Kiến thức: Giúp HS nhận thức được.Những nét chính về công cuộc khôi phục kinh tế ở Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai1945-1950 thấy rõ những tổ thất nặng nề của Liên Xô trong chiến
Trang 11 Kiến thức: Giúp HS nhận thức được.
Những nét chính về công cuộc khôi phục kinh tế ở Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai(1945-1950) thấy rõ những tổ thất nặng nề của Liên Xô trong chiến tranh thế giới và tinh thần lao động quên mình của nhân dân Liên Xô để xây dựng đất nước Những thành tựu to lứn và những thiếu xót, sai lầm trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 củ thế kỉ XX
2 Tư tưởng:GD HS tự hào về những thành tựu xây dựng CNXH và vai trò lãnh đạo của Đảng công sản và nhà nước Xô Viết Biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân Liên
Xô đối với nhân dân Việt Nam
3 Kĩ năng:Khai thác tư liệu lịch sử, tranh ảnh Hiểu thêm về KT-XH của Liên
Xô và Đông Âu HS biết so sánh, nhận xét
II/ CHUẨN BỊ:
Tranh ảnh, bản đồ thế giới, tư liệu tham khảo
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
- Tổn thất nặng nề: 27 Tr người chết,
1710 Tp, làng mạc, 32000 nhà máy, xí nghiệp bị phá huỷ
Trong hoàn cảnh đó Đảng và Nhà nước
Xô Viết đã có biện pháp gì để giải quyết ?
Công cuộc khôi phục , hàn gắn vết thương chiến tranh ở Liên Xô đã diễn
ra và thu được kết quả như thế nào ?
- HS T.L trả lời
GV nhận xét, bổ sung
Việc chế tạo thành công có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với Liên Xô và thế giới , tạo thế cân bằng về sứ mạnh quân
1/ Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh(1945-1950)(15’ )
Trang 2Hoàn cảnh Liên Xô sau
1950: Sự chống phá của thế lực phương Tây
- Phải chi phí lớn cho chiến tranh
- Phải giúp đỡ các nước xã hội chủ
nghĩa
Cho biết biện pháp, phương hướng của
Liên Xô thời gian từ năm 1950
-> 1970 ?
Hãy nêu những thành tựu chủ yếu của
Liên Xô trong giai đoạn 1950- 1970 ?
HS T.l trả lời
GV liên hệ với thực tế để thấy rõ tầm
quan trọng của những thành tựu KHKT
của Liên Xô
Hình 1 Vệ tinh nhân tạo
Vệ tinh nhân tạo ra đời có ý nghĩa và
tác dụng như thế nào đối với cuộc sống
của chúng ta ngày nay ?
GV hướng dẫn HS trả lời
Cho biết chính sách đối ngoại của của
Liên Xô ?
Hạn chế, những sai lầm thiếu xót trong
quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội
của Liên Xô ?
- Nóng vội, phát triển trái qui luật, quan
liêu
GV sơ kết mục
2/ Tiếp tục công cuộc xây dựng
cơ sở vật chất , kĩ thuật của CNXH ( Từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX) (16’)
* Thành tựu:
- K.Tế: Sx CN tăng bình quân 9,6 %/năm.->Trở thành cường quốc CN đứng thứ 2 thế giới
- KHKT:
+ 1957 phóng thành công vệ tinh nhân tạo
+ 1961 phóng tàu vũ trụ đưa người bay vòng quanh trái đất
* Đối ngoại:
- T.hiện chính sách chung sống hoà bình
- Tích cực ủng hộ phong trào CMTG
IV/ CỦNG CỐ(5’ )
Trang 3- GV sơ kết tiết học, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm.
- GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi cuối bài
- Hướng dẫn HS làm các bài tập trong SGK và vở bài tập
V/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1’)
- Học bài cũ, tìm đọc tư liệu nói về những thành tựu của Liên Xô ( 1950-1970)
- Tìm hiểu trước bài phần II/ Đông Âu.Nắm được vị trí địa lí các nước Đông Âu trên lược đồ, những thành tựu về kinh tế, KHKT của các nước Đông Âu từ 1945-> 1970
Lược đồ các nước Châu Âu, tranh ảnh và tư liệu tham khảo
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
-HS thảo luận trả lời -> Gv nhận xét
bổ sungDựa vào lược đồ hãy xác định tên các nước Đông âu và cho biết năm thành lập ?
Âu giành được chính quyền , thành lập nhà nước dân chủ nhân dân
Trang 4được Liên Xô giúp đỡ nhân dân Đông
Âu đã thu được những thành tựu như
thế nào ở giai đoạn 1950- 1970 ?
- HS t.l trả lời -> GV nhận xét bổ
sung
- An Ba Ni -> Điện Khí hoá
- Bun ga ri -> CN tăng 55 lần
GV liên hệ những khó khăn nhân dân
Đông Âu gặp phải
- Cơ sở v/c kĩ thuật còn lạc hậu
- Sự chống phá của các thế lực thù
địch
-Đây là thời kì phát triển mạnh mẽ
nhất của các nước Đông Âu
- Giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển
1978 Việt Nam gia nhập
Thành tựu thu được của hội đồng
- Đức: -9.1949 thành lập CHLB Đức(Tây Đức)
- 10.1949 thành lập CHDC Đức(Đông Đức)
* Nhiệm vụ:(1945-1949)
- Xây dựng chính quyền nhân dân
- Cải cách ruộng đất
- Quốc hữu hoá các xí nghiệp
- Ban hành các quyền tự do dân chủ
2/ Tiến hành xây dựng CNXH (Từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX) (16’)
-8.1.1949 thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế(SEV)
Trang 5TĐN
Vđ
tương trợ kinh tế ?
- Tốc độ tăng trưởng: 10%/năm
- Thu nhập q/dân tăng 5,7 lần
Liên Xô cho vay 1,3 tỉ rúp, viện trợ
1.Kiến thức: Cung cấp cho học sinh những nét chính về sự khủng hoảng và tan
rã của Liên bang Xô viết và các nước Đông Âu Nguyên nhân, kết quả
2 Tư tưởng: Sự tan rã của Liên Xô và Đông Âu là sự sụp đổ của 1 mô hình CNXH không còn phù hợp Phê phán CN cơ hội của Gốc- Ba – Chốp và 1 số nhà lãnh đạo cao nhất của Đảng cộng sản, Nhà nướcLiên Xô cùng các nước XHCNĐông Âu
Trang 63 Kĩ năng:Rèn cho HS phương pháp tư duy, phân tích, liên hệ
3-Bài mới: GV Giới thiệu: (1’)
- Chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu đã đạt những thành tựu nhất định về mọi mặt Tuy nhiên, nó cũng bộc lộ những hạn chế, sai lầm và thiếu sót, cùng với sự chống phá của các thế lực đế quốc bên ngoài CNXH đã từng tồn tại và phát triển hơn 70 năm đã khủng khoảng và tan rã Để tìm hiểu nguyên nhân của sự tan rã đó như thế nào? quá trình khủng hoảng tan rã ra sao chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để lí giải những vấn đề trên
“ Đa nguyên, đa đảng”
Nguyên nhân dẫn đến cải tổ thất bại ?
