1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả quản lý tiến độ của đơn vị thi công đối với công trình nhà cao tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh

123 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian thu thập tài liệu, nghiên cứu và thực hiện, đến nay tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài luận văn: “Nâng cao hiệu quả quản lý tiến độ của đơn v

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian thu thập tài liệu, nghiên cứu và thực hiện, đến nay tác giả

đã hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài luận văn: “Nâng cao hiệu quả quản lý

tiến độ của đơn vị thi công đối với công trình nhà cao tầng tại Tp.HCM áp dụng cho dự án The Orchard Parkview – Công ty TNHH Xây Dựng An Phong”, chuyên ngành Quản lý xây dựng

Tác giả xin trân trọng cảm ơn thầy giáo TS Lê Trung Phong, TS Hoàng

Bắc An đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ để hoàn thành tốt nhiệm vụ của luận văn

đặt ra

Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thủy Lợi, các Thầy, Cô phòng đào tạo đại học và sau đại học, phòng thư viện, Khoa Công trình, bộ môn KTCT cơ sở 2 đại học Thủy Lợi đã tạo điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ cho tác giả trong quá trình làm luận văn

Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên, khích lệ trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù luận văn đã hoàn thiện với tất cả sự cố gắng, nhiệt tình cũng như năng lực của bản thân, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiết sót Vì vậy, tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô và đồng nghiệp, đó chính

là sự giúp đỡ quý báu mà tác giả mong muốn nhất để cố gắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này

Xin chân thành cảm ơn!

Tp Hồ Chí Minh, ngày 8 tháng 5 năm 2018

Tác giả

Trần Nguyễn Tú

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn đúng với thực tế và chưa được ai công bố trong tất cả các công trình nào trước đây Tất cả các trích dẫn

đã được ghi rõ nguồn gốc

Tp Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2018

Tác giả luận văn

Trần Nguyễn Tú

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ TRONG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP 4

1.1 Thực trạng tiến độ thi công xây dựng công trình ở Việt Nam trong giai đoạn 2015-2018 4

1.2 Đặc thù về tiến độ thi công công trình xây dựng 9

1.2.1 Khái niệm về kế hoạch quản lý tiến độ trong công trình xây dựng 9

1.2.2 Vị trí và vai trò của quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình 11

1.2.3 Nội dung công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình 12

1.3 Vai trò của nhà thầu thi công đến tiến độ thi công xây dựng 13

1.3.1 Phân loại đơn vị thi công xây dựng 13

1.3.2 Nội dung, đặc điểm của quản lý tiến độ của đơn vị thi công 14

1.4 Nhà cao tầng và đặc điểm nhà cao tầng 15

1.4.1 Sự ra đời và phát triển nhà cao tầng 15

1.4.2 Đặc điểm nhà cao tầng 18

1.4.2.1 Về mặt kiến trúc 18

1.4.2.2 Về mặt kết cấu 19

1.5 Sự cần thiết tăng cường quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình 22

Kết luận chương 1: 24

CHƯƠNG II CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ TRONG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP 25

2.1 Một số các cơ sở lập kế hoạch tiến độ xây dựng 25

2.1.1 Các nguyên tắc lâp kế hoạch tiến độ 25

2.1.2 Các tài liệu cơ bản để lập kế hoạch tiến độ 27

2.2 Đặc điểm và quy trình thi công kết cấu nhà cao tầng 27

2.2.1 Đặc điểm thi công kết cấu nhà cao tầng 27

2.2.2 Quy trình thi công phần kết cấu nhà cao tầng 29

2.3 Một số phương pháp và công cụ quản lý tiến độ hiện nay ở Việt Nam và trên thế giới 37

2.3.1 Phương pháp sơ đồ ngang (Grant) 37

2.3.2 Phương pháp sơ đồ xiên (dây chuyền) 38

Trang 4

2.3.2 Phương pháp sơ đồ mạng (AON,AOA) 39

2.4 Phương pháp quản lý tiến độ thi công 43

2.4.1 Lập kế hoạch tiến độ thi công 43

2.4.2 Phương pháp lập kế hoạch tiến độ thi công 46

2.4.3 Phương pháp kiểm tra tiến độ thi công 48

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giám sát tiến độ thi công 51

2.5.1 Các yếu tố từ phía nhân lực 51

2.5.2 Các yếu tố từ phía kỹ thuật – công nghệ - thiết kế 52

2.5.3 Các yếu tố từ phía tài chính – thanh toán – giải ngân 53

2.5.4 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên 54

2.5.5 Do sự biến động của giá cả thị trường 55

2.5.6 Do sự biến động về nền kinh tế xã hội 55

2.5.7 Các văn bản pháp lí nhà nước 56

2.6 Mô hình đề xuất nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giám sát tiến độ thi công 56

2.7 Phương pháp nghiên cứu, phân tích và khảo sát số liệu 57

2.7.1 Tổng quan 57

2.7.2 Quy trình nghiên cứu 57

2.7.3 Xây dựng các nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến đề tài nghiên cứu 58

2.7.4 Thiết kế và phân tích các chủ thể khảo sát 59

2.7.4.1. Thiết kế các chủ thể khảo sát 59

2.7.4.2. Phân tích số liệu từng chủ thể khảo sát 61

2.7.5 Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha 62

2.7.5.1. Cơ sở lý thuyết 62

2.7.5.2. Kiểm định độ tin cậy 63

2.7.6 Phân tích nhân tố khám phá EFA 66

2.7.6.1. Cơ sở lý thuyết 66

2.7.6.2. Phân tích các nhân tố 68

2.7.7 Phân tích tương quan Pearson’s 71

2.7.7.1. Cơ sở lý thuyết 71

2.7.7.2. Phân tích tương quan Pearson’s bằng SPSS 22 72

2.7.8 Phân tích hồi quy tuyến tính bội 73

Trang 5

2.7.8.1. Cơ sở lý thuyết 73

2.7.8.2. Phân tích hồi quy bằng SPSS 22 75

Kết luận chương 2: 79

CHƯƠNG III THỰC TRẠNG TIẾN ĐỘ TRONG XÂY DỰNG HIỆN NAY VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ HỢP LÝ CHO CÔNG TRÌNH NHÀ CAO TẦNG ‘THE ORCHARD PARKVIEW’ 80

3.1 Công tác quản lý tiến độ thi công phần kết cấu công trình chung cư tại công ty TNHH xây dựng An Phong 80

3.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH xây dựng An Phong 80

3.1.2 Sơ đồ tổ chức công ty An Phong 81

3.1.3 Lĩnh vực kinh doanh 83

3.1.4 Công tác quản lý tiến độ thi công phần kết cấu công trình nhà cao tầng công ty TNHH xây dựng An Phong 83

3.1.4.1 Những mặt đạt được 83

3.1.4.2 Những mặt chưa đạt được 84

3.2 Giới thiệu công trình nhà cao tầng Orchard Parkview 84

3.2.1 Địa điểm xây dựng và quy mô 84

3.2.2 Các đơn vị tham gia 85

3.2.3 Phạm vi công việc của nhà thầu thi công 85

3.2.4 Đặc điểm của công trình 85

3.3 Thực trạng công tác quản lý tiến độ công trình chung cư The Orchard Parkview 85

3.4 Kế hoạch quản lý tiến độ thi công phần kết cấu công trình chung cư The Orchard Parkview 85

3.4.1.Công tác giám sát và kiểm soát tiến độ thi công kết cấu công trình chung cư The Orchard Parkview 87

