28 Hình 4.1 Cấu trúc bảng câu hỏi khảo sát - Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc trễ tiến độ trong thời gian thi công đối với các dự án Nhà cao tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh phục v
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số
liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn
này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ
Trước tiên, tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy TS Đinh Công Tịnh, người đã
hỗ trợ và hướng dẫn nhiệt tình, giúp đưa ra phương pháp nghiên cứu và truyền đạt nhiều kiến thức quí báu trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Xin chân thành cám ơn quý thầy cô trong Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng, Phòng Quản lý Khoa học và Đào tạo sau Đại học Trường Đại học Công nghệ Tp Hồ Chí Minh
Cảm ơn tập thể quý thầy cô của Trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM, Đại học Kiến Trúc Tp.HCM, Đại học Giao Thông Vận tải Tp.HCM đã truyền đạt những kiến thức bổ ích cho tôi trong suốt quá trình giảng dạy tại trường Tất cả những kiến thức, kinh nghiệm mà các thầy cô đã truyền đạt lại cho tôi trong suốt quá trình học cũng như những góp ý kiến quý báu của các thầy cô về luận văn này sẽ mãi là hành trang quý giá cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và công tác sau này Cám ơn những người đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và chính những kinh nghiệm thực tế trong quá trình công tác của họ đã đóng góp rất nhiều ý kiến cho tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, xin cảm ơn ố M và người thân luôn là chỗ dựa tinh thần vững chắc và động viên tôi trong những lúc khó khăn
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn
Trang 3TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN
ả ởng
n vi ờ a ô i với các d án nhà cao tầng tại
thành ph Hồ Chí Minh Nghiên c u chỉ th c hi n khả s i với các d án nhà
cao tầng của các công ty và doanh nghi p hoạ ĩ c xây d ng trên
a bàn TPHCM
ả s a ồ 51 ả ủ ầ
ầ ần m S SS c sử dụ ể phân tích d li u Kỹ thu t phân tích
nhân t ã trích 30 y u t thành 4 nhân t chính bao gồm nhóm nhân a
tới chủ ầ a ớ ơ ô a
ơ n, và nhóm nhân t liê a n nh ng v khác K t quả
phân tích hồ a ã ẳ nh m i quan h gi a 4 nhân t trên vớ
ới các giả thuy c ủng h ở m ý ĩa 5% Mô ì u
giả í c 63.056 %, cho t ng thể v s liên h của 4 nhân t nói trên vớ
nào cần phải quan tâm trong vi c quả ý án
xu t m t s giả ể giải quy t v nhằ ả
ể có liên quan gây ra
ô ả ý
ABSTRACT
Delay in construction projects is a common phenomenon and a costly problem This research definitely and assessed the factors effecting the contruction delay in time constructive of towerblock projects in Ho Chi Minh City This research is limited in towerblock projects of companies located in ho Chi Minh city
The data survey included 151 responses were obtained from a combination of clients, contractors, consultants and bankers in the questionnaire survey The data were analyzed with the application of SPSS software Factor analysis was employed
to categorize 30 factors and group them under 4 main factors: factorial group related to provide clients,factorial group related to contractors ,factorial group related to consultants ,factorial group related to another element The results of multiple linear regression model confirmed the relationship between these above 4 factors and contruction delay with the theories are supported at the statistically significant level of 0.05 The overall model explained the data reasonably well with 63.056% of the total variance for the relationships between these 4 factors and contruction delay There fore, result reveal that contractors is the most significant factor that leads to a project's delay, followed by provide clients , another element group,factorial group related to consultants
The results can be used such as a reference document to provide clients, contractors, project manager with information on which one they need to focus
Recommendations in mitigating related delays are provided accordingly
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ trong thời gian thi công
11
Bảng 2.2 Nội dung bảng câu hỏi 20
Bảng 4.1: Bảng mã hóa các yếu tố dùng cho khảo sát thử nghiệm 35
Bảng 4.2 Bảng trị trung bình, độ lệch chuẩn của nhóm yếu tố liên quan tới chủ đầu tư 37
Bảng 4.3 Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến tổng của thang đo nhóm yếu tố về trễ tiến độ liên quan tới chủ đầu tư 38
Bảng 4.4 Bảng trị trung bình, độ lệch chuẩn của nhóm yếu tố liên quan tới Đơn vị thi công 38
Bảng 4.5 Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến tổng của thang đo nhóm yếu tố về trễ tiến độ liên quan tới đơn vị thi công 39
Bảng 4.6 Bảng trị trung bình, độ lệch chuẩn của nhóm yếu tố liên quan tới các đơn vị tư vấn 40
Bảng 4.7 Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến tổng của thang đo nhóm yếu tố về trễ tiến độ liên quan tới các đơn vị Tư vấn 40
Bảng 4.8 Bảng trị trung bình, độ lệch chuẩn của nhóm yếu tố liên quan tới các yếu tố khác 41
Bảng 4.9 Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến tổng của thang đo nhóm yếu tố về trễ tiến độ liên quan tới các yếu tố KHAC 41
Bảng 4.10: Bảng kết quả khảo sát số năm kinh nghiệm 43
Bảng 4.11: Bảng khảo sát vai trò của đối tượng khảo sát 44
Bảng 4.12: Bảng khảo sát loại hình dự án đối tượng khảo sát đã từng tham gia 45
Bảng 4.13: Bảng khảo sát hình thức đầu tư dự án mà đối tượng khảo sát đã từng tham gia 46
Bảng 4.14: Bảng khảo sát tổng giá trị xây lắp và thiết bị mà đối tượng khảo sát đã tham gia 47
Bảng 4.15: Bảng khảo sát thời gian chênh lệch giữa thực tế so với kế hoạch 48
Bảng 4.16: Bảng trị trung bình, độ lệch chuẩn các yếu tố từ CĐT1,… ,KHAC30 50
Bảng 4.17: Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến tổng của thang đo 51
Bảng 4.18: Trị số KMO và artlett’s Test 53
Bảng 4.19: Phần trăm được giải thích của các nhân tố và tổng phương sai trích 55
Bảng 4.20: Giá trị Factor loading của các yếu tố lên các nhân tố chính 57