I/ Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô Viết(18’’)
khăn và mất niềm tindối với NN
=> 3/1985 Goóc –Ba- Chốp tiến hành
Trang 7- Không có sự chuẩn bị, thiếu đường
lối đúng đắn, không phù hợp với
hoàn cảnh kinh tế
Nêu diễn biến của quá trình tan rã ?
H3 nhân dân các nước đòi li khai độc
Biểu hiện của cuộc khủng hoảng của
các nước Đông Âu ?
- 1980 Ru ma ni nợ 11 tỉ USD->1989
nợ 21 tỉ USD
Quá trình tan rã ở Đông Âu diễn ra
như thế nào ?
GV cung cấp:Sự phản động của giới
cầm quyền mới ở Đông Âu, từ bỏ
CNXH, xa dời CN Mác – Lê nin
Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu
có ảnh ntn đối với hệ thống các nước
- 21/12/1991 – 11 nước thành lập cộng đồng các quốc gia độc lập(SNG)
- 25/12/1991 Goóc- Ba- chốp xin từ chức => Liên Xô sụp đổ
II/ Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế
độ XHCN ở các nước Đông Âu(15’)
- 28/6/1991 Hội đồng tương trợ kinh tế chấm dứt hoạt động
- 1.7.1991 Tổ chức hiệp ước Vác – Sa-
Va giải thể
Trang 8Gv thời
IV/ CỦNG CỐ (4’)
GV sơ kết bài học, hướng dẫn HS làm bài tập củng cố
Bài Tập: Hãy nối các sự kiện với các mốc thời gian sau cho đúng
- Làm bài tập trong SGK và vở bài tập.
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.Bài 3 Quá trình phát triển của phong trào giải phóng
dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa
I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: HS hiểu sau CTTG 2 phong trào giải phóng dân tộc diễn ra sôi nổi
ở Á, Phi, Mĩ La-tinh qua các giai đoạn, hầu hết các quốc gia đã giành đước độc lập
2 Tư tưởng: Tinh thần đoàn kết quốc tế, cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc là cuộc chiến tranh chính nghĩa
3.Kĩ năng: Rèn cho HS phương pháp tư duy, phân tích, liên hệII/ CHUẨN BỊ:
+ Lược đồ TG, giáo án và SGK
+ Bản đồ treo tường: Á, Phi, Mĩ la-tinh.Tư liệu tham khảo
III- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Trang 91- Ổn định (1’)
2- Kiểm tra (5’) ? Cuộc khủng hoảng và sụp đổ của LXô diễn ra ntn?
? Cuộc khủng hoảng và sụp đổ của CNXH ở Đông Âu? Hậu quả?3- Bài mới: GV Giới thiệu bài mới ( 1’)
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai tình hình chính trị ở châu Âu có nhiều sự biến đổi với sự ra đời của hàng loạt các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu Còn ở châu Á, Phi, Mĩ -latinh có gì biến đổi không? phong trào giải phóng dân tộc diễn ra như thế nào? hệ thống thuộc địa chủ chủ nghĩa đế quốc tan rã ra sao ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay để trả lời cho những nội dung trên
Q sát và cho biết phong trào giải phóng
dân tộc nổ ra đầu tiên ở đâu ? Xác định vị
trí của nước đó trên lược đồ ?
- Tác động của PTGPDT ở Đông Nam á
đối với các nước như thế nào ?
Hãy xác định trên lược đồ thế giới vị trí
các nước giành độc lập (1960-1970) ?
Em có đánh giá nhận xét gì về phong trào
CM thế giới ở giai đoạn 1945-1960 ?
- Hãy xác định trên lược đồ Châu Phi vị
trí 3 nước ăng- gô -la; Mô- dăm – Bích và
Ghi- nê- bít –sao ?
Phong trào đấu tranh giành độc lập thắng
lợi ở 3 quốc gia này có tác động ntn đối
với ptgpdt trên thế giới ?
- Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa
I/ Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của TKXX(14’)
- Đông Nam Á: Nhật đầu hàng nhân dân ĐNA nổi dậy giành độc lập
đổ (Trừ Châu Phi)
II/ Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX(10’)
- Phong trào đấu tranh giành độc lập ở
3 nước ở Châu Phi thắng lợi
+ Ghi-nê-bít-xao(9.1974)
+ Mô-dăm-bích(6.1975)
+Ăng-gô-la(11.1975)
Trang 10Hình thức cuối cùng của CNTD đối với
các thuộc địa còn lại là gì ?
- Chế độ phân biệt chủng tộc A pác thai
GV giải thích KN “Apác thai”
Hãy xác định trên lược đồ Châu Phi vị trí
3 nước Dim-ba-bu-ê, Na-mi-bi-a và cộng
hoà Nam Phi ?
Cuộc đấu tranh của nhân dân Châu Phi
chống chế độ A-pác-thai diễn ra như thế
- Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai-> thắng lợi ở Dim-ba-bu-ê(1980), Nam-mi-bi-a(1990, Nam Phi (1993)
=> Hệ thống thuộc địa đế quốc đã hoàn toàn sụp đổ
IV/ CỦNG CỐ (4’)
- GV sơ kết toàn bài
- Nhấn mạnh từ giữa những năm 90 của TKXXcác nước Châu á, Phi, Mĩ latinh
đẫ đập tan hệ thống thuộc địa của CNĐQ, hàng loạt các nhà nước non trẻ ra đời làm thay đổi thế giới
- Hướng dấn HS làm bài tập củng cố
Việt nam giành độc lập
V/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1’)
- Học bài cũ , chuẩn bị trước bài mới Bài 4 Các nước Châu á( trọng tâm là Trung Quốc).Trả lời các câu hỏi trong vở bài tập
************************@*************************
Trang 11Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 4-Tiết 5
CÁC NƯỚC CHÂU ÁI- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức:Tình hình chung của Châu Á, công cuộc đấu tranh và XD CNXH ở Trung Quốc, sự ra đời nước Cộng hoà ND Trung Hoa
2.Tư tưởng:Tinh thần đấu tranh bất khuất cuả ND Trung Hoa
3 Kĩ năng: Rèn cho HS phương pháp tư duy, phân tích, liên hệ
II- CHUẨN BỊ:
- GV: Bản đồ TG, Bản đồ châu Á và Trung Quốc Tư liệu tham khảo
III- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1- Ổn định (1’)
2- Kiểm tra (5’) ? Nêu các giai đoạn phát triển của lịch sử thế giới?
Vì sao năm 1960 được coi là “năm Châu Phi”?