3.4.1.1. Quy định báo cáo ở dự án 87

3.4.1.2. Đánh giá tình hình báo cáo giám sát tiến độ 88

3.4.1.3. Kiểm soát các thay đổi trong kế hoạch tiến độ 89

3.4.1.4. Theo dõi thời gian,hiệu quả làm việc của công trình xây dựng 89

3.4.1.5. Linh hoạt xử lý những vấn đề phát sinh trong suốt quá trình xây dựng công trình 89

3.5 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình chung cư The

Trang 6

Orchard Parkview 90

3.5.1. Các yếu tố ảnh hưởng từ nhân sự thi công 90

3.5.1.1. Ảnh hưởng từ nhà thầu chính An Phong 90

3.5.1.2. Ảnh hưởng từ nhà thầu phụ 91

3.5.2 Các yếu tố ảnh hưởng từ việc thay đổi thiết kế và hiện trạng thực tế thi công 92

3.5.3 Các yếu tố ảnh hưởng từ máy móc thiết bị, vật tư 92

3.5.4 Các yếu tố ảnh hưởng từ thanh toán, giải ngân 92

3.6 Một số kiến nghị nhằm phục vụ cho công tác quản lý tiến độ dự án chung cư The Orchard Parkview 93

3.6.1 Kiến nghị về nhân sự 93

3.6.1.1. Yêu cầu cho các vị trí quản lý 94

3.6.1.2. Yêu cầu chung cho các vị trí còn lại 95

3.6.2 Kiến nghị về biện pháp thi công 95

3.6.3 Kiến nghị về quản lý vật tư và thiết bị thi công 96

3.6.3.1. Quản lý thiết bị thi công 96

3.6.3.2. Quản lý vật tư 97

3.6.4 Kiến nghị về thay đổi thiết kế các điếu kiện thi công thực tế khác với thiết kế 98

3.6.5 Kiến nghị về vấn đề tài chính 99

3.6.6 Kiến nghị về an toàn lao động trên công trường 100

3.6.7 Kiến nghị về áp dụng B.I.M trong quản lý tiến độ 101

3.6.7.1 Giới thiệu chung về B.I.M (Bulding Information Modelling) 101

3.6.7.2. Ưu điểm khi sử dụng B.I.M 102

3.6.7.3. Nhược điểm khi sử dụng B.I.M 102

Kết luận chương 3: 104

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, LƯU ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Khu dân cư Trương Đình Hội 2 (Thời điểm 2017) 5

Hình 1.2: Khu dân cư Trương Đình Hội 3 (Thời điểm 2017) 6

Hình 1.3: Dự án Sài Gòn One Tower (Thời điểm 2017) 6

Hình 1.4: Dự án 384 Lilama SHB Tower (Thời điểm 2017) 7

Hình 1.5: Chung cư Vạn Hưng Phát (Thời điểm 2017) 7

Hình 1.6: Chung cư 131 Thái Hà (Thời điểm 2017) 8

Hình 1.7: Chung cư Phú Thượng (Thời điểm 2017) 8

Hình 1.8: Chung cư 83 Ngọc Hồi (Thời điểm 2017) 9

Hình 1.9: Sơ đồ quan hệ giữa các bên trong dự án xây dựng 11

Hình 1.10: Tải trọng và sơ đồ chịu lực của tòa nhà 20

Hình 1.11: Chuyển vị ngang của tòa nhà 20

Hình 1.12: Độ dẻo của kết cấu 21

Hình 2.1: Lưu đồ thi công tầng hầm và móng công trình theo phương pháp Bottom Up 32

Hình 2.2: Lưu đồ thi công tầng hầm và móng công trình theo phương pháp Top Down (Áp dụng cho công trình có 3 tầng hầm) 35

Hình 2.3: Lưu đồ thi công phần thân công trình 36

Hình 2.4: Lập tiến độ thi công bằng sơ đồ ngang 38

Hình 2.5: Lập tiến độ và quản lý tiến độ công trình 38

Hình 2.6: Lập và quản lý tiến độ bằng sơ đồ xiên (4 dây chuyền công tác) 39

Hình 2.7: Sơ đồ mạng của dự án theo phương pháp AOA 40

Hình 2.8: Sơ đồ và các bước lập tiến đô 44

Hình 2.9: Phân cấp theo phương pháp WBS 46

Hình 2.10: Sơ đồ đường thẳng 47

Hình 2.11: Kiểm tra tiến độ bằng đường tích phân 49

Hình 2.12: Kiểm tra tiến độ bằng đường phần trăm 50

Hình 2.13: Biểu đồ nhật ký công việc 51

Hình 2.14: Mô hình nghiên cứu 56

Hình 2.15: Các loại biểu đồ liên hệ tuyến tính 72

Hình 2.16: Biểu đồ P-P plot của hồi quy phần dư chuẩn hóa 77

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, LƯU ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 2.17: Biểu đồ tầng số của phần dư chuẩn hóa 78

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức công ty TNHH xây dựng An Phong 82

Hình 3.2: Lĩnh vực kinh doanh công ty TNHH xây dựng An Phong 83

Hình 3.3: Sơ đồ tổ chức ban chỉ huy công trình 91

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Thống kê một số công trình có tầng hầm trên địa bàn quận Bình Thạnh

Tp.Hồ Chí Minh 30

Bảng 2.2: Đặc điểm chủ thể khảo sát 60

Bảng 2.3: Đặc điểm các nhân tố nguồn lực 63

Bảng 2.4: Đặc điểm các nhân tố nguồn lực (hiệu chỉnh) 64

Bảng 2.5: Đặc điểm các nhân tố bên ngoài 64

Bảng 2.6: Đặc điểm các nhân tố bên ngoài (hiệu chỉnh) 65

Bảng 2.7: Đặc điểm các nhân tố thuộc về quản lý 65

Bảng 2.8: Đặc điểm các nhân tố thuộc về kỹ thuật – chất lượng 66

Bảng 2.9: Giá trị Factor loading tương ứng với mẫu khảo sát 68

Bảng 2.10: Kết quả EFA trích xuất từ SPSS 22 69

Bảng 2.11: Các nhân tố định nghĩa 70

Bảng 2.12: Kết quả kiểm định Pearson’s mối tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập 73

Bảng 2.13: Kết quả kiểm định chung 75

Bảng 2.14: Kết quả kiểm định F 75

Bảng 2.15: Kết quả kiểm định hồi quy 76

Bảng 3.1: Quy định báo cáo 88

Trang 10

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 11

MỞ ĐẦU

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Để đánh giá một dự án thành công hay không đó chính là hiệu quả kinh tế mà dự án

đó mang lại, chất lượng dự án, tiến độ thực hiện dự án,…Đa phần, các công trình xây dựng ở Việt Nam đều chậm tiến độ bàn giao và điều này ảnh hưởng không hề nhỏ đến lợi ích các bên liên quan Để một dự án được bàn giao đúng tiến độ thì công tác Quản lý tiến độ thi công công trình phải được tổ chức một cách chặt chẽ, khoa học

Trong tiến độ thi công, yếu tố quan trọng và bắt buộc đó là khoảng thời gian thực thiện, sự tăng hay giảm thời gian của tiến độ phụ thuộc vào việc huy động thiết bị, nhân lực, vật liệu…v v của nhà thầu Ngoài ra yếu tố cạnh tranh cũng là đặc trưng rất quan trọng của cơ chế thị trường Các tập đoàn và các công ty xây dựng cạnh tranh không chỉ trong nước mà còn cạnh tranh với cả nước ngoài trong việc đảm bảo tiến độ thi công xây dựng công trình nhất là trong điều kiện phát triển hiện nay của nước ta, đặc biệt là việc hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới Nắm bắt xu thế thị trường xây dựng trong nước và thế giới công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng An Phong đã đặt công tác quản lý tiến độ là một trong những mục tiêu hàng đầu nhằm nâng cao thương hiệu và cạnh tranh trên thị trường xây dựng Thời gian qua công ty An Phong đã đạt được những kết quả nhất định, nhưng bên cạnh đó vẫn còn mặt tồn tại, yếu kém, phương pháp tổ chức quản lý tiến độ thi công vẫn chưa thực sự hiệu quả

Với định hướng hoạt động đến năm 2020 và nhận thức được tầm quan trọng của

công tác tổ chức quản lí giám sát thi công, tôi đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả

quản lý tiến độ của đơn vị thi công đối với công trình nhà cao tầng tại tp.HCM

áp dụng cho dự án The Orchard Parkview – Công ty TNHH Xây Dựng An Phong” để làm đề tài nghiên cứu

