Mặc dù có một số nghiên cứu đã được thực hiện, nhưng đến nay tính thanh khoản ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ở các nước khác nhau, các nghiên cứu cho kết quả khác
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác
Các số liệu, kết quả do trực tiếp tác giả thu thập, thống kê và xử lý Các
nguồn dữ liệu khác đƣợc sử dụng trong luận văn đều có ghi nguồn trích dẫn
và xuất xứ
Tá g ả luận văn
P n Đứ C ung
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài: 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Mô hình và phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục đề tài: 3
CHƯ NG 1 C SỞ LÝ THUYẾT VÀ NHỮNG NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 4
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ TÍNH THANH KHOẢN 4
1.1.1 Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 4
1.1.2 Đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 6
1.1.3 Thanh khoản và đo lường tính thanh khoản của doanh nghiệp 9
1.1.4 Ảnh hưởng của thanh khoản đến hiệu quả hoạt động 11
1.2 TỔNG QUÁT MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN 12
1.2.1 Lý thuyết vay thương mại 12
1.2.2 Lý thuyết thanh khoản 13
1.2.3 Lý thuyết trách nhiệm nhà quản trị 13
1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRƯỚC ĐÂY 14
1.3.1 Nghiên cứu quốc tế 14
2.3.2 Nghiên cứu trong nước 16
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22
CHƯ NG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 23
2.1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 23
2.2 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU: 24
Trang 52.3 CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG 24
2.3.1 Biến phụ thuộc – Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 24
2.3.2 Các biến đôc lập của mô hình-thanh khoản của doanh nghiệp 25
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.5 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 28
2.6 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ DỮ LIỆU 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 30
CHƯ NG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1 MÔ TẢ VÀ KIỂM ĐỊNH DỮ LIỆU TRƯỚC KHI HỒI QUY …… 31
3.1.1 Mô tả dữ liệu……… 31
3.1.2.Phân tích tương quan giữa các biến 32
3.2 PHÂN TÍCH HỒI QUY ……… 33
3.2.1 Phân tích hồi quy tuyến tính với biến phụ thuộc ROA …… 34
3.2.2 Phân tích hồi quy tuyến tính với biến phụ thuộc ROE …… 35
3.2.3 Kiểm định lựa chọn mô hình hồi quy tối ưu………… …… 36
3.2.4 Hồi quy ROA, ROE theo ước lượng bình phương tổng quát khả thi FGLS ……… 42
3.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ DIỄN GIẢI Ý NGHĨA ………… 45
3.4 SO SÁNH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỚI CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC……… ……… 48
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 22
CHƯ NG 4 THẢO LUẬN KẾT QUẢ VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 51
4.1 THẢO LUẬN KẾT QUẢ ……….………… 51
4.2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH……….………… 54
4.2.1 Đối với doanh nghiệp……… ………… …… 54
4.2.2 Đối với Ngân hàng….……… ………… …… 55
4.2.3 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước …… ………… …… 56
Trang 64.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI……….………… 57 4.4 HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO……….………… 57 PHẦN KẾT LUẬN CHUNG 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu thực nghiệm trước đây 19 Bảng 2.1 Bảng tóm tắt các giả thiết nghiên cứu 24 Bảng 2.2 Tóm tắt các biến nghiên cứu và cách đo lường 27
Bảng 3.1 Thống kê mô tả dữ liệu các biến được sử dụng trong
Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả hồi quy theo 3 mô hình OLS, FEM,
REM cho ROA
34
Bảng 3.5 Tổng hợp kết quả hồi quy theo 3 mô hình OLS, FEM,
REM cho ROE
35
Bảng 3.6 Kiểm định sự bằng nhau của các tác động cố định đối
Bảng 3.7 Bảng kiểm định sự bằng nhau của các tác động cố định
Bảng 3.8 Kết quả kiểm định hausman Test với ROA 37 Bảng 3.9 Kết quả kiểm định hausman Test với ROE 38 Bảng 3.10 Thống kê trị F-statistic theo kết quả hồi quy với ROE 38 Bảng 3.11 Kết quả kiểm định đa cộng tuyến với ROA 40 Bảng 3.12 Kết quả kiểm định đa cộng tuyến với ROE 40 Bảng 3.13 Kiểm định tự tương quan theo Breusch – Godfrey với
Trang 8Bảng 3.14 Kiểm định tự tương quan theo Breusch – Godfrey với
Bảng 3.17 Kết quả hồi quy theo phương pháp EGLS với ROA 43 Bảng 3.18 Kết quả hồi quy theo phương pháp EGLS với ROE 44
Bảng 3.19 Tổng hợp kết quả hồi quy ROA và ROE theo mô hình
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tín ấp t ết ủ đề tà :
Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp luôn được các nhà quản trị và nhà đầu tư quan tâm Có nhiều nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, trong đó tính thanh khoản có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp không? đo lường, đánh giá mức độ ảnh hưởng như thế nào? Mặc dù có một số nghiên cứu đã được thực hiện, nhưng đến nay tính thanh khoản ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ở các nước khác nhau, các nghiên cứu cho kết quả khác nhau và chưa được công nhận hoàn toàn Vậy ở Việt Nam ảnh hưởng của tính thanh khoản đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp như thế nào?
Thị trường chứng khoán Việt Nam nói chung, Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh nói riêng là kênh huy động vốn rất hiệu quả, để phục
vụ sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp niêm yết Giá trị doanh nghiệp được định giá cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào hiệu quả hoạt động, cấu trúc tài chính, động lực tăng trưởng trong tương lai của doanh nghiệp Để giúp nhà quản trị trong quản lý điều hành doanh nghiệp đạt hiệu quả tốt, giúp nhà
đầu tư thấu hiểu một phần về doanh nghiệp, tác giả chọn đề tài “Ng ên ứu
ản ởng tín t n oản đến ệu quả oạt động ủ á Công ty phi tài chính, niêm yết tạ sở g o ị ứng oán t àn p ố Hồ C í M n ”
để nghiên cứu
2 Mụ đí ng ên ứu
Đề tài nghiên cứu ảnh hưởng các yếu tố thanh khoản đến hiệu quả hoạt động của các Công ty phi tài chính, niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung cơ bản sau:
- Tìm hiểu và hệ thống các lý thuyết cơ bản về tính thanh khoản và hiệu quả hoạt động của Công ty;
Trang 10- Xây dựng mô hình nghiên cứu ảnh hưởng tính thanh khoản đến hiệu quả hoạt động của các Công ty phi tài chính, niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh;
- Tiến hành phân tích, đo lường, đánh giá mức độ ảnh hưởng của tính thanh khoản tới hiệu quả hoạt động; từ đó rút ra một số kết luận và hàm ý chính sách đối với các Công ty, các chủ nợ và cơ quan quản lý nhà nước
+ Giới hạn quy mô mẫu nghiên cứu: Dữ liệu nghiên cứu với 228 Công
ty Cổ phần phi tài chính niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (Hose)
+ Giới hạn thời gian: trong khoảng thời gian 5 năm từ 01/2013 – 12/2017
4 Mô hình và p ơng p áp ng ên ứu
Mô hình ng ên ứu:
Nghiên cứu này sử dụng mô hình Nghiên cứu mô tả Với ưu điểm chính của nghiên cứu mô tả là nó sử dụng dữ liệu định tính và định lượng để phân tích, đo lường, giúp mô tả và đánh giá mối quan hệ tác động của một hoặc nhiều biến độc lập đến biến phụ thuộc được chọn Từ đó đưa ra giải đáp cho các mục đích nghiên cứu và hàm ý chính sách
* Ph ơng p áp ng ên ứu địn tín :
Phương pháp nghiên cứu định tính được tác giả sử dụng để lựa chọn các
Trang 11biến độc lập và các biến phụ thuộc trong nghiên cứu B ến p ụ t uộ đ ợ
ọn là h ệu quả oạt động của doanh nghiệp phi tài chính, thông qua chỉ số
các chỉ tiêu tài chính là tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tài sản (ROA), tỷ suất
lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE; Các b ến độ lập đ ợ ọn là tính
t n oản thông qua các chỉ số là tỷ lệ nắm giữ tiền mặt (CASH), tỷ lệ
thanh toán hiện hành (CR - Current ratio), tỷ lệ khả năng dòng tiền thanh toán (OCFR - Operating Cash Flow Ratio)
* P ơng p áp ng ên ứu địn l ợng:
Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng là phương pháp hồi quy tuyến tính bội đa biến giữa Biến phụ thuộc được chọn là hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và các biến độc lập được chọn là tính thanh khoản để nghiên cứu Các mô hình được sử dụng là mô hình hồi quy theo phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất OLS, mô hình tác động cố định FEM (Fixed Effect Model), mô hình tác động ngẫu nhiên REM (Random Effect Model) Sử dụng phần mềm Eviews để tiến hành phân tích định lượng, kiểm tra lựa chọn
mô hình tối ưu, kiểm định và khắc phục khuyết tật của mô hình và tiến hành hồi quy Dữ liệu dạng bảng (panel data) được thiết lập để áp dụng Tiến hành phân tích, đo lường, đánh giá, mô tả xem liệu các biến độc lập có tác động lên biến phụ thuộc không? Tác động thuận, nghịch, mạnh yếu như thế nào?
5 Bố ụ đề tà :
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và những nghiên cứu trước đây
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Hàm ý chính sách
Trang 12CHƯ NG 1
C SỞ LÝ THUYẾT VÀ NHỮNG NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ TÍNH THANH KHOẢN
Hiệu quả hoạt động của các công ty luôn là chủ đề đã thu hút rất nhiều
sự quan tâm từ các chuyên gia tài chính, các nhà nghiên cứu, các cổ đông đến các nhà quản trị doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động của một công ty có thể được phân tích thông qua các chỉ tiêu tài chính về khả năng sinh lời, tăng trưởng cổ tức, doanh số bán hàng, thu nhập từ đầu tư vv Tuy nhiên, đến nay vẫn còn nhiều tranh luận về hiệu quả hoạt động và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các công ty (Liargovas & Skandalis, 2008) [12]
1.1.1 H ệu quả oạt động ủ o n ng ệp
Theo quan điểm của nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith
(1723-1790) [10], cho rằng: “Hiệu quả - Kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa” Với cách tiếp cận này, việc xác định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thuần túy dựa vào có tiêu thụ được sản phẩm hay không Quan điểm này chưa phân định rõ hiệu quả và kết quả kinh doanh khi chưa tính đến yếu tố chi phí để đạt được kết quả kinh doanh đó
Theo Iswatia & Anshoria (2007) [13] hiệu quả hoạt động của một tổ
chức đạt được thông qua việc quản lý các nguồn lực bằng một số cách thức khác nhau để phát triển lợi thế cạnh tranh
Theo Paul A Samuemlson (1915-2009) [14] viết trong cuốn Kinh tế
học chỉ ra: “Hiệu quả tức là sử dụng một cách hữu hiệu nhất các nguồn lực của nền kinh tế để thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của con người” Theo cách tiếp cận này, đã chỉ rõ được hai đặc tính của phạm trù hiệu quả đó là sử dụng tối ưu các nguồn lực và mục đích của hoạt động Tuy nhiên, cách tiếp cận này chưa đưa đến cách thức xác định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nói riêng
Trang 13Theo quan điểm của tác giả Nguyễn Văn Tạo [2] cho rằng, “Hiệu quả
hoạt động kinh doanh không chỉ là sự so sánh giữa chi phí đầu vào và kết quả nhận được ở đầu ra; hiệu quả hoạt động kinh doanh được hiểu trước tiên là việc hoàn thành mục tiêu, nếu không hoàn thành mục tiêu thì không thể có hiệu quả và để hoàn thành mục tiêu ta phải sử dụng nguồn lực như thế nào” Như vậy, theo quan điểm này thì hiệu quả được gắn với một mục tiêu nhất định và việc sử dụng nguồn lực một cách phù hợp nhất
Tác giả Trần T ị T u P ong (2013) [5] đưa quan điểm: “Biểu hiện cao
nhất, tập trung nhấp của hiệu quả kinh doanh là khả năng sinh lời (sức sinh lời), nên việc phân tích hiệu quả kinh doanh phải tập trung phân tích khả năng sinh lời của các nguồn lực sử dụng cho hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, khả năng sinh lời chỉ có thể đạt được khi doanh nghiệp có năng lực hoạt động tốt, thể hiện thông qua việc quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp Chính vì vậy, để đánh giá được đầy đủ hiệu quả kinh doanh theo
đó sẽ bao gồm phân tích 2 nội dung là phân tích hiệu quả hoạt động và phân tích khả năng sinh lời”
Tác giả Đoàn T ụ Quyên (2015) [6] cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp thu được với chi phí hoặc nguồn lực bỏ ra để đạt được kết quả đó Hiệu quả kinh doanh được xác định bằng các chỉ tiêu kinh tế đặc trưng, phản ánh mối quan hệ tỷ lệ so sánh giữa chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh đạt được với các chỉ tiêu phản ánh chi phí hoặc nguồn lực đã sử dụng vào sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp”
Như vậy có nhiều quan điểm về phạm trù hiệu quả hoạt động và cách thức xác định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tác giả đồng thuận với cách tiếp cận của các tác giả Nguyễn Văn Tạo [2], Trần Thị Thu Phong [5], Đoàn Thục Quyên [6]
Trang 14Trong phạm vi nghiên cứu này, khái niệm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được hiểu là phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh mà doanh nghiệp thu được là cao nhất với chi phí và các nguồn lực bỏ
ra nhỏ nhất để đạt được kết quả kinh doanh mang lại hiệu quả đó, đã tính đến các rủi ro liên quan trong tầm kiểm soát của doanh nghiệp
1.1.2 Đo l ờng ệu quả oạt động ủ o n ng ệp
Thuật ngữ hiệu quả hoạt động có nhiều cách hiểu và tiếp cận khác nhau Hơn nữa, các nhà khoa học thường sử dụng các định nghĩa phù hợp với các mục đích nghiên cứu cá nhân (Langfield-Smith, 1997) [15]
Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thường được đo lường bằng cách
sử dụng kế toán truyền thống Các thông số chỉ tiêu tài chính như tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tài sản ROA (Return On Assets); Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ ROE (return on equity); Biên lợi nhuận hoạt động (lợi nhuận trên doanh thu); Lợi nhuận trước lãi vay và Thuế (EBIT); Tăng trưởng Doanh thu (Ittner & Larcker, 1997 [16]; Fraquelli & Vannoni, 2000 [17]; Crabtree & DeBusk, 2008 [18]) Lợi thế của các phép đo này là dữ liệu có sẵn trong báo cáo tài chính hàng năm (Chenhall & Langfield Smith, 2007) [19]
Có quan điểm cho rằng, đánh giá hiệu quả hoạt động dựa vào các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của vốn kinh doanh Quan điểm này được Uegene F Brigham và Joel F Houston, Đại học Floria (Mỹ) đưa ra tại sách Quản trị tài chính với nhận định: Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời cho thấy tác động kết hợp của tính thanh khoản, quản lý tài sản và nợ lên kết quả kinh doanh Do vậy, đánh giá hiệu quả hoạt động chủ yếu dựa trên việc đánh giá các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Cùng quan điểm này nhiều nhà khoa học khi đánh giá hiệu quả hoạt động chỉ đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp Cũng có quan điểm cho rằng, do hiệu quả hoạt động là thước đo tổng hợp kết quả cuối cùng của việc
sử dụng tổng hợp các nguồn lực của doanh nghiệp, các bộ phận của doanh
Trang 15nghiệp trong một kỳ nhất định, do vậy việc tiếp cận chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cần phải đảm bảo nhận diện tốt hơn các nhân tố, bộ phận tạo ra hiệu quả cuối cùng của doanh nghiệp
Để đánh giá hiệu quả hoạt của doanh nghiệp thường sử dụng các thông
số chỉ tiêu tài chính phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp, các chỉ tiêu chủ yếu sau:
a Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu ROS (Return on sales)
Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ số này chính là biên lợi nhuận thuần (Profit Margin), thường được dùng để so sánh giữa các công ty cùng nghành với tỷ số bình quân của toàn ngành tương ứng
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
trên doanh thu (ROS) =
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ (lợi nhuận ròng) Doanh thu trong kỳ Trong đó: Lợi nhuận ròng = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý, chi phí bán hàng - Thuế TNDN phải nộp
b Tỷ suất thu nhập trên vốn sử dụng ROCE (Return On Capital
Employed)
Tỷ suất thu nhập trên vốn sử dụng là chỉ số thể hiện khả năng thu lợi nhuận của một doanh nghiệp dựa trên lượng vốn đã sử dụng Tỷ suất thu nhập trên vốn sử dụng được tính theo công thức
Tỷ suất thu nhập trên vốn sử
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)
Vốn sử dụng trong kỳ Trong đó: Vốn sử dụng = Tổng tài sản - Nợ ngắn hạn
ROCE là một chỉ số tốt để so sánh khả năng sinh lời của các doanh nghiệp Bên cạnh đó ROCE cũng được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Để tạo ra mức thu nhập cao, công ty phải huy động vốn theo cách ít tốn kém nhất Vì được dùng để đo lường mức sinh lợi của một công ty
Trang 16so với lượng vốn mà nó sử dụng nên ROCE là chỉ số rất quan trọng đối với các công ty có mức độ tập trung vốn cao Tuy nhiên, ROCE cũng có thể phản ánh không chính xác hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp có lượng tiền dự trữ lớn Lượng tiền này được tính là một phần của số vốn mà doanh nghiệp sử dụng thậm chí ngay cả khi nó chưa được dùng tới
c Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE (Return on Equity)
Tỷ suất này đo lường mức lợi nhuận sau thuế thu được trên mỗi đồng vốn của chủ sở hữu trong kỳ Đây là một chỉ số được sử dụng rất phổ biến bởi tính đơn giản, dễ hiểu và dễ so sánh giữa các doanh nghiệp cùng ngành nghề với quy mô khác nhau, giữa các doanh nghiệp ở các ngành nghề khác nhau
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
trên vốn chủ sở hữu (ROE) =
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ
d Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản ROA (Return on Assets)
Tỷ suất này còn được gọi là tỷ suất sinh lời ròng của tài sản (ROA) Nó phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế trên tài sản (ROA) =
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ Tổng tài sản bình quân
Chỉ số ROA có tính đến tổng số lượng tài sản được sử dụng để tài trợ các hoạt động kinh doanh Chỉ số này xác định công ty có thể tạo ra một tỷ suất lợi nhuận ròng như thế nào trên tổng tài sản bình quân
Kết luận: Qua các tỷ suất lợi nhuận được liệt kê trên, tác giả chọn chỉ tiêu ROA và ROE để đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cho phạm
vi nghiên cứu này
Trang 171.1.3 T n oản và đo l ờng tín t n oản ủ o n ng ệp
Theo Begg, Fisher và Rudiger (1991) [9] tính thanh khoản đề cập đến
tốc độ và sự chắc chắn mà một tài sản có thể được chuyển đổi trở lại thành tiền bất cứ khi nào chủ sở hữu tài sản muốn Tiền mặt là tài sản thanh khoản nhất
Về phương diện kế toán, thanh khoản có thể được xác định như khả năng của tài sản lưu động để đáp ứng các khoản nợ hiện tại (vốn lưu động) Về mặt đầu
tư, đó là khả năng chuyển đổi danh mục đầu tư một cách nhanh chóng thành tiền mặt với ít hoặc không giảm mất giá trị Công ty có tính thanh khoản cao là công ty lưu giữ đủ tài sản và tiền mặt thanh khoản cùng với khả năng huy động vốn nhanh từ các nguồn khác để đáp ứng được nghĩa vụ thanh toán và cam kết tài chính một cách kịp thời
Theo Kesimli & Gunay (2011) [20] Thanh khoản là khoản đầu tư vào
tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, thanh lý trong vòng một năm hoặc ít hơn và rất cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty Thanh khoản có liên quan chặt chẽ đến vốn lưu động, nó là số tiền cần thiết để tài trợ cho các hoạt động tạo doanh thu hàng ngày của công ty
Các chỉ tiêu tài chính thường được sử dụng để đo lường tính thanh
khoản bao gồm: Tỷ lệ nắm giữ tiền mặt (CASH); Tỷ lệ thanh toán hiện hành
(Current Ratio); Tỷ lệ thanh toán nhanh (Quick Ratio); Tỷ lệ khả năng dòng tiền thanh toán OCFR (Operating Cash Flow Ratio)
a Tỷ lệ nắm giữ tiền mặt (CASH):
Theo Myers và Majluf (1984) [11], chỉ tiêu nắm giữ tiền mặt là chỉ số thể hiện khả năng thanh khoản cao nhất vì tiền và các khoản tương đương tiền
là các loại tài sản có tính thanh toán cao và nhanh nhất của một doanh nghiệp
CASH = Tiền + các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Trang 18b Tỷ lệ thanh toán nhanh QR (Quick Ratio)
Chỉ số này bao gồm các tài sản có tính thanh khoản cao nhƣ tiền, hoặc các khoản tiền có thể huy động trong thời gian ngắn Khả năng thanh toán nhanh không tính đến hàng tồn kho do hàng tồn kho nếu muốn dùng để thanh toán cần có thời gian để thanh lý
Tỷ lệ thanh toán
nhanh QR =
Tiền + tương đương tiền +Phải thu ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
c Tỷ lệ thanh toán hiện hành CR (Current Ratio)
Chỉ số phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Chỉ số càng lớn, khả năng thanh toán càng cao Nếu chỉ số ≥1, doanh nghiệp có thể thanh toán đƣợc những khoản nợ khi đến hạn Nếu chỉ số <1 doanh nghiệp đang dùng các khoản vay ngắn hạn tài trợ cho các tài sản dài hạn
Tỷ lệ thanh toán hiện hành CR =
có chỉ số OCFR âm sẽ chỉ ra các vấn đề với dòng tiền nhƣ cho nợ quá mức hoặc thu hồi tiền không hiệu quả
Tỷ lệ khả năng dòng tiền
thanh toán OCFR =
EBIT + Khấu hao - Thuế
Nợ ngắn hạn Trong đó: EBIT = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Trang 191.1.4 Ản ởng ủ t n oản đến ệu quả oạt động ủ
o n ng ệp
Có một số lý thuyết đã được phát triển để nghiên cứu ảnh hưởng của thanh khoản đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Theo Chandra (2001) [22], bình thường tính thanh khoản cao được xem
như là một dấu hiệu của sức mạnh tài chính, tuy nhiên theo tác giả Neto (2003) [23], tính thanh khoản cao có thể không mang lại sức mạnh tài chính như mong muốn Tiền đầu tư vào tài sản ngắn hạn tạo ra ít lợi nhuận hơn tài sản cố định, làm mất cơ hội vốn Bên cạnh đó, tiền được sử dụng trong tài sản hiện tại làm tốn thêm chi phí bổ sung cho quản lý, làm giảm lợi nhuận của công ty
Tuy nhiên, Arnold (2008) [24] chỉ ra rằng giữ tiền mặt doanh nghiệp có
một số lợi thế, chẳng hạn như (1) cung cấp thanh toán cho các chi phí hàng ngày như tiền lương, vật liệu và thuế; (2) Do thực tế dòng tiền trong tương lai không chắc chắn, giữ tiền mặt cho một biên độ an toàn trong giai đoạn suy thoái; (3) sở hữu tiền mặt có cơ hội thực hiện các khoản đầu tư có lợi nhuận cao nhưng cần thanh toán ngay lập tức
Do đó, nhiệm vụ quan trọng của người quản lý doanh nghiệp là điều tiết được sự cân bằng thích hợp giữa tính thanh khoản phù hợp và lợi nhuận hợp lý cho công ty
Tính thanh khoản có liên quan đến sự phát triển của công ty Nó có thể làm giảm hoặc tăng chi phí tài chính, làm thay đổi hoạt động bán hàng, cũng như ảnh hưởng đến rủi ro của công ty Quyết định của nhà quản trị đển tính thanh khoản có ý nghĩa quan trọng đến hiệu quả hoạt động và chính sách quản
lý hàng tồn kho, hiệu quả trong quản lý vốn lưu động, cũng được tìm thấy trong một nghiên cứu của Garcia-Teruel & Martinez-Solano (2007) [25] Các nghiên cứu của họ cho kết luận rằng quản lý vốn lưu động có ảnh hưởng đến lợi nhuận và khả năng sinh lợi, kết luận rằng giá trị bổ sung có thể được tạo ra bằng cách giảm số lượng hàng tồn kho và thời gian tồn kho Rút ngắn chu kỳ
Trang 20chuyển đổi tiền mặt cũng có thể là một phương tiện để nâng cao khả năng sinh lời của công ty
Theo Vahid, Mohsen & Mohammadreza (2012) [26] quản lý vốn lưu
động đóng một vai trò quan trọng trong xác định sự thành công hay thất bại của công ty trong hoạt động kinh doanh, do ảnh hưởng của nó đối với lợi nhuận Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào khả năng của các nhà quản trị trong việc sử dụng hiệu quả của vốn lưu động (Filbeck & Krueger, 2005)
Nghiên cứu của Almajali (2012) [27], của Liargovas & Skandalis
(2008) [12] đã được thực hiện liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết, đặc biệt là các nền kinh tế phát triển
Đã có nhiều tranh luận trong nhiều năm về vai trò, ý nghĩa và yếu tố quyết định của quản lý thanh khoản
1.2 TỔNG QUÁT MỘT SỐ C SỞ LÝ THUYẾT C BẢN
Đã có một số lý thuyết cổ điển về tính thanh khoản như lý thuyết vay thương mại, lý thuyết thanh khoản và khả năng chuyển đổi, lý thuyết quản lý trách nhiệm
1.2 1 Lý t uyết v y t ơng mạ
Lý thuyết này được phát triển bởi Adam Smith [10] ở Anh trong thế kỷ
18 (1723 - 1790) Adam Smith đã trình bày lịch sử ra đời của tiền tệ thông qua
sự phát triển của lịch sử trao đổi, từ súc vật làm ngang giá đến kim loại vàng, ông đã nhìn thấy sự phát triển của các hình thái giá trị Ông đã chỉ ra bản chất của tiền là hàng hoá đặc biệt có chức năng đặc biệt là chức năng phương tiện lưu thông Theo lý thuyết này, một ngân hàng thương mại nên cung cấp các khoản vay ngắn hạn để đáp ứng yêu cầu về vốn và hạn chế cho vay dài hạn Với ngân hàng thương mại tiền gửi huy động được gần như là nợ phải trả và phải có nghĩa vụ thanh toán ngắn hạn Học thuyết này khẳng định rằng cần
Trang 21phải phát hành tiền để đổi lấy các hóa đơn ngắn hạn có giá trị phù hợp Học thuyết được các ngân hàng áp dụng như là một phương tiện để các ngân hàng giữ được khả năng sinh lời và lợi nhuận Các ngân hàng tuân theo nó tránh lạm phát, bong bóng đầu cơ và sự trôi nổi không mong muốn của tiền
Tuy nhiên, đã có một số chỉ trích học thuyết như: Một khoản vay mới không được cấp trừ khi khoản vay trước đó được hoàn trả Thay vào đó các ngân hàng nên cho vay trước hạn kỳ thanh toán các khoản vay trước Do điều kiện kinh tế nên tính thanh khoản của khoản vay bị ảnh hưởng Trong thời suy thoái kinh tế, hàng hoá không di chuyển nhanh chóng vào các kênh thương mại, giá giảm và gây thua lỗ cho người bán Không đảm bảo chắc chắn rằng liệu người vay có thể trả được nợ hay không Lý thuyết cho vay thương mại chưa phản ánh đầy đủ ngân hàng có thể đảm bảo tính thanh khoản của tài sản thế chấp có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt mà không bị mất mát
1.2 2 Lý t uyết t n oản
Lý thuyết này bắt nguồn từ Morton (1939) [28] "Liquidity and
Solvency" Theo lý thuyết này, thanh khoản không phải là vấn đề mà sự
chuyển đổi tài sản không có thiệt hại vật chất mới là vấn đề Morton khẳng định, "để đạt được mức dự trữ tối thiểu, không phải dựa vào hóa đơn thu nợ duy trì số lượng tài sản có thể chuyển sang các ngân hàng khác khi cần thiết
Nó phải có thuộc tính có thể chuyển nhượng ngay cho người khác mà không mất mát Trong trường hợp khủng hoảng thanh khoản chung, ngân hàng nên duy trì tính thanh khoản bằng cách sở hữu tài sản có thể được chuyển sang Ngân hàng Trung ương "
Lý thuyết vay thương mại đã có hạn chế hơn Lý thuyết thanh khoản và khả năng chuyển đổi Trong giai đoạn khủng hoảng, các cổ phiếu và trái phiếu của các công ty có uy tín tốt cũng không thu hút được người mua, chi phí chuyển dịch tài sản sẽ rất cao và có thể mất tính chuyển đổi Vì vậy, cả lý thuyết vay thương mại cũng như Lý thuyết thanh khoản và khả năng chuyển