Dựa vào lược đồ em hãy giới thiệu
đôi nét về vị trí địa lý, đặc điểm tự
Trang 12GV liên hệ: Vấn đề I-Rắc, I-Ran
Về kinh tế của châu á có những đặc
Em hãy giới thiệu những hiểu biết
của mình về đặc điểm tự nhiên của
H5 Chủ tịch Mao Trạch Đông tuyên
bố thành lập nước CHND Trung Hoa
Cho biết ý nghĩa lịch sử của sự kiện
H 6 Lược đồ nước CHND Trung Hoa
- Sau CTTG: Cao trào gpdt phát triển mạnh, nhiều nước đã giành được độc lập: TQ, Ấn Độ, In-đô-nê-xi a…
+Một số khu vực tình hình không
ổn định xung đột, tranh chấp lãnh thổ, khủng bố, li khai (Trung đông)
+Kinh tế: Đạt tốc độ phát triển nhanh Nhật Bản, Xin-ga-po, Hàn Quốc, TQ…
II/ Trung Quốc
1/ Sự ra đời của nước CHND Trung Hoa(7’)
- Dưới sự lãnh đạo của ĐCS 1949: Nước CHND Trung Hoa ra đời
1-10 Ý nghĩa: Kết thúc ách nô dịch hơn 100năm của đế quốc và hàng nghìn năm của c/đ phong kiến Mở
ra kỉ nguyên độc lập, tự do Hệ thống CNXH được nối liền từ Châu Âu sang Châu Á
2/ Mười năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959) (7’)
Trang 13-“Ba ngọn cờ hồng” với phương
châm là “nhiều, nhanh, tốt, rẻ”,và
toàn dân sx thép
- Đại CMVHVS
Liên hệ –làm rõ phong trào này- Hậu
quả của nó để lại
* HOẠT ĐỘNG 5
Chủ trương đường lối mở cửa, cải
cách ?
GV phân tích-liên hệ
Hãy cho biết nhhững thành tựu của
công cuộc cải cách mở cửa ở TQ từ
- Từ 1953-1957: Thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm lần 1
3/ Đất nước trong thời kì biến động (1959-1978) (7’)
* Thành tựu: SGK
* Đối ngoại : Thu được nhiều kết quả, bình thường hoá quan hệ với LXô, Mông Cổ ,VN…
Trang 14IV- CỦNG CỐ (3’)
GV sơ kết bài học, khắc sâu kiến thức trọng tâm
Hướng dẫn HS làm bài tập củng cố.Tìm đọc tư liệu nói về những thành tựu của đất nước Trung Quốc
1 Kiến thức: Tình hình chung của các nước Đông Nam Á, sự ra đời tổ chức ASEAN, mục đích, nguyên tắc hoạt động
2.Tư tưởng: Tinh thần đoàn kết, hợp tác cùng phát triển
3 Kĩ năng: Rèn cho HS phương pháp tư duy, phân tích, liên hệ
2- Kiểm tra (5’) ? Quá trình ra đời nước CHND Trung Hoa? ý nghĩa?
? Những thành tựu của công cuộc cải cách, mở cửa từ 1978 đến nay?
3-Bài mới: *Giới thiệu( 1’)
Chiến tranh thế giới thứ hai đã tạo cơ hội thuận lợi để nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á giành độc lập và phát triển kinh tế, bộ mặt các nước trong khu vực có nhiều thay đổi nhiều nước đã trở thành con rồng châu á, để tìm hiều tình hình chung các Đông Nam Á trước và sau chiến thế giới thứ hai như thế nào? Công cuộc phát triển kinh tế xây dựng đất nước đạt thành tựu ra sao? Nội dung bài học hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi trên
Trang 15nước Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma và
Phi-líp-pin đều nổi dậy đấu tranh chống lại ách
chiếm đóng của PX Nhật
-Trừ Thái Lan
Hãy cho biết tình hình ĐNA từ khi
giành được độc lập đến nay?
HS thảo luận trả lời
GV hướng dẫn HS phân tích vì sao
các nước ĐNA phân hoá về đường lối
Hoàn cảnh ra đời tổ chức ASEAN?
-HS dựa vào SGK thảo luận và trình
bày kêt quả
GV: Khi T.Lập ASEAN chỉ có 5 QG:
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin,
Xin-ga-po và Thái Lan
H10 Trụ sở của ban thư ký
- Sau 1945: Phong trào đấu tranh GPDT phát triển mạnh mẽ, hầu hết giành độc lập dân tộc
- Từ giữa những năm 50 của thế kỉ
XX, tình hình ĐNA căng thẳng, do chính sách can thiệp của Mĩ vào khu vực ( lập khối quân sự ĐNA ( SEATO), đặc biệt khi Mĩ tiến hành chiến tranh Đông Dương)
=> Phân hoá về đường lối đối ngoại
II/ Sự ra đời của tổ chức ASEAN(12’)
* H/c ra đời: Đứng trước yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội các nước cần hợp tác, liên minh với nhau để phát triển
- 8- 8-1967: Hiệp hội các nước ĐNA (ASEAN), được thành lập
* Mục tiêu: Phát triển kinh tế và văn
Trang 16Cho biết kết quả hoạt động thu được từ
khi thành lập đến những năm 90 của
GV cung cấp tư liệu về Hội nghị cấp
cao ASEAN được tổ chức tại Việt Nam
-> ý nghĩa
Giới thiệu tình hình và xu thế hoạt
động của ASEAN từ khi có 10 thành
viên ?
- GV nhận xét kết luận
hoá thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, duy trì hoà bình và ổn định khu vực
an Ma 1997, Cam-pu-chia 1999)
- Hoạt động trọng tâm của ASEAN
là chuyển sang hoạt động hợp tác kinh tế, xây dựng khu vực ĐNA hoà bình, ổn định, phát triển
=> Một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực
IV/ CỦNG CỐ (4’)
GV sơ kết toàn bài, GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi cuối bài
GV hướng dẫn HS đọc tư liệu tham khảo về tổ chức ASEAN
V/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ(1’)
Học bài cũ , làm bài tập theo mẫu sau
STT Tên nước Tên thủ đô Ngày, năm độc lập Năm tham gia ASEAN
Trang 17Chuẩn bị bài mới – Các nước Châu Phi (Đọc SGK trả lời các câu hỏi trong
1 Kiến thức: Tình hình chung các nước Châu Phi sau CTTGII Nắm được cuộc
đấu tranh chống lại CNĐQvà chế độ phân biệt chủng tộc của CH Nam Phi
2 Tư tưởng: GD HS tinh thần học tập và đoàn kết tương trợ giúp đỡ và ủng hộ
ND châu Phi trong cuộc đấu tranh giành độc lập, đấu tranh chống đói nghèo và lạc
hậu
3.Kĩ năng: Khai thác tài liệu, tranh ảnh để HS hiểu thêm về Châu Phi
II- CHUẨN BỊ
Lược đồ các nước châu Phi , một số tranh ảnh về châu Phi Tư liệu tham khảo
III- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1- Ổn định (1’)
2-Kiểm tra(5’) ? Hoàn cảnh và mục tiêu của ASEAN? Hãy kể tên các nước ASEAN?
3-Bài mới * Giới thiệu:( 1’)
GV: Giới thiệu Bản đồ châu Phi các đại
dương bao quanh, DS, DT ( DS: 839 triêu
người, S : 30,3 triệu Km2) 57 quốc gia
-Sau CTTG2 ptđtgpdt điễn ra ntn?
HS: Dựa vào nội dung SGK để trả lời
Tại sao ptđt lại diễn ra ở phía Bắc Phi?
HS: Vì ở đây có trình độ phát triển cao
hơn các vùng khác
Năm 1960 châu Phi có sự kiện gì nổi bật?
HS: Vì có 17 QG giành độc lập
Hiện nay châu Phi gặp phải khó khăn gì?
- HS T.Luận và trình bày kết quả
GV cung cấp
-Để tháo gỡ những khó khăn đó các nước
Châu Phi đã có những biện pháp gì ?
1/ Tình hình chung(18’)
- Sau CTTG2: Phong trào đấu tranh diễn ra sôi nổi, nhiều nước đã giành được độc lập: Ai cập (1952), An-giê-
- Những năm gần đây các nước đang khắc phục khó khăn về kinh tế
thành lập liên minh Châu Phi(AU)
Trang 18GV: XĐ ví trí CH Nam Phi trên B.đồ
Nêu hiểu biết của em về CH Nam phi
( DT: 1,2Tr km2, DS: 43,6 tr, , da đen ,
màu, trắng ….)
T.Luận: Cuộc đấu tranh chống chế độ
phân biệt chủng tộc ở Nam Phi diễn ra
ntn?
HS T.Luận và trình bày kết quả
GV: GT khái niệm chế độ phân biệt
tiểu sử của ông
Hiện nay Nam Phi đưa ra chủ trương phát
triển K.tế ntn?
Gv nhận xét kết luận
2/ Cộng hoà Nam Phi (15’)
-1961: Cộng hoà Nam Phi.tuyên bố độc lập
- Chính quyền thực dân da trắng ở Nam Phi đã thi hành chính sách phân biệt chủng tộc (A-pác-thai) cực kì tàn bạo
- Dưới sự lãnh đạo của tổ chức
- “Đại hội dân tộc Phi” (ANC), năm
1993 chế độ A-pác-thai bị xoá bỏ ởư Nam Phi
- 5-1994 Nen-xơn Man-đê-la trở thành Tổng thống da đen đầu tiên
* Hiện nay: Chính quyền mới đưa ra
“Chiến lược phát triển k.tế vĩ mô”nhằm gq việc làm, cải thiện đ/s người da đen
VI / CỦNG CỐ (4’)
- Bài tập : Hãy điền thời gian sao cho phù hợp với sự kiện trong bảng sau:
1 Cộng hoà Ai cập được thành lập
2 “Năm châu Phi”
3 Nam Phi tiến hành bầu cử đa chủng tộc đầu tiên
4 Nen-xơn Man-đê-la trở thành TT da đen đầu tiên
V/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1’)
- Làm bài tập , học bài cũ.
- Đọc trước bài 7: Các nước châu Mĩ La-tinh
Trang 191 Kiến thức : Khái quát tình hình của Mĩ La-tinh sau CTTG2, những nét chính
về diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước Mĩ La-tinh, đặc biệt cuộc đấu tranh gpdt của ND Cu-Ba và những thành tựu mà ND Cu-
Ba đã đạt được về kinh tế, văn hoá, GD hiện nay
2.Tư tưởng: Thấy được cuộc đấu tranh kiên cường của ND Cu-Ba và những
thành tựu mà nhân dân Cu-Ba đạt được
3 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng sử dụng bản đồ, tranh ảnh, xác định vị trí của
các nước trên bản đồ
II /CHUẨN BỊ:
Lược đồ các nước MLT, tranh ảnh về đất nước con người Cu-Ba
III / HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1- ổn định (1’ )
2- Kiểm tra (4’ ) ? Cuôc đấu tranh của ND Nam Phi chống lại chế độ phân biệt chủng
tộc ở diễn ra ntn? Vì sao năm 1960 được gọi là: “ Năm châu Phi”?
3 - Bài mới *Giới thiệu:
XĐ trên b.đồ khu vực Mĩ La-tinh ( bao
gồm 23 nước trải dài từ Mê-hi-cô đến
Nam Mĩ, DT: 20 tr km2, , DS: 509 tr
người (1999) người, chịu A/h VH
La-tinh, vì trước đây là thuộc địa của TBN,
châu Á, châu phi?
HS: Châu Á, châu phi là chống ĐQ tay
sai T.Lập NN, còn ở đây là thoát khỏi sự
lệ thuộc vào Mĩ
1/ Những nét chung(15’) Vị trí và đặc điểm:
- Mĩ La-tinh có vị trí chiến lược quan trọng
-Trước CTTG2: Các nước lệ thuộc vào Mĩ Và trở thành “Sân sau” của
ĐQ Mĩ ( Thuộc địa kiểu mới)
2 Các giai đoạn phát triển của
phong trào:
* G.đoạn từ 1945 đến trước 1959:
- phong trào nổ ra ở nhiều nước
Trang 20? Vì sao gọi là: “ Đại lục núi lửa”?
HS: Cao trào ĐT vũ trang ở nhiều nước:
Bôlivia, Vênêxuêla, Côlômbia, Pê-ru,
Nicaragoa, En Xanvađo.⇒’’ Đại lực núi
lửa”
Những cuộc đấu tranh làm thay đổi cục
diện chính trị ntn?
Từ cuối những năm 80 đến nay Mĩ
La-tinh đã thực hiện những nhiệm vụ gì?
HS: Dựa vào nội dung SGK để trả lời
* HOẠT ĐỘNG 2
XĐ vị trí của Cu –Ba trên bản đồ
Nêu hiểu biết của mình về đất nước
Cu-Ba?
Tình hình Cu-Ba trước CM 1959?
HS: Hòn đảo nằm ở KV Ca ri bê, nước
làm thành công cuộc CM, có Phi đen
Caxtơrô người bạn lớn của DT VN
Nguyên nhân bùng nổ CM?
( Nhà tù quân sự)
HS: Dựa vào nội dung SGK để trả lời
Cuộc đấu tranh diễn ra ntn?
Nêu hiểu biết gì về Phi -đen?
- Qsát: H15
HS T.Luận và trình bày kết quả ?
CM Cu-Ba thắng lợi có ý nghĩa ntn đối
với Cu-Ba và Mĩ La-tinh?
? CM Cu-Ba đã có giúp đỡ gì với CM
* KQ: Giành được chủ quyền dtộc
Từ cuối những năm 80 đến nay các nước đã tập trung vào việc phát triển kinh tế, văn hoá…
II/ Cu ba - Hòn đảo anh hùng (17’ )
Trước cách mạng
- 3-1952: Mĩ đã điều khiển cuộc đảo chính thiết lập chế độ độc tài quân
sự tay sai Ba-ti-xta
- ND Cu-Ba > < chế độ độc tài ti-xta
Ba-2 CM bùng nổ và giành thắng lợi :
- 26-7-1953: 135 thanh niên->do Phi đen Ca-xtơ -rô chủ huy => tấn công vào pháo đài Môn-ca-đa mở đầu đấu tranh vũ trang
-1956-1958 : giai đoạn XD lực lượng và phát triển CM
-1-1-1959: Chế độ độc tài Ba-ti-xta
bị lật đổ
ý nghĩa: Mở ra kỉ nguyên độc lập dân tộc của ND Cu-Ba gắn liền với việc XD chế độ mới CNXH, cổ vũ ptđt gp dt trên TG
3 Công cuộc XD CNXH:
- Đạt nhiều thành tựu trong công cuộc XD CNXH: Kinh tế, văn hóa, ytế, GD, thể thao…
Trang 21- Làm bài tập., học bài cũ Ôn tập các nội dung đã học.
Chuẩn bị Kiểm tra viết 1 tiết
Ngày soạn: 19/10/08
Ngày giảng:21/10/08
Tiết 9 KIỂM TRA 1 TIẾTI- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Trang 221.Kiến thức: HS củng cố, hệ thống lại kiến thức, giáo viên nắm bắt được trình
độ học tập của HS, từ đó bổ sung rút kinh nghiệm và có kế hoạch bồi dưỡng HS
2.Giáo dục: GD tinh thần, ý thức tự giá,độc lập trong làm bài của HS
3 Kĩ năng: Kĩ năng ghi nhớ, biết và nhớ sự kiện, phân tích, đánh giá, rèn kĩ năng làm bài trắc nghiệm
II- CHUẨN BỊ :
- GV: Câu hỏi và biểu điểm
- HS: Bút, giấy, ôn tập kiến thức
III- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1- Ổn định (1’)
2- Đề bài
I-TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: ( 2 điểm) Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng
1 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào thời gian nào ?
A Năm 1945 B Năm 1949 C Năm 1959 D năm 1957
2 Năm được mệnh danh là năm “ Châu Phi” :
Câu 2:(2 điểm) Hãy nối tên nước giành độc lập cho đúng với các mốc thời gian sau:
Trang 23Câu 1(2 điểm) Ý nghĩa lịch sử của sự ra đời nhà nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa?
Câu 2(6 điểm) Hoàn cảnh ra đời và hoạt dộng của tổ chức ASEAN ? Hiện nay tổ chức ASEAN gồm bao nhiêu quốc gia?
Phần III: Đáp án- Biểu điểm
I/ TRẮC NGHIỆM:
Câu1(2 điểm) Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm
1 ý đúng là ý B 1 ý đúng là ý B 1 ý đúng là ý C 1 ý đúng là ý D
Câu 2 (2 điểm) Mỗi ý nối đúng cho 0,5 điểm
- Hệ thống chủ nghĩa xã hội được nối liền từ châu Âu sang châu Á 1 điểm.Câu 2:(4điểm)
-H/cảnh ra đời của ASEAN nêu đúng cho 1,5 điểm
- Mục tiêu hoạt động nêu đúng cho 1,5 điểm
- Kể tên đúng 10 quốc gia ASEAN: VN, Lào, CPC, Thái lan, Bru-nây, xi-a; Xin-ga-po; In-đô-nê-xi-a; Mi-an-ma; Phi-lip-pin 1 điểm
Trang 24Câu 1: ( 2 điểm) Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng
1 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào thời gian nào ?
A Năm 1945 B Năm 1949 C Năm 1959 D năm 1957
2 Năm được mệnh danh là năm “ Châu Phi”:
Câu 2(6 điểm) Hoàn cảnh ra đời và mục tiêu hoạt dộng của tổ chức ASEAN ?
Kể tên các nước của tổ chức ASEAN ?
Trang 25
Ngày soạn: 26/10/08
Ngàygiảng:28/10/08
CHƯƠNG III
MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ 1945 ĐẾN NAY
TIẾT : 10 - BÀI 8 NƯỚC MĨ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1
Kiến thức : Sau CTTGII Mĩ vươn lên trở thành TB giàu, mạnh nhất về kinh
tế, KHKT, quân sự trong thế giới tư bản Dựa vào đó Mĩ thi hành chính sách đối nội và đối ngoại phản động nhưng gặp phải thất bại nặng nề
Trang 262 Tư tưởng : HS nhận thức rõ được thực chất của chính sách đối nội và đội
ngoại phản động của Mĩ, 1995 trở đi quan hệ VN và Mĩ chính thức và ngày càng tốt đẹp
3 Kĩ năng : Khả năng tư duy và phân tích và khái quát vấn đề.
II/ CHUẨN BỊ:
Bản đồ nước Mĩ tranh ảnh, tư liệu tham khảo
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
hiểu biết của mình về nước Mĩ ?
S = 9.170 000 km2, Dsố 274.028 tr
người
Hãy cho biết tình hình k.tế Mĩ sau
CTTG 2 ?
HS: Dựa vào nội dung SGK và kiến
thức đã học để trả lời câu hỏi
GV: Gợi cho HS nhớ lại Mĩ là nước
tham gia lực lượng ĐM chống PX, tuy
vậy Mĩ không bị thiệt hại mà còn thu
được 114 tỷ USD lợi nhuận
GV: HS đọc in nhỏ tr33
? Những biểu hiện nào chứng tỏ nền
K.tế Mĩ chiếm tuyệt đối trong thế giới
- Tuy nhiên, nền k.tế Mĩ ngày càng giảm sút
về nhiều mặt
Trang 27đối nội và đối ngoại của Mĩ?
GV: “ Chiến lược toàn cầu” của Mĩ
Kể chuyện :hành hình kiểu Lin-sơ
Nxét gì về đối nội, đối ngoại trên?
GV Mĩ đã thất bại trong chiến tranh xl
+ Sáng chế ra công cụ sx mới (máy tính, máy tự động,
+ Nguồn năng lượng mới, +Vật liệu mới
3 Chính sách đối nội và đối ngoại của
Mĩ sau chiến tranh(10’)
Chính trị: Hai đảng DC và CH thay nhau cầm quyền
*Đối nôi : Chống lại phong trào CN và
tư tưởng tiến bộ, phân biệt chủng tộc
…
*Đối ngoại: Đề ra “chiến lược toàn cầu” chống phá các nước XHCN, viện trợ lôi kéo, khống chế, lập ra các căn
cứ Q.sự, gây xung đột, chiến tranh x.lược
Trang 28NỘI DUNG Đ S
1 Trong những năm 50,70 của TK XX Mĩ trở thành trung tâm tài chính duy
nhất thế giới
2 Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển không ổn định về KT, C.T của Mĩ là
do sự chênh lệch về giàu , nghèo
3 Mục tiêu c/s đối ngoại là giúp đỡ PTGPDT ở các nước
4 Mĩ là nơi khởi đầu cuộc CMKHKT lần 2
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ(1’ )
Học và làm bài cũ, chuẩn bị trước bài mới: Nhật Bản sau CTTG 2,
Tìm đọc tư liệu nói về thành tựu KHKT của Mĩ và Nhật Bản
1 Kiến thức: Những tổn thất nặng nề của Nhật sau CTTG thứ hai, sự phát triển
kinh tế của Nhật Bản, nguyên nhân của sự phát triển, tình hình chính trị chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản
2 Tư tưởng: GD ý thức tự chủ tự cường dân tộc cho HS
3 Kĩ năng: Rèn kĩ năng theo dõi, phân tích các sự kiện LS và liên hệ thực tế.
II /CHUẨN BỊ:
Bản đồ Nhật Bản, giáo án, SGK
Một số tranh ảnh về đất nước Nhật Bản trong các lĩnh vực k.tế, KHKT
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 291- Ổn định (1’)
2- Kiểm tra (5’)
? Tình hình kinh tế nước Mĩ sau CTTG thứ hai? Nguyên nhân của sự phát triển ?
? Nêu chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau CTTG thứ hai?
3-Bài mới: GV Giới thiệu: (1’)
hiểu biết của mình về Nhật bản?
S= 372.765 Km2 ,D số: 126 tr người
Tình hình Nhật Bản sau CTTG thứ hai?
Nhật Bản đã có những cải cách gì?
Nội dung ?
- Chuyển từ chế độ C.chế sang cđ dân chủ
Mĩ không cai trị trực tiếp vẫn thông qua
- 1990 thu nhập bình quân đầu người đạt
23.796 USD, vượt qua Mĩ sau Thuỵ Sỹ
Nguyên nhân của sự phát triển ?
H18,19,20
vai trò của nhà nước, ý chí vươn lên của
ng NB(Trung thành, kỉ luật, tìm cái hay để
học, trọng chữ tín, tiết kiệm, lo xa
GV sơ kết mục
* HOẠT ĐỘNG 3
I- Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh.(10’).
* H/cảnh: Sau CTTG2: Nhật Bản bị bại trận, mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá, khó khăn bao trùm…
- Đất nước bị quân đội chiếm đóng
- Ý nghĩa: mang lại luồng không khí
mới, là một nhân tố quan trọng giúp Nhật Bản phát triển sau này
II - Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh(14’).
- Kinh tế Nhật Bản tăng trưởng nhanh chóng trong những năm 50 đến những năm 70 của thế kỉ XX, đạt được sự tăng trưởng “thần kì”, vươn lên hàng thứ 2, trong TG tư bản
-Từ những năm70: Trở thành trung tâm tài chính kinh tế của thế giới
*Nguyên nhân(SGK
-Đầu những năm 90 : lâm vào tình trạng suy thoái
Trang 30Vđ
ĐT
Liên hệ
Tình hình chính trị và chính sách đối nội
và đối ngoại của Nhật Bản?
Chính sách đối nội của NB
Nxét gì về chính sách đối ngoại trên của
NB ?
- Có nhiều tiến bộ và thay đổi
- Đối lập với c/s hiếu chiến của Mĩ, lấy
phát triển kinh tế làm mục tiêu phát triển
Mối q/h ngoại giao, kinh tế VN-NBản
GV sơ kết mục
III-Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới(10).
*Đối nội : Nhiều Đảng phái trong XH
đượccông khai hoạt động, ban hành nhiều quyền tự do DC…
*Đối ngoại :
+ Lệ thuộc Mĩ vè C/t và an ninh.+ Thi hành chính sách đối ngọai tích cực, tập trung vào phát triển kinh tế
IV CỦNG CỐ (4’).
-Giáo viên sơ kết toàn bài, khắc sâu những kiến thức cơ bản
- GV hướng dẫn HS làm bài tập trong SGK và vở bài tập
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ(1’).
- Học bài cũ, hoàn thành các nội dung đã hướng dẫn
- Chuẩn bị bài mới, tìm hiều về các nước Tây Âu sau chiến tranh TG2 đến nay
*********************@***********************
Ngày soạn: 8/11/08
Ngày giảng:10/11/08
TIẾT : 12 - BÀI 10 CÁC NƯỚC TÂY ÂU
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Tình hình chung với các nét nổi bật nhất của các nước Tây Âu
sau chiến tranh thế giới thứ hai, xu thế liên kết ngày càng phổ biến trong các nước KV Tây Âu và trên thế giới
2.Tư tưởng: Mối quan hệ và nguyên nhân đưa tới sự liên kết trong KV, mối
quan hệ giữa các nước Tây Âu với Mĩ, Việt Nam
3 Kĩ năng: Kĩ năng quan sát bản đồ, phương pháp tư duy, phân tích tổng hợp.
II /CHUẨN BỊ.
Lược đồ các nước Tây Âu , tranh ảnh, tư liệu tham khảo
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1-Ổn định (1’)
2-Kiểm tra (4’) ? Thành tựu của Nhật Bản trong những năm 60-70, lấy đẫn chứng về
sự phát triển thần kì của Nhật Bản? nguyên nhân của sự phát triển ?
3-Bài mới Gv giới thiệu bài mới.
Trang 31- Giải thích khái niệm “Tây Âu”
Tình hình các nướcTây Âu sau CTTG
hai?
Chính sách đối nội, đối ngoại của các
nước Tây Âu có điểm gì nổi bật?
Hà Lan trở lại xl In-đô-nê-xi-a
- Pháp xl Đông Dương
- Anh xl Mã Lai…
- GV liên hệ Pháp trở lại VN
Nxét về chính sách đối ngoại trên
Tình hình nước Đức sau CTTG hai?
GV phân tích t/h nước đức sau CTTG
HS dựa vào SGK trả lời
Mục tiêu của Cộng đồng Kinh tế
Quá trình phát triển của tổ chức Cộng
đồng kinh tế Châu Âu?