Trang 12

II MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

- Đưa ra các phương pháp để giúp cho công ty nâng cao hiệu quả quản lý tiến độ trong xây dựng

- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về quản lý tiến độ thi công xây dựng nhà cao tầng

III HƯỚNG TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

a) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ứng dụng

- Đối tượng nghiên cứu: Tiến độ phần kết cấu trong công trình xây dựng nhà cao

tầng

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu vào công tác quản lý tiến độ

khi thực hiện thi công công trình nhà cao tầng

b) Phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1 Phương pháp nghiên cứu

- Thực hiện phương pháp nghiên cứu định tính với lý thuyết, thực tế và xin ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý xây dựng được sử dụng làm cơ sở cho nghiên cứu định tính Phương pháp này sử dụng nhằm để hiệu chỉnh , xây dựng bảng phỏng vấn phù hợp với điều kiện của công trình Từ cơ sở lý thuyết, tác giả xây dựng bảng câu hỏi sơ bộ để đưa vào nghiên cứu định lượng

- Sử dụng các thông tin tổng hợp từ dự án The Orchard Parkview giai đoạn kết cấu để trình bài kế hoạch tiến độ phù hợp với điều kiện hiện tại của dự án

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học của đề tài: Những kết quả nghiên cứu của đề tài đã hệ thống đầy đủ những vấn đề lý luận có cơ sở khoa học và biện chứng về công tác quản

lý tiến độ thi công xây dựng Những nghiên cứu này ở một mức độ nhất định

sẽ góp phần đẩy nhanh tiến độ xây dựng công trình

- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Đề tài được thực hiện nhằm kiểm soát và đáp ứng đúng tiến độ thi công phần kết cấu công trình nhà cao tầng The Orchard Parkview, là tài liệu tham khảo hữu ích cho công ty trách nhiệm hữu hạn An Phong và các công ty xây dựng nói chung

IV KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC

- Khái quát, tổng quan về quản lý tiến độ thi công trong các công trình xây dựng

Trang 13

đặc biệt nêu rõ những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giám sát tiến độ của đơn

Trang 14

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ TRONG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

1.1 Thực trạng tiến độ thi công xây dựng công trình ở Việt Nam trong giai đoạn 2015-2018

Việt Nam đang trong tiến trình phát triển thành một nước công nghiệp hiện đại vào năm 2020 Tuy chịu ảnh hưởng tác động chung của suy thoái kinh tế thế giới nhưng tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2015 tăng 6.5% cao nhất trong 5 năm, trong đó nguồn thu từ các hoạt động kinh tế đô thị, đặc biệt các thành phố lớn, các đô thị gắn với phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ,

du lịch chiếm tỷ lệ khá cao trong cơ cấu GDP cả nước, khẳng định vai trò của

hệ thống đô thị động lực chủ đạo của Việt Nam Tỷ lệ % GRDP của 05 thành phố trực thuộc Trung ương/tổng DRDP cả nước, chiếm trên 50% GDP của cả nước (trong khi dân số đô thị chiếm trên 1/3 dân số cả nước) Tổng thu ngân sách khu vực đô thị chiếm trên 70% tổng thu ngân sách toàn quốc Việc phát triện đô thị hóa tăng mạnh kèm theo sự phát triển ồ ạt các dự án chung cư cao tầng, nhà ở xã hội, trung tâm thương mại…được nhà nước khuyến khích đầu tư xây dựng Trong những năm 2010-2015 thị trường BĐS đã khởi sắc và phát triển theo hướng bền vững với dấu ấn đó là việc Bộ Xây dựng đã trình và được Quốc hội thông qua 3 dự án Luật là Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (thay thế cho Luật Xây dựng số 13/2003/QH11 và có hiệu lực từ 1-1-2015); Luật Nhà ở

số 65/2014/QH13 (thay thế cho Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 và có hiệu lực từ 1-7-2015); Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 (thay thế cho Luật Kinh doanh bất động sản số 63/2006/QH11 và có hiệu lực từ 1-7-2015) Thống

kê của CBRE cho thấy trong Quý I/2013 tại thành phố Hồ Chí Minh, Thì có tới

3 dự án được đưa vào hoạt động làm tăng diện tích sản cho thuê như: dự án khối văn phòng Pico Saigon Plaza, Empress Tower và Predident Place và một số các

dự án gia nhập nguồn cung tương lai cho phân khúc này như: Saigon Airport Plaza – Hạng B (Q Tân Bình), Times Square – Hạng A (Q.1), Lim Tower – Hạng A (Q.1), Le Meridien – Hạng A (Q.1)

Từ năm 2015- đến nay tình hình thực hiện hoàn thành các dự án đầu tư xây dựng bước sang giai đoạn khó khăn sau khi thực hiện khởi công các dự án, đặc

Trang 15

biệt là tình trạng thi công trì trệ, tiến độ hoàn thành các công trình thuộc dự án liên tục bị kéo dài, thậm chí ngừng thi công Bộ Kế hoạch và Đầu tư vừ Báo cáo tổng hợp công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư năm 2016 Tổng hợp từ báo cáo của 94 cơ quan trên Hệ thống thông tin theo dõi, giám sát đầu tư công, trong năm 2016, có 1.448 dự án chậm tiến độ, chiếm 3,21% số dự án thực hiện đầu tư trong kỳ Việc chậm tiến độ trong dự án xây dựng ở Việt Nam có nhiều nguyên nhân trong đó chủ yếu là công tác giải phóng mặt bằng (chiếm 80%) và một nguyên nhân nữa là do chủ đầu tư không đủ năng lực tài chính

Hình 1.1 Khu dân cư Trương Đình Hội 2 (thời điểm 2017)-Nguồn

baocungcau.net

Tại dự án Khu dân cư Trương Đình Hội 3: Tiến độ thực hiện dự án chậm so với

Trang 16

quy định là 46 tháng; không có Biên bản bàn giao đất tại thực địa Hiện tại đã bị phân lô bán nền thương mại

Hình 1.2 Khu dân cư Trương Đình Hội 3 (thời điểm 2017)-Nguồn

Trang 17

 Dự án 584 Lilama SHB Town (quận Tân Phú)

Hình 1.4 Dự án 584 Lilama SHB Town (thời điểm 2017)-Nguồn baomoi.com

 Chung cư Vạn Hưng Phát 339 đường Bông Sao, phường 5, quận 8

Hình 1.5 Chung cư Vạn Hưng Phát (thời điểm 2017)-Nguồn cafeland.vn

Trang 18

Một số các dự án chậm tiến độ ở TP Hà Nội :

 Chung cư 131 Thái Hà, quận Đống Đa

Hình 1.6 Chung cư 131 Thái Hà (thời điểm 2017)-Nguồn cafef.vn

 Chung cư Phú Thượng (Housing group – Inco), quận Tây Hồ

Hình 1.7: Chung cư Phú Thượng (Housing group – Inco) (thời điểm

2017)-Nguồn infonet.vn

Trang 19

 Chung cư 83 Ngọc Hồi, quận Hoàng Mai

Hình 1.8 Chung cư 83 Ngọc Hồi (thời điểm 2017)-Nguồn dantri.com.vn

1.2 Đặc thù về tiến độ thi công công trình xây dựng

1.2.1 Khái niệm về kế hoạch quản lý tiến độ trong công trình xây dựng [8]

Tiến độ thi công xây dựng công trình là cụ thể hóa toàn bộ các hạng mục công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình trong giai đoạn triển khai thực hiện dự án Tiến độ do tư vấn thiết kế xây dựng trong giai đoạn thiết kế

kỹ thuật trên cơ sở thời hạn xây dựng công trình do chủ đầu tư lựa chọn

Để thực hiện thành công việc xây dựng công trình của dự án cần phải có một

mô hình khoa học tổ chức và quản lý các hoạt động sản xuất xây dựng Mô hình

đó chính là kế hoạch tiến độ xây dựng công trình Kế hoạch tiến độ xây dựng công trình là kế hoạch thực hiện các hoạt động xây dựng bằng những công nghệ xây dựng, kỹ thuật xây dựng và biện pháp tổ chức thích hợp nhằm hoàn thành công trình xây dựng đảm bảo chất lượng kỹ thuật trong mức hạn phí và thời hạn

đã đề ra, bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh môi trường Kế hoạch tiến độ thường được lập sau khi đã xác định được phương pháp tổ chức sản xuất xây dựng và đã thiết kế dây chuyền thi công xây dựng

Trang 20

Quản lý tiến độ thi công xây dựng là một trong những mục tiêu rất quan trọng trong việc quản lý các dự án xây dựng công trình Giám sát tiến độ thi công được thực hiện bởi chủ đầu tư, tư vấn thiết kế và nhà thầu xây lắp với các mục đích khác nhau

Trang 21

Hình 1.9 Sơ đồ quan hệ giữa các bên trong dự án xây dựng

Trong đó:

A: Chủ đầu tư (Ban quản lý); 1 Quan hệ hợp đồng;

B: Nhà thầu xây lắp; 2 Quan hệ quản lý một phần hợp

1.2.2 Vị trí và vai trò của quản lý tiến độ thi công xây dựng công

trình

Quản lý tiến độ có vị trí quan trọng trong nội dung quản lý dự án xây dựng

là tiến độ, chất lượng và giá thành Sự thành công của dự án được chú ý nhất vẫn là việc đáp ứng đúng tiến độ, sự thành công này kéo theo rất nhiều các lợi

Trang 22

ích kinh tế khác cả trực tiếp lẫn gián tiếp Lợi ích kinh tế trực tiếp chính là việc giảm các chi phí đầu tư phát sinh, lợi ích kinh tế gián tiếp chính là việc sớm đưa

dự án vào vận hành khai thác sẽ mang lại những nguồn thu hồi vốn cho dự án và các sự phát triển mang tính đồng bộ khác thúc đẩy giao thương và tăng trưởng kinh tế cả vi mô lẫn vĩ mô Do vậy, việc quản lý tiến độ cần phải được đặc biệt chú ý đối với các chủ thể tham gia thực hiện dự án xây dựng công trình nhất là đối với các dự án xây dựng công trình giao thông

Quản lý tiến độ có vai trò rất quan trọng, nó giúp các nhà thầu kiểm soát rất tốt về các mốc thời gian cần phải thực hiện và cần kết thúc của các hạng mục đã được ký kết trong hợp đồng thi công của các nhà thầu với chủ đầu tư Ngoài ra

nó cũng giúp đơn vị tư vấn giám sát theo dõi chặt chẽ và chi tiết sự thực hiện của các nhà thầu theo bản tiến độ đã lập và được phê duyệt Ngoài việc quản lý

về mặt thời gian thì quản lý tiến độ còn có vai trò:

- Là cơ sở để xác định, điều chỉnh và lập kế hoạch cho các nguồn tài nguyên

- Lập kế hoạch cho dòng tiền mặt

- Trường hợp có tranh chấp về thời gian, khối lượng các thông tin cập nhật tiến độ nếu được thực hiện một cách chính xác, tuân thủ các quy định thì sẽ là các bằng chứng hữu hiệu để bảo vệ lợi ích của các nhà thầu hoặc chủ đầu tư khi nảy sinh các vấn đề liên quan đến chậm tiến độ

Để lập một bản tiến độ có chất lượng mang tính khả thi cao, đòi hỏi người lập tiến độ phải cân nhắc rất nhiều yếu tố: có hiểu biết toàn diện về chuyên ngành, năng lực của nhà thầu, điều kiện, biện pháp thi công, hợp đồng, tài chính, các phương pháp lập tiến độ…

1.2.3 Nội dung công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình [8]

Việc quản lý tiến độ được thực hiện trong giai đoạn triển khai dự án, khi

đó các nhà thầu đã được ký kết hợp đồng, đơn vị tư vấn giám sát cũng đã được huy động với những ràng buộc của ban quản lý dự án được ủy quyền phụ trách, quản lý tiến độ có các nội dung chính như sau [8]:

- Kế hoạch tiến độ trong thiết kế tổ chức xây dựng: Do cơ quan tư vấn thiết kế lập bao gồm kế hoạch thực hiện các công việc thiết kế, chuẩn bị, thi công xây

Trang 23

dựng công trình, cung cấp vật tư thiết bị lắp đặt cho công trình…,được gọi

là tổng tiến độ Trong bảng tổng tiến độ chỉ ra các thời điểm chủ chốt như ngày hoàn thành hạng mục, thời điểm phải cung cấp thiết bị, ngày hoàn thành công trình

- Kế hoạch tiến độ trong thiết kế tổ chức thi công: là kế hoạch tiến độ chi tiết

do nhà thầu thi công lập Trong tiến độ thi công chi tiết thể hiện các công việc chuẩn bị mặt bằng, công tác lán trại, xây dựng tạm, xây dựng chính, thời gian đưa hạng mục hoàn thành, thời gian đưa công trình vào sử dụng, tiến độ thi công chi tiết thể hiện các khối lượng công việc từng hạng mục, từng công việc xây dựng trực tiếp trên công trường thi công

1.3 Vai trò của nhà thầu thi công liên quan đến tiến độ thi công xây dựng

1.3.1 Phân loại đơn vị thi công xây dựng

Nhà thầu xây dựng là tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động xây dựng.Có các loại nhà thầu xây dựng như :

- Tổng thầu xây dựng có trách nhiệm với các phương tiện và biện pháp thi công được sử dụng, thực hiện trong quá trình thi công xây dựng công trình, có trách nhiệm cung cấp toàn bộ vật liệu, nhân công và mọi dịch vụ cần thiết Để làm được việc này trong những hợp đồng có giá trị lớn, thông thường các tổng thầu sẽ ký tiếp hợp đồng nữa với các "nhà thầu phụ" để thực hiện công việc thi công chuyên ngành

- Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng nhận thầu trực tiếp với chủ đầu tư xây dựng công trình để thực hiện phần việc chính của một loại công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình

- Nhà thầu phụ trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng với nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng để thực hiện một phần công việc của nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng

Trang 24

1.3.2 Nội dung, đặc điểm của quản lý tiến độ của đơn vị thi công

Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng được quy định tại Điều

25 Nghị định 15/2013/NĐ-CP:

- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô công trình, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận đối với việc quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa các bên trong trường hợp áp dụng hình thức tổng thầu thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế, cung cấp thiết

bị công nghệ và thi công xây dựng công trình; tổng thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình và các hình thức tổng thầu khác (nếu có)

- Bố trí nhân lực, cung cấp vật tư, thiết bị thi công theo yêu cầu của hợp đồng

và quy định của pháp luật có liên quan

- Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình

- Lập và phê duyệt biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình tiến độ thi công, trừ trường hợp trong hợp đồng có quy định khác

- Thực hiện các công tác kiểm tra, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo quy định của tiêu chuẩn, yêu cầu của thiết kế và yêu cầu của hợp đồng xây dựng

- Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết

kế xây dựng công trình; đảm bảo chất lượng công trình và an toàn trong thi công xây dựng

- Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư nếu phát hiện bất kỳ sai khác nào giữa thiết kế, hồ sơ hợp đồng và điều kiện hiện trường

- Sửa chữa sai sót, khiếm khuyết chất lượng đối với những công việc do mình thực hiện; chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư khắc phục hậu quả sự cố trong quá

Trang 25

trình thi công xây dựng công trình; lập báo cáo sự cố và phối hợp với các bên liên quan trong quá trình giám định nguyên nhân sự cố

- Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định

- Lập bản vẽ hoàn công theo quy định

- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và

vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư

- Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác

1.4 Nhà cao tầng và đặc điểm nhà cao tầng

1.4.1 Sự ra đời và phát triển nhà cao tầng [13]

Theo tư liệu nước ngoài, người ta đã ghi nhận ngôi nhà đầu tiên sử dụng thang máy làm phương tiện giao thông lên xuống là một khách sạn được xây dựng từ năm 1851 trên địa lộ số 5 thành phố New York Mốc khởi điểm ra đời của nhà cao tầng được đánh dấu là vào năm 1883 - 1885, khi nhà cao tầng Home Insurance Building 11 tầng, cao 55 m được xây dựng ở Chicago sử dụng khung thép là chủ yếu, một bộ phận nhà dùng tường ngoài tự chịu lực bằng gạch đá và dầm thép Năm 1891 - 1895 ở Chicago, người ta đã khánh thành Masonis Temple 20 trầng cao 92m Đây là một ngôi nhà cao tầng đầu tiên toàn

bộ dùng kết cấu khung thép tạo thành Năm 1903, ở Cincinnati đã xây dựng nhà cao tầng Ingall 16 tầng Đây là một ngôi nhà cao tầng đầu tiên làm bằng hệ khung bê tông cốt thép

Do nghiên cứu đặt thêm các thanh chéo, độ cứng và cường độ của nhà được tăng cường nên chiều cao của ngôi nhà có thể nâng thêm rõ rệt Năm 1905 -

1909 tại New York hoàn thành ngôi nhà cao 50 tầng, chiều cao 213 tầng Đó là ngôi nhà Metropolitan Life Building Năm 1913 tại New York còn mọc lên ngôi nhà Woolworthy Building 57 tầng cao 242m, trong nhà có 26 bộ thang máy, diện tích chứa được trên một vạn nhân viên làm việc Năm 1931, cũng ở New York, ngôi nhà Empire State Building được xây dựng với 102 tầng, cao 381m,

có 6 bộ thang máy

Trang 26

Sau đó 40 năm, ngôi nhà này vẫn là ngôi nhà cao nhất thế giới Mãi đến năm

1972 - 1974 ở New York và Chicago lần lượt xây dựng World Trade Center (gồm cao ốc phía Nam và phía Bắc) với Sears Tower đều cao 110 tầng, chiều cao lần lượt bằng 417m, 415m và 443m cho tới gần đây vẫn là 3 ngôi nhà cao tầng cao nhất thế giới

Căn cứ vào tư liệu của Hội nghị Quốc tế về nhà cao tầng lần thứ 4 họp ở Hồng Kông năm 1990, có 100 ngôi nhà cao nhất thế giới đã được thống kê: chiều cao từ 218 - 243m với số tầng từ 32 - 110 tầng; trong đó gồm: 85 văn phòng làm việc, 12 nhà đa năng, 3 khách sạn, 78 ngôi nhà phân bố tại Hoa Kỳ, đặc biệt tập trung tại các đô thị lớn như New York, Chicago, Seattle, Los Angeles và Dallas Số còn lại xuất hiện tại Canada, Nhật, Singapore, Austraylia, Venezuela, Anh, Pháp, Đức, Ba Lan, Nam Phí, Malayxia, Triều Tiên, Hông Kông

Ở Bắc Mỹ, ngoài Hoa Kỳ ra phải kể đến Canada Nổi bật là các nhà cao tầng văn phòng làm việc và thương mại như Toronto Dominion Bank Tower 56 tầng, cao 224m, xây năm 1967; nhà Commerce Cuort West xây năm 1974, 57 tầng, cao 239m; nhà First Canadian Bank xây năm 1975, 72 tầng, cao 285m; nhà Canada Trust Tower xây năm 1989, 55 tầng cao 229m

Tại Châu Mỹ La tinh, nhà siêu cao (trên 100m) tập trung ở Venezuela, Colombia, Brasil, Cuba, Mexico Nổi bật là ngôi nhà Parque Central Torres de Officinass 62 tầng, cao 260m, xây năm 1978 vadf ngôi nhà Office Towers 60 tầng, cao 237m, xây dựng năm 1985 ở Carakas; ngôi nhà Petronas Mexicanos

52 tầng, cao 214m, xây năm 1984 ở Mexico

Sau Đại chiến thế giới lần thứ 2, hai nhà cao tầng phát triển mạnh ở châu

Âu Tại Paris, khu vực Defense năm 1965 mọc lên nhiều nhà làm việc cao từ 30 -50tầng và hàng chục ngôi nhà cao tầng Năm 1973, cũng tại đây, có ngôi nhà Maine Montparnass 64 tầng, cao 229m Tại Pháp, theo con số thống kê, nhà 9 tầng trở lên chiếm tỷ trọng 21%

Ở London, có nhà cao tầng Canery Wharf Tower 50 tầng, cao 245m Ở Frankffurt (Đức) có nhà cao tầng Messeturm 70 tầng, cao 259m

Ở Liên xô từ những năm 30 bắt đầu xây dựng nhà ở cao tầng Thập kỷ 50

Trang 27

khánh thành trường đại học Lomonosov có nhà chính 36 tầng, cao 239,5m trong

đó có 22.000căn phòng Năm 1961, ở Moscow xây dựng khách sạn Ucraina 34 tầng, cao 198m và nhiều nhà cao tầng khác Năm 1955 tại Varsava khánh thành cung văn hoá khoa học (I palac Kultury I Nauki) 42 tầng, cao 241m

Ở Liên Xô và các nước Đông Âu trong một thời gian dài vài thập kỷ, đã sử dụng một cách có kế hoạch phương pháp công nghiệp hoá xây dựng nhà ở tấm lớn trong đó có nhà ở cao tầng chiếm một tỷ lệ nhất định Nhà ở cao tầng ở Liên

Xô chiếm tỷ trọng 7,9% (năm 1975) tăng lên đến 15% (năm 1985-1990).Vào những năm 80 nhà ở xây dựng mới ở Moscow thường từ 9 đến 25 tầng, bình quân là 16 tàng Ở Đông Âu, nhà ở trên 9 tầng chiếm tỷ trọng từ 12-32% tại một số đô thị lớn tỷ trọng đó còn cao hơn như ở Budapest lên tới 80%

Tại châu Phi, ở Nam Phi, nhà cao tầng nhất là ngôui nhà Carlton Center 50 tầng, cao 220m, ở Ai Cập và các nước Bắc Phi, ven Địa Trung Hải, cũng xây dựng rất nhiều nhà khách sạn cao tầng Austraylia cũng đã xây dựng nhiều nhà cao tầng thương mại và văn phòng làm việc Ví dụ: ở Sydney có trung tâm MLC 70 tầng cao 240m Ở Melbourg có ngôi nhà Riollo Center 70 tầng cao 243m là những điển hình có thể nêu lên

Nhật Bản do phải chịu tác động của động đất và gió bão rất ác liệt nên có một thời gian dài quy định nhà cao tầng không vượt quá 31m Sau khi đã tiến hành nghiên cứu sâu sắc về các biện pháp khoa học phòng chống gió bão và động đất, đi đến loại trừ hạn chế nói trên và từ năm 1964 trở đi nhà cao tầng được phép phát triển Đến năm 1981 đã có 47 ngôi nhà có chiều cao vượt quá 100m (siêu cao) trong đó phải kể đến ngôi nhà Shunshine 60, ở Tokyo 60 tầng, cao 226m, xay dựng năm 1978

Ở vùng Đông Nam Á, Singapore là nước nhỏ, mật độ dân số cao, kinh tế phát đạt nên nhà cao tầng xây dựng rất tập trung; nổi bật là ngôi nhà Overseas Union Bank 63 tầng cao 280m; Singapore Treasurry 52 tầng cao 235m; Roffles City Hotel 70tầng cao 226m Malaysia có ngôi nhà TAR (Tun Abdul Razak Building) 61 tầng cao 232m và tháp đôi Petronas cao 251,9m - một thời nổi tiếng là cao nhất thế giới - cắt băng khánh thành tháng 8/1999

