phản ứng nhanh trước những thay đổi của thị trường hoặc đối với những dự án đòi hỏi đầu tư lớn vào máy móc thiết bị Mô hình tổ chức chuyên trách dự án áp dụng có hiệu quả trong trường hợp có một số dự án tương
tự nhau được thực hiện hoặc trong trường hợp thực hiện những công việc mang tính duy nhất, yêu cầu cụ thể cao, đòi hỏi quản lý tỉ mỉ, chi tiết, lại không phù hợp với lĩnh vực chức năng nào Mô hình tổ chức quản lý dự án dạng ma trận áp dụng khá thích hợp đối với những dự án có yêu cầu công nghệ phức tạp đòi hỏi có sự tham gia thường xuyên của nhiều bộ phận chức năng chuyên môn nhưng lại cho phép các chuyên gia có thể cùng lúc đồng thời tham gia vào nhiều dự án khác nhau Ngoài ra để lựa chọn mô hình quản lý cũng cần phân tích các tham số quan trọng khác là phương thức thống nhất các nỗ lực, cơ cấu quyền lực, mức độ ảnh hưởng và hệ thống thông tin
Xác định rõ được mô hình quản lý sẽ đem lại một môi trường quản lý dự án năng động, hiệu quả, phù hợp với những thay đổi của môi trường cạnh tranh, công nghệ
quản lý và yêu cầu quản lý
Trang 30KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Từ sự phân tích về tổng quan DAĐT XDCT và Quản lý DAĐT XDCT ở chương 1, cho thấy chất lượng DAĐT XDCT nói chung và DAĐT XDCT sử dụng vốn nhà nước nói riêng là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả đạt được của dự án trên 3 phương diện: Chất lượng của sản phẩm, chi phí tạo dựng sản phẩm, tiến độ thời gian thực hiện sản phẩm Như vậy quản lý DAĐT XDCT được đánh giá trên cơ sở chất lượng đạt được của dự án cũng sẽ được đánh giá trên 3 phương diện này
Trên thực tế vấn đề quản lý chất lượng công trình xây dựng được đề cập rất nhiều trong các giáo trình và các công trình khoa học đã công bố thì vấn đề chất lượng QLDA và đặc biệt là đánh giá năng lực QLDA có thể nói là còn ít được quan tâm Tóm lại, ở chương 1, những lý luận chung về DAĐT XDCT, về quản lý DAĐT XDCT
sử dụng vốn nhà nước đã được hệ thống hóa một cách chọn lọc Để có thể đánh giá chất lượng QLDA của các chủ đầu tư làm cơ sở cho việc nâng cao năng lực QLDA, tác giả luận văn cho rằng cần phải xây dựng phương pháp khoa học và khả thi mà CĐT, Ban QLDA dễ dàng áp dụng Các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư và đảm bảo chất lượng quản lý chất lượng công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước sẽ được tác giả đề xuất trong chương 2 của luận văn
Trang 31CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
2.1 Cơ sở pháp lý và các quyết định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Ở nước ta, việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình trong thời gian qua đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể Nhiều khu đô thị mới, khu công nghiệp, hệ thống cơ
sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, công trình văn hóa được xây dựng mới, cải tạo, mở rộng thời gian qua trên phạm vi cả nước là những minh chứng cụ thể cho những thành tựu ấy
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, vẫn còn nhiều vấn đề cần phải tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện, đặc biệt là vấn đề chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình vốn nhà nước chưa cao Điều này được thể hiện trên thực tế ở những khía cạnh sau:
- Việc đầu tư dàn trải vẫn còn xảy ra ở nhiều nơi, công trình xây dựng của không ít dự
án còn thấp dẫn đến nhiều công trình xây dựng xong, chưa sử dụng đã xuống cấp hoặc không sử dụng được
- Chi phí đầu tư xây dựng công trình thường vượt tổng mức đầu tư Đặc biệt là tình trạng lãng phí, thất thoát vốn đầu tư nhà nước , ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của nền kinh tế
Trong các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước, tác giả cho rằng cần đặc biệt quan tâm nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước vì vốn ngân sách nhà nước dùng cho đầu tư xây dựng công trình phục vụ lợi ích công thuộc chi phí công nếu không quản lý chặt chẽ sẽ gây lãng phí, sử dụng không hiệu quả, mất ổn định nền kinh tế và không đảm bảo an ninh xã hội
2.1.1 Cở sở pháp lý về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Những bộ luật, thông tư, nghị định, quyết định hiện hành chủ yếu liên quan đến quản
lý nhà nước về DAĐTXDCT gồm:
Trang 32Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc Hội thông qua ngày 18 tháng 6 năm
Trang 33Nghị định số 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ: Về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Nghị định số 68/2012/NĐ-CP của Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng
Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ : Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Thông tư số 12/2012/TT-BXD của Bộ Xây dựng : Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị
Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một
số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Thông tư số 01/2015/TT-BXD của Bộ Xây dựng : Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ: Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng
Thông tư số 01/2015/TT-BKHĐT ngày 14/02/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Quy định chi tiết lập Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/05/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu xây lắp
Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 về Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước
Trang 34Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính quy định về Quy định