Bảng 4.21: Trị số KMO và Bartlett's Test sau khi loại biến TUVAN6 58
Bảng 4.22: Phần trăm được giải thích của các nhân tố và tổng phương sai trích sau khi đã loại biến TUVAN6 59
Bảng 4.23: Giá trị Factor loading của các yếu tố lên các nhân tố chính sau khi loại biến TUVAN6 60
Bảng 4.24: Trị số KMO và Bartlett's Test sau khi loại biến KHAC5 62
Bảng 4.25: Phần trăm được giải thích của các nhân tố và tổng phương sai trích sau khi đã loại tiếp biến KHAC5 62
Bảng 4.26: Giá trị Factor loading của các yếu tố lên các nhân tố chính sau khi loại biến KHAC5 63
Bảng 4.27: Kết quả phân tích nhân tố 65
Bảng 4.28: Các nhân tố chính ảnh hưởng đến việc trễ tiến độ trong thời gian thi công 67
Bảng 4.29 Ma trận tương quan giữa các biến 71
Bảng 4.30: Mô hình tóm tắt khi sử dụng phương pháp Enter 71
Bảng 4.31: Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp Enter 72
Bảng 4.32: Phân tích Anova từ việc hồi quy sử dụng phương pháp Enter 72
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu 14
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình thiết kế bảng câu hỏi 17
Hình 3.3: Biểu đồ hình thanh 27
Hình 3.4: Biểu đồ hình gãy khúc ( Nhiệt độ trung bình tại Đà Lạt năm 1969 ) 28
Hình 3.5: Hình biểu diễn biểu đồ hình tròn 28
Hình 4.1 Cấu trúc bảng câu hỏi khảo sát - Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc trễ tiến độ trong thời gian thi công đối với các dự án Nhà cao tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh phục vụ cho khảo sát chính thức 42
Hình 4.2: Biểu đồ tỉ lệ số năm kinh nghiệm của đối tượng khảo sát 44
Hình 4.3: Biểu đồ tỉ lệ vai trò tham gia trong dự án của đối tượng khảo sát 45
Hình 4.4: Biểu đồ tỉ lệ loại hình dự án đối tượng khảo sát đã từng tham gia 46
Hình 4.5: Biểu đồ tỉ lệ hình thức đầu tư dự án mà đối tượng khảo sát đã từng tham gia 47
Hình 4.6: Biểu đồ tổng giá trị xây lắp và thiết bị mà đối tượng khảo sát đã tham gia 48
Hình 4.7: Biểu đồ tỉ lệ thời gian chênh lệch giữa thực tế so với kế hoạch 49
MỤC LỤC CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Giới thiệu chung 1
1.2 Lý do hình thành đề tài 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 4
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN 5
2.1 Các khái niệm 5
2.1.1 Khái niệm về dự án 5
2.1.2 Khái niệm về tiến độ xây dựng 5
2.1.3 Các bước lập tiến độ 6
2.1.4 Các phương pháp lập tiến độ 6
2.1.5 Ý NGHĨA CỦA VIỆC LẬP TIẾN ĐỘ 7
2.1.7 Khái niệm về Nhà cao tầng 8
2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 8
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 8
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 10
CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 QUY TR NH NGHIÊN CỨU 13
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.2.1 Nghiên cứu định tính 15
3.2.2 Nghiên cứu định lượng 15
3.2.3 Bản câu hỏi 15
3.2.3.1 Xây dựng bản câu hỏi 15
3.2.3.2 Quy trình xây dựng bản câu hỏi 15
3.2.4 Mẫu nghiên cứu 26
3.2.4.1 Đối tượng khảo sát 26
3.2.4.2 Phương pháp lấy mẫu 26
Trang 63.2.4.3 Kích thước mẫu 26
3.2.4.4 Bảng kê và biểu đồ 26
3.2.4.5 Tần số 29
3.2.4.6 Số trung bình (Mean, kỳ vọng) 30
3.2.4.7 Kiểm định thang đo 30
3.2.4.8 Lý thuyết về phân tích nhân tố chính (Principal Component Analysis) 31
3.2.4.9 Lý thuyết về mô hình hồi quy tuyến tính bội 32
CHƯƠNG 4: THU THẬP, PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP SỐ LIỆU 35
4.1 Khảo sát lần 1 - Khảo sát thử nghiệm Pilot survey) 35
4.1.1 Thang đo nhóm nhân tố ảnh hưởng liên quan tới chủ đầu tư 37
4.1.2 Thang đo nhóm nhân tố ảnh hưởng liên quan tới Đơn vị thi công 38
4.1.3 Thang đo nhóm nhân tố ảnh hưởng liên quan tới Các đơn vị tư vấn 40
4.1.4 Thang đo nhóm nhân tố ảnh hưởng liên quan tới các yếu tố khác 41
4.2 Các công cụ nghiên cứu 42
4.3 Khảo sát lần 2 – Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng 43
4.3.1 Kích thước mẫu khảo sát 43
4.3.2 Số liệu khảo sát 43
4.3.3 Phân tích thông tin đối tượng khảo sát 43
4.3.4 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo tổng thể 50
4.3.5 Phân tích nhân tố 52
4.4 Phân tích hồi quy đa biến 69
4.4.1 Giả thiết mô hình nghiên cứu 69
4.4.2 Dữ liệu đưa vào phân tích hồi quy 69
4.4.3 Kiểm định mô hình nghiên cứu 70
4.4.4 Kết quả hồi quy 71
4.4.5 Hiện tượng đa cộng tuyến 73
4.5 Kết luận 73
CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
5.1 KẾT LUẬN V Đ NG G P CỦA NGHIÊN CỨU 78
5.2 KIẾN NGHỊ 79
5.3 GIỚI H N CỦA NGHIÊN CỨU 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 7CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 Giới thiệu chung
Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam có những bước tiến đáng kể
với tốc độ tăng trưởng tương đối cao Ngành Xây dựng là một trong những ngành
đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế của đất nước, ngoài
nhiệm vụ tạo cơ sở vật chất phục vụ cho nhu cầu phát triển của con người, ngành
xây dựng còn góp phần tạo nên bộ mặt mỹ quan của đất nước
Tuy nhiên từ năm 2010 trở lại đây tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến
động, tình trạng lạm phát gia tăng đã làm ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của nền
kinh tế nước ta nói chung và ngành xây dựng nói riêng Cùng với khó khăn trên là
chính sách thắt chặt tín dụng cho vay của các ngân hàng đối với các dự án xây dựng
bất động sản càng làm cho ngành xây dựng thêm khó khăn Nguồn cung về nhà ở là
quá lớn so với nhu cầu thực của thị trường làm cho thị trường bất động sản đóng
băng Các dự án xây dựng trong giai đoạn hiện nay đều giãn tiến độ chờ tín hiệu
phục hồi tốt từ thị trường, rất nhiều chủ đầu tư hiện nay đã không triển khai dự án,
hoặc chuyển nhượng dự án do thiếu vốn
Một dự án được xem là thành công phải đảm bảo thỏa mãn 4 yếu tố chính:
Thời gian hoàn thành dự án, chi phí thực hiện dự án, chất lượng dự án, và các vấn
đề an toàn trong quá trình thực hiện [1] Tâm (2008) trong một nghiên cứu của mình
về các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động chi phí của dự án xây dựng tại Việt
Nam đã trích từ Chan (2001) bảng tổng hợp từ các nghiên cứu trước đây tại Phụ lục