Sau chiến tranh Tiều Tiên, cả hai miền Bắc và Nam (Hàn Quốc) trong cuộc tái thiết quy mô lớn, nhà cao tầng cũng có điều kiện phát triển mạnh Tại Bình

Trang 28

Nhưỡng trên đống đổ nát do chiến tranh để lại, từ những năm 70 thế kỷ trước mọc lên đại lộ Thiên Lý Mã chủ yếu là nhà cao tầng từ 8 đến 18 tầng Đến những năm 80 đại lộ Quang Phục nhà cao tầng từ 8 tầng đến 42 tầng Khách sạn Liễu Kinh 105 tầng cao 305m đã khánh thành Tại Hán Thành năm 1985 xây dựng xong ngôi nhà Korea Ins Co 63 tầng cao 233m

Tại Trung Quốc, trong thời gian 30 năm lại đây, cải cách mở cửa, kinh tế phồn vinh, nhà cao tầng mọc lên như nấm ở các thành phố Bắc Kinh, Thượng Hải, Quảng Châu, Thâm Quyến, Thiên Tân, Thẩm Dương, Lan Châu, Thạch Gia Trang, Vũ Hán, Tây An, Từ Châu, từ đó lan truyền sang hầu hết các đô thị lớn của địa lục, trong đó có rất nhiều nhà siêu cao (>100m)

Ở Việt nam ta, trong 20 năm đổi mới, tại các đô thị lớn, đặc biệt là ở Hà Nội

và TP Hồ Chí Minh nhà cao tầng cũng có những bước phát triển mạnh Hằng trăm ngôi nhà cao tầng được sử dụng làm văn phòng làm việc, khách sạn, ngân hàng, trung tâm thương mại và hàng chục khu nhà ở chung cư cao tầng cũng đua nhau mọc lên với đà đổi mới, với nhịp điệu tăng trưởng của nền kinh tế Đây là hiện tượng chưa từng có, chứng minh sức sống mãnh liệt của công cuộc hiện đại hoá, đô thị hoá trên cả hai miền đất nước thống nhất Thời điểm hiện tại

có tòa nhà Keangnam (Hà Nội) cao 72 tầng, tòa nhà Bitexco (TP Hồ Chí Minh) cao 68 tầng và tòa nhà cao nhất Landmark 81 (TP Hồ Chí Minh) cao 81 tầng

1.4.2 Đặc điểm nhà cao tầng

Một điều ta cần lưu ý đặc biệt là nhà cao tầng không chỉ là phép cộng đơn giản những ngôi nhà thấp tầng, nhiều tầng được ghép lại với nhau mà nó là một thể loại công trình đặc biệt, có đặc trưng riêng, trong thiết kế và xây dựng đặt ra những yêu cầu về các mặt kiến trúc, kết cấu, phòng chữa cháy, thiết bị mà ta phải nghiên cứu giải quyết một cách thấu đáo và nghiêm túc

1.4.2.1 Về mặt kiến trúc

a) Nhà cao tầng do chiều cao đạt đến mức trong ngôi nhà cần phải có thang máy là công cụ giao thông thẳng đứng chủ yếu, đồng thời cùng với việc sử dụng thang máy, đòi hỏi phải tổ chức tương ứng hệ thống giao thông công cộng thuận tiện, an toàn, kinh tế Vì vậy, nhân tố ảnh hưởng nhiều đến việc

bố cục mặt bằng và tổ hợp không gian của nhà cao tầng

Trang 29

b) Do yêu cầu của những thiết bị chuyên dùng cho nhà cao tầng, đòi hỏi phải

bố trí tầng thiết bị ở tầng trệt và ở một số cao trình khác nhau, bố trí buồng máy của thang và bể chứa nước ở trên đỉnh của nhà Việc bố cục mặt bằng

và mặt đứng của nhà phải thỏa mãn yêu cầu của quy phạm phòng cháy, chữa cháy

c) Do yêu cầu phải chôn ngàm vào trong đất nền của nhà cao tầng, thông thường phải đưa từ một tầng đến một số tầng xuống dưới đất để làm tầng hầm Chúng ta có thể sử dụng làm tầng thiết bị gara xe cộ, phòng bảo vệ và các phòng phụ trợ khác

d) Chủ thể của nhà cao tầng là các tầng tiêu chuẩn với các công năng sử dụng riêng như: phòng ở, phòng khách, phòng làm việc, lớp học, phòng bệnh nhân có chiều cao, bước gian, chiều sâu và mặt bằng bố cục thống nhất e) Nhà cao tầng có chiều cao lớn, vóc dáng đồ sộ là lý do khiến người kiến trúc

sư phải xử lý tốt khâu tạo hình kiến trúc và trang trí hoàn thiện mặt ngoài f) Đối với những nhà cao tầng có các công năng sử dụng khác nhau thì cần phải giải quyết những vấn đề liên quan khác nhau Ví dụ: nhà ở cao tầng đòi hỏi chú ý giải quyết tốt vấn đề thoát khói ở bếp, xử lý rác rưởi, bố cục hành lang, lô gia, ban công, quản lý an toàn và những vấn đề như hòm thư cho các căn hộ, điện thoại công cộng, sân chơi cho trẻ em Khách sạn cao tầng lại cần xử lý tốt các khâu: tiếp đón, phòng ngủ, phòng ăn uống, hoạt động công cộng và quản lý hậu cần cũng như những mối quan hệ công năng khác trong nội bộ

1.4.2.2 Về mặt kết cấu

a) Khi tính toán chịu lực của kết cấu nhà thấp tầng và nhiều tầng, chủ yếu ta xét đến tải trọng thẳng đứng bao gồm trọng lượng bản thân kết cấu và hoạt tải Còn khi tính toán chịu lực của kết cấu nhà cao tầng, ngoài việc xem xét đến tải trọng thẳng đứng ra, ta còn cần đặc biệt chú ý đến các tải trọng nằm ngang gây nên bởi lực gió và lực động đất (tại những vùng có động đất) Tải trọng thẳng đứng chủ yếu làm cho kết cấu chịu nén và tỷ lệ thuận với chiều cao của ngôi nhà do tường hoặc cột gánh chịu Tải trọng nằm ngang tác động lên ngôi nhà làm việc như kết cấu công son, chủ yếu sinh ra mômen uốn và lực trượt, mô men uốn tỷ lệ thuận với bình phương của chiều cao

Trang 31

u

ru

Hình 1.12 Độ dẻo của kết cấu

Độ dẻo của kết cấu được biểu thị qua hệ số độ dẻo μ.Thông thường hệ số này dùng tỷ số giữa chuyển vị của điểm tải trọng cực đại Δu và chuyển vị của điểm khuất phục Δy thể hiện:

e) Móng

Tải trọng thẳng đứng và tải trọng nằm ngang mà kết cấu bên trên của nhà cao tầng phải gánh chịu là rất lớn và các loại tải trọng đó rốt cuộc phải truyền xuống

Trang 32

nền đất thông qua tầng hầm và móng nhà Do đó, việc lựa chọn hình dáng của móng và độ sâu chôn móng của nhà cao tầng khác với nhà thấp tầng và nhà nhiều tầng Ta phải căn cứ vào tải trọng bên ngoài, loại hình kết cấu, tình hình đất nền và điều kiện thi công cụ thể để xem xét một cách tổng hợp, cân nhắc tỷ

mỷ để chọn dùng loại móng bè, móng hộp hoặc các loại móng cọc khác nhau trong từng trường hợp

Để bảo đảm ổn định của nhà cao tầng và thoả mãn yêu cầu biến dạng của đất nền, móng của nhà cao tầng phải có một độ sâu chôn trong đất nhất định Khi sử dụng nền thiên nhiên đặt móng thì chiều sâu đó không được nhỏ hơn 1/12 chiều cao ngôn nhà Khi sử dụng móng cọc thì chiều sâu chôn móng không được nhỏ hơn 1/15 chiều cao ngôi nhà; chiều dài của cọc không tính trong chiều sâu chôn móng

Ngày nay với sự tiến bộ trong công nghệ xây dựng nhà cao tầng, ở Việt Nam đã áp dụng hình thức cọc khoan nhồi, cọc Barrette có thể chịu tại trọng rất lớn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong chiều ca của nhà cao tầng

1.5 Sự cần thiết tăng cường quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình

Quản lý tiến độ là một trong những công tác nhận được sự quan tâm rất lớn trong lĩnh vực xây dựng trong những năm gần đây Việc thực hiện quản lý tiến

độ hợp lý và phù hợp với mỗi công trình đã đem lại nhiều lợi ích cho các chủ thể tham gia thực hiện dự án đầu tư xây dựng (như vấn đề về vốn đầu tư,

thời gian thi công, vv), tuy nhiên những nguyên nhân chủ yếu cần thiết phải quản lý tiến độ đó là :

- Đảm bảo công trình hoàn thành đúng thời hạn

- Các công việc thực hiện không bị gián đoạn hay chậm chễ, giảm thiểu các công việc phải thực hiện lại

- Hạn chế sai lầm và tăng tính hiểu biết của mọi người về tình hình dự án

- Báo cáo tiến trình dự án có ý nghĩa.

- Có thể điều khiển được dự án thay vì bị dự án điều khiển.

- Biết được thời gian thực hiện các công việc chính của dự án.

- Biết được cách thức phân phối chi phí dự án.

Trang 33

- Xác định rõ trách nhiệm và quyền lợi của mọi người.

- Biết rõ ai làm ?, làm gì ?, khi nào ? và chi phí bao nhiêu.

- Hợp nhất các công việc để đảm bảo chất lượng dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư.

Trang 34

Kết luận chương 1:

Trong chương 1 Tác giả đã trình bày rõ đặc thù về tiến độ thi công công trình xây dựng như: Tại sao lại phải lập tiến độ thi công, vị trí vai trò của quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình, đồng thời tác giả cũng nêu rõ nội dung công tác quản lý tiến độ, cũng như những vấn đề liên quan tới quản lý tiến độ thi công xây dựng Vấn

đề về quản lý tiến độ rất quan trọng đối với các đơn vị quản lý trong việc thực hiện các dự án sau này Đặc biệt trong chương 1 tác giả đã nêu rõ vai trò của đơn vị thi công liên quan đến tiến độ thi công như khái niệm phân loại các đơn vị thi công và nội dung đặc điểm của quản lý tiến độ với đơn vị tư vấn giám sát, đồng thời tác giả cũng đưa ra một số phương pháp và công cụ quản lý tiến độ thường được các đơn vị

tư vấn giám sát áp dụng như: Sơ đồ ngang, sơ đồ xiên, sơ đồ mạng Bên cạnh đó chương 1 còn nhấn mạnh các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình giám sát tiến độ của đơn vị thi công tại các dự án, công trình hiện nay, dựa trên những tổng quan về đặc thù quản lý tiến độ thi công xây dựng và vai trò quan trọng của đơn vị thi công liên quan đến tiến độ tại dự án, bằng những kết quả phân tích được làm căn cứ phân tích cho thực trạng công tác giám sát và quản lý tiến độ thi công các công trình xây dựng dân dụng của công ty An Phong

Trang 35

CHƯƠNG II CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ TRONG

CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

2.1 Một số các cơ sở lập kế hoạch tiến độ xây dựng

2.1.1 Các nguyên tắc lập kế hoạch tiến độ

a) Phải nắm chắc quy mô xây dựng các công trình, công trường, nghiên cứu kỹ

hồ sơ thiết kế và các quá trình công nghệ (nếu là công trình công nghiệp) và đặc điểm cấu tạo của dây chuyền công nghệ trong công trình tùy theo từng công trình và tính chất công nghệ của nó mà người ta chọn thứ tự thi công hợp lý nhất Thông thường người ta thi công từ trong ra ngoài, phần kết cấu

từ dưới lên, từ hệ chính sang hệ phụ, phần hoàn thiện thi công từ trên xuống,

từ trong ra ngoài

b) Điều hòa nhân lực:

Nguồn nhân lực để thực hiện dự án là một vấn đề rất quan trọng trong việc thực hiện tiến độ theo đúng theo kế hoạch đặt ra của ban quản lý dự án Các đơn vị ban quản lý, ban tư vấn giám sát, nhà thầu tham gia thực hiện dự án phải chuẩn bị tốt các khâu tổ chức nhân sự và bố trí nhân sự phải phù hợp với trình độ chuyên môn theo từng giai đoạn thực hiện dự án, thực tế hiện nay tình trạng chậm tiền độ vì yếu tố nhân lực thiếu, hay trình độ chuyên môn yếu kém không phù hợp với công việc được giao còn xảy ra ở rất nhiều

dự án Đối với nhà thầu thi công việc điều hòa nguồn nhân lực rất quan trọng

ta có thể đánh giá theo sơ đồ đường thẳng như sau :

- Hệ số ổn định nhân lực : K1 =Sd/ S (1-1)

Trong đó:

Sd : Thời gian mà nhân lực vượt quá mức trung bình S:

Thời gian kế hoạch

- Lượng công nhân trên công trường nhiều hay ít : K2 = Nmax/ Ntb(1-2)

Trong đó:

Nmax : Số người trong ngày cao nhất

Ntb : Số người trung bình trong ngày

Qua hệ số ổn định K2 ta thấy khi biểu đồ nhân lực có những biến động bất thường, phải tuân theo quy tắc không được nhô cao ngắn hạn và trũng sâu dài hạn

Trang 36

- Năng suất lao động: Wtb = Gdt / (TxNtb) (1-3) Trong đó :

Wtb :Năng suất bình quân tính bằng tiền trên một ngày công Gdt :

Giá thành dự toán công trình

Nếu Wtb càng cao thì càng tốt, chứng tỏ thời gian thi công hoặc sử dụng nhân lực trung bình ít

c) Thiết bị khoa học công nghệ:

Là một vấn đề rất quan trọng trong quá trình thi công các hạng mục công trình của nhà thầu và thiết bị kiểm tra chất lượng các bộ phận thiết bị của ban

tư vấn giám sát như máy siêu âm thép…Chính vì thế việc phải chuẩn bị tốt các thiết bị khoa học công nghệ là một điều rất cần thiết trong việc triển khai

dự án hay xử lý các sự cố một cách nhanh trong nhất, tuy nhiên hiện nay các nhà thầu thường đi thuê thiết bị công nghệ để thực hiện trong quá trình thi công, dẫn đến nhiều dự án bị chậm tiến độ do thiếu thiết bị để triển khai công việc

d) Triển khai nguồn vốn hợp lí vào dự án:

Vốn đầu tư là lượng tiền bỏ vào công trình Đây là loại tài nguyên sử dụng một lần và nó chỉ sinh lời khi công trình hoạt động Khi công trình chưa hoạt động thì tiền vốn bỏ vào công trình là tiền vốn bị ứ đọng Kế hoạch tiến độ xây dựng quyết định tiến độ cung cấp vốn Nếu nhà thầu phải ứng vốn của mình ra để xây dựng thì chí phí vốn là do nhà thầu phải chịu, chừng nào nhà thầu còn chưa được thanh toán vốn hoặc tạm ứng thì chừng đó nhà thầu còn phải chịu chí phí vốn Nếu chủ đầu tư bỏ vốn ra thi chủ đầu tư chịu chí phí về

ứ đọng vốn Tiến độ vốn vào công trình có 3 dạng : đều đặn, tăng dần và giảm dần

Chúng ta củng phải lưu ý đến vấn đề trượt giá, đối với nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ như Việt nam thì chuyện trượt giá là điều không thể tránh khỏi, mặc dù trong các hợp đồng xây lắp của các nhà thầu cũng có điều khoản tính trượt giá thế nhưng ảnh hưởng của nó tới việc mua vật liệu, sắm thiết bị và các chi phí khác phục vụ thu công là không hề nhỏ, và việc cầm chừng trong thi công luôn xảy ra gây ảnh hưởng lớn đến kế hoạch tiến độ và việc giám sát tiến độ của dựa án