Trang 22đổi chưa thể phân biệt tính thanh khoản một cách đầy đủ
1.2 3 Lý t uyết trá n ệm n à quản trị
Tổ chức tài chính Anglo-Saxon đề cập trong những năm 1970 khi lãi suất có nhiều biến động Đây là một trong những lý thuyết quản lý thanh khoản quan trọng Các lý thuyết quản lý nợ cho rằng các ngân hàng có thể đáp ứng các yêu cầu thanh khoản của họ bằng cách đấu thầu trên thị trường cho các quỹ
bổ sung để đáp ứng nhu cầu vay vốn và rút tiền Không cần tuân theo các quy định về thanh khoản cũ như duy trì tài sản thế chấp Theo quan điểm quản lý
nợ, một ngân hàng cá nhân có thể thu được dự trữ từ các nguồn khác nhau bằng cách tạo ra nợ bổ sung đối với chính nó Những nguồn này bao gồm một
số mặt hàng; phát hành chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn, vay từ các tổ chức tín dụng khác, các khoản vay từ Ngân hàng Trung ương, huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu và bằng các khoản thu nhập giữ lại
1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRƯỚC ĐÂY
1.3.1 Ng ên ứu quố tế
Nghiên cứu của Raheman và Mohamed (2007) [34] đã tiến hành phân
tích tác động của quản lý vốn lưu động đến hoạt động của công ty tại Pakistan Kết quả của nghiên cứu xác định rằng chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, vòng quay hàng tồn kho có tác động đáng kể đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp
Nghiên cứu do Nazir và Afza (2009) [35] tiến hành nhằm khảo sát mối
quan hệ giữa các chính sách quản lý vốn lưu động và khả năng sinh lời của các công ty được niêm yết tại sở giao dịch cứng khoán Pakistan (KSE) Trong nghiên cứu của họ, Nazir và Afza đã tìm thấy một mối quan hệ tiêu cực giữa lợi nhuận của một công ty và các chính sách tài chính Theo đó các doanh nghiệp chấp nhận chính sách vốn lưu động tích cực tạo ra tỷ suất lợi nhuận thấp hơn so với những doanh nghiệp áp dụng một biện pháp cẩn trọng
Trang 23Nghiên cứu của Mathuva (2009) [36] xem xét ảnh hưởng của quản lý
vốn lưu động đến lợi nhuận của 30 công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Nairobi Nghiên cứu sử dụng tỷ lệ và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt để đo vốn lưu động Mathuva áp dụng phương pháp của Pearson để kiểm tra tương quan, R2 nhỏ nhất, sử dụng mô hình hồi để phân tích dữ liệu Nghiên cứu tìm thấy mối quan hệ tiêu cực có ý nghĩa rất quan trọng giữa lợi nhuận và thời gian
để các công ty thu tiền từ khách hàng Nghiên cứu cũng tìm thấy một mối quan
hệ tích cực quan trọng giữa lợi nhuận và thời gian chuyển đổi hàng tồn kho thành doanh thu và thời gian cần cho công ty thanh toán nợ
Trong nghiên cứu của Sharma và Kumar (2011) [37] được tiến hành để
xác định hiệu quả của việc quản lý vốn lưu động đối với lợi nhuận của các công ty Ấn Độ, sử dụng mẫu gồm 263 công ty phi tài chính được niêm yết trên
Sở Giao dịch Chứng khoán Bombay, từ năm 2002 - 2008 Dữ liệu được phân tích bằng cách sử dụng OLS nhiều hồi quy Nghiên cứu tìm thấy một mối quan
hệ tích cực giữa quản lý vốn lưu động và lợi nhuận công ty, mặc dù mối quan
hệ giữa chu kỳ chuyển đổi tiền tệ và ROA không có ý nghĩa thống kê Nghiên cứu cũng cho thấy rằng các khoản phải thu có tác động tích cực đến ROA, các khoản phải trả có ý nghĩa tiêu cực với ROA Kết quả khẳng định rằng các công
ty Ấn Độ có thể tăng lợi nhuận bằng cách tăng chu kỳ thu tiền mặt Nghiên cứu này mâu thuẫn với các nghiên cứu khác của (Ogundipe S.E, Idowu & Ogundipe L.O 2012 [38], Đông 2010 [4] , Mathuva 2009 [36]) Tác giả giải
thích sự khác biệt này là do thực tế rằng Ấn Độ là một thị trường mới nổi
Vahid, Mohsen và Mohammadreza (2012) [26] đã điều tra tác động
của chính sách quản lý vốn lưu động (linh hoạt và thụ động) đến khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp và giá trị của các công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Tehran Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng và chính sách quản lý vốn hoạt động thụ động Kết quả của nghiên cứu thấy rằng áp dụng một chính sách quản lý vốn lưu động theo chiều hướng thụ động có ảnh hưởng
Trang 24tiêu cực đến lợi nhuận và giá trị của công ty
Bhunia và Das (2012) [39] đã tiến hành nghiên cứu để kiểm tra mối
quan hệ giữa cơ cấu nguồn vốn và khả năng sinh lời của các công ty tư nhân
Ấn Độ Các biến độc lập được sử dụng trong nghiên cứu này là tỷ lệ thanh toán hiện hành, tỷ lệ thanh toán nhanh, tỷ lệ tiền mặt, tỷ lệ nợ /vốn chủ sở hữu, tỷ lệ lãi suất, tỷ lệ doanh thu hàng tồn kho, chu kỳ vốn lưu động Lợi tức trên vốn ROE đã được sử dụng làm thước đo cho lợi nhuận Sử dụng phân tích nhiều hồi quy, nghiên cứu đã tìm thấy một mối quan hệ yếu giữa tất cả các cấu trúc quản lý vốn lưu động và lợi nhuận
Nhóm tác giả Ogundipe S.E, Idowu và Ogundipe L.O (2012) [38] đã
tiến hành nghiên cứu để kiểm tra tác động quản lý vốn lưu động đối với hiệu quả hoạt động và giá trị thị trường của các công ty Các nghiên cứu đã sử dụng Tobin’ Q, ROA, EBIT và ROI như là các biến phụ thuộc, các biến độc lập là chu kỳ chuyển đổi tiền mặt; Tỉ lệ thanh toán hiện tại; tài sản ngắn hạn/tổng tài sản; nợ ngắn hạn/ tổng tài sản; và tỷ lệ nợ / tài sản Sử dụng mối tương quan hồi quy nhiều biến để phân tích, nghiên cứu đã xác định rằng có mối quan hệ tiêu cực đáng kể tồn tại giữa chu kỳ chuyển đổi tiền tệ và định giá thị trường
và kết quả hoạt động của một công ty Nghiên cứu chỉ tập trung vào các quyết định tài chính ngắn hạn
Ehiedu (2014) [40] đã tiến hành một nghiên cứu về tác động của thanh
khoản đến khả năng sinh lời của một số Công ty được lựa chọn ở Nigeria Kết quả cho biết có đến 50% các công ty được phân tích cho thấy một mối tương quan dương đáng kể giữa tỷ lệ thanh toán hiện tại và khả năng sinh lời tiếp cận theo tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản ROA
2.4.2 Ng ên ứu trong n ớ
Nghiên cứu của Đoàn Ngọ P An (2010) [3] đã nghiên cứu trên