về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước
Thông tư số 05/2014/TT-BTC ngày 06/01/2014 của Bộ Tài Chính quy định về quản
lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý
dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu chính phủ
Thông tư số 13/2010/TT-BKĐT ngày 20/06/2010 của Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư Quy định về mẫu báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư
Quyết định số 7474/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc công bố giá nhân công thị trường trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội
Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 09/10/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố
Hà Nội về việc ban hành quy định về đảm bảo trật tự, an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình xây dựng các công trình tại thành phố Hà Nội
Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND thành phố Hà Nội ban hành quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Trong các Luật, nghị định, thông tư, quyết định trên có những quy định bắt buộc bắt buộc áp dụng cho mọi loại DAĐT xây dựng không phân biệt nguồn vốn Có những dự
án chỉ áp dụng cho những DAĐT xây dựng sử dụng vốn nhà nước, còn các dự án không
sử dụng vốn nhà nước không thể áp dụng hoặc chỉ khuyến khích áp dụng khi thấy cần thiết
Trên cơ sở các Luật do Quốc hội ban hành nêu trên, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản dưới luật để hướng dẫn thi hành và thực thi luật trong thực tế Tính từ thời điểm Luật Xây dựng được ban hành và có hiệu lực đến nay, trong lĩnh vực QLDA đầu tư xây dựng công trình đã có nhiều văn bản pháp luật, nghị định, thông tư hướng dẫn về lập thực hiện xây dựng; hợp đồng trong hoạt động xây dựng; điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân lập DAĐT xây dựng, khảo sát, thi công, thiết kế và giám sát XDCB
Trang 35Nghị định quy định về đầu tư xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành xây dựng, bảo đảm an ninh, an toàn xã hội và an toàn môi trường, phù hợp với quy định về đất đai và pháp luật khác có liên quan
Tính riêng trong lĩnh vực QLDA đầu tư xây dựng, trong thời gian qua, các cơ quan quản lý nhà nước luôn luôn theo sát tình hình thực tế, nhanh chóng có những quy định được ban hành hướng dẫn và điều chỉnh Đối với các DAĐT XDCT sử dụng vốn nhà nước lại càng được các cơ quan quản lý quan tâm, đã có nhiều quy định trong các văn bản pháp luật được ban hành được dung để điều chỉnh các dự án xây dựng sử dụng vốn ngân sách
Cùng với Chính phủ, các Bộ, ngành trong phạm vi quản lý nhà nước được phân công cũng đã ban hành các Thông tư, Quyết định để hướng dẫn áp dụng
Như vậy, về phần quản lý nhà nước dưới góc độ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, có thể nói trong thời gian qua các cơ quan quản lý nhà nước đã có nhiều cố gắng trong việc soạn thỏa và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật tạo thành một hành lang pháp lý tương đối đầy đủ để quản lý các DAĐT XDCB nói chung và quản lý DAĐT XDCB sử dụng vốn nhà nước nói riêng Tuy nhiên hệ thống văn bản pháp luật vẫn chưa theo kịp với sự phát triển của kinh tế, xã hội, các văn bản đôi lúc còn chồng chéo mâu thuẫn với nhau.v.v….Chính vì vậy việc hoàn thiện các văn bản pháp luật luôn là vấn đề thời sự được đặt ra đối với các cơ quan quản lý nhà nước
2.1.2.Các quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án
có đưa ra các quy định quản lý dự án đầu tư xây dựng như sau[2]:
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1 Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung thi hành Luật Xây dựng năm 2014 về quản lý dự án đầu tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án; thực hiện dự
Trang 36án; kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng; hình thức và nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
Đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài được thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật về quản lý sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
4 Công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan là công trình có yêu cầu phải
tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc theo quy định tại Điều 15 Nghị định này
5 Công trình xây dựng theo tuyến là công trình được xây dựng theo hướng tuyến trong một hoặc nhiều khu vực địa giới hành chính, như: Đường bộ; đường sắt; đường dây tải điện; đường cáp viễn thông; đường ống dẫn dầu, dẫn khí, cấp thoát nước; và các công trình tương tự khác
6 Dự án xây dựng khu nhà ở là dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy hoạch được duyệt, được đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và có
từ 02 công trình nhà ở trở lên
Trang 377 Giám đốc quản lý dự án là người được Giám đốc Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn quản lý
dự án phân công là người đứng đầu để thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án một dự án đầu tư xây dựng cụ thể
8 Giấy phép hoạt động xây dựng là giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của
Việt Nam cấp cho nhà thầu nước ngoài theo từng hợp đồng sau khi trúng thầu theo quy định của pháp luật Việt Nam
9 Giấy phép xây dựng theo giai đoạn là giấy phép được cấp cho chủ đầu tư để thực
hiện xây dựng từng phần của công trình xây dựng, như: Móng cọc, phần móng, phần thân; hoặc thực hiện xây dựng từng công trình xây dựng trong một dự án đầu tư xây
dựng