- Hội nghị Max-tơ rích (Hà lan)
1/Tình hình chung(10’)
- Sau CTTG hai: Các nước Tây Âu bị
chiến tranh tàn phá nặng nề
- Các nước Tây Âu nhận viện trợ của
Mĩ ( KH Mác san “Phục hưng Châu Âu”), phụ thuộc vào Mĩ
*Đối nội ; Xoá bỏ quyền tự do DC, cải
cách tiến bộ và ngăn cản phong trào đấu tranh công nhân và DC
*Đối ngoại :Tiến hành chiến tranh xâm
lược, khôi phục ách thống trị trước đây, chống lại các nước XHCN, thành lập các khối quân sự, chạy đua vũ trang
Nước Đức: Sau CTTG hai Đức bị chia
cắt 2 nước:
- Từ những năm 60-70: CHLB Đức vươn lên đứng thứ 3 TG (sau Mĩ, Nhật Bản)
- Tháng 10/ 1990 nước Đức tái thống
nhất
II-Sự liên kết khu vực (24’)
-Từ 1950: Xu hướng liên kết kinh tế giữa các nước trong KV
- “Cộng đồng than, thép Châu Âu” ra đời (4/1951), gồm 6 nước
- Tháng 3/ 1957 T.Lập “Cộng đồng năng lượng nguyên tử” rồi “Cộng đồng kinh tế Châu âu”(EEC)
- Mục tiêu: hình thành thị trường
chung, xoá bỏ hàng rào thuế quan, tự
do lưu thông, buôn bán…
Nguyên nhân (SGK
Quá trình phát triển:
-7/1967: sáp nhập thành “Cộng đồng
Trang 32Gv sơ kết bài học, H/ dẫn HS làm bài tập củng cố.
Gv hướng dẫn HS đọc tư liệu tham khảo
TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CTTG THỨ 2.
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Sự hình thành trật tự hai cực sau CTTG hai và những hệ quả của
nó cũng như sự ra đời của tổ chức LHQ, tình trạng chiến tranh lạnh giữa hai phe, xu thế trật tự mới trên thế giới hiện nay
2 Tư tưởng: HS thấy rõ TG nửa sau thế kỉ XX, cuộc đấu tranh vì mục tiêu hoà
bình, độc lập dân tộc và hợp tác phát triển
3 Kĩ năng: K/n khái quát, chỉ bản đồ, rèn luyện phương pháp tư duy và phân
tích
II / CHUẨN BỊ:
Bản đồ TG, tranh ảnh tư liệu tham khảo
III / HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1-Ổn định (1’)
2-Kiểm tra (4’
? Quá trình hình thành và phát triển của sự liên kết KV của các nước Tây Âu?
3-Bài mới: *Giới thiệu: (1’) Sau chiến tranh thế giới thứ hai một trật tự thế giới mới
được hình thành, trật tự hai cực I-an-ta do 2 siêu cường L.Xô và Mĩ đứng đầu mỗi
Trang 33cực Trật tự hai cực được hình thành trong HC nào? Hội nghị I-an-ta đã qđ vấn đề quan trọng gì? Diễn biến cuộc chiến tranh lạnh ra sao? Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu bài.
nguyên thủ cường quốc
Nội dung hội nghị Ian-ta là gì?
- Hội nghị I-an-ta phân chia lại KV ảnh
hưởng giữa 2 cường quốc nhw đối với
nước Đức, Đông Bắc Á, ĐNÁ
- GV: gthích khái niệm: Thế nào là trật tự
hai cực
Dựa vào lược đồ xác định sự phân chia
khu vực của các cường quốc trên
Vn là thành viên thứ 149 của LHQ, năm
2008 là uỷ viên thường trực của HĐBA
2/ Sự thành lập Liên Hợp quốc (10’).
- 24/10/1945 Tổ chức Liên hợp quốc thành lập(UN)
Trang 34Khái niệm:Chính sách thù địch mọi mặt
của Mĩ và các nước ĐQ đối với LX và các
Cuộc “ Chiến tranh lạnh” kết thúc vào
thời gian nào ?
Xu thế phát triển của TG sau CTL ?
+ Thời cơ: Đ/ k hội nhập phát triển
+ Thách thức: Mâu thuẫn mới nẩy sinh
GV sơ kết mục
3/ “ Chiến tranh lạnh” (8’).
- Sau CTTG hai: Xuất hiện tình trạng
chiến tranh lạnh giữa 2 siêu cường Lxô, Mĩ 2 phe TBCN -XHCN
(Chuyển từ liên minh sang đối đầu, thù địch, mâu thuẫn gay gắt…)
*Biểu hiện:
- Các nước chạy đua vũ trang, thiết lập căn cứ quân sự, chiến tranh K.V
*Hậu quả: TG luôn căng thẳng,
nguy cơ bùng nổ cuộc chiến tranh
TG, tốn kém về vật chất…
4/ Thế giới sau “ Chiến tranh lạnh”(13’).
- 12-1989 “ Chiến tranh lạnh” kết thúc
* Các xu thế phát triển của TG hiện nay:
+ Xu thế hoà dịu, hoà hoãn trong QHQT
+ Hình thành trật TG đa cực nhiều trung tâm
+ Lấy kinh tế làm chiến lược trọng tâm
+ Xuất hiện chiến tranh KV, xung đột, nội chiến (Châu phi,Tây Á)
=> Xu thế chung: Hoà bình , ổn
định và hợp tác phát triển kinh tế
IV/ CỦNG CỐ.(2’).
Gv sơ kết toàn bài học
Nhấn mạnh những nội dung cơ bản cần phải ghi nhớ
Liên hệ với đường lối chủ trương của Đảng ta trong thời kì hiện nay
V / HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1’).
Trang 35- Làm bài tập trong sách giáo khoa.
- Học bài cũ Đọc trước bài mới Bài 12 Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa của
TIẾT : 14 - BÀI 12 NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VÀ Ý NGHĨA
LỊCH SỬ CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC KỸ THUẬT
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: Nguồn gốc, thành tựu chủ yếu, ý nghĩa lịch sử và tác động cả cuộc
CM KHKT diễn ra từ sau CTTG2
2.Tư tưởng: Ý chí vươn lên của con người nhằm phục vụ cuộc sống tốt hơn,
cần cố gắng học tập tốt hơn và vận dụng những thành tựu trên vào cuộc sống
3 Kĩ năng: Rèn cho HS phương pháp tư duy, phân tích, liên hệ.
II/CHUẨN BỊ:
Bản đồ TG, tranh ảnh tư liệu tham khảo
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn định (1’)
2-Kiểm tra (5’) Trình bày sự hình thành trật tự thế giới mới và sự ra đời của LHQ?
3- Bài mới: ( 1’): Trước sự gia tăng dân số, sự cạn kiệt của tài nguyên thiên nhiên,
loài người đã có những phát minh quan trọng gì ? ý nghĩa và những tác động của cuộc cách mạng KHKT lần hai? để trả lời câu hỏi trên chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
Nêu một số thành tựu của cuộc
CM KHKT 1945 đến nay?
-GV: Cho HS xem H24
1/ Những thành tựu chủ yếu của cuộc
CM KH-KT(20’)
Trước hết trong lĩnh vực KH cơ bản: Con
người đạt được các thành tựu trên các lĩnh vực Toán học, Lý học, Hoá học, Sinh học…
Trang 36Em biết gì về chú cừu Đô li?