cơ sở số liệu từ báo cáo tài chính trong 3 năm (2007-2009) của 428 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Nghiên cứu này đã
Trang 25xác định các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp thông qua cách tiếp cận phân tích đường dẫn.Tỉ suất nợ bình quân của 428 doanh nghiệp là 51,74%, trong đó có sự khác biệt khá lớn giữa các doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố Hiệu quả kinh doanh , Rủi ro kinh doanh và Cấu trúc tài sản tác động tỉ lệ nghịch đến cấu trúc tài chính, trong khi Qui mô của doanh nghiệp lại có tác động tỉ lệ thuận đến Cấu trúc tài chính Đối với hiệu quả tài chính, tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) trung bình của các doanh nghiệp là 7,63% và chỉ tiêu này cũng có sự biến động khá lớn giữa các doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng cả Hiệu quả hoạt động kinh doanh và Cấu trúc tài chính có tác động cùng chiều đến ROE và hai nhân tố này giải thích được 90% sự biến động của ROE Có thể rút ra kết luận, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam đã sử dụng tốt công cụ đòn bẩy tài chính để nâng cao hiệu quả tài chính
Nghiên cứu của Huỳn P ơng Đông (2010) [4] đã nghiên cứu với
mẫu là 131 công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2006-2008 Nghiên cứu này tìm ra mối quan hệ mạnh ngược chiều giữa khả năng sinh lời và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt; nó có nghĩa
là chu kỳ chuyển đổi tiền mặt càng dài thì lợi nhuận công ty thu được càng thấp Các nhà quản lý có thể tạo ra giá trị cho cổ đông bằng cách giảm chu kỳ chuyển đổi tiền mặt Kết quả cũng tìm thấy mối quan hệ nghịch giữa chu kỳ chuyển đổi tiền trung bình, doanh thu hàng tồn kho và lợi nhuận Ngoài ra, nghiên cứu này cũng cho thấy rằng các doanh nghiệp có khả năng sinh lợi cao
có xu hướng trì hoãn thời gian trả nợ Khuyến nghị các nhà quản lý phải tạo ra giá trị thực cho các cổ đông bằng cách điều tiết chu trình chuyển đổi tiền mặt
và duy trì nó sao cho tốt nhất
Trong nghiên cứu của C u T ị T u T ủy và ộng sự (2015) [7],
Nghiên cứu sử dụng số liệu của 230 công ty cổ phần phi tài chính niêm yết trên
Trang 26Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) giai đoạn năm 2011-2013 Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng hiệu quả tài chính (ROA) của các công ty bị ảnh hưởng đáng kể bởi tỷ lệ vốn nhà nước, đòn bẩy tài chính, năng lực quản lý, quy mô công ty, khả năng thanh toán hiện hành và chu kỳ sản xuất kinh doanh của công ty Nghiên cứu chỉ ra rằng khả năng thanh toán hiện hành và chu kỳ sản xuất kinh doanh của công ty tác tiêu cực (-) đến hiệu quả tài chính qua ROA và ROE
Nghiên cứu của Trần T ến Dũng (2017) [8] về một số nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp bất động sản, với biến phụ thuộc là lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Nghiên cứu sử dụng số liệu của
10 công ty cổ phần bất động sản niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) giai đoạn năm 2008-2016 với 90 quan sát Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng biến CR: Tỷ số thanh toán ngắn hạn tác động ngược chiều (-) đến hiệu quả kinh doanh và có ý nghĩa thống kê ở mức 5% Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Anastasia (2010), nhưng hoàn toàn trái ngược với kết quả nghiên cứu của Almajali và các cộng sự (2012) [27]
Trang 27Bảng 1.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu thực nghiệm trước đây
Ng ên ứu
Kết quả tá động đến ệu quả oạt động ủ DN
Quố gia
Raheman và
Mohamed
(2007)
Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt
Có tác động đáng kể
Khẳng định: Hiệu quả khi xây dựng cho từng hợp phần của vốn lưu động
Khuyến nghị: quản lý và tài trợ tốt vốn lưu động có làm tăng hiệu quả hoạt động của các công ty sản xuất
Pakistan Vòng quay hàng
Pakistan
Mathuva (2009)
Kỳ thu tiền bình quân
Quan hệ tiêu cực có ý nghĩa rất quan trọng
Kenya
Kỳ lưu kho bình quân Quan hệ tích cực quan trọng
Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt Không có ý nghĩa thống kê
Trang 28Tá g ả N ân tố
Ng ên ứu
Kết quả tá động đến ệu quả oạt động ủ DN
Quố gia Vahid, Mohsen
và
Mohammadreza
(2012)
Quản lý vốn lưu động theo chính sách thụ động
Tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động
IRAN Tác động tiêu cực đến giá trị
Có mối quan hệ yếu Ấn Độ
Tỷ lệ doanh thu hàng tồn kho, Chu kỳ vốn lưu động
Tỷ lệ thanh toán nhanh
Tỷ lệ tiền mặt
Tỷ lệ nợ /vốn chủ sở hữu
Có mối quan hệ tiêu cực
Tài sản ngắn hạn /tổng tài sản
Nợ ngắn hạn/
tổng tài sản;
Tỷ lệ tổng nợ / tổng tài sản
Trang 29Tá g ả N ân tố
Ng ên ứu
Kết quả tá động đến ệu quả oạt động ủ DN
Quố gia
Ehiedu (2014) Tỷ lệ thanh toán
Tác động cùng chiều đến ROE
Việt Nam
Huỳn P ơng
Đông (2010)
Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt
Tương quan mạnh ngược chiều
Việt Nam
Chu kỳ chuyển đổi tiền trung bình
Tương quan ngược chiều
Doanh thu hàng tồn kho Tương quan ngược chiều Trì hoãn thời
ROA và ROE ở mức 10%
Việt Nam Chu kỳ sản xuất
kinh doanh
Trần T ến Dũng
(2017)
Khả năng thanh toán hiện hành (CR)
Tác động tiêu cực (-) đến ROE ở mức 5%
Việt Nam
(Nguồn: tác giả tổng hợp)
Trang 30KẾT LUẬN CHƯ NG 1
Theo các lý thuyết kinh tế cổ điển đã đề cập đến sự ảnh hưởng của thanh khoản, khả năng chuyển đổi và quản lý nguồn vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, tuy có sự bổ sung cho nhau nhưng chưa khái quát tổng thể một cách đầy đủ nhất Đến nay vẫn còn nhiều tranh luận về hiệu quả hoạt động và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các công ty (Liargovas & Skandalis, 2008) [12]
Các tài liệu trước cho thấy rằng có mối tương quan đáng kể giữa thanh khoản và hiệu quả hoạt động của các công ty, để khám phá ra điều đó các nghiên cứu đã sử dụng và lựa chọn các biến khác nhau để phân tích Mỗi nghiên cứu được thực hiện trong các điều kiện kinh tế khác nhau, vì vậy việc tổng quát hóa các kết luận và áp dụng chung cho các nền kinh tế là chưa thể Các nghiên cứu được lựa chọn để tham khảo đều tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của tính thanh khoản, của chính sách quản lý vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của các công ty phi tài chính thông qua chỉ tiêu lợi nhuận Các nghiên cứu quốc tế được thực hiện tại các quốc gia khác nhau có kết quả khác nhau, thậm chí là kết quả trái ngược nhau và được lý dải rằng do điều kiện thị trường là khác nhau như thị trường phát triển và thị trường mới nổi
Thị trường chứng khoán Việt Nam đang trong quá trình trưởng thành mạnh mẽ, hướng đến sự hoàn thiện của kênh huy động vốn hiệu quả cho các doanh nghiệp và mục tiêu nâng hạng lên cận biên thị trường mới nổi trong tương lai gần Chính vì vậy, tác giả chọn tham khảo các nghiên cứu thực nghiệm trên để thực hiện tốt hơn cho nghiên cứu của mình
Trang 31CHƯ NG 2
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Để phân tích sự ảnh hưởng của tính thanh khoản đến hiệu quả hoạt động của các Công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh, mô hình phân tích hồi quy tuyến tính bội đa biến được tác giả sử dụng
Y = α + βi*Xi + ε (2.1)
Triển khai chi tiết theo các biến đã chọn như sau:
ROAit = α + β1*CASHit + β2*CRit + β3*OCFRit + εit (2.2)
ROEit = α + β1*CASHit + β2*CRit + β3*OCFRit + εit (2.3)
ε : Sai số của mô hình;
ROA: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản;
ROE: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu;
i: Doanh nghiệp thứ i (i= 1, 2, 3….);
t: Thời gian năm thứ t (t=1, 2…5);
β1, β2, β3: là các hệ số hồi quy của mô hình;
CASH: tỷ lệ nắm giữ tiền mặt;
CR: Tỷ lệ thanh toán hiện hành;
OCFR: Tỷ lệ khả năng dòng tiền thanh toán
Trang 322.2 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU:
G ả t ết H1: Tỷ lệ nắm giữ tiền mặt CASH tác động tích cực (thuận
chiều) đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp;
G ả t ết H2: Tỷ lệ thanh toán hiện hành CR tác động tích cực (thuận
chiều) đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp;
G ả t ết H3: Tỷ lệ khả năng dòng tiền thanh toán OCFR tác động tích
cực (thuận chiều) đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp;
Bảng 2.1 Bảng tóm tắt các giả thuyết
ỳ vọng
CR Tỷ lệ thanh toán hiện hành (H2) +
OCFR Tỷ lệ khả năng dòng tiền thanh
Chú thích: (+): thể hiện mối tương quan tích cực thuận chiều;
2.3 CÁC BIẾN TRONG MÔ H NH VÀ PHƯ NG PHÁP ĐO LƯỜNG
2.3 1 B ến p ụ t uộ – H ệu quả oạt động ủ o n ng ệp
Biến phụ thuộc của mô hình là hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, được xem xét thông qua hai chỉ tiêu tài chính là tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA - Return on Total Asset) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ (ROE - Return on Equity) Về cơ bản, hai chỉ tiêu ROA và ROE càng cao càng tốt, tức
là doanh nghiệp có hiệu quả hoạt động cao
Công thức tính toán hai chỉ tiêu này như sau:
ROA = Lợi nhuận sau thuế
Trang 33Số liệu về lợi nhuận sau thuế được lấy từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất sau kiểm toán, số liệu về tổng tài sản và vốn chủ sở hữu được lấy từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp
Chỉ tiêu ROA thể hiện tính hiệu quả của quá trình tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả chỉ tiêu cho biết bình quân cứ một đồng tài sản được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tương tự, chỉ tiêu ROE cho biết số lợi nhuận được thu về cho các chủ sở hữu doanh nghiệp sau khi họ đầu tư một đồng vốn vào sản xuất kinh doanh
Có những năm số liệu Tổng tài sản và Vốn chủ sở hữu tại thời điểm cuối
kỳ không phải là con số đại diện đúng thực chất cả kỳ Vì vậy, tác giả sử dụng các chỉ tiêu Tổng tài sản bình quân và Vốn chủ sở hữu bình quân để tính
Số trung bình = (số đầu kỳ + số cuối kỳ)/2
2.3.2 Các biến đô lập của mô hình – thanh khoản của doanh nghiệp
Biến độc lập của mô hình là thanh khoản của doanh nghiệp, các yếu tố thanh khoản ưu tiên lựa chọn có liên quan nhiều nhất đến yếu tố nội sinh của doanh nghiệp như khả năng quản trị doanh nghiệp về tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho, khấu hao…, trên cơ sở các chỉ tiêu tài chính thường được sử dụng đo lường tính thanh khoản, tác giả lựa chọn
3 chỉ tiêu phù hợp nhất cho nghiên cứu này đó là tỷ lệ nắm giữ tiền mặt (CASH), tỷ lệ thanh toán hiện hành (CR) và tỷ lệ khả năng dòng tiền thanh toán (OCFR)
a Tỷ lệ nắm giữ tiền mặt (CASH)
Theo Myers và Majluf (1984) [11], chỉ tiêu nắm giữ tiền mặt là chỉ số thể hiện khả năng thanh khoản cao nhất vì tiền và các khoản tương đương tiền (đầu tư tài chính ngắn hạn) là các loại tài sản có tính thanh toán cao và nhanh nhất của một doanh nghiệp
Trang 34Tỷ lệ nắm giữ tiền mặt được đo lường như sau:
CASH =
Tiền + các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
b Tỷ lệ thanh toán hiện hành (CR)
Chỉ số phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Chỉ số càng lớn, khả năng thanh toán càng cao Nếu chỉ số ≥1, doanh nghiệp có thể thanh toán được những khoản nợ khi đến hạn Nếu chỉ số <1 doanh nghiệp đang dùng các khoản vay ngắn hạn tài trợ cho các tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
c Tỷ lệ khả năng dòng tiền thanh toán (OCFR)
Đây là chỉ số quan trọng, nó thể hiện hiệu quả trong việc tạo ra dòng tiền
và sử dụng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh để chi trả cho các khoản nợ Khi OCFR âm sẽ chỉ ra các vấn đề với dòng tiền như cho nợ quá mức hoặc thu hồi tiền không hiệu quả
Công thức tính toán chỉ tiêu này như sau:
EBIT + Khấu hao - Thuế
Nợ ngắn hạn Trong đó: EBIT là lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Trang 35Bảng 2.2 Bảng tóm tắt các biến nghiên cứu và cách đo lường
(Nguồn: tổng hợp của tác giả)
2.4 PHƯ NG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng là phương pháp hồi