10 Nhà thầu nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài có năng lực pháp luật dân sự; đối với cá nhân còn phải có năng lực hành vi dân sự để ký kết và thực hiện hợp đồng Năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của nhà thầu nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước mà nhà thầu có quốc tịch Nhà thầu nước ngoài có
thể là tổng thầu, nhà thầu chính, nhà thầu liên danh, nhà thầu phụ
11 Tổng thầu xây dựng thực hiện hợp đồng EPC (Engineering, Procurement and Construction) là nhà thầu thực hiện toàn bộ các công việc thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng
12 Tổng thầu xây dựng thực hiện hợp đồng chìa khóa trao tay là nhà thầu thực hiện toàn bộ các công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây
dựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng
13 Văn phòng điều hành là văn phòng của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động tại địa phương có công trình xây dựng để thực hiện nhiệm vụ nhận thầu sau khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng Văn phòng điều hành chỉ tồn tại trong thời gian thực hiện hợp đồng và giải thể khi hết hiệu lực của hợp đồng
14 Vốn nhà nước ngoài ngân sách là vốn nhà nước theo quy định của pháp luật nhưng không bao gồm vốn ngân sách nhà nước
Trang 38Điều 3 Nguyên tắc cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng[3]
1 Dự án đầu tư xây dựng được quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủ trương đầu tư, đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 51 của Luật Xây dựng năm 2014 và phù
hợp với quy định của pháp luật có liên quan
2 Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án
3 Quản lý thực hiện dự án phù hợp với loại nguồn vốn sử dụng để đầu tư xây dựng: a) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quản lý chặt chẽ, toàn
diện, theo đúng trình tự để bảo đảm mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết
kiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án;
b) Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP (Public - Private Partner) có cấu
phần xây dựng được quản lý như đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; c) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được Nhà nước quản
lý về chủ trương đầu tư, mục tiêu, quy mô đầu tư, chi phí thực hiện, các tác động của
dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng, quốc phòng, an ninh và hiệu quả
của dự án Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự án theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác được Nhà nước quản lý về mục tiêu, quy
mô đầu tư và các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng và
quốc phòng, an ninh
4 Quản lý đối với các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án theo các nguyên tắc được quy định tại Điều 4 của Luật Xây dựng năm 2014[3]
Điều 4 Chủ đầu tư xây dựng
Chủ đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 9 Điều 3 của Luật Xây dựng năm
2014 do người quyết định đầu tư quyết định và được quy định cụ thể như sau:
Trang 391 Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, chủ đầu tư là cơ quan, tổ
chức, đơn vị được Thủ tướng Chính phủ giao Chủ đầu tư thực hiện thẩm quyền của người quyết định đầu tư xây dựng, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình
2 Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách do
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư, chủ đầu tư là Ban
quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực được thành lập theo quy định tại Điều 63 của Luật Xây dựng năm 2014 hoặc
cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách của cấp xã, chủ đầu tư là Ủy ban nhân dân
cấp xã Riêng đối với dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, chủ đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định phù hợp với điều kiện cụ thể của mình
3 Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do tập đoàn kinh tế, tổng công
ty nhà nước quyết định đầu tư thì chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực do các doanh nghiệp này quyết định thành lập hoặc là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn
để đầu tư xây dựng công trình
4 Đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn
hoặc vay vốn để đầu tư xây dựng Trường hợp dự án sử dụng vốn hỗn hợp, các bên góp vốn thỏa thuận về chủ đầu tư
5 Đối với dự án PPP, chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư thành lập theo quy định của pháp luật
Điều 5 Phân loại dự án đầu tư xây dựng[3]
1 Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính
của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công và được quy định chi
tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này
Trang 402 Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu
tư xây dựng gồm:
a) Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
b) Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)
3 Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm: Dự án sử
dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án
sử dụng vốn khác
Điều 6 Trình tự đầu tư xây dựng[3]
1 Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Xây
dựng năm 2014 được quy định cụ thể như sau:
a) Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên
cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;
b) Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng;
lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký
kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;
c) Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng