1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý trong xây dựng và khai thác hệ thống giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Đan Phượng

104 505 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN QUỐC KHÁNHNGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRONG XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG - THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG

Trang 1

NGUYỄN QUỐC KHÁNH

NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRONG XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN ĐAN PHƯỢNG - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ & ĐƯỜNG THÀNH PHỐ

Mã số : 60.58.02.05.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS PHẠM HUY KHANG

Hà Nội - 2015

Trang 2

Luận văn " Nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý trong xây dựng và

khai thác hệ thống giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Đan Phượng

-Thành Phố Hà Nội " được bản thân tác giả vận dụng các kiến thức đã được các

thầy giáo, cô giáo giảng dạy trong nhà trường, kiến thức thực tế trong quá trìnhcông tác Trong quá trình thực hiện luận văn tác giả đã cập nhật, lựa chọn cácthông tin tin cậy, số liệu được tổng hợp xử lý chính xác Đặc biệt với sự hướng

dẫn của thầy giáo GS.TS Phạm Huy Khang và sự giúp đỡ của bạn bè, đồng

nghiệp để tiến hành nghiên cứu và trình bày

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu luận văn này là hoàn toàntrung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi xin chịu tráchnhiệm về kết quả nghiên cứu luận văn của tôi

Hà Nội, tháng 06 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Quốc Khánh

Trang 3

Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn Thạc sỹ“Nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý trong xây dựng và khai thác hệ thống giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Đan Phượng - Thành Phố Hà Nội”, tôi luôn nhận

được sự động viên, giúp dỡ nhiệt tình của nhà trường, các cơ quan và bạn bèđồng nghiệp

Nhân dịp này, cho phép tôi gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáoTrường Đại học Giao thông Vận tải, bộ môn Đường bộ, UBND huyện ĐanPhượng Tôi xin chân thành cảm ơn những người dân địa phương tại khu vựcnghiên cứu đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập số liệu vàthực hiện đề tài

Đặc biệt, cho tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS, TS Phạm HuyKhang, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo, động viên tôi trong suốtquá trình thực hiện đề tài

Cuối cùng, tôi gửi lời cảm ơn chân thành tới các bạn bè, các bạn đồngnghiệp và những người thân trong gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thànhluận văn này

Tuy nhiên, trong khuôn khổ thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế, đề tàikhông tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng gópquý báu của các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học cùng bạn bè đồng nghiệp

để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 6 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Quốc Khánh

Trang 4

2.3 Định hướng phát triển và quản lý hệ thống giao thông nông thôn 40CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU VỀ QUẢN LÍ HỆ THỐNGĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN CỦA HUYỆN ĐAN PHƯỢNG,THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI 744.1 Định hướng 74

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Bảng thống kê các tuyến đường ở các xã trong huyện Đan Phượng .17Bảng 1.2 Tỷ lệ kết cấu mặt đường GTNT ở huyện Đan Phượng 27Bảng 2.1 Tỷ lệ kết cấu mặt đường 33Bảng 3.1 Tiêu chuẩn thiết kế đường bộ 47

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Biểu đồ tỉ lệ rải mặt đường GTNT (Đường huyện và đường xã) 27

Trang 5

GTNT Giao thông nông thôn

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm vừa qua nước ta đang trong giai đoạn phát triển cơ sở

hạ tầng và nhất là cơ sở hạ tầng giao thông, mạng lưới đường, các hệ thốngđường cao tốc, mạng lưới đường giao thông đô thị, giao thông nông thôn.Trong đó hệ thống giao thông nông thôn cũng là một hệ thống quan trọng trongquá trình phát triển kinh tế, xã hội của địa phương

Việt Nam là một nước nông nghiệp với khoảng 76% dân số sống ở nôngthôn, 73% lực lượng lao động xã hội đang làm việc và sinh sống nhờ vào cáchoạt động sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp Trong nhiều năm qua, Đảng vàChính phủ luôn quan tâm xây dựng phát triển nông thôn, cải thiện, nâng caomức sống của người nông dân, nhất là những vùng sâu vùng xa, miền núi hảiđảo Phát triển kinh tế nông thôn, xây dựng nông thôn mới là một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Để thực hiện được điều này, nông thôn cần phải phát triển toàn diện theohướng xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chếthị trường, trong đó hệ thống giao thông nông thôn một bộ phận không thểthiếu, vừa là điều kiện mang tính tiền đề, vừa mang tính chiến lược lâu dài Cóvậy mới lưu thông được hàng hóa, cải thiện cơ cấu sản xuất, thu hút đầu tư, kỹthuật, công nghệ để phát triển sản xuất, khai thác tốt tiềm năng và nguồn lựcđịa phương

Giao thông nông thôn là một trong những lĩnh vực được tập trung quantâm phát triển mạnh trong nhiều năm qua Với phương châm "Nhà nước vànhân dân cùng làm, dân làm là chính, có sự hướng dẫn, hỗ trợ của Nhà nước",Chính phủ đã dành nguồn vốn đáng kể đầu tư phát triển hệ thống đường giaothông nông thôn (GTNT) Giao thông nông thôn là một phần quan trọng trongkết cấu hạ tầng kỹ thuật của cả nước, nâng đỡ cho sản xuất, thúc đẩy tiêu thụsản phẩm Giao thông nông thôn không phát triển sẽ dẫn đến nhiều khó khăntrong việc vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm và do đó không khuyến khích được

Trang 7

sản xuất phát triển Giao thông nông thôn được mở mang sẽ thúc đẩy giao lưugiữa các vùng sản xuất nông nghiệp với các thị trấn, các cộng đồng dân cư, cáctrung tâm kinh tế, thúc đẩy tiêu dùng, thúc đẩy đầu tư xây dựng ở khu vực dân

cư, tạo điều kiện phát triển văn hóa xã hội và củng cố an ninh quốc phòng.Kinh nghiệm nhiều nước trên thế giới cho thấy, muốn phát triển kinh tế - xãhội ở khu vực nông thôn trước hết phải phát triển mạng lưới giao thông nôngthôn

Trong những năm vừa qua Bộ Giao thông vận tải (GTVT) và các địaphương đã có nhiều cố gắng trong việc đầu tư xây dựng hệ thống giao thôngnông thôn trên toàn quốc Tuy nhiên, yêu cầu phát triển giao thông nông thôn ởnước ta trong giai đoạn hiện nay và tương lai còn rất nặng nề và cấp thiết Chođến nay, hệ thống giao thông nông thôn ở nước ta tuy chưa hoàn chỉnh nhưng

đã cùng với hệ thống giao thông quốc gia tạo nên hệ thống giao thông thốngnhất, góp phần quan trọng trong công cuộc xây dựng đất nước

Do tính chất quan trọng của hệ thống đường giao thông nông thôn đối vớiphát triển kinh tế và xã hội để đánh giá những thành tựu và hạn chế của côngtác quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn thời gian vừa qua và đưa ramột số giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển hệ thốngđường giao thông nông thôn

Việc phát triển tốt hệ thống giao thông nông thôn trong cả nước nóichung và trong huyện Đan Phượng nói riêng nhằm mục đích tăng khả năng tiếpcận của các vùng nông thôn với thị trường, các cơ hội kinh tế phi nông nghiệp

và các dịch vụ xã hội; nó còn giúp gắn kết với hệ thống giao thông của thànhphố cũng như quốc gia nhằm nâng cao và giữ vững mức độ dịch vụ của cácmạng lưới đường, phù hợp với qui hoạch chung Mặt khác việc phát triển hệthống giao thông nông thôn còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển cácnhà thầu tư nhân quy mô nhỏ

Trong những năm gần đây, huyện Đan Phượng đã triển khai rất nhiều dự

án nằm trong tiến trình xây dựng nông thôn mới, huyện đã phát triển hệ thống

Trang 8

giao thông nông thôn đến từng đường làng ngõ xóm nhưng bên cạnh đó cùngvới việc gia tăng xe cơ giới thì hiện nay lưu lượng người, xe đi lại trên cáctuyến đường nông thôn tăng lên không ngừng, kéo theo sự phức tạp và gia tăngnguy cơ tai nạn

Chính vì vậy việc quản lý xây dựng và khai thác vận hành hệ thốnggiao thông nông thôn ở các xã tại huyện Đan Phượng thành phố Hà Nội cũng làmột câu hỏi mang tính thời sự và cấp thiết Bản thân học viên đang trực tiếplàm việc và tham gia vào dự án nông thôn mới ở huyện Đan Phượng, vì vậycũng muốn đóng góp một phần nhỏ bé của mình trong việc quản lý xây dựngcũng như khai thác vận hành hệ thống giao thông nông thôn trong huyện

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu về quản lý hệthống đường giao thông nông thôn huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.Nghiên cứu thực trạng quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn trênđịa bàn huyện và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hệ thống đườnggiao thông nông thôn của huyện Đan Phượng;

Đề xuất một số giải pháp chủ yếu về quản lý hệ thống đường giao thôngnông thôn huyện Đan Phượng

3 Đối tượng nghiên cứu

Những vấn đề lý luận và thực tiễn, các nguyên tắc, nội dung, phương thứcquản lý hệ thống đường giao thông nông thôn huyện Đan Phượng

4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trong phạm vi huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến quản lý hệ thống đường giao thôngnông thôn huyện Đan Phượng

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp với điều tra, thu thập

số liệu, hiện trạng sau đó phân tích tổng hợp và có kết luận là phù hợp

Trang 9

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài Phần mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo, Luận văn

có kết cấu gồm 04 chương:

Chương 1: Tổng quan hệ thống gıao thông ở huyện đan phượng - thành phố

hà nộı Chương 2 Thực trạng công tác quản lý và khai thác hệ thống giao thông

nông thôn ở huyện đan phượng Chương 3: Các căn cứ pháp lý về xây dựng, quản lý, khai thác đường giao

thông nông thôn Chương 4: Một số giải pháp chủ yếu về quản lí hệ thống đường giao thông

nông thôn của huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội trong thời gian tới.

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG GIAO THÔNG Ở HUYỆN

ĐAN PHƯỢNG - THÀNH PHỐ HÀ NỘI 1.1 Giới thiệu chung về huyện Đan Phượng

Đan Phượng là một trong 29 quận, huyện của thủ đô Hà Nội, phía Đônggiáp quận Bắc Từ Liêm, phía Bắc giáp huyện Mê Linh có dòng sông Hồng cắtngang làm ranh giới, phía Tây giáp huyện Phúc Thọ, phía Nam giáp huyện HoàiĐức; tổng diện tích tự nhiên là 77,35km; cơ cấu hành chính gồm 15 xã và 01 thịtrấn, 120 thôn, cụm dân cư, 06 tổ dân phố, dân số năm 2012 trên 156.000 người

Đan Phượng là một vùng đất cổ, căn cứ kết quả khảo cổ học các di chỉ ở

Bá Nội - xã Hồng Hà và Ngọc Kiệu - xã Tân Lập cho thấy mảnh đất ĐanPhượng đã có vào giai đoạn văn hoá Phùng Nguyên (đầu thời đại đồ đồng) cáchngày nay khoảng 3500 năm đến 4000 năm

Đan Phượng nghĩa là Con chim phương đỏ Theo sách Đại Nam nhất thống

trí, tên huyện có từ thể kỷ XIII (thời vua Trần Thái Tông - 1246); đếnthời thuộc Minh có tên là Đan Sơn, thuộc châu Từ Liêm, phủ Giao Châu Sangthời Hậu Lê, Đan Phượng thuộc phủ Quốc Oai, trấn Sơn Tây Đến năm 1888,huyện Đan Phựợng được thuộc phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Đông Sau Cách mạngtháng 8 đến 1954, Đan Phượng có lúc thuộc tỉnh Hà Nội, có thời gian lại thuộctỉnhHà Đông Sau hoà bình lập lại, Đan Phượng trải qua rất nhiều lần thay đổiđịa giới hành chính, khi thuộc về Hà Sơn Bình, lúc thuộc về tỉnh Hà Tây…đến ngày 1 tháng 8 năm 2008, theo Nghị quyết 15-NQ/QH của Quốc hội, huyệnĐan Phượng thuộc thành phố Hà Nội

Là mảnh đất nằm ở cửa ngõ của kinh thành Thăng Long, Huyện ĐanPhượng được biết đến là một vùng đất “địa linh nhân kiệt”, một địa bàn chiếnlược quan trọng trong quá trình đấu tranh dựng nước và giữ nước Nhân dânĐan Phượng có truyền thống đoàn kết, hiếu học, lao động cần cù sáng tạo, giàu

Trang 11

tình yêu quê hương đất nước và ý chí kiên cường cách mạng Mảnh đất này đãsản sinh ra nhiều người con ưu tú làm rạng danh quê hương, đất nước.

Mùa xuân năm 40 thế kỷ thứ nhất, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa đánhgiặc Đông Hán, nhân dân Đan Phượng đã đứng lên tụ nghĩa theo sự chỉ huy của

Bà Sa Lãng (Kẻ Dày), tướng quân Lôi Chấn, Hải Diệu (Kẻ Phùng, Kẻ Thón)xuất quân chiến đấu anh dũng, lập nhiều chiến công góp phần vào thắng lợi củacuộc khởi nghĩa giành độc lập

Từ thế kỷ thứ VI (557-570), vua Lý Nam Đế xây thành Ô Diên (vùng HạMỗ) đặt làm kinh đô của nước Vạn Xuân Đây là một trong 3 toà thành (Ô Diên,

Cổ Loa, Long Biên) thuộc 3 khu vực phòng thủ chiến lược của nhà nước VạnXuân ở đồng bằng châu thổ sông Hồng

Đan Phượng là nơi sinh ra danh nhân Tô Hiến Thành, làm quan dưới 3triều vua, giữ trọng trách Thái uý dưới hai triều vua Lý Anh Tông và Lý CaoTông (TK XII) Ông là một nhà chính trị, nhà quân sự, nhà văn hoá kiệt xuất củavương triều Lý, văn võ kiêm toàn, đạo cao đức trọng Ông là tấm gương nổitiếng chính trực, liêm khiết và tài ba

Nhân dân Đan Phượng có truyền thống hiếu học từ xa xưa, lịch sử khoa

cử chế độ phong kiến đã ghi danh 15 vị là người Đan Phượng đậu Tiến sỹ, đượcghi danh ở Bia Văn Miếu Quốc tử giám và Văn Miếu kinh thành Huế Nhiều vị

có công đóng góp xây dựng nên nền văn hoá Thăng Long văn hiến Ngày nay,Đan Phượng có hàng nghìn người là Cử nhân, Tiến sỹ, Giáo sư đã và đang gópphần tri thức khoa học của minh vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế-

xã hội của đất nước Thời kỳ tiền khởi nghĩa, Đan Phượng là nơi hoạt động bímật của cơ quan Báo Cứu quốc và nhiều cán bộ cao cấp của Đảng, phát hành sốbáo ra lời kêu gọi Tổng khởi nghĩa của Mặt trận Việt Minh in ở Đan Phượngđược phát hành đi khắp nơi, kêu gọi toàn thể dân tộc Việt Nam đứng lên phá tanxích xiềng nô lệ, giành lại độc lập và chủ quyền về tay nhân dân Đan Phượng

Trang 12

cũng là địa điểm dừng chân duyệt quân của Trung đoàn Thủ đô do Đại tướng

Võ Nguyên Giáp chỉ huy sau khi hoàn thành sứ mệnh 60 ngày đêm anh dũngchiến đấu bảo vệ Hà Nội mùa đông năm 1946 trước khi lên chiến khu Việt Bắc,tiếp tục cuộc kháng chiến trường kỳ

Trong các cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, đế quốc Mỹ và bảo vệbiên giới, nhân dân Đan Phượng một lòng đoàn kết dưới sự lãnh đạo của Đảng,đóng góp biết bao sức người, sức của cho kháng chiến Lịch sử còn ghi chiếnthắng Chợ Gốc Ngô ở Trung Châu, sự kiện “Ba ngày năm trận” ở vùng Gối đãgóp phần vào chiến thắng chung của cuộc kháng chiến của dân tộc Trong khángchiến chống Mỹ cứu nước, hàng vạn người con Đan Phượng hăng hái tòng quântham gia chiến đấu chống giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc Ở hậu phương cũng

ra sức thi đua, lao động sản xuất tất cả “vì miền Nam ruột thịt”, “Tất cả cho tiềntuyến”, sẵn sàng “tay cày, tay súng” chiến đấu bảo vệ quê hương Hình ảnh 9dũng sỹ Đập Phùng không kể hiểm nguy duới làn mưa đạn của kẻ thù anh dũngchiến đấu và hy sinh bên ngọn pháo quyết tâm bảo vệ công trình đập Đáy ngày28/4/1967 đã để lại bao cảm xúc cho mỗi người dân Đan Phượng, càng làm tăngthêm ý chí quyết tâm đánh giặc

Mảnh đất Đan Phượng còn được nhân dân cả nước biết đến là nơi khởinguồn phong trào phụ nữ Ba Đảm đang ở giai đoạn khốc liệt nhất của cuộckháng chiến chống Mỹ Ngày 18-3-1965, phong trào phụ nữ "Ba đảm đang" doBác Hồ đặt tên được Trung ương Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam phátđộng đã huy động được sức mạnh tổng hợp của hàng chục triệu phụ nữ từ nôngthôn tới thành thị, từ miền ngược đến miền xuôi, trên mọi lĩnh vực hoạt động;biến tiềm năng cách mạng của phụ nữ thành hiện thực sinh động, thành nguồnsức mạnh vật chất và tinh thần to lớn, góp phần đánh thắng giặc Mỹ xâmlược thống nhất nước nhà Huyện Đan Phượng đã xây dựng tượng đài kỷ niệmphong trào phụ nữ ba đảm đang để ghi dấu sự kiện lịch sử và tri ân những chị

em phụ nữ Việt Nam, trong đó có sự đóng góp không nhỏ của phụ nữ Đan

Trang 13

Phượng Kết thúc các cuộc kháng chiến, Đan Phượng có 2586 Liệt sỹ, 281 Mẹđược phong tặng danh hiệu Mẹ Việt nam Anh hùng, 1051 thương binh, bệnhbinh, hàng nghìn thanh niên xung phong, dân công hoả tuyến… đã hy sinh mộtphần xương máu, 04 Liệt sỹ được Nhà nước tặng danh hiệu Anh hùng Lựclượng vũ trang nhân dân và nhiều tấm gương tiêu biểu anh dũng chiến đấu vìđộc lập dân tộc.

Với vị trí chiến lược quan trọng, Đan Phượng vinh dự được Chủ tịch HồChí Minh về thăm 5 lần: ngày 23/7/1959 thăm xã Liên Trung, ngày 25/11/1961thăm xã Song Phượng, ngày 22/5/1962 thăm xã Tân Lập, ngày 17/7/1962 thămcông trình Đập Đáy và trạm bơm Đan Hoài, ngày 26/8/1965 thăm đơn vị tên lửabảo vệ đập Phùng; các đồng chí Tổng bí thư Lê Duẩn, Đỗ Mười, Lê Khả Phiêu,Chủ tịch nước Trường Trinh, Trương Tấn Sang, Thủ tướng Phạm Văn Đồng vànhiều đồng chí lãnh đạo cao cấp của Đảng và Nhà nước về thăm và chỉ đạo cácphong trào xây dựng mô hình điểm về thâm canh lúa cao sản, ngô cao sản, làmbèo hoa dâu, làm thủy lợi Đan Phượng là huyện đầu tiên xây dựng cánh đồngđạt 5 tấn rồi 10 tấn/ héc ta, là địa điểm tham quan, học tập kinh nghiệm thâmcanh năng suất lúa cho nhiều địa phương trên cả nước Năm 2000, Chủ tịchnước phong tặng huyện Đan Phượng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trangnhân dân Năm 2013 được phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động và nhiềudanh hiệu cao quý của Đảng và Nhà nước Các xã Song Phượng, Tân Hội, TânLập được phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, xã ĐanPhượng được phong tặng Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới

Đan Phượng còn biết đến là nơi sản sinh ra nhiều loại hình văn hoá dângian độc đáo và địa chỉ của nhiều di tích lịch sử văn hoá quý giá của quốc gianhư ca trù ở xã Thượng Mỗ, vật truyền thống ở xã Hồng Hà, thổi cơm thi, bơichải ở Đồng Tháp, hát chèo tàu ở Tân Hội, hội thả diều ở Bá Giang…ĐanPhượng có 149 di tích được kiểm kê, trong đó có 67 di tích đã được xếp hạng,nhiều di tích có giá trị văn hoá, nghệ thuật cao như đình Đại Phùng, đền Văn

Trang 14

Hiến, chùa Hải Giác… Hệ thống di sản này đã góp phần đáng kể trong việc bảotồn những giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc, di dưỡng lòng nhân ái, tìnhyêu thương đồng loại và giáo dục truyền thống, xây dựng và phát triển kinh tế -

xã hội ở địa phương

Thời kỳ đổi mới, Đảng bộ và nhân dân huyện Đan Phượng không ngừngphát huy truyền thống quê hương anh hùng cách mạng, sức mạnh đại đoàn kếttoàn dân; đẩy mạnh phát triển toàn diện, bền vững, từng bước hiện đại về kinhtế-xã hội, giữ ổn định chính trị - xã hội, xây dựng Đảng, chính quyền, Mặt trận

tổ quốc và đoàn thể trong sạch vững mạnh, giành được nhiều thành tích to lớn

Về kinh tế, cơ cấu chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá: Côngnghiệp - Xây dựng = 49,51%, Thương mại - Dịch vụ = 39,51 %, Nông nghiệp -thuỷ sản = 10,98%, xu hướng trong những năm tới cơ cấu ngành nông nghiệp sẽtiếp tục giảm Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 10 năm qua đạt 16,94%, thunhập bình quân đầu người năm 2013 đạt 23,5 triệu đồng Công tác xây dựngnông thôn mới được xác định là nhiệm vụ trọng tâm, phấn đấu năm 2015, 15/15

xã đạt chuẩn, là huyện đầu tiên hoàn thành chương trình xây dựng nông thônmới

Lĩnh vực văn hoá - xã hội có nhiều tiến bộ vượt bậc, bám sát nhiệm vụchính trị, nâng cao chất lượng, thực hiện có hiệu quả công tác thông tin tuyêntruyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước Phong trào

“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” đạt nhiều kết quả, đến nay

có 49 làng, 03 tổ dân phố, 53 cơ quan, đơn vị được công nhận danh hiệu vănhóa 72 làng, khu phố, cụm dân cư có nhà văn hoá, là huyện có tỷ lệ nhà vănhoá, thôn cụm dân cư đứng đầu các huyện ngoại thành Công tác Giáo dục - Đàotạo phát triển toàn diện, thực chất, cơ sở vật chất trường học được tăng cườngđầu tư, chất lượng giáo dục được nâng cao, đạt được nhiều thành tích quantrọng 100% trường lớp THPT, THCS, Tiểu học và Mầm non được xây dựnghiện đại, có 35 trường học được công nhận đạt chuẩn quốc gia Công tác y tế,

Trang 15

dân số - KHHGĐ được các cấp thường xuyên quan tâm, chất lượng khám chữabệnh tiếp tục được nâng lên, mạng lưới y tế cơ sở tiếp tục được củng cố Bệnhviện đa khoa huyện được công nhận bệnh viện hạng 2, Trung tâm Y tế được đầu

tư khang trang từng bước hiện đại Thực hiện tốt công tác Dân số - KHHGĐ,giảm tỷ lệ sinh hàng năm 0,3%o, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên 0,5%

Công tác đảm bảo an sinh xã hội, đền ơn đáp nghĩa, lao động việc làm,bảo trợ xã hội được các cấp uỷ Đảng, chính quyền, đoàn thể quan tâm chỉ đạo,hàng năm đều thực hiện tốt các chính sách đối với thương binh, bệnh binh, giađình liệt sỹ và người có công với Cách mạng, các đối tượng chính sách xã hội,

hộ nghèo… Đã hỗ trợ xây dựng, nâng cấp gần 400 nhà tình nghĩa, nhà ở xuốngcấp hư hỏng nặng cho gia đình chính sách người có công và hộ nghèo 100% hộchính sách, người có công có mức sống cao hơn mức sống trung bình của địaphương Huyện tập trung đầu tư kinh phí và xã hội hoá với số tiền trên 200 tỷđồng để nâng cấp 7/7 nghĩa trang liệt sỹ và xây dựng Đài tưởng niệm liệt sỹ,Nhà truyền thống, Thư viện, Công viên cây xanh của huyện

Công tác vệ sinh môi trường, chỉnh trang bộ mặt nông thôn thực hiện tốt,

là điểm sáng trong các huyện ngoại thành về xây dựng hồ, ao môi trường, thu

gom xử lý, chế biến rác thải.Huyện uỷ đã ban hành Chỉ thị 06/CT-HU về việc

tăng cường lãnh đạo xây dựng chỉnh trang hạ tầng thôn, phố xanh- sạch- đẹptrong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá giai đoạn 2011-2015; Chỉ thị 22/CT-

HU về tăng cường lãnh đạo xây dựng nếp sống văn hóa trong thời kỳ côngnghiệp hóa – hiện đại hóa trên địa bàn huyện

Tình hình nông thôn tiếp tục giữ được ổn định, trật tự an toàn xã hội đượcđảm bảo, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương Phongtrào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc được đẩy mạnh Hàng năm, công tácquốc phòng, quân sự địa phương đều hoàn thành tốt kế hoạch Công tác huấnluyện, diễn tập chiến đấu, xây dựng lực lượng bộ đội địa phương sẵn sàng chiến

Trang 16

đấu, tham gia phòng chống thiên tai hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đảm bảo chấtlượng chỉ tiêu đựợc giao.

Hơn nửa thế kỷ qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Namquang vinh và Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại, Đảng bộ và nhân dân ĐanPhượng luôn luôn kiên định con đường cách mạng và độc lập dân tộc, phát huysức mạnh đoàn kết, khơi dậy truyền thống yêu nước, ý thức làm chủ, tinh thầnlao động cần cù, sáng tạo, khai thác mọi tiềm năng và thế mạnh, tự tin vữngbước tiến vào TK XIX với ý chí và quyết tâm xây dựng trở thành huyện: Giàumạnh về kinh tế, ổn định về chính trị - xã hội, phát triển văn hoá tiên tiến đậm

đà bản sắc dân tộc./

Các đơn vị hành chính cơ sở cấp xã, thôn, cụm dân cư

 Thị trấn Phùng 6 phố, thôn: Phan Đình Phùng, Phùng Hưng, Phượng Trì,Nguyễn Thái Học, Tây Sơn, Thụy Ứng

 Đan Phượng (Phùng) 3 thôn: Đại Phùng, Đoài Khê, Đông Khê

 Đồng Tháp (Liên Hợp) 5 thôn: Bãi Tháp, Bãi Thuỵ, Đại Thần, Đồng Lạc,Thọ Vực

 Hạ Mỗ (Hồng Thái) 3 thôn: Hạ Mỗ, Trại, Trúng Đích

 Hồng Hà 4 thôn: Bá Dương Nội, Bá Dương Thị (Bá), Bồng Lai, Tiên Tân(Bến Tiên)

 Liên Hà 2 thôn: Đoài Quý, Thượng

 Liên Hồng 4 thôn: Đông Lai, Hữu Cước, Thượng Trì, Tổ

 Liên Trung 2 thôn: Hạ Trì, Trung

 Phương Đình (Liên Minh) 8 thôn: Cổ Ngoã, Địch Trong, Địch Trung,Địch Đình, Địch Thượng, Ích Vịnh, La Thạch, Phương Mạc

 Song Phượng 4 thôn, xóm: Tháp Thượng, Thu Quế, Thuận Thượng,Thống Nhất

 Tân Hội* 4 thôn: Phan Long (Sơn), Thượng Hội, Thuý Hội, Vĩnh Kỳ

Trang 17

 Tân Lập** 4 thôn: Đan Hội, Hạ Hội, Hạnh Đàn, Ngọc Kiệu (*, ** Tênchung: Kẻ Gối)

 Thọ An 3 thôn: An Thanh (Tây Sơn), Thanh Điềm (Bắc Hà), Thọ Lão(Đông Hải)

 Thọ Xuân 2 thôn: An Điềm, Thọ Xuân

 Thượng Mỗ (Hồng Phong) 8 thôn: An Sơn I, An Sơn II, Đại Phú, HoaChử, Tân Thịnh, Tiến Bộ, Trung Thành, Trung Hiền

 Trung Châu 8 thôn: Chu Phan, Hưu Trưng, Nại Yên (Nại Xá, Yên Châu),Phương Lang (Phương Nội), Phương Ngoại, Trung Hà làng, Vạn Vĩ, VănMôn

 Sau cách mạng tháng Tám (1945), cấp phủ bị bãi bỏ, nên từ tháng 8.1945đến tháng 3.1947, huyện Đan Phượng thuộc tỉnh Hà Đông

 Tháng 3.1947 đến tháng 3.1947: huyện Đan Phượng, Hoài Đức, ThanhTrì, Thanh Oai và thị xã Hà Đông được cắt chuyển về Thành phố Hà Nộitheo quyết định của Khu II (Khi sự kiện 19 tháng 12 năm 1946 nổ ra, Mặttrận Hà Nội được sát nhập vào Khu II Từ 1 tháng 11 năm 1948, Khu 2đặt quyền trực thuộc của Liên Khu 3, nhưng đến tháng 5 năm 1949 thìkhu Hà Nội lại được tách ra để thành lập Mặt trận Hà Nội độc lập, trực

Trang 18

thuộc Bộ Tổng tư lệnh Tình trạng này được duy trì cho đến sau năm

1954, khi đấy gọi là Khu Hà Nội)

 Ngày 12.3.1947 đến tháng 5.1948: huyện Đan Phượng được gộp vào liênquận huyện IV- Hoài Đức và Đan Phượng (theo công văn số: 038/KCT,ngày 13.3.1947), UBK- Khu XI của Bộ chỉ huy Chiến khu XI) Tháng5.1947, Trung ương quyết định tách ba tỉnh Hà Nội, Hà Đông, Sơn Tây rakhỏi Khu II, thành lập Khu XI

 Tháng 5.1948 đến tháng 10.1948: Khu XI được Trung ương quyết địnhgiải thể Khu XI và thành lập tỉnh Lưỡng Hà (Hà Đông- Hà Nội) thuộcLiên khu III Lúc này, liên quận huyện IV- Hoài Đức và Đan Phượngđược tách ra thành huyện Liên Bắc Đan Phượng thuộc huyện Liên Bắc-tỉnh Lưỡng Hà

 Tháng 4.1954: huyện Đan Phượng được tái lập và thuộc tỉnh Sơn Tâyquản lý theo quyết định của Liên khu uỷ III

 Tháng 8.1954: huyện Đan Phượng được Liên khu uỷ III cắt chuyển trả lạitỉnh Hà Đông

 Tháng 6.1961: năm xã thuộc Đan Phượng là Tân Dân (Thượng Cát), TânTiến (Liên Mạc), Trần Phú (Phú Diễn), Trung Kiên (Tây Tựu) và MinhKhai được cắt chuyển về huyện Từ Liêm (TP Hà Nội) theo quyết địnhcủa Quốc hội tại kì họp thứ 2 (Khoá II)

 Tháng 4.1965: huyện Đan Phượng thuôc quyền quản lý của tỉnh mới HàTây

Trang 19

 Tháng 1.1976: huyện Đan Phượng là một trong 24 thành viên của tỉnh HàSơn Bình.

 Tháng 4.1979- tháng 8.1991: huyện Đan Phượng được cắt chuyển vềthành phố Hà Nội theo quyết định của Quốc hội tại kì họp thứ 4 (khoá VI)vào cuối T12.1978

 Tháng 9.1991- tháng 7.2008: huyện Đan Phượng là một trong 14 đơn vịhành chính của tỉnh Hà Tây theo quyết định của Quốc hội tại kì họp thứ 9(khoá VIII) họp vào T8.1991

 Từ 1.8.2008 đến nay: huyện Đan Phượng thuộc thành phố Hà Nội theoNghị quyết 15-NQ/QH

Văn hóa

 Huyện là cái nôi của các loại hình nghệ thuật dân gian trong đó có Hát catrù ở xã Thượng Mỗ, Vật truyền thống ở xã Hồng Hà,Thổi cơm thi ở hộiDầy, hát Chèo tàu ở hội Gối (Tân Hội), hát chèo bè trên sông của dân chàiVạn Vĩ, hội thả diều ở Bá Giang, bơi trải ở Đồng Tháp, rước cây bông ởTrung Hà…

 Nhà thơ Quang Dũng với bài thơ nổi tiếng "Tây Tiến" đã được sinh ra tạithôn Phượng Trì, gần sát trụ sở Ủy ban Nhân dân huyện Đan Phượng hiệnnay

1.2 Mục tiêu xây dựng và phát triển giao thông huyện Đan Phượng

Trong giai đoạn năm 2010-2012 được sự giúp đỡ của Sở Giao thông huyện

đã lập quy hoạch phát triển giao thông đến năm 2015 và định hướng đến năm

2020 làm cơ sở thực hiện

- Đường bộ:

+ Nâng cấp một số đường huyện lên cấp IV

+ 100% đường liên xã, liên thôn được trải nhựa hoặc bê tông

+ 100% đường nội đồng đạt loại B cấp phối

Trang 20

- Đường sông: Tiến hành nạo vét tuyến sông đi qua trên địa bàn huyệnnâng cao năng suất vận tải đường thủy.

- Đội ngũ cán bộ giao thông cấp xã: Được đào tạo trình độ trung cấp hoặccao đẳng, xây dựng được đội ngũ chuyên trách bảo trì hệ thống giao thông nôngthôn trên địa bàn huyện

1.3 Hệ thống đường giao thông ở huyện Đan Phượng

1.3.1 Tổng hợp chung

Trên địa bàn huyện có 4 km đường Quốc lộ, 38,5km đường tỉnh lộ,18,67km đường huyện lộ có 666,64km đường liên xã, liên thôn, 18km đườngsắt, 24km đường song, có 3,5 km cầu lớn cầu Phùng vượt qua sông Đáy

Thực hiện giá trị khối lượng

Sau 5 năm thực hiện NQ về xây dựng kết cấu hạ tầng, tổng giá trị khốilượng phát triển về giao thông nông thôn đạt 123.761 triệu đồng đạt 121,1% sovới kế hoạch Khối lượng đường GTNT bằng BTXM đạt 103,8km; đường nhựa19,7km, làm mới 6,3km đường cấp phối duy tu sửa chữa 80km Huy động công

xã hội cho làm đường GTNT là 75.700 công 6 tuyến đường liên xã dài 12,8kmmặt cắt từ 13m đến 20m và 19,73km trục thôn; 136,7km đường ngõ xóm;80,6km đường trục chính nội đồng Tổng kinh phí thực hiện xây dựng đườnggiao thông là 457,356 tỷ đồng Trong đó ngân sách 328,19 tỷ đồng (ngân sáchthành phố 85,356 tỷ đồng, ngân sách huyện 206,502 tỷ ngân sách xã 36,332 tỷdồng); nhân dân đóng góp 129,166 tỷ đồng.Công tác bảo trì còn hạn chế donguồn ngân sách của huyện còn hạn hẹp, trong những năm gần đây mỗi năm chỉ

bố trí được 100 triệu đồng

Đường huyện và đường đô thị 100% đã được nhựa hoá; đường xã, liênthôn, xóm tỷ lệ cứng hoá bằng BTXM đạt khoảng 60%; trong đó có nhiều địaphương đạt gần 100% như: Thị trấn Phùng, Tân Hội, Tân Lập

Trang 21

+ Tỉnh lộ 417: Đoạn qua huyện có điểm đầu từ xã Đan Phượng , điểm cuốitại xã Thọ An có chiều dài 14km được nâng cấp thành đường cấp IV, rải BTNhạt trung 7cm.

+ Huyện lộ N2: TT Phùng – Hồng Hà dài 6,2km được đầu tư cấp IV, BTN.+ Huyện lộ N14: TT Phùng – Tân Hội dài 4,2km được đầu tư cấp IV BTN.+ Huyện lộ N3: Tân Hội – Thượng Mỗ dài 5,3 km được đầu tư cấp IVBTN

+ Đường GTNT xã Hạ Mỗ dài 4km được đầu tư đường cấp IV, láng nhựa.+ Đường nối từ tỉnh lộ 417 đến khu công nghiệp TT Phùng dài 7km, đượcđầu tư cấp IV BTN

+ Các tuyến đường nội thị ở Thị trấn Phùng, có tổng chiều dài 2,5km đangđược đầu tư nâng cấp theo tiêu chuẩn đường đô thị, BTN, có hệ thống chiếusáng, cây xanh, vỉa hè

Giao thông đường bộ

Trên địa bàn huyện có tổng số 666,64 km đường giao thông

Đường trung tâm huyện 1,68 km

+ Đường xã quản lý: Về các tuyến đường xã, thị trấn liên thôn là

646,79km bao gồm đường liên xã 126,9km; đường trục xóm 104,83km; đườngngõ xóm 171,04km; đường trục nội đồng 114,61km; đường ra đồng, lên đồi129,35km

Trang 22

1.3.2 Thống kờ cỏc tuyến đường ở cỏc xó trong huyện Đan Phượng

Bảng 1.1 Bảng thống kờ cỏc tuyến đường ở cỏc xó trong huyện Đan Phượng

TT

( SH) Tên đờng

Điểm đầu ( ý trình đ- ờng giao

và địa danh)

Điểm cuối ( lý trình

đờng giao

và địa danh )

Chiều dài (km)

Bề rộng Kết cấu mặt đờng (km) Nền

(m) Mặt(m) BTXM BTN nhựa Đá Phối C. Đất

sỹ Ông Sáu 0.60 5.00 3.0 0.60

ĐX 3 Tuyến 3 Ông XuânThoa Gò Mun 0.55 4.50 3.0 0.55

ĐX 4 QL 32C – Ao cá Trạm biênthế 1 Mae lẻ Trờng 1.56 4.50 3.0 1.48 0.08

ĐX 5 Chợ Đông Khê -Đoài Chợ TứXã Cầu BờXen 2.43 6.00 3.0 2.43

ĐX 6 Ông Kỳ - PhongThu Ông KỳHoan Phong ThuÔng 0.40 4.00 3.0 0.40

ĐX 7 QL 32C - Kênh Cầu SaLộc Thống nhấtĐờng 2.60 5.00 3.0 2.20 0.40

ĐX 8 Ql 32C - Thụ Minh Ông HảiDuyên Ông ThụMinh 0.60 5.00 3.0 0.22 0.38

ĐX 9 Trạm nớc sạch –Chợ

Trạm nớc sạch (TL324) Ông TớcDuyên 0.35 4.50 3.0 0.35

ĐX

10 Tuyến khu 20 - 21 Ông CờngThủ Cầu MángT 3 0.47 4.50 3.0 0.47

1.2 Đờng trục thônxóm 4.89 3,0-4,0 2,5-3,0 4.89

1.3 Đờng ngõ xóm 14.09 1,5-3,0 1,5-2,5 10.59 2.90 0.60

Trang 23

1.4 Đờng trục nội đồng 82 5,0 0 2 0 1.5 Đờng ra đồng 9.38 3,0-5,0 3.0 2.34 7.04

2.1 Đờng trục xã 12.50 8.30 - - 3.30 0.90

ĐX 1 Ngõ đồng

Ông Nguyễn Mạnh

Ông Nguyễn Hồng 0.80 6.00 3.00 0.80

ĐX 2 Đê Bối Ông TrầnCảng Giáp VĩnhLại 3.80 5.00 4.00 0.50 3.30

ĐX 3 Tuyến khu 11 - 12 Ông HánNhuận

Bà Nguyễn Thị Hoa 0.90 5.00 3.00 0.90

ĐX 4 Tuyến Cơ đê Vĩnh Lại Đặng Hạt 4.00 3.00 2.50 4.00

ĐX 5 Tuyến Cơ đê Nhiệm Trần Chợ cống 3.00 3.00 2.50 3.00

2.2 Đường trục thônxóm 7.00 3.0-5,0 2,5-3,5 4.00 2.50 0.50 2.3 Đờng ngõ xóm 10.06 1,5-3,5 1,0-3,0 7.10 1.26 1.70 2.4 Đờng trục nội đồng 11.69 3,0-4,0 2.0-2,5 7.00 4.69 2.5 Đờng ra đồng 2.99 3,0-4,0 2.0-2,5 1.00 1.99

ĐX 4 Tuyến 4 Lũng Vĩnh Toan Khanh 0.92 4.50 3.00 0.92

ĐX 5 Tuyến 5 Nghiêm Ông Cầu ĐồngĐạc 0.62 4.00 3.00 0.62

ĐX 6 Tuyến 6 Trọng Sinh Sửu Hà 0.50 4.00 3.00 0.50

ĐX 7 Tuyến 7 Tuất Thịn Sửu Hà 0.80 4.00 3.00 0.80

ĐX 2 Tuyến 2 Nhà HùngChín Lũng Xuân 1.50 5.00 4.00 1.50

Trang 24

§X 3 TuyÕn 3 Trêng THkhu C Cèng t¸mTT P Ch©u 1.20 6.00 5.00 1.20

§X 4 TuyÕn 4 §êng TL325B Trêng ho¸ 2.30 4.70 3.50 2.30

§X 5 TuyÕn 5 Nhµ LiªnBiªn QuyÕt LiªnNhµ 1.20 6.00 5.00 1.20

§X 6 TuyÕn 6 Nhµ PhÊnTó Nhµ Ph©nLan 2.55 5.50 4.50 2.55

§X 7 TuyÕn 7 Nhµ LiªnHîp Nhµ ¤ngTrang 1.50 4.50 3.50 1.50

§X 8 TuyÕn 8 Khu 4 Khu 12 2.50 6.00 5.00 2.50

§X 9 TuyÕn 9 Khu 5: TL325B

Chïa Quang M¹c 0.50 4.00 3.00 0.50

§X 1 TuyÕn 1 Trô sëUBND x· Lòng B« 1.20 4.00 3.00 1.20

§X 2 TuyÕn 2 Trô sëUBND x· Lòng Xu©n 1.10 6.00 4.50 1.10

§X 3 TuyÕn 3 Trô sëUBND x· Hµ Th¹ch 2.37 5.00 3.50 2.37

Trang 25

ĐX 4 Tuyến 4 Thịnh Trung Sơn Tờng 5.60 4.00 3.00 1.20 4.40 6.2 Đờng trục thônxóm 11.60 3.0-5,0 2,5-3,5 5.00 4.60 2.00 6.3 Đờng ngõ xóm 6.80 1,5-3,5 1,0-3,0 4.43 2.37

6.4 Đờng trục nội đồng 4.00 3,0-4,0 2.0-2,5 2.50 1.50 6.5 Đờng ra đồng, lênđồi 10.50 3,0-4,0 2.0-2,5 1.50 9.00

7.1 Đờng trục Xã 3.70 2.00 - 1.00 0.70

-ĐX 1 Tuyến 1 Khu 2 Hy Cơng 2.00 4.00 3.00 2.00

ĐX 2 Tuyến 2 Khu 2 Chu Hoá 0.20 5.00 3.50 0.20

ĐX 3 Tuyến 3 QL 32C Nhà vănhoá khu 3 1.50 4.00 3.50 1.00 0.50

ĐX 3 Tuyến 3 Huyện lộN2 Ông Quýkhu 11B 1.00 6.00 4.00 1.00

ĐX 4 Tuyến 4 Ông Quýkhu 11B Bà Điểmkhu 13 1.20 5.00 3.00 1.20

ĐX 5 Tuyến 5 Quán ôngTrung Hoành Ông 1.50 6.00 3.50 0.40 1.10

ĐX 6 Tuyến 6 Bà Tón

Nghĩa trang Cao Xá 1.40 4.50 3.50 1.40

ĐX 7 Tuyến 7 Huyện lộN2 Vĩnh Lại 2.00 3.00 2.00 2.00

ĐX 8 Tuyến 8 Huyện lộN2 Thuỵ Vân 2.70 3.00 2.70 2.70

Trang 26

§X 5 TuyÕn 5 Lòng Së Xãm NgÞu 1.50 6.00 4.50 1.50

§X 6 TuyÕn 6 Anh ThäKhu 15 Dèc TrÆng 1.50 6.00 4.00 1.50

§X 7 TuyÕn 7 Rèc ch×aMay Anh Hoµkhu 15 0.60 5.00 3.50 0.60

§X 8 TuyÕn 8 Ng· TKhu 1 Nhµ V¨nHo¸ Khu 9 1.20 4.50 3.00 1.20

-§X 1 TuyÕn 1 Quèc lé32C Phan §×nhPhïng 1.09 6.00 3.50 1.09

§X 2 TuyÕn 2 Quèc lé32C Thôy øng 1.13 6.00 3.50 1.13

§X 3 TuyÕn 3 Quèc lé32C T©y S¬n 0.66 6.00 3.50 0.66

§X 4 TuyÕn 4 Quèc lé32C Th¸i Häc NguyÔn 0.57 0.90 3.50 0.57

§X 5 TuyÕn 5 Th¸i Häc NguyÔn Phîng Tr× 1.06 6.00 3.50 1.07

-§X 1 TuyÕn 1 Trô sëUBND x· CÇu Bê Lê 1.50 4.00 3.00 1.50

§X 2 TuyÕn 2 Nhµ thêkhu 17 Trô sëUBND x· 0.50 4.00 3.00 0.50

§X 3 TuyÕn 3 C©y Duèi TØnh lé308 0.69 3.50 2.50 0.69

§X 4 TuyÕn 4 TØnh lé308 Nhµ TÊnNg©n 0.57 7.00 5.50 0.57

§X 5 TuyÕn 5 ¤ng §Ò Ao Vµng 0.70 3.50 3.00 0.70

§X 6 TuyÕn 6 Chïa S¬nVi Cöa Ra 0.65 3.00 3.00 0.65

§X 7 TuyÕn 7 HuyÖn léN3 Lß V«i 0.75 7.00 5.50 0.75

Trang 27

-§X 1 TuyÕn 1 Nhµ TrócTïng ¤ng DungChÝnh 1.63 4.50 3.50 1.63

§X 2 TuyÕn 2 Nhµ TrócTïng Trêng cÊp2 0.70 4.00 3.00 0.70

§X 3 TuyÕn 3 Nhµ TrócTïng Nhµ DuyQuang 1.00 3.00 3.00 1.00

§X 4 TuyÕn 4 Nhµ ¤ngVinh Quúnh ¤ng 1.87 4.50 3.50 1.87

Trang 28

i. Đờng ra đồng, lên đồi 129. 35 - 3.0 0 - - - 55.9 7 73.3 8

Tổng cộng:

(I+II+III+IV) 666. 64 - 6.0 0 275.2 9 2.5 5 33.5 1 227.3 7 127.5 3

Trang 29

1.4 Các loại mặt đường thường dùng trong giao thông nông thôn cả nước nói chung và huyện Đan Phượng nói riêng

1.4.1 Các loại mặt đường thường dùng trong giao thông nông thôn

kết hợp với sự làm việc của kết cấu, và đáp ứng các vấn đề phát sinh hiện nay

- Đường sử dụng lâu hơn - Bê tông có thể chịu được tải trọng nặng nhất.Không cần lo lắng về các hiệu ứng võng lún, gợn sóng hay gờ như đối vớiđường asphalt

- Tỉnh cứng theo thời gian - Bê tông đông cứng với thời gian Sau 1 tháng

đổ, bê tông tiếp tục phát triển cường độ từ từ đến 10% trong vòng đời sử dụng

- Vượt quả tuồi thọ dự tính - Đường bê tông thường tồn tại lâu hơn thiết

Trang 30

- Không có nguy cơ “chảy nhựa” của đường BTN.

- Vỏ xe có thể dính bám với mặt đường tốt hơn

+ Mặt đường mềm:

• Mặt đường cấp phối đá dăm: Nguyên lý sử dụng : nguyên lý cấp phối

- Ưu điểm : Kết cấu chặt kín, cường độ cao Sử dụng được các loại vật liệuđịa phương Thi công đơn giản, công đầm nén nhỏ, có thể cơ giới hoá toàn bộkhâu thi công nên tốc độ thi công cao; Tương đối ổn định nước, giá thành hợp

- Nhược điểm: Chịu lực ngang kém, khi khô hanh cường độ giảm nhiều, Haomòn, sinh bụi nhiều khi khô hanh, Hệ số bám nhỏ giữa bánh xe và mặt đườngnhỏ Cường độ giảm nhiều khi bị ẩm ướt (đặc biệt là CPĐD loại 2)

• Mặt đường đá dăm: Nguyên lý sử dụng: Nguyên lý đá chèn đá

- Ưu điểm : Cường độ cao Sử dụng được các vật liệu địa phương, có thể giacông vật liệu bằng thủ công Thi công đơn giản, không yêu cầu thiết bị phức tạp Ổn định nước, giá thành không cao

- Nhược điểm: Độ rỗng rất lớn Chịu lực ngang kém Nhanh hư hỏng khi xechạy nhiều Kém bằng phẳng, dễ bong bật; Khó cơ giới hoá, tốn công lu lèn

• Mặt đường bê tông nhựa:

Bê tông nhựa là hỗn hợp bao gồm đá, cát, bột khoáng và nhựa đường có thể

có và không có phụ gia Vật liệu bê tông nhựa được dùng phổ biến để làm lớpmặt của đường ô tô, sân bãi hoặc tầng phủ của sân bay

Vật liệu để chế tạo bê tông nhựa bao gồm: đá dăm, cát, nhựa đường, có hoặckhông có bột khoáng, có hoặc không có phụ gia

Chất lượng (tính chất) của vật liệu của bê tông nhựa phụ thuộc rất nhiềuvào thành phần hợp thành và cấu trúc của nó Mỗi thành phần của hỗn hợp đóng

Trang 31

một vai trò nhất định và có liên quan chặt chẽ với nhau trong việc tạo nên mộtkhối liên kết, có đủ cường độ và đủ các tính chất cần thiết trong khi sử dụng.Thành phần đá dăm làm lên cái sườn (khung cốt) chủ yếu, tạo cho bê tôngnhựa chịu được tác dụng của ngoại lực và tạo độ nhám cần thiết trên bề mặt củamặt đường.

Cát có vai trò lấp các lỗ rỗng giữa các hạt của sườn đá dăm, làm tăng độ ổnđịnh của sườn và cùng với đá dăm làm thành cốt liệu khoáng vật của bê tôngnhựa Ngoài ra, cát trong hỗn hợp bê tông nhựa còn có tác dụng làm giảm bớtlượng nhựa và bột khoáng cần thiết để lấp lỗ rỗng, là những vật liệu đắt tiền.Nhựa là chất liên kết chủ yếu dùng để liên kết dính các cốt liệu khoáng vậtlại với nhau thành một khối Tỷ lệ và tính chất của nhựa ảnh hưởng rất nhiềuđến khả năng ổn định nhiệt của hỗn hợp bê tông nhựa

Bột khoáng có tỷ diện rất lớn, vào khoảng 250-300m2/kg, nó có ái lựcmạnh với nhựa, biến nhựa vốn ở trạng thái khối, giọt thành trạng thái màngmỏng, bao bọc các hạt khoáng vật Bột khoáng có một tác dụng như một chấtphụ gia làm cho nhựa tăng thêm độ nhớt, thêm khả năng dính kết, tăng tính ổnđịnh nhiệt

Phụ gia là một lượng nhỏ thông thường được pha chế vào nhựa đườngtrước hoặc đưa vào trong quá trình trộn hỗn hợp nhằm cải thiện tính chất củahỗn hợp bê tông nhựa

Ngoài ra, người ta còn dùng các loại phụ gia cải thiện và tăng cường cáctính năng của bê tông nhựa hoặc đưa các cốt liệu dạng bột nghiền, dạng sợi vàohỗn hợp để tạo ra các loại tông nhựa đặc biệt Ví dụ như: bê tông nhựa ổn địnhnhiệt, bê tông nhựa chịu dầu, bê tông nhựa chịu va đập và chịu mài mòn cao, sửdụng trong sân bay hoặc làm lớp tạo nhám mặt đường, những lớp tăng cườngmặt đường bê tông nhựa, bê tông xi măng cũ

Trang 32

Ưu nhược điểm chính:Cường độ cao, ổn định đối với nước, ít bụi, khôngphát sinh tiếng ồn, ít bị hao mòn, tuổi thọ tới 15 năm, dễ sửa chữa và nâng cấp.Nhược điểm chính là dễ bị trơn trượt khi ẩm ướt, kém ổn định đối và phát sinhlàn sóng khi nhiệt độ cao.

1.4.2 Các loại mặt đường thường dùng trong giao thông nông thôn ở huyện Đan Phượng

Ở huyện Đan Phượng, mặt đường nhựa và BTXM là lý tưởng về khai thác(tải trọng, độ bền, êm thuận), bảo trì, môi trường Về mặt kĩ thuật mặt đường cấpphối có thể chấp nhận được trong thời kì quá độ nhưng lại bị tàn phá nhanhtrong điều kiện ngập nước và rửa trôi bởi độ dốc, chi phí bảo trì sẽ rất cao và sẽtrở thành gánh nặng cho những vùng nghèo Mặt đường bê tông nhựa ở huyệnĐan Phượng chỉ dùng cho các đường huyện và tỉnh lộ, quốc lộ chạy qua địa bànhuyện, tỷ lệ mặt đường bê tông nhựa vẫn còn thấp

Bảng 1.2 Tỷ lệ kết cấu mặt đường GTNT ở huyện Đan Phượng

BTXM C.phối Đ.dăm Đất Khác

Hình 1.1 Biểu đồ tỉ lệ rải mặt đường GTNT (Đường huyện và đường xã)

Trang 33

1.5 Kết luận chương 1

Huyện Đan Phượng là một huyện của thành phố Hà Nội, nằm tại khoảnggiữa của trục đường Quốc lộ 32 từ trung tâm Hà Nội đi Sơn Tây Huyện ĐanPhượng nằm ở phía tây bắc trung tâm thành phố Hà Nội Phía bắc giáp SôngHồng (sang bờ bên kia là huyện Mê Linh) Phía đông giáp Từ Liêm, Hoài Đức.Phía tây giáp Phúc Thọ Phía nam giáp Hoài Đức Đan Phượng có số khu vựchành chính và diện tích tự nhiên thuộc loại nhỏ nhất (chỉ ngang bằng 1 xã củaHuyện Ba Vì, Phú Xuyên, Ứng Hòa, Chương Mĩ ),nhưng xét về mảng văn hóagiáo dục cũng thuộc hạng đầu của TP HN hiện nay (tất cả các trường Tiểu họctrong huyện đã đạt chuẩn Quốc gia, có những xã có số dân khoảng 17.000 ngườinhư ở Tân Hội, 14.800 người như ở Tân Lập, hơn 10.000 người như ở Thị TrấnPhùng, Hồng Hà, Phương Đình )

Trên đây đã khái quát phần nào về huyện Đan Phượng và hệ thống giaothông nông thôn, đường huyện, đường xã ở huyện Đan Phượng

Trang 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC

HỆ THỐNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN Ở HUYỆN ĐAN PHƯỢNG 2.1 Mô hình quản lý giao thông nông thôn ở huyện Đan Phượng

Theo Luật Giao thông đường bộ được Quốc hội ban hành ngày13/11/2008 và Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/2/2010 của

Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ KCHTGT đường bộ, việc quản

lý hệ thống đường GTNT (đường huyện, đường xã) được xác định do Ủy bannhân dân cấp tỉnh quy định; Thẩm quyền phân loại và điều chỉnh hệ thốngđường GTNT (đường huyện, đường xã) do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyệnquyết định sau khi được Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý; như vậy theoquy định hiện hành, hệ thống GTNT do UBND tỉnh quản lý Tuy nhiên, trênthực tế ở huyện Đan Phượng, có 3 cấp tham gia quản lý hệ thống GTNT là:

Cấp trung ương: Bộ GTVT (Tổng cục ĐBVN, Cục Đường thủy nội địa)

có trách nhiệm quản lý nhà nước hệ thống GTNT bao gồm xây dựng chiến lược,hoạch định chính sách, xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, các văn bản quy phạmpháp luật, hướng dẫn kỹ thuật quản lý, xây dựng và bảo trì hệ thống GTNT

Các Bộ KHĐT, Tài chính, Xây dựng có trách nhiệm đối với việc lập kếhoạch, xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn, phân bổcác nguồn vốn cho các địa phương đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôntrong đó có GTNT, xây dựng các chính sách và cơ chế quản lý đầu tư xây dựngGTNT, ban hành hệ thống định mức và đơn giá, cơ chế hoạt động quản lý củaBan quản lý xây dựng GTNT ở địa phương cũng như hướng dẫn các quy chếđầu tư-xây dựng và đấu thầu cho các cấp các ngành và địa phương thực hiện

Cấp thành phố: Sở GTVT là cơ quan trực tiếp được Uỷ ban nhân dân

tỉnh giao quản lý hệ thống GTNT trên địa bàn, xây dựng quy hoạch phát triểnGTNT theo chiến lược phát triển GTNT chung Tại Sở GTVT, tổ chức mỗi Sở

có khác nhau nhưng thông thường có các Phòng tham gia quản lý theo dõiGTNT như phòng Quản lý giao thông, Kết cấu hạ tầng, Kế hoạch kỹ thuật, Vậntải; ở các bộ phận này có cán bộ theo dõi chuyên trách hoặc kiêm nhiệm Nhìnchung, cán bộ cấp tỉnh (Sở GTVT) có chuyên môn về kỹ thuật, kinh tế, quản lý,trình độ học vấn từ cao đẳng chuyên ngành trở lên, có đủ trình độ để quản lý

Trang 35

Cấp huyện: UBND Huyện là cơ quan quản lý hệ thống đường huyện, đường xã.

Hiện tại, Phòng Kinh tế và Hạ tầng được giao giúp UBND hyện quản lý GTNT trên địa bàn Huyện Thông thường phòng Kinh tế và Hạ tầng có từ 1 đến 3 cán bộ tham gia theo dõi GTNT chuyên trách hoặc kiêm nhiệm Khoảng 50% số huyện có cán bộ có trình độ đại học theo đúng chuyên ngành Hiện tại, ở cấp Huyện đã tham gia là chủ đầu tư, quản lý các dự án nhiều nguồn khác nhau đầu tư trên địa bàn.

Cấp xã: UBND xã chịu trách nhiệm quản lý, bảo trì và khai thác hệ thống

đường xã, một số Huyện còn ủy quyền cho các xã quản lý thêm cả hệ thốngđường huyện đi qua khu vực của xã mình Thường tại cấp xã chỉ có một cán bộtheo dõi giao thông, địa chính, phần lớn là kiêm nhiệm Hầu hết số cán bộ nàytrình độ còn thấp và thường thay đổi sau mỗi nhiệm kì bầu cử

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI

PHÒNG KINH TẾ HẠ TẦNG (HOẶC PHÒNG CÔNG

THƯƠNG)

CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH (HOẶC TỔ) GIAO THÔNG

NÔNG THÔN

ỦY BAN NHÂN DÂN TP

ỦY BAN NHÂN DÂN

HUYỆN

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ

Hình 2.1 Sơ đồ quản lý các cấp về giao thông nông thôn

Trang 36

Các bất cập về tổ chức quản lý GTNT ở huyện Đan Phượng

Về mô hình tổ chức: chưa có mô hình tổ chức chung quản lý GTNT thốngnhất, hợp lý trong cả nước, đặc biệt là cấp huyện, xã Sự phối hợp về quản lýGTNT giữa các Bộ, ban, ngành chưa chặt chẽ đặc biệt là giữa Bộ GTVT, Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch đầu tư, Ủy ban dân tộc miền núi, cũng như với các Ủy ban nhân dân các tỉnh; do vậy Bộ GTVT với vai trò là cơquan quản lý nhà nước chung về GTVT nói chung và GTNT nói riêng còn rấthạn chế trong việc nắm bắt và quản lý nhà nước về GTNT

- Cấp vĩ mô: Tại Bộ GTVT có tổ giao thông địa phương chỉ có 2 cán bộchuyên theo dõi GTNT nên rất khó khăn cho công tác theo dõi, quản lý cả hệthống giao thống GTNT lớn của cả nước Tổng cục Đường bộ Việt Nam và CụcĐường thủy nội địa Việt Nam chủ yếu chỉ quản lý chung về hệ thống đường bộ,đường thủy quốc gia; không có sự quản lý sâu sát hệ thống đường bộ, đườngthủy địa phương

- Cấp tỉnh, cấp huyện: năng lực của cán bộ cấp huyện về quản lý GTNTthiếu về số lượng và yếu về chất lượng

- Việc đào tạo về chuyên môn kỹ thuật cho cán bộ cấp xã còn rất hạn chế,trình độ hiểu biết cả về quản lý lẫn chuyên môn GTNT thấp, kiêm nhiệm vàkhông ổn định, làm việc theo nhiệm kì

- Hệ thống thông tin tư liệu thiếu, tản mạn và chưa tin cậy Chế độ báocáo, thống kê thường xuyên từ cơ sở tới các cấp quản lý không thực hiện đúngtheo quy định Việc chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, tổ chức còn rất nhiềukhó khăn, hạn chế, nên công tác quản lý hệ thống GTNT hiệu quả thấp

- Do việc đầu tư phát triển GTNT từ nhiều nguồn khác nhau và được quản

lý bởi nhiều chủ đầu tư khác nhau (Bộ NN&PTNT, KHĐT, Xây dựng, Uỷ bandân tộc miền núi) nên việc kiểm soát xây dựng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn

Trang 37

chung của ngành GTVT không được chặt chẽ, do vậy hạn chế trong quá trìnhkhai thác công trình sau này.

2.2 Hiện trạng công tác khai thác, bảo trì giao thông nông thôn

2.2.1 Thực trạng mạng lưới hạ tầng giao thông, xu hướng phát triển, chủ trương và cách thức tiến hành phát triển GTNT cả nước

Để có thể xem xét lại về chiến lược bảo trì GTNT, cần nhìn lại thực trạngmạng lưới hạ tầng giao thông, xu hướng phát triển, chủ trương và cách thức tiếnhành phát triển GTNT cả nước

Đánh giá giai đoạn 2004-2010 về mặt khai thác - bảo trì đường: Năng lựcmạng đường GTNT đã được cải thiện và nâng cao rõ rệt

Công năng của toàn bộ hệ thống đường GTNT được nâng cao rõ rệt trongtừng giai đoạn:

Giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2005:

Kết quả lớn nhất đạt được trong thời kỳ này là tổng số lượng chiều dàiđường trục chính của GTNT được nâng cấp cải tạo, chủ yếu là thay mặt đườngđất bằng vật liệu hạt như đá dăm, cấp phối Nơi có điều kiện thì láng nhựa hoặcBTXM; cải, nắn các đoạn tuyến

Tuy nhiên chất lượng khai thác đường chưa tốt lắm do phần lớn là mặtđường dùng vật liệu hạt không kết dính (cấp phối, đá dăm) Những loại mặtđường này đã bị hỏng nhanh chóng sau 1 đến vài năm sau khi thi công tùy thuộcvào điều kiện tự nhiên và mức độ khai thác

Xu hướng của chính quyền địa phương:

Sau khi ồ ạt cải tạo, nâng cấp, cùng với sự phát triển của kinh tế, nhiềutỉnh – đặc biệt là những tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm - đã nhận thấy kếtcấu mặt đường cấp phối không phù hợp điều kiện tự nhiên của Việt Nam, nhanhhỏng, gây ô nhiễm môi trường và hại phương tiện Xu hướng tỉnh hỗ trợ thêm

Trang 38

kinh phí để chuyển sang sử dụng mặt đường nhựa cho đường trục huyện, đường

xã Riêng mặt đường BTXM rất được ưa dùng cho đường thôn xóm Bộ phậnđường nội đồng thời kỳ này chưa được quan tâm xem xét tới

Giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010:

Giai đoạn này có đặc điểm đáng chú ý là có sự chuyển hướng trong đầu tưxây dựng đường, thể hiện ở việc cải tạo, nâng cấp đường huyện, đường xã vàođúng cấp kỹ thuật Đối với đường huyện: chuyển dần từ cấp A- GTNT lên cấp Vhoặc cấp IV, chỉ có những nơi khó khăn mới dùng cấp VI Đối với đường xã:vào đúng cấp từ A- GNTN đến cấp V Bắt đầu chú ý đến việc cải tạo, xây dựng

hệ thống đường nội đồng có thể cho ô tô đi được và được tăng cường lớp mặtbằng vật liệu hạt

Kết quả sau 5 năm đường huyện và đường xã đã giảm mặt đường đấtkhoảng 10% và tăng dần số km mặt đường có cường độ cao hơn (xem trongbảng dưới)

Bảng 2.1 Tỷ lệ kết cấu mặt đường

Tỷ lệ kết cấu mặt đường trên đường huyện và đường xã

Xu hướng xây dựng đường huyện, đường xã của các tỉnh: hạn chế sửdụng mặt đường đá dăm, cấp phối Lựa chọn chủ yếu nâng cấp mặt đường nhựa.Nếu điều kiện không cho phép thì phải dùng kiểu mặt đường láng nhựa, còn thì

Trang 39

hướng đến sử dụng mặt đường bê tông nhựa Nâng tải trọng thiết kế đường vàcông trình thoát nước ngang đường lên dần bằng của đường tỉnh hay quốc lộ.

Đối với đường thôn xóm: mặc dù tỷ lệ đường cần cứng hóa cả nước cònrất lớn (74%) nhưng có sự phân bố rất khác biệt Những làng xóm phát triểnkinh tế tốt đường thôn xóm hầu như được bê tông hóa toàn bộ, hay đa số Tạinhững vùng này, mối quan tâm của người dân bắt đầu hướng tới việc xây dựng

hệ thống đường nội đồng đủ rộng cho xe cải tiến, thậm chí hai xe tải nhỏ có thểtránh nhau, chiều rộng nền đường cần từ 4m trở lên, mặt đường được rải vật liệuhạt, lu lèn, không bị trôi vật liệu, lề được gia cố chống xói lở khi mưa bão

Những thôn xóm thuộc vùng kinh tế hay điều kiện địa hình khó khăn thìchỉ bê tông hóa được những trục chính trong thôn, thậm chí chỉ có đường đất.Tại những vùng này ngân sách của chính quyền hỗ trợ được rất ít, thậm chí làkhông thể, mà phải chờ dự án của Chính phủ hay nguồn khác Người dân cũngkhông có thể đóng góp để làm đường

2.2.2 Tình hình quản lý, khai thác đường ở huyện Đan Phượng

+ Thời gian qua phát triển GTNT có nhiều bước chuyển biến rất đáng kể.Trong thời gian từ năm 2005 đến 2009 có nhiều chuyển biến trong nội dung pháttriển GTNT Phát triển bền vững GTNT trở thành một nội dung quan tâm hàngđầu của nhiều tỉnh, do mục tiêu “xây dựng hạ tầng giao thông, tạo đột phá đểphát triển kinh tế” Xu hướng làm mới đường giảm, chuyển dần sang tăng cườngnâng cao chất lượng đường hiện có trên 2 mặt: 1) cải tạo yếu tố hình học củatuyến mà trước mắt là mở rộng chiều rộng đường, mở rộng chiều rộng nền, mặtđường Thời gian trước năm 2005 và đến khoảng giữa giai đoạn 2005-2009 cảnước có sự tập trung nâng cấp cải tạo đường huyện, trục xã, và nâng cấp xâydựng vĩnh cửu hệ thống cầu cống nông thôn; 2) trong thời gian cuối giai đoạn2005-2009 mặc dù cấp tỉnh và cấp huyện vẫn đầu tư nâng cấp hệ thống trụcđường chính huyện, xã, nhưng trong chính sách đã bắt đầu có thêm sự chuyểnhướng nâng cấp hệ thống đường thôn xóm nhằm cải thiện khu dân cư theo

Trang 40

hướng hiện đại, văn minh Đối với đường thôn xóm nhiều nơi yêu cầu mở rộngđạt tiêu chuẩn ít nhất là B- nông thôn Điều này cũng phù hợp mục tiêu mà Cậpnhật chiến lược năm 2005 đã đề ra.

+ Kinh nghiệm điều hành vĩ mô của hệ thống quản lý từ cấp tỉnh trởxuống tốt hơn rất nhiều, thể hiện ở việc đưa ra yêu cầu nâng cao chất lượngđường cộng với các khuyến khích mềm dẻo của Chính quyền về hỗ trợ kinh phí,

do vậy thu hút sự tham gia và đồng tình của người dân Như việc mở rộngđường thôn xóm Nhược điểm của đường thôn xóm vùng đồng bằng là đường cũ

có từ lâu đời, bề rộng đường hẹp, thường từ 2-3m, có khi hẹp hơn, hai bên là nhà

và vườn Giá đất trong khu vực lại cao Do vậy mở rộng hoặc nắn đường thôn,xóm sẽ gặp phải trở ngại cần lấy đất ở hai bên đường Để người dân thuận tìnhcho phép thu hồi đất mở rộng đường, chính quyền đã đưa ra những sáng kiếnhợp tình Ví dụ: tỉnh Hà Tĩnh đã đưa ra chủ trương mở rộng đường thôn xóm đạt

bề rộng nền 4m, mặt 3m, điều kiện hỗ trợ kinh phí 70-100 triệu đồng/km,

100-150 triệu đồng/cái cho hỗ trợ làm 1 cầu hay 1 bến đò Do vậy người dân đã tựđộng thu xếp đóng góp đất mở rộng đường Một trường hợp khác: Đối vớinhững huyện kinh phí chính quyền không đủ để hỗ trợ mở rộng đường, chínhquyền đã khuyến khích mở rộng đường bằng cách vận động người dân tự đónggóp để nâng cao giá trị đất đai khu vực mình đang sống, chính quyền hỗ trợ đền

bù đất bằng cấp bù đất ở nơi khác trong địa bàn

+ Tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, đường GTNT cònxấu Còn nhiều đường huyện vẫn là đường cấp phối hay đường đất hẹp, dễ lầylội, trơn trượt khi mưa Từ năm 2009 hai thành phố bắt đầu có kế hoạch cải tạo,nâng cấp dần dần những đường này

* Về bảo trì đường

- Trong các năm từ năm 2006 đến nay, Bộ GTVT đã ban hành Sổ tay bảodưỡng đường GTNT dành cho cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh và chuyển giao chocác địa phương

Ngày đăng: 18/03/2016, 20:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4]. Nguyễn Quang Chiêu, Lã Văn Chăm (2011), Giáo trình xây dựng nền đường ô tô, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình xây dựng nềnđường ô tô
Tác giả: Nguyễn Quang Chiêu, Lã Văn Chăm
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2011
[5]. Đỗ Bá Chương (2005), Giáo trình thiết kế đường ô tô, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thiết kế đường ô tô, tập 1
Tác giả: Đỗ Bá Chương
Nhà XB: Nhà xuấtbản Giáo dục
Năm: 2005
[6]. Nguyễn Học Hải (2005), Giáo trình thiết kế đường ô tô tập 4, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thiết kế đường ô tô tập 4
Tác giả: Nguyễn Học Hải
Nhà XB: Nhà xuấtbản Giáo dục
Năm: 2005
[8]. Nguyễn Xuân Trục (2005), Giáo trình thiết kế đường ô tô, tập 2, 3, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thiết kế đường ô tô, tập 2, 3
Tác giả: Nguyễn Xuân Trục
Nhà XB: Nhàxuất bản Giáo dục
Năm: 2005
[1]. Bộ Giao thông vận tải (1992), Tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông nông thôn -22TCN 210-92 Khác
[2]. Bộ Giao thông Vận tải (1998, 2005), Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-98 và 4054-05 Khác
[3]. Bộ Giao thông vận tải (2011), Chiến lược phát triển GTNT Việt Nam đến năm 2020 Khác
[7]. Ngân hàng thế giới World Bank (2005), Giao thông nông thôn và phát triển dựa vào cộng đồng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Tỷ lệ kết cấu mặt đường GTNT ở huyện Đan Phượng - Nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý trong xây dựng và khai thác hệ thống giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Đan Phượng
Bảng 1.2. Tỷ lệ kết cấu mặt đường GTNT ở huyện Đan Phượng (Trang 32)
Hình 2.1. Sơ đồ quản lý các cấp về giao thông nông thôn - Nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý trong xây dựng và khai thác hệ thống giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Đan Phượng
Hình 2.1. Sơ đồ quản lý các cấp về giao thông nông thôn (Trang 35)
Bảng 3.2. Chỉ tiêu đường GTNT theo tiêu chí nông thôn mới phân theo vùng - Nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý trong xây dựng và khai thác hệ thống giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Đan Phượng
Bảng 3.2. Chỉ tiêu đường GTNT theo tiêu chí nông thôn mới phân theo vùng (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w