1 cho thấy tiến độ cùng với chi phí và chất lượng là ba tiêu chí quan trọng nhất đánh
giá sự thành công của dự án [15]
Việc hoàn thành một dự án đúng theo tiến độ và chi phí theo kế hoạch thì thật
là khó khăn Mac Callum, M., 2000) được trích bởi Nguyễn Thị Minh Tâm 2008)
Đáp ứng đúng tiến độ là một trong những mục tiêu hàng đầu đối với sự thành công
của một dự án, ở góc độ nhà đầu tư thì việc thi công công trình đúng tiến độ sẽ giúp
cho nhà đầu tư tiết kiệm được chi phí, chủ động được về mặt thời gian, để sớm bàn
giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, ở góc độ nhà thầu thì việc đúng tiến độ
sẽ là cơ sở để tạo uy tín nâng cao thương hiệu đối với khách hàng, tiết giảm chi phí
do không phát sinh thời gian thi công kéo dài ngoài ra tiến độ hợp lý cũng là cơ sở giúp hoạch định được nguồn tài nguyên, nguồn nhân lực, máy móc thiết bị hợp lý
để phục vụ thi công đạt được hiệu quả tốt nhất Thực trạng trong ngành xây dựng hiện nay tình trạng chậm tiến độ là rất phổ biến ở nước ta, gây ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế và ảnh hưởng đến lòng tin của các nhà đầu tư, hầu hết các dự án đều bị chậm tiến độ và vượt tổng mức đầu tư ban đầu đã làm ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư cũng như năng lực cạnh tranh
Tiến độ thi công công trình bị chậm trễ do nhiều nguyên nhân, trong đó có những nguyên nhân khách quan như: ảnh hưởng điều kiện thời tiết, vướng mặt bằng
và đền bù giải tỏa, xử lý kỹ thuật, phát sinh bổ sung các biện pháp thi công, điều chỉnh thiết kế… bên cạnh đó có nguyên nhân chủ quan từ phía nhà thầu như: không đáp ứng năng lực thi công, năng lực tài chính yếu, máy móc thiết bị chưa phù hợp, công nghệ xây dựng cũ kỹ lạc hậu… ngoài ra cũng có những trường hợp do năng lực quản lý điều hành của chủ đầu tư, các đơn vị tham gia quản lý điều hành dự án còn hạn chế
1.2 Lý do hình thành đề tài
Thời gian vừa qua hàng loạt hàng loạt các công trình xây dựng Nhà cao tầng tại TP HCM bị trễ tiến độ như Công trình Chung cư cao tầng Khánh hội 1 quy mô 2 block 15 tầng cao, 1 tầng hầm diện tích khu đất 3500 m2 do Công ty CP Xuất Nhập Khẩu Khánh Hội làm chủ đầu tư , khởi công xây dựng năm 2003 hoàn thành năm
2005 trễ tiến độ 10 tháng; Chung cư Tôn Thất Thuyết quy mô 3 block 15 tầng cao,
1 tầng hầm do Công ty Dịch vụ công ích Quận 4 làm chủ đầu tư, hoàn thành 2005 trễ tiến độ 8 tháng; đặc biệt công trình Khahomex- Savico Tower quy mô 2 tầng hầm, 25 tầng cao do liên doanh hai công ty là Khahomex và Savico làm chủ đầu tư, riêng ở hạng mục thi công 2 tầng hầm khởi công 2010 kết thúc 2012 trễ tiến độ hơn
15 tháng…gần đây là công trình Thảo Loan Plaza (huyện Bình Chánh) trễ tiến độ gần 1,5 năm; dự án chung cư Mỹ Phú do Công ty cổ phần Đầu tư hạ tầng và đô thị dầu khí làm chủ đầu tư theo tiến độ là tháng 9/2012 là kết thúc nhưng hiện nay vẫn
Trang 8chưa thi công xong…Theo thống kê mới nhất của U ND TPHCM, trong 276 dự án
nhà ở gặp khó khăn, nhiều dự án đang xây dựng dở dang, đã huy động vốn của
khách hàng nhưng chưa bàn giao được căn hộ do chậm tiến độ[2]
Các nghiên cứu trước đây đã cho thấy chậm trễ tiến độ và vượt chi phí là rất
thường gặp ở các dự án tại TPHCM, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng 5 vấn đề vướng
mắc thường gặp được đề cập là: dự án bị chậm tiến độ, vượt chi phí, xảy ra tai nạn
lao động, công trình kém chất lượng và tranh chấp giữ các bên tham gia trong đó trễ
tiến độ và vượt chi phí là thường xuyên xảy ra nhất [3]
Một nghiên cứu khác phân tích chi phí của dự án xây dựng trong giai đoạn thi
công cũng cho thấy yếu tố chậm trễ tiến độ cũng là một trong những nhân tố chính
tác động tiêu cực tới chi phí của dự án [4]
Chậm bàn giao đưa công trình vào vận hành còn có nghĩa là vốn đầu tư bị ứ
đọng, không quay vòng kịp thời, bị “ chôn vốn “ lãi suất vẫn phải trả gây thiệt hại
cho nhà thầu, nhà đầu tư, Nhà nước và xã hội Trong chừng mực nhất định không
đảm bảo đúng tiến độ còn có nghĩa là chất lượng một số phần việc không đảm bảo
Vậy vấn đề đặt ra là tại sao trong thời gian thi công lại hay bị trễ tiến độ, các
bên tham gia dự án đã lường trước hết các nhân tố gây chậm trễ tiến độ chưa và làm
thế nào để hạn chế tới mức thấp nhất tình trạng chậm trễ tiến độ trong thời gian thi
công đối với các dự án xây dựng ở nước ta nói chung cũng như tại Thành phố Hồ
Chí Minh nói riêng
Trước yêu cầu cấp bách của thực tiễn, tác giả chọn đề tài “ Đánh giá các nhân
tố ảnh hưởng đến việc trễ tiến độ trong thời gian thi công đối với các dự án
Nhà cao tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh “ với mong muốn với kết quả nghiên
cứu này sẽ giúp cho các nhà đầu tư, các tổ chức Tư vấn, các nhà Quản lý dự án và
nhất là các Đơn vị thi công có thể nhận biết rõ hơn các nhân tố ảnh hưởng đến việc
trễ tiến độ trong thời gian thi công để từ đó có biện pháp quản lý, phòng ngừa qua
đó triển khai dự án đạt hiệu quả tốt hơn tránh những tổn thất có thể xảy ra
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
-Nhận dạng các nhân tố liên quan đến việc trễ tiến độ trong thời gian thi công đối với các dự án Nhà cao tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh
-Xác định các nhân tố tác động nhiều nhất đến việc trễ tiến độ thi công của các
dự án Nhà cao tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh
-Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tình trạng chậm trễ tiến độ trong thời gian thi công đối với các dự án xây dựng Nhà cao tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh
Phạm vi khảo sát : Các dự án đầu tư xây dựng Nhà cao tầng đã và đang thực hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Với thực trạng các dự án xây dựng Nhà cao tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh thường xuyên xảy ra chậm trễ tiến độ vì nhiều lý do khách quan cũng như chủ quan, tác giả mong muốn kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp cho các bên tham gia dự án:
- Nhận dạng các nhân tố liên quan đến việc chậm trễ tiến độ trong thời gian thi công, từ đó có chiến lược kiểm soát giảm thiểu tới mức thấp nhất những rủi ro không mong muốn để hướng tới dự án thành công
-Đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế tình trạng chậm trễ tiến độ trong thời gian thi công đối với các dự án xây dựng Nhà cao tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 9CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN 2.1 Các khái niệm
2.1.1 Khái niệm về dự án
Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc
nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên
nguồn vốn xác định.(theo Lu t xây d ng)
Dự án là một tập hợp các công tác, nhiệm vụ có liên quan với nhau được thực
hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện ràng buộc về thời gian, nguồn
lực, ngân sách và chất lượng [20]
Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO trong tiêu chuẩn ISO 9000:2000 định
nghĩa như sau: “Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có
phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt
được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm tất cả các ràng buộc
về thời gian, chi phí và nguồn lực”
Theo PM OK 2004), dự án là một quá trình gồm các công việc, nhiệm vụ có
liên quan với nhau, được thể hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện
ràng buộc về thời gian, nguồn lực và ngân sách
2.1.2 Khái niệm về tiến độ xây dựng
Bản chất của tiến độ xây dựng là kế hoạch thời gian thi công xây dựng của dự
án xây dựng
Kế hoạch tiến độ là kế hoạch thời gian thực hiện các phần công việc được sắp
xếp có tổ chức, có trình tự và được kiểm soát cũng như toàn bộ dự án xây dựng
được hoàn thành một cách có tổ chức, có hiệu quả, hầu hết các tiến độ xây dựng đều
được biểu diễn bằng các sơ đồ để chỉ ra sự liên quan giữa thời hạn bắt đầu và kết
thúc các công việc của dự án
* Tiến độ là thời gian hoàn thành được nói rõ trong hợp đồng hay thời gian
hoàn thành tạm thời được yêu cầu cho các giai đoạn công việc
* Tiến độ là các quá trình liên tục, các giai đoạn thực hiện riêng lẻ đối với việc
- Phân tích công nghệ xây dựng công trình
- Lập danh mục các công việc sẽ tiến hành theo các bước xây lắp công trình
- Xác định khối lượng công việc theo danh mục trong bảng, biểu
- Chọn biện pháp kỹ thuật thi công cho các công tác
- Xác định chi phí lao động (ngày công), máy móc (ca máy) thực hiện công việc
- Xác định thời gian thi công và chi phí tài nguyên
- Lập tiến độ ban đầu
- Xác định chỉ tiêu kinh tế
- So sánh các chỉ tiêu của tiến độ vừa lập với chỉ tiêu đề ra
- Tối ưu hóa tiến độ theo các chỉ số ưu tiên
- Tiến độ chấp nhận
- Lập bảng, biểu nhu cầu tài nguyên
2.1.4 Các phương pháp lập tiến độ
Trong giai đoạn thi công thông thường dùng 3 phương pháp:
* Phương pháp Sơ đồ ngang (sơ đồ Gantt): Dễ thực hiện nhìn trực quan, dễ nhận biết công việc và thời gian thực hiện, thấy rõ thời gian tổng tiến độ, các hạng mục và từng công việc Tuy nhiên khuyết điểm là chỉ thể hiện về mặt thời gian thi công mà không cho biết về mặt không gian thi công, không thể hiện rõ công tác nào
là quan trọng quyết định sự hoàn thành đúng thời hạn của tổng tiến độ Phương pháp này phù hợp với các công trình quy mô nhỏ, trung bình
* Phương pháp dây chuyền (tiến độ xiên): Phương pháp này cho biết được cả
về thời gian và không gian thi công, phân phối nhân công, vật tư, nhân lực điều hòa
Trang 10năng suất cao Phương pháp này thích hợp công trình có khối lượng công tác lớn,
mặt bằng rộng
* Phương pháp sơ đồ mạng: Phương pháp này thể hiện được cả mặt không
gian, thời gian và mối liên hệ chặt chẽ giữa các công việc , điều chỉnh tiến độ được
dễ dàng , phù hợp với thực tế thi công nhất là với công trình có mặt bằng tương đối
phức tạp
2.1.5 Ý NGHĨA CỦA VIỆC LẬP TIẾN ĐỘ
Biết được thời gian để hoàn thành dự án đó có nằm trong thời hạn cho phép
hay không ?
Số lượng công nhân, máy móc thiết bị sử dụng tối đa là bao nhiêu ?
Ngày nào trong quá trình thi công là có số lượng công nhân là nhiều nhất ? Có
vượt khả năng so với hiện có hay không ?
Thời gian thi công công tác, thời gian dự trữ riêng phần và thời gian dự trữ
toàn phần của từng công tác là bao nhiêu …
Kiểm soát được chi phí sử dụng tại từng thời điểm
Làm cơ sở cho quá trình thanh quyết toán theo đợt, giai đoạn…[20]
2.1.6 Khái niệm về trễ tiến độ
Chậm trễ tiến độ Y ký hiệu là cttd Y) là thời gian thực hiện thực tế của dự án
ký hiệu là Ttt) lớn hơn thời gian kế hoạch ký hiệu là Tkh) của dự án:
Khi dự án đang triển khai ở giai đoạn thi công, với một công tác hay một hạng
mục nào đó đang hoàn thiện dở dang thì người cán bộ theo dõi tiến độ phải luôn
biết thông tin như chi phí và tiến độ hiện tại đã thực hiện như thế nào? có chậm so
với kế hoạch đã đề ra không ? chi phí có bị vượt so với kế hoạch ban đầu hay không
? để mà có biện pháp điều chỉnh kịp thời, thì hiện nay có rất nhiều phương pháp để
kiểm soát nhưng thông thường dùng 2 phương pháp để đánh giá tình hình thực hiện
là Phương pháp EVM Earned Value Method) - quản lý theo giá trị đạt được và
Phương pháp đồ thị hợp nhất (thể hiện mối quan hệ giữa khối lượng, chi phí và thời gian đã thực hiện) sẽ giải quyết vấn đề này, hai phương pháp này giúp người quản
lý tiến độ biết được thời điểm hiện tại khối lượng công việc phải thực hiện đã đạt
bao nhiêu % so với kế hoạch đã đề ra [20]
2.1.7 Khái niệm về Nhà cao tầng
Theo quyết định Số: 14 /2006/QĐ-BXD của Bộ Xây Dựng định nghĩa Nhà cao tầng là nhà ở và các công trình công cộng có số tầng lớn hơn 9
Nhà cao tầng là thể loại công trình có tên gọi chính xác là “ nhà ở cao tầng “ hay “cao ốc nhà ở “ Với sự phân loại hiện nay của nhiều nước thì nhà cao tầng được chia theo số tầng cao đạt được theo các cấp 9 - 15 tầng, 15 - 25 tầng, 25 - 40 tầng, và trên 40 tầng thì được gọi là nhà chọc trời [21]
2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2.2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Trễ tiến độ được xác định khi thời gian thực tế thực hiện của dự án k o dài hơn thời gian được các bên ký kết trong hợp đồng Theo Aibinu Jagora 2002), thì trễ tiến độ được mô tả như một khoảng thời gian khi đơn vị thi công và chủ đầu
tư dự án không thực hiện đúng như quy định hoặc đúng như thỏa thuận trong hợp đồng [10
Nghiên cứu của Sambasivan and Yau 2007), ở Malaysia trong năm 2005 có 17,3 trong tổng số 417 dự án của chính phủ nước này trễ tiến độ hơn 3 tháng hoặc thực hiện dở dang Nghiên cứu này xác định 10 nguyên nhân quan trọng nhất của sự chậm trễ như kế hoạch của nhà thầu không đúng, năng lực nhà thầu không đáp ứng, công tác quản lý kém, nhà thầu không có kinh nghiệm, thiếu hụt vật tư, năng lực tài chính của đơn vị thi công yếu, tư vấn giám sát chậm trễ trong công tác nghiệm thu…Ngành công nghiệp xây dựng ở Malaysia là một ngành công nghiệp quan trọng đóng góp vào tốc độ phát triển kinh tế của đất nước, chiếm tới 3 GDP trong năm 2005 và tạo ra 600.000 việc làm cho người lao động Qua đó, ta mới thấy được tác hại của việc chậm trễ tiến độ của các dự án xây dựng ở Malaysia
Trang 11Theo Adnan Enshassi, Jomah Al-Najjar, Mohan Kumaraswamy, (2009) thì
vấn đề trễ tiến độ là xảy ra thường xuyên đối với ngành công nghiệp xây dựng, theo
khảo sát thì ngoài yếu tố khách quan như vấn đề bất ổn về chính trị thì các nhân tố
khác liên quan đến việc chậm trễ tiến độ như là cách thức tổ chức công trường
không phù hợp, đình công của công nhân, không cung cấp đầy đủ kịp thời vật tư
xây dựng, biến động giá của nguyên vật liệu, lạm phát [8]
Shen.L.Y và Wu.G.W.C, “ Risk assessment for construction joint ventures in
China” J.Constr.Eng.Manage” 2001) đã khảo sát được 58 nhân tố rủi ro từ các
nghiên cứu trước và đã phân loại thành 6 nhóm: tài chính, pháp lý, quản lý, thị
trường, chính sách và kỹ thuật Nhóm tác giả đã tiến hành khảo sát 58 nhân tố trên
trong phạm vi đất nước Trung Quốc để thiết lập chỉ số quan trọng, xác định những
yếu tố rủi ro quan trọng nhất và đi đến kết luận ba yếu tố tác động lớn nhất là: năng
lực tài chính các đơn vị tham gia không đáp ứng, tăng chi phí do thay đổi chính
sách, hợp đồng không chặt chẽ…Kỹ thuật: nghiên cứu tiền khả thi không chính xác,
điều chỉnh thiết kế, không đảm bảo an toàn lao động… pháp lý: ràng buộc hợp đồng
thiếu chặt chẽ, xung đột giữa các bên tham gia dự án [11]
Nghiên cứu của Frimpong và Oluwoye, (2003) chỉ ra chậm trễ tiến độ và vượt
chi phí là rất phổ biến trong các dự án xây dựng , các kết quả nghiên cứu cho thấy
nguyên nhân chính của sự chậm trễ và chi phí vượt trong xây dựng bao gồm: thanh
toán chậm trễ, nhà thầu quản lý yếu k m; năng lực thi công kém, và giá cả nguyên
vật liệu tăng [9
Theo Shen 1997), việc chậm trễ tiến độ của các dự án xây dựng là nguyên
nhân lớn nhất làm tăng thêm chi phí và giảm lợi nhuận hoặc các yếu tố lợi ích khác
của dự án Thật vậy, chậm trễ tiến độ gây thiệt hại cho cả chủ đầu tư và nhà thầu
Đối với chủ đầu tư, chậm trễ tiến độ có nghĩa là giảm doanh thu tiềm năng; trong
khi về phía nhà thầu là gia tăng chi phí trong tương lai [12
Theo Assaf và Al- Hejji (2006) nghiên cứu đến các nguyên nhân ảnh hưởng
đến vấn đề chậm trễ tiến độ của các dự án xây dựng lớn tại các tỉnh phía đông của A
rập Saudi Kết quả nghiên cứu cho thấy 76% số nhà thầu và 56% số đơn vị thiết kế
cho rằng các dự án xây dựng tại các tỉnh phía đông bị chậm trễ từ 10 đến 30% thời gian, nguyên nhân nhiều nhất là do thay đổi thiết kế [14]
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Đề tài “ Các vấn đề vướng mắc của các dự án xây dựng ở Tp HCM” của tác giả Nguyễn Duy Long và Lưu Trường Văn tại Hội nghị khoa học trẻ Bách khoa lần
4 năm 2003, 5 vấn đề vướng mắc được xác định thường gặp : dự án bị chậm tiến độ, vượt chi phí, xảy ra tai nạn lao động, công trình chất lượng kém và tranh chấp giữa các bên tham gia Theo nghiên cứu thì vấn đề “ dự án bị chậm tiến độ “ được xếp hàng đầu trong bảng xếp hạng và cũng là vấn đề vướng mắc hàng đầu trong ngành xây dựng Việt Nam hiện nay
Các nghiên cứu của Nguyễn Duy Long, Stephen Ogunlana, Trường Quang, Ka Chi Lam 2004) về các vấn đề thường gặp trong các dự án tại Việt Nam thì vấn đề:
“ ì ã ” được xếp hạng 1 trong ả ạ ờ
[5]
Nghiên cứu của Nguyễn Duy Long, Đỗ Thị Xuân Lan 2004) về các nhân tố thành công của dự án xây dựng Dựa trên đánh giá được ghi nhận dưới ba góc độ là chủ đầu tư, nhà thầu và đơn vị thiết kế Các nhân tố sau sẽ tác động đến sự thành
công của dự án thì nhân tố: “ ầ ủ í ể được xếp hạng 2
Như vậy, yếu tố tài chính là yếu tố rất quan trọng để đảm bảo thực hiện dự án đúng tiến độ [6
Theo Lương Đức Long, Trần Ngọc Phương, Nguyên Trung Nhân 2003) với
đề tài “Khảo sát những rủi ro điển hình trong xây dựng ở Việt Nam” tại Hội nghị khoa học trẻ Đại học Bách Khoa lần 4 thì rủi ro là khả năng dự án không được thực hiện đúng như mục tiêu dự kiến về thời gian hoành thành, chi phí thực hiện hoặc về các tiêu chuẩn kỹ thuật mà các tiêu chuẩn này vượt quá mức chấp nhận được [7] Theo bài báo của Lưu Trường Văn và Tống Văn Lũy đăng trên diễn đàn Khoa học Công nghệ tháng 11- 2013 thì Việt Nam cũng có một số nghiên cứu về việc chậm trễ tiến độ của các dự án xây dựng Các nghiên cứu này tập trung vào chậm trễ tiến độ trong giai đoạn có sự biến động kinh tế vĩ mô 2006-2010 (Triệu, 2009),
Trang 12ảnh hưởng của các hình thức quản lý dự án đến tiến độ và chi phí công trình xây
dựng trong giai đoạn thực hiện đầu tư tại Việt Nam (Phạm, 2009)… tuy nhiên các
nghiên cứu này chỉ tập trung phân tích ảnh hưởng của việc chậm trễ tiến độ trong
từng giai đoạn hay từng công việc của một dự án xây dựng [21]
Từ những thông tin trên qua các nghiên cứu trước đây và tham khảo thêm ý
kiến những chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng với thời gian hoạt
động trên 20 năm, tác giả tổng hợp sơ bộ các nhân tố ảnh hưởng trong thời gian thi
công đối với các dự án nhà cao tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ trong thời gian
thi công
STT Nhân tố ảnh hưởng
1 Chậm trễ chi trả cho các công việc đã hoàn thành
2 Chậm trễ, thiếu sự trao đổi thông tin giữa các bên tham gia trong dự án
3 Hợp đồng không chặt chẽ, thiếu sự ràng buộc trong các điều khoản
4 Điều chỉnh thiết kế qui mô, công năng, công nghệ…)
5 Chủ đầu tư thiếu năng lực tài chính
6 Yếu kém của Ban quản lý dự án trong công tác quản lý
7 Thiếu sự quan tâm của lãnh đạo, chủ đầu tư dự án
8 Chỉ huy trưởng thiếu kinh nghiệm thi công đối với các dự án Nhà cao tầng
9 Tổ chức công trường yếu kém
10 Máy móc thiết bị cũ kỹ, lạc hậu thường xuyên hư hỏng
11 Năng lực kém, thiếu trách nhiệm của kỹ thuật B
12 Các khoản dự trù thiếu chính xác dẫn tới mất cân đối về tài chính
13 Sự yếu kém của nhà thầu phụ (trong thi công, trong cung ứng vật tư nguyên
vật liệu…)
14 Không đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường
15 Quá nhiều sai sót trong quá trình thi công tầng hầm ( biện pháp, năng lực,
công nghệ …)
16 Thiếu đội ngũ công nhân có tay nghề trong thi công Nhà cao tầng
17 Năng lực tài chính của nhà thầu không đáp ứng được yêu cầu thi công Nhà cao tầng
18 Chưa có kinh nghiệm trong thi công tầng hầm của Nhà cao tầng
19 Sự khác biệt về địa chất công trình giữa điều kiện thực tế so với khi khảo sát thiết kế
20 TVTK thiếu kinh nghiệm thiết kế các công trình Nhà cao tầng
21 TVGS Trưởng thường xuyên không có mặt trên công trường
22 TVGS thiếu kinh nghiệm giám sát trong lĩnh vực Nhà cao tầng
23 TVGS chậm trễ trong công tác nghiệm thu công việc, xác nhận khối lượng hoàn thành…
24 Giám sát tác giả không đầy đủ dẫn tới không giải quyết kịp thời các điều chỉnh trong quá trình thi công
25 Sai sót nhiều trong thiết kế (thiếu sự phối hợp giữa các bộ môn) dẫn tới phải điều chỉnh nhiều lần
26 Biến động giá (dẫn tới vật tư thiếu thốn hoặc khan hiếm vật liệu…)
Trang 13CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Q TR NH NGHIÊN CỨ
Nghiên cứu được tiến hành theo hai giai đoạn, đầu tiên là nghiên cứu sơ bộ
bằng định tính rồi sau đó nghiên cứu chính thức bằng định lượng
Nghiên cứu định tính: tìm hiểu, thu thập các nghiên cứu trong và ngoài nước
trước đây, các bài báo trên các tạp chí chuyên ngành, phỏng vấn các chuyên gia có
kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng công trình Nhà cao tầng với vai trò Chủ đầu
tư, Nhà thầu, Tư vấn…để xác định các yếu tố có liên quan đến việc trễ tiến độ trong
thời gian thi công các dự án Nhà cao tầng tại TPHCM
Nghiên cứu định lượng: từ các yếu tố đã biết, xây dựng bản câu hỏi sơ bộ
Sau đó tiến hành phỏng vấn thử các chuyên gia: ở bước này, tác giả phỏng vấn
khoảng 12 chuyên gia là các Trưởng Ban quản lý dự án, Tư vấn giám sát trưởng,
Chỉ huy trưởng, các kỹ sư công trường …để tham khảo ý kiến và đánh giá nhằm
hoàn thiện bản câu hỏi trước khi đưa ra bản câu hỏi phỏng vấn chính thức Quy
trình nghiên cứu được trình bày ở Hình 3.1
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu
Phỏng vấn thử (Pilot Survery)
Thu thập dữ liệu
Kiểm định Cronbach’ Alpha
Phân tích nhân tố chính (PCA)
Phân tích hồi quy đa biến
Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích độ tin cậy
Kết luận và đề xuất
Trang 143.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Nghiên cứu định tính
Đây là bước đầu tiên của nghiên cứu, ở bước này xác định các yếu tố ảnh
hưởng đến việc chậm trễ tiến độ trong thời gian thi công của các dự án xây dựng
Nhà cao tầng tại TPHCM Sau đó liệt kê các yếu tố và nhóm lại theo từng nhóm có
liên quan ảnh hưởng đến việc trễ tiến độ của các dự án xây dựng Nhà cao tầng tại
TPHCM
3.2.2 Nghiên cứu định lượng
Sau giai đoạn nghiên cứu định tính đến giai đoạn nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu thực hiện phân tích nhân tố các thành phần chính chuẩn hóa PCA
(Principle Components Analysis) để tìm ra các thành phần chính có ảnh hưởng đến
việc chậm trễ tiến độ
3.2.3 Bản câu hỏi
3.2.3.1 Xây dựng bản câu hỏi
ản câu hỏi là một trong những phương pháp thường được dùng để khảo sát,
thu thập dữ liệu cho việc nghiên cứu các vấn đề về kinh tế, xã hội… Chính vì vậy,
việc thiết kế bản câu hỏi sẽ ảnh hưởng nhiều đến kết quả nghiên cứu; việc thiết kế
bản câu hỏi không tốt có thể sẽ dẫn đến kết quả nghiên cứu bị sai lệch khác xa nhiều
so với thực tế
Khảo sát bằng bản câu hỏi là một phương pháp hiệu quả để thu thập ý kiến của
một số lượng lớn các đối tượng về một số vấn đề nào đó cần quan tâm trong khoảng
thời gian nhất định Tuy nhiên, cần phải chọn lọc các đối tượng phỏng vấn để đảm
bảo độ tin cậy của nội dung phản hồi và để tránh trường hợp các nội dung phản hồi
được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau sẽ dẫn đến kết quả nghiên cứu bị lệch lạc
không đúng với thực tế
3.2.3.2 Quy trình xây dựng bản câu hỏi
Nhận dạng các vấn đề cần khảo sát từ các nguồn thông tin: phỏng vấn các
chuyên gia trong ngành, kết quả của các nghiên cứu trước, tra cứu thông tin và tài
liệu tham khảo qua các nghiên cứu trước đó, sách báo, tạp chí và internet
Lựa chọn hình thức câu hỏi và thang đo: Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng thang đo Likert với dãy giá trị 1 5) do Rennis Likert 1932) giới thiệu (1) Không ảnh hưởng
(2) Ít ảnh hưởng
(3) Ảnh hưởng trung bình
(4) Ảnh hưởng lớn
(5) Ảnh hưởng rất lớn
Trang 15Hình 3.2: Sơ đồ quy trình thiết kế bảng câu hỏi
Xác định mục tiêu nghiên cứu
Tham khảo các nghiên cứu và các tài liệu có liên quan
Thiết kế sơ bộ bảng câu hỏi, thảo luận sơ bộ với các
chuyên gia, những nhà quản lý dự án đầu tư xây dựng dân
dụng có kinh nghiệm
Thí nghiệm sơ khởi bảng câu hỏi mẫu
Chỉnh sửa bảng câu hỏi, thảo luận sâu hơn với các chuyên
gia, những người có kinh nghiệm
Hoàn thiện bảng câu hỏi
Sử dụng bảng câu hỏi để thu thập dữ liệu tìm kiếm câu trả
lời cho mục tiêu nghiên cứu
ước 1: Xác định cụ thể dữ liệu cần thu thập
ước 2: Xác định loại câu hỏi và cách thức triển khai: gồm câu hỏi có cấu trúc hay phi cấu trúc, câu hỏi trực tiếp hay gián tiếp và phương pháp triển khai qua phỏng vấn trực tiếp, email hay điện thoại
ước 3: Xác định nội dung của từng câu hỏi, căn cứ vào hai bước đã thực hiện ở trên, ta cần quan tâm giải quyết các vấn đề sau:
Cần một hay nhiều câu hỏi để thu thập một thông tin cần hỏi?
Người được hỏi có biết được vấn đề không? Người được hỏi có trả lời không?
ước 4: Xác định hình thức trả lời: Dạng câu hỏi mở hay đóng? ao nhiêu lựa chọn? Dùng thang đo gì?
ước 5: Đặt câu chữ cho từng câu hỏi, nhằm bảo đảm rằng câu hỏi có một nghĩa duy nhất; từ ngữ đơn giản, tránh câu hỏi mập mờ, câu hỏi dẫn, câu hỏi hai nội dung, tiếng lóng, viết tắt, biệt ngữ, phủ định hai lần, giả định …
ước 6: Xác định thứ tự các câu hỏi: Bắt đầu bằng những câu hỏi đơn giản, gây thích thú, dẫn dắt từ tổng quát đến chi tiết, cẩn thận với những câu hỏi rẽ nhánh hay điều kiện, các câu hỏi cơ bản, câu hỏi sàn lọc để ở trước và câu hỏi xếp loại, câu hỏi khó, nhạy cảm để ở cuối
ước 7: Xác định hình thức cho bảng câu hỏi:
Ảnh hưởng đến sự chấp nhận trả lời và sự chính xác của các câu hỏi
Trình bày các phần mục và câu hỏi rõ ràng, dễ theo dõi, không gây nhàm chán Nếu có phần rẽ nhánh hay có điều kiện thì có hướng dẫn cụ thể
Hạn chế chiều dài bảng câu hỏi, số câu hỏi và khoảng thời gian để trả lời
Chất lượng giấy, khổ giấy, cỡ chữ, kiểu chữ, chất lượng in/copy và phần giới thiệu, phần hướng dẫn phải được chuẩn bị cẩn thận
ước 8: Triển khai thử và hoàn chỉnh bảng câu hỏi:
Hỏi ý kiến chuyên gia và người có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực nghiên cứu thiết kế bảng câu hỏi
Trang 16 Triển khai thử một vài người để kiểm tra về từ ngữ sử dụng, ý nghĩa,
chiều dài, hình thức trình bày và các hướng trả lời chưa lường trước được Sau đó
chỉnh sửa, rà soát lại toàn bộ câu hỏi về sự phù hợp so với mục tiêu, phạm vi nghiên
cứu, cơ sở lý thuyết và phương pháp phân tích số liệu
Kiểm tra về thang đo, cách dùng từ ngữ, câu văn, kiểm tra thứ tự sắp
xếp các câu hỏi cũng như hình thức trình bày bảng câu hỏi
NỘI DUNG BẢNG CÂU HỎI
a Phần mở đầu
Giới thiệu về tác giả, tên đề tài nghiên cứu, mục đích nghiên cứu, ý nghĩa
việc nghiên cứu…
b Những thông tin chung
Nhằn mục đích để biết người điều tra là ai ? Thời gian công tác liên quan đến
ngành xây dựng là bao lâu? Tham gia trong dự án với vai trò gì? Đồng thời
cho biết quan điểm chung nhất về các nhân tố ảnh hưởng đến việc trễ tiến độ
trong thời gian thi công đối với các dự án Nhà cao tầng mà chúng ta đi khảo
sát Nội dung cụ thể như sau:
Bảng 2.2 Nội dung bảng câu hỏi
Mục đích là để xem những người tham gia khảo sát có kinh nghiệm nhiều hay ít liên quan trong lĩnh vực xây dựng mà tác giả quan tâm hay không, từ đó đánh giá được mức độ tin cậy của thông tin nhận được
2 Vai trò tham gia trong dự án
Trưởng QLDA Giám sát A Chỉ huy trưởng/ phó
3 Loại hình dự án mà ông bà đã
tham gia Chung cư cao tầng Cao ốc văn phòng Tòa nhà hỗn hợp Khác
Mục đích là tìm hiểu xem loại hình dự
án Nhà cao tầng nào mà đối tượng tham gia khảo sát thường gặp nhất
4 Hình thức chủ đầu tư
Doanh nghiệp nhà nước Công ty cổ phần Liên doanh Doanh nghiệp nước ngoài
Mục đích để xem loại hình dự án mà hình thức chủ đầu tư nào hay bị chậm trễ tiến độ nhiều nhất
Trang 175 Tổng giá trị xây lắp và thiết bị
và thiết bị
6 Tiến độ thực tế của công trình so
với kế hoạch
Mục đích xem x t mức độ chậm trễ như thế nào, nhiều hay ít
c Các nhân tố ảnh hưởng đến việc trễ tiến độ trong thời gian thi công
Trong phần này tác giả đưa ra những yếu tố ảnh hưởng đến việc trễ tiến độ
trong thời gian thi công và thang điểm đánh giá từng yếu tố Có 5 thang điểm
đánh giá như sau:
1 Không ảnh hưởng 2 Ảnh hưởng ít 3 Ảnh hưởng trung bình
4 Ảnh hưởng lớn 5 Ảnh hưởng rất lớn
STT Yếu tố ảnh hưởng Lý do
A Liên quan CĐT, BQLDA
1 Chậm trễ chi trả cho các công
việc đã hoàn thành
Đây là yếu tố quan trọng vì nếu chậm trễ chi trả cho nhà thầu thì họ không
đủ chi phí để quản lý vận hành bộ máy ở công trường, chi phí về vật liệu, máy móc, lương công nhân…dẫn tới công việc bị trì trệ
2 Thiếu sự trao đổi thông tin
giữa các bên tham gia trong
chế tài để xử lý giữa các bên
4 Điều chỉnh thiết kế… Yếu tố này góp phần gây ra chậm trễ
tiến độ vì phải dừng công trình lại chờ điều chỉnh xong mới được thi công tiếp
5 Chủ đầu tư thiếu năng lực về tài chính
Đây là yếu tố rất quan trọng thể hiện năng lực về tài chính của nhà đầu tư đảm bảo khả năng thanh toán cho các đơn vị tham gia trong dự án
6 Yếu k m của QLDA Yếu tố này thể hiện năng lực của đơn
vị quản lý dự án đại diện nhà đầu tư tại công trình
7 Thiếu sự quan tâm của các cấp lãnh đạo
Yếu tố này dùng để đo lường mức độ quan tâm của nhà đầu tư đối với dự án
B Liên quan đến đơn vị thi công
1 Chỉ huy trưởng thiếu kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công nhà cao tầng
Thể hiện trình độ, năng lực của người chỉ huy điều hành tại công trường
2 Tổ chức công trường yếu k m Yếu tố này thể hiện năng lực của nhà
thầu trong việc tổ chức thi công tại công trường
3 Máy móc cũ kỹ thường xuyên
hư hỏng
Trong công tác thi công Nhà cao tầng đòi hỏi phải có máy móc hiện đại, biện pháp thi công tiên tiến phù hợp với tình hình thi công hiện nay
4 Năng lực k m của kỹ thuật Trong thi công người cán bộ kỹ thuật
đóng vai trò rất quan trọng tại công trường, nếu họ nhiệt tình hay tận tâm thì góp phần không nhỏ trong việc
Trang 18đẩy nhanh tiến độ của công trình
5 Các khoản dự trù thiếu chính
xác
Liên quan tới công tác chuẩn bị về mặt tài chính đảm bảo cho công trình được vận hành liên tục
6 Sự yếu k m của thầu phụ Phản ánh trình độ năng lực thi công
của nhà thầu phụ, công tác cung ứng vật tư không kịp thời dẫn tới chậm trễ tiến độ
7 Không đảm bảo ATLĐ,
VSMT
Đây là yếu tố rất quan trọng vì xảy ra
sự cố công trình không những ảnh hưởng đến dự án mà còn ảnh hưởng đến tính mạng con người
8 Quá nhiều sai sót trong thi
công tầng hầm
Yếu tố này thể hiện trình độ kỹ thuật của nhà thầu trong công tác thi công tầng hầm đối với các dự án nhà cao tầng
9 Thiếu đội ngũ công nhân có
tay nghề
Thực tế hiện nay đội ngũ công nhân xây dựng đa số không được đào tạo chính quy một cách bài bản do đó họ còn yếu tay nghề dẫn tới năng suất làm việc kém trong công tác thi công
10 Năng lực tài chính không đáp