quy tuyến tính bội đa biến giữa biến phụ thuộc được chọn là hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp và các biến độc lập được chọn là tính thanh khoản để
nghiên cứu
Các mô hình được sử dụng là mô hình hồi quy theo phương pháp ước
lượng giá trị phương sai bình phương nhỏ nhất OLS, mô hình tác động cố định
FEM (Fixed Effect Model), mô hình tác động ngẫu nhiên REM (Random
Effect Model) Mục đích sử dụng hai mô hình FEM và REM nhằm tránh sự
thiếu sót dẫn đến đưa ra kết quả các hệ số hồi quy bị sai lệch
Trang 36Kiểm định lựa chọn mô hình hồi quy: Sử dụng các kiểm định sự bằng nhau của các tác động cố định để lựa chọn giữa 2 mô hình hoặc OLS hoặc FEM; tiếp tục kiểm định Hausman để lựa chọn giữa 2 mô hình FEM và REM Nếu mô hình tác động ngẫu nhiên REM được lựa chọn, tiếp tục kiểm định F_Test để lựa chọn mô hình tác động ngẫu nhiên REM hoặc OLS thông thường
Sau khi chọn được mô hình hồi quy phù hợp, tiếp tục tiến hành các kiểm tra đa cộng tuyến thông qua nhân tử phóng đại VIF, kiểm định tư tương quan theo phương pháp Breusch–Godfrey, kiểm định phương sai sai số thay đổi theo phương pháp White, nếu vẫn còn có khuyết tật xẩy ra trong mô hình thì tiến hành khắc phục, cuối cùng tiến hành hồi quy tuyến tính đa biến theo phương pháp ước lượng bình phương tổng quát khả thi GLS và diễn dải kết quả nghiên cứu
2.5 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
Dữ l ệu ng ên ứu: Dữ liệu dùng nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp, bao
gồm báo cáo tài chính năm (đã kiểm toán), báo cáo thường niên và các báo cáo khác của các công ty niêm yết từ 01/2013 - 12/2017
Nguồn ữ l ệu:
Nguồn dữ liệu được lấy từ các trang web: https://stoxplus.com; các trang web: SSC.gov.vn của Ủy ban chứng khoán Nhà nước; vietequity.com; Cophieu68.com; vietstock.com, cafef.com, hsx.vn và các trang Web của các Công ty niêm yết
T êu í ọn m u:
Các Công ty được chọn để lấy lấy mẫu là các Công ty phi tài chính, có báo cáo tài chính năm đầy đủ, chuổi dữ liệu liên tục trong giai đoạn nghiên cứu, không bao gồm các công ty nằm trong diện cảnh báo hoặc giám sát đặc biệt do kinh doanh thua lỗ kéo dài của Ủy ban chứng khoán Nhà nước
Trang 37Kí t ớ m u:
Theo tiêu chí chọn mẫu áp dụng, tác giả chọn được mẫu có kích thước là
228 Công ty phi tài chính thuộc 23 nhóm nghành với 9 lĩnh vực theo tiêu chuẩn phân nghành GICS, thời gian 5 năm liền kề từ 01/2013 đến 12/2017, như vậy mẫu có 228x5 = 1.140 quan sát (phụ lục số 01)
2.6 PHƯ NG PHÁP XỬ LÝ DỮ LIỆU
Từ các báo cáo tài chính của các công ty niêm yết, tác giả tiến hành kiểm tra, phân tích và nhập dữ liệu thô vào Excel Tiến hành mã hóa các biến
đã xây dựng trong mô hình hồi quy với các dữ liệu đã được thu thập, xử lý;
Sử dụng phần mềm Eviews để tiến hành phân tích định lượng Dữ liệu dạng bảng (panel data) được thiết lập để áp dụng;
Tiến hành phân tích, đo lường, kiểm định, đánh giá, mô tả diễn dải kết
quả xử lý dữ liệu và kết quả nghiên cứu;
Diễn giải ý nghĩa các hệ số hồi quy và đánh giá ý nghĩa của từng biến độc lập đến biến phụ thuộc, đánh giá mức độ ảnh hưởng của tính thanh khoản tới hiệu quả hoạt động của Doanh nghiệp, tác động thuận, nghịch, mạnh yếu như thế nào? từ đó rút ra một số kết luận và hàm ý chính sách đối với cơ quan quản lý, các doanh nghiệp và các bên hữu quan
Trang 38KẾT LUẬN CHƯ NG 2
Chương 2 thể hiện tổng quát thiết kế nghiên cứu Mô hình nghiên cứu đề xuất với biến phụ thuộc là hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua 2 chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ (ROE); biến độc lập của mô hình là tính thanh khoản của doanh nghiệp thông qua 3 chỉ tiêu tỷ lệ nắm giữ tiền mặt (CASH), tỷ lệ thanh toán hiện hành (CR),
tỷ lệ khả năng dòng tiền thanh toán (OCFR) Phương pháp nghiên cứu định lượng được ứng dụng là phương pháp hồi quy tuyến tính bội đa biến với 3 mô hình ước lượng ban đầu theo giá trị phương sai bình phương nhỏ nhất OLS,
mô hình tác động cố định FEM và mô hình tác động ngẫu nhiên REM Tiến hành kiểm định lựa chọn mô hình hồi quy Sau khi chọn được mô hình hồi quy phù hợp, tiếp tục tiến hành các kiểm định khuyết tật của mô hình, nếu vẫn còn
có khuyết tật xẩy ra trong mô hình thì tiến hành khắc phục, cuối cùng phân tích hồi quy tuyến tính đa biến theo phương pháp ước lượng bình phương tổng quát khả thi GLS và diễn dải kết quả nghiên cứu Sử dụng phần mềm Eviews để đánh giá dữ liệu nghiên cứu, tiến hành phân tích, đo lường, kiểm định Mẫu nghiên cứu với 228 Công ty niêm yết tại Hose 5 năm liền kề từ 2013 đến 2017,
dữ liệu dạng bảng có tổng cộng 1.140 quan sát Kết quả nghiên cứu được trình bày chi tiết tại chương 3
Trang 39CHƯ NG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3 1 MÔ TẢ VÀ KIỂM ĐỊNH DỮ LIỆU TRƯỚC KHI HỒI QUY
(Nguồn: của tác giả từ kết quả chạy Eviews)
Từ bảng 3.1 nhận thấy: Các doanh nghiệp niêm yết trong giai đoạn này
có trung bình tỷ lệ nắm giữa tiền mặt là CASH = 50,36%; tỷ lệ thanh toán hiện hành CR= 2,58 lần; tỷ lệ khả năng dòng tiền thanh toán OCFR đạt mức 42,68%; ROA = 5,89% và ROE = 10,69%
Kiểm định Jarque_Bera có giá trị P-value = 0.0000 < 5% cho tất cả các biến Nhƣ vậy kết luận các biến đều có phân phối chuẩn, bộ dữ liệu phù hợp để thực hiện hồi quy
Trang 40CR 0.064347 0.436175 1.000000 0.708163 OCFR 0.492145 0.570647 0.708163 1.000000
(Nguồn: của tác giả từ kết quả chạy Eviews) Bảng 3.3 Ma trận tương quan giữa ROE với các biến trong mô hình
Correlation
ROE 1.000000 0.119534 0.008658 0.257179 CASH 0.119534 1.000000 0.436175 0.570647
CR 0.008658 0.436175 1.000000 0.708163 OCFR 0.257179 0.570647 0.708163 1.000000
(Nguồn: của tác giả từ kết quả chạy Eviews)
Các giá trị tương quan giữa các biến trong bảng trên được so sánh với các giá trị quy ước như sau:
r│< 0.4 : tương quan yếu
0.4 <│r│< 0.8 : tương quan trung bình
│r│> 0.8 : tương quan mạnh
Từ bảng 3.2 và bảng 3.3 nhận thấy các biến trong mô hình tương quan với nhau với mức yếu và trung bình