Trang 37

e) Thời hạn hoàn thành công trình:

Để có thể hoàn thành và đưa công trình vào sử dụng đúng thời hạn đã đặt ra thì trước hết, kế hoạch tiến độ phải đảm bảo thỏa mãn điều kiện này Kế hoạch tiến độ càng có ít thời gian dự trữ thì khả năng điều chỉnh và đối phó với các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thi công cũng như khả năng thỏa mãn yêu cầu của chủ đầu tư về việc sớm đưa công trình vào khai thác sử dụng càng thấp

2.1.2 Các tài liệu cơ bản để lập kế hoạch tiến độ

- Để lập một kế hoạch tiến độ thi công công trình, người làm công tác kế hoạch cần phải tập hợp và nghiên cứu kỹ những tài liệu sau:

- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình (bản vẽ kiến trúc, kết cấu và các chi tiết)

- Tiên lượng dự toán công trình

- Thời hạn thi công đã được khống chế (ngày khởi công và ngày hoàn thành công trình)

- Các nguồn cung cấp và khả năng cung cấp của các nguồn nhân công, máy móc thiết bị, vật liệu, điện nước v.v…

- Các quy trình quy phạm kỹ thuật, các tiêu chuẩn chế độ và các định mức của Nhà nước

2.2 Đặc điểm và quy trình thi công kết cấu nhà cao tầng

2.2.1 Đặc điểm thi công kết cấu nhà cao tầng

Xây dựng phần thô công trình nói riêng hay xây dựng công trình nói chung đều

có những đặc điểm giống nhau như sau :

a) Công trình xâ y dựng cơ bản chiếm diện rộng, chiếm không gian lớn và gắn liền với mặt đất ( hoặc mặt nước trên mặt đất)

- Ngoài vấn đề chịu sự ảnh hưởng của thời tiết và khí hậu, thì trong quá trình xây dựng phải thực hiện một khối lượng vận chuyển lớn ( vận chuyển vật liệu, cấu kiện, thiết bị từ nơi khai thác sản xuất về công trường) Chi phí của công tác vận chuyển chiếm một tỷ lệ lớn trong giá thành xây dựng công trình

- Cũng từ đặc điểm trên, yếu tố về địa chất công trình, địa chất thủy văn ảnh hưởng trực tiếp đến công trình xây dựng.Các công tác xử lý nền đất, chống các

Trang 38

sự sụt , lún phải được dự liệu trước khi thi công

- Các yếu tố về con người, xã hội gây ra một số tác động tiêu cực cho công trình xây dựng

b) Thời gian xây dựng công trình dài, sản phẩm xây dựng do nhiều người làm

c) Công trình xây dựng không nhất định, không hoặc rất khó di chuyển, tuyệt đối không có tỷ lệ phế phẩm

- Do có nhiều nguyên nhân khác nhau như : công trình xây dựng được hoàn thành trong thời gian dài, được tạo bởi nhiều vật liệu, được kết hợp bởi lao động thủ công và cơ giới với mức độ khác nhau nên sản phẩm xây dựng không thể giống nhau hoàn toàn.Công trình xây dựng có kích thước lớn, có trọng lượng lớn, thường gắn liền với đất nên ngoài một số công trình đặc biệt thì công trình xây dựng không thể di chuyển được

- Công trình xây dựng thường chiếm vốn đầu tư lớn hoặc rất lớn, nó là nơi làm việc, sinh hoạt, học tập của nhiều người, trong công trình còn được trang bị nhiều máy móc thiết bị hiện đại phục vụ sản xuất, sinh hoạt có giá trị lớn.Vì vậy công trình xây dựng không được phép có tỷ lệ phế phẩm

d) Công trình xây dựng chịu ảnh hưởng của nhiều sự thay đổi

- Bản vẽ của công trình xây dựng thường rất nhiều và hay bị thay đổi, bổ xung Điều kiện xây dựng do nhiều yếu tố chủ quan và khách quan cũng hay bị thay đổi.Số lượng, chất lượng cán bộ và công nhân tham gia làm ra sản phẩm cũng thường thay đổi và không thuần nhất

Trang 39

2.2.2 Quy trình thi công phần kết cấu nhà cao tầng:

a) Giai đoạn chuẩn bị thi công

- Nhà thầu kiểm tra kỹ mặt bằng thi công để lường hết mọi khó khăn xảy ra trong quá trình thi công sau này.Mọi sai lệch với điều kiện đấu thầu cần bàn bạc với chủ đầu tư để có giải pháp thỏa đáng ngay trước khi thi công

- Mọi điều kiện cung cấp điện, nước, phương tiện thông tin phục vụ thi công được chuẩn bị trước nhất.Cần xử lý ngay việc thoát nước mặt bằng.Việc thoát nước mặt bằng gắn liền với giải pháp tổng mặt bằng xây dựng giai đoạn thi công phần ngầm

- Cần có hố thu nước và cầu rửa gầm xe, bánh xe ô tô chở đất trong quá trình thi công phần ngầm đảm bảo vệ sinh và an toàn đô thị

- Kho bãi vật tư, thiết bị cần sắp xếp chu đáo, dễ nhập xuất hàng cũng như an toàn, bảo quản tốt, chống mất mát, hư hỏng

- Đường lộ giao thông trong công trường theo phương ngang cũng như phương thẳng đứng cho mọi loại phương tiện (kể cả người đi bộ) cần đảm bảo chất lượng nền, điều kiện gắn kết cũng như chiều rộng ngang và các trang bị che chắn (lan can, lưới chắn) đủ an toàn, vệ sinh cộng nghiệp và thuận tiện

- Các đường cáp ( điện mạnh và điện yếu), đường ống ( cấp nước thải, năng lượng và khí các loại) cần bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn chống tai nạn Cần đặc biệt lưu tâm đến quan hệ giữa ô tô, phương tiện nâng cất và đường dây điện để trần

- Công trường cần bố trí khu vực vệ sinh đảm bảo sạch sẽ Có phòng trực y tế,

có các biển hiệu , cờ hiệu ở nơi dễ tìm , dễ thấy

- Phương tiện liên lạc điện thoại, máy fax, email, máy tính điện tử luôn trong tình trạng sẵn sang sử dụng được

b) Giai đoạn thi công móng và tầng hầm nhà cao tầng

Trang 40

STT Tên Dự án Chủ đầu tư

Loại hình

dự án

Diện tích

đất (ha)

Diện tích sàn xây dựng

Chung cư cao tầng kết hợp

thương mại, dịch vụ, văn

phòng tại 79/5B nguyễn Xí,

P.26, Q.Bình Thạnh

Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu NOTM 2.10922 147,645.40

3

Chung cư kết hợp thương

mại - dịch vụ - văn phòng

(Samland Riverside) tại 147

Ung Văn Khiêm,P.25,

Q.Bình Thạnh

Công ty Cổ phần Địa ốc

4

Chung cư Hoàng HoaThám

tại số 201 đường Hoàng

Hoa Thám, P.6, Q.Bình

Thạnh

Công ty Cổ phần Thương mại- Đầu tư Hồng Hà NOTM 0.0813 7,317.00

5

Cao ốc căn hộ - Thương

mại và Dịch vụ văn phòng

cho thuê Địa chỉ DA :tại số 414

đường Nơ trang long,

phường 13, quận Bình

Thạnh

Công ty Cổ phần bất động sản Song Thanh NOTM 1.11083 61,938.67

6 Căn hộ cao tầng Tài Lộc Công ty Cổ phần Phát triển

Căn hộ cao tầng Tài Lộc tại

6-8 Nguyễn Thiện Thuật,

P.24, Q.Bình Thạnh

Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Phú Gia NOTM 1.3519 66,243.10

Ngày đăng: 02/07/2020, 16:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w