GV: Nghiên cứu nhân bản thành
công cừu Đô li năm 1997; Năm
2000 phát minh ra bản đồ gien
người
So với nguồn năng lượng cũ năng
lượng mới có ưu điểm gì?
GV: Gthiệu H25 Về nguồn năng
lượng xanh (năng lượng mặt trời)
ở Nhật Bản
“Cách mạng xanh” là gì? Ý nghĩa
Ý nghĩa của phát minh của trong
lĩnh vực giao thông vận tải, thông
tin liên lạc và chinh phục vũ trụ?
HS lấy ví dụ liên hệ với tác động 2
mặt của KHKT đối với c/sống của
con người hiện nay, trách nhiệm
+ Vật liệu mới: Chất dẻo Pôlime
+ “ Cách mạng xanh” trong nông
nghiệp + Giao thông vân tải, TTLL và chinh phục vũ trụ: Máy bay siêu âm, tầu hoả siêu tốc, phương tiện thông tin liên lạc,
2.Tác động:
- Tích cực: Nâng cao mức sống, thay đổi
cơ cấu dân cư lao động
- Tiêu cực: Ô nhiễm môi trường, chiến
tranh, tai nạn lao động, giao thông, bệnh dịch mới…
IV/ CỦNG CỐ(4’).
GV hệ thống kiến thức toàn bài, hướng dẫn HS làm bài tập củng cố
- Bài tập:
Trình bày những tác động tích cực và tiêu cực của CM KH-KT từ 1945 đến
nay theo bảng sau:
Tác động tích cực Tác động tiêu cực
Trang 37V/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ(1’).
Làm bài tập trong sách giáo khoa
Học bài cũ Đọc trước bài mới Bài 13 Tổng kết lịch sử thế giới
***********************@***********************
Ngày soạn: /08
Ngày giảng: /08
TIẾT : 15 - BÀI 13 : TỔNG KẾT
LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ SAU NĂM 1945 ĐẾN NAY
I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: Giúp HS khái quát được lịch sử thế giới từ 1945-nay, những nét
nổi bật nhất, những nhân tố chi phối tình hình thế giới từ sau 1945
2.Tư tưởng: Giúp HS nhận thức rõ cuộc đấu tranh gay go phức tạp giữa 2 phe
? Cuộc CM KH-KT đẫ đạt được những thành tựu gi? Ý nghĩa? Hạn chế?
3- Bài mới: Chúng ta đã tìm hiểu những nội dung chính của lịch sử thế giới từ 1945
đến nay, xu thế phát triển của thế giới hiện đại Hôm nay chúng ta tìm hiểu khái quát
để có cái nhìn toàn cảnh thế giới từ 1945 đến nay
từ 1945-nay?
Xác định trên bản đồ những quốc gia thuộc các nước XHCN ?
Nguyên nhân của sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu ?
- XD mô hình CNXH chưa phù hợp, chậm cải cách sửa đổi
1/ Những nội dung chính của lịch sử
thế giới từ sau năm 1945 (20’).
1 Thế giới phân chia làm 2 phe do Mĩ
và Liên Xô đứng đầu
- CNXH trở thành hệ thống của TG,
2 Phong trào đấu tranh gpdt ở Châu Á, Phi, Mĩ La-tinh giành được thắng lợi to lớn, hơn 100 quốc gia giành được độc lập, đạt được nhiều thành tựu trong XD kinh tế (TQ, Ấn Độ, ASEAN…)
3 CNTB vươn lên phát triển nhanh chóng về kinh tế-> Mĩ muốn vươn lên
Trang 38TG hiện nay?
- HS dựa vào SGK và kiến thức đã
học để trả lời
Tại sao nói “ Hoà bình ổn định hợp
tác phát triển” vừa là thời cơ vừa là
thách thức đối với các nước ?
HS: Vận dụng thành tựu KHKH
vào phát triển kinh tế….vừa là cơ
hôị vừa là thách thức
- Thời cơ: Hợp tác phát triển, mở
rộng quan hệ giao lưu văn hoá
4 Quan hệ quốc tế : Mở rộng và đa
dạng
5 Cuộc CMKHKT lần 2 đạt nhiều thành tựu to lớn
II/ Xu thế phát triển của thế giới ngày nay:(13’).
1 Xu thế hoà dịu, hoà hoãn trong QHQT
2 TG đang hình thành trật TG đa cực nhiều trung tâm
3 Lấy kinh tế làm trọng tâm
4 Chiến tranh KV, xung đột nội chiến, tranh chấp lãnh thổ (Châu phi,Tây Á), đòi li khai, khủng bố…
Trang 391.Kiến thức: Nguyên nhân và mục đích, đặc điểm, nội dung của chương trình
khai thác thuộc địa lần thứ hai của TD Pháp, những thủ đoạn chính trị, văn hoá, GD thâm độc của TD Pháp nhằm phục vụ cho công cuộc khai thác, xã hội VN phân hoá thái độ và khả năng chính trị của từng giai tầng
2.Tư tưởng: GD lòng căm thù đối với những chính sách thâm độc, xảo quyệt
2- Kiểm tra (không)
3- Bài mới: Sau khi chính thức đặt ách cai trị nước ta, thực dân Pháp đã đưa ra
chương trình khai thác như thế nào, những thủ đoạn về chính trị, văn hoá của Pháp ra sao, để hiểu rõ vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu
Vđ
Q sát
Qsát
* HOẠT ĐỘNG 1Tại sao TDP tiến hành khai thác thuộc
địa lần thứ 2 ở Việt Nam?
-HS dựa vào SGK và kiến thức đã học
để trả lời
- GV nhận xét và KL
GV: Dựa vào H 27 để trình bày
chương trình khai thác ở Việt Nam
lần thứ hai của TD Pháp
HS dựa vào SGK và kiến thức đã học
để trả lời
Quan sát H 27
TDP tập trung vào khai thác những
I- Chương trình khai thác lần hai của TD Pháp(14’).
*Nguyên nhân:
- Pháp là nước thắng trận song đất nước bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế kiệt quệ
- Khai thác nhằm bù đắp những thiệt hại do CTTG gây ra
*Nội dung:
- NN: Cướp đất lập đồn điền (cao su)
- CN: Chú trọng khai thác mỏ ( chủ yếu là than) Phát triển CN nhẹ
Trang 40XH VN phân hoá như thế nào? Vì
sao có sự phân hoá?
Thái độ của các giai cấp, tầng lớp đối
II/ Các chính sách chính trị, văn hoá, giáo dục( 9’)
*Chính trị: Thi hành chính sách
“Chia để trị”, nắm mọi quyền hành, -
Sử dụng triêt để bọn địa chủ- PK, tay sai
*Văn hoá,GD: Khuyến khích các
hoạt động mê tín dị đoan, TNXH,
- Hạn chế mở các trường dạy học, tuyên truyền chính sách “khai hóa”…