C Liên quan đến các đơn vị tư vấn
1 Sự khác biệt về địa chất giữ thực tế và lúc khảo sát
Đây là nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng tới tiến độ thi công, nhiều trường hợp lúc khảo sát địa chất thì khác lúc thực tế thi công dẫn tới phải tạm dừng để xử lý hoặc thay đổi phương án thiết kế
2 TVTK thiếu kinh nghiệm thiết
kế công trình nhà cao tầng
Thể hiện trình độ, năng lực đơn vị thiết kế trong lĩnh vực nhà cao tầng
3 Tư vấn Trưởng thường xuyên không có mặt ở công trường
Có những việc đòi hỏi phải có mặt người giám sát trưởng phải giải quyết,
do đó yêu cầu người này phải thường xuyên có mặt trên công trường
4 TVGS thiếu kinh nghiệm trong lĩnh vực giám sát nhà cao tầng
Tư vấn giám sát đóng vai trò rất quan trọng trên công trường, ngoài công tác giám sát còn thêm vai trò tư vấn, do
đó đòi hỏi người giám sát phải có kinh nghiệm am hiểu trong lĩnh vực thi công nhà cao tầng
5 TVGS chậm trễ trong công tác nghiệm thu…
Nhân tố này cũng ảnh hưởng tới việc trễ tiến độ vì Nhà thầu thi công xong, cần bước nghiệm thu công việc để chuyển giai đoạn thi công, đòi hỏi người giám sát phải nhiệt tình tận tâm trong công việc
6 Giám sát tác giả không đầy
đủ
Người giám sát tác giả đại điện đơn vị thiết kế nên thường xuyên có mặt để giải quyết những sai sót trong quá trình thiết kế gây ra
7 Sai sót nhiều trong thiết kế Cần sự thống nhất phối hợp của
nhiều bộ môn để tránh những sai sót,
Trang 19bất cập xảy ra trong quá trình thi công, đòi hỏi cần nhiều thời gian chờ khắc phục xử lý
D Các nhân tố khác
1 iến động giá Những rủi ro về giá, lạm phát ảnh
hưởng rất lớn tới nguồn cung cấp nguyên vật liệu để cung cấp cho công trình
2 Ảnh hưởng thời tiết Những bất lợi về thời tiết cũng ảnh
hưởng đáng kể tới việc trễ tiến độ thi công
3 Công trình thi công ở những
vị trí bất lợi về địa chất
Những bất lợi về địa chất ảnh hưởng rất nhiều tới tiến độ xây dựng như p cọc không đạt yêu cầu, thi công hầm gặp mực nước ngầm hoặc túi nước phải mất nhiều thời gian chờ xử lý…
4 Công trình thi công ở những
vị trí bất lợi về hạ tầng
Các công trình được thi công ở những
vị trí không thuận tiện về giao thông, xây chen, gần sông rạch…ảnh hưởng rất nhiều tới tiến độ thi công như xe
đổ bê tông phải chạy theo giờ quy định, công trình xây chen khu dân cư tiềm ẩn nhiều rủi ro…
5 Sự nhũng nhiễu của chính
quyền địa phương
Có những xung đột trong quá trình thi công liên quan tới chính quyền địa phương hoặc phải đón tiếp nhiều đoàn kiểm tra, nhiều cấp chính quyền cũng ảnh hưởng lớn tới tiến độ thi công công trình
3.2.4 Mẫu nghiên cứu 3.2.4.1 Đối tượng khảo sát
ản câu hỏi khảo sát được gởi tới các đối tượng khảo sát bằng phát tay và bằng e-mail
3.2.4.2 Phương pháp lấy mẫu
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp mẫu thuận tiện để thu thập dữ liệu Phương pháp này được xem là phù hợp với mục tiêu nghiên cứu đã đề
ra của đề tài cũng như tiết kiệm được thời gian và chi phí
3.2.4.3 Kích thước mẫu
Kích thước mẫu phụ thuộc vào mục tiêu nghiên cứu cần đạt được của đề tài nghiên cứu Số lượng mẫu càng lớn thì mức độ chính xác kết quả nghiên cứu càng cao Các đề tài nghiên cứu đa dạng thì cần số lượng mẫu lớn Tuy nhiên, muốn thu thập được số lượng mẫu lớn thì phải chịu tốn k m về chi phí và thời gian
Một số nhà nghiên cứu khác không đưa ra con số cụ thể về số mẫu cần thiết
mà đưa ra tỉ lệ giữa số mẫu cần thiết và số tham số cần ước lượng
Kích thước mẫu tối thiểu là 30 trong một mẫu để giá trị thống kê có ý nghĩa Theo ollen 1989), số lượng mẫu tối thiểu là 5 mẫu cho một tham số cần ước lượng
Đối với đề tài này, do các giới hạn về tài chính và thời gian, kích thước mẫu
sẽ được xác định ở mức tối thiểu cần thiết nhưng vẫn đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu Tác giả sử dụng theo tỷ lệ mẫu của ollen đề xuất để xác định số lượng mẫu tối thiểu cần thiết Trong đề tài này có 30 tham số biến, vậy số mẫu tối thiểu cần thiết là: 30 x 5= 150 mẫu
Trang 20+ Xuất xứ: ghi nguồn gốc các dữ liệu trong bảng kê
Ví dụ: Số liệu xuất khẩu Tp Đà Nẵng ra nước ngoài trong năm 2008
* Biểu đồ hình gẫy khúc (Line Chart)
iểu đồ này thích hợp với việc biểu diễn một sự liên hệ giữa hai đại lượng với nhau:
Hình 3.4: Biểu đồ hình gãy khúc ( Nhiệt độ trung bình tại Đà Lạt năm 1969 )
* Biểu đồ hình tròn (Pie Chart)
Nhật, 31.87
Hoa Kì, 39.42
Đài Loan, 8.66 Đức, 9.63 Khác, 10.42
Hình 3.5: Hình biểu diễn biểu đồ hình tròn
iểu đồ hình tròn là một vòng tròn chia thành nhiều hình quạt Cả hình tròn tượng trưng toàn thể đại lượng, mỗi hình quạt tương trưng một thành phần mà góc ở tâm tỷ lệ với số dữ kiện thuộc thành phần đó
18.5 19 19.5 20 20.5 21 21.5 22 22.5 23 23.5
Trang 213.2.4.5 Tần số
Nếu mỗi biến cố sơ đẳng A thuộc tập hợp biến cố nào đấy có thể đặt tương
ứng với một đại lượng xác định X = X A), thì X được gọi là một biến ngẫu nhiên
iến ngẫu nhiên X có thể xem như hàm của biến cố A với miền xác định là
Các biến ngẫu nhiên được ký hiệu bằng các chữ lớn X, Y, Z … còn các giá trị
của chúng được ký hiệu bằng các chữ nhỏ x, y, z…
Biến ngẫu nhiên được chia ra là biến ngẫu nhiên rời rạc và biến ngẫu nhiên
liên tục
a Tần số (Frequency)
Gọi xi là các giá trị quan sát được của biến ngẫu nhiên X i = 1,2,…l)
Số lần xuất hiện của giá trị xi trong tập dữ liệu được gọi là tần số của xi và
f W n
1
1
l i
các giá trị nhỏ hơn xi
b Bảng phân phối tần số
Bảng phân phối tần số là bảng thiết lập sự tương quan giữa các giá trị xi của
biến ngẫu nhiên X và các tần số của xi Tùy thuộc vào loại tần số ta có:
Bảng phân phối tần số
Bảng phân phối tần số tương đối (Bảng phân phối thống kê)
Bảng phân phối tần số tích lũy
Ví dụ: Bảng phân phối tần số tương đối của biến ngẫu nhiên rời rạc
x N
Số trung bình của mẫu (Sample Mean): 1
n i i
x x n
Ví dụ: Cho tập dữ liệu
0 1 0 2 5 2 5 2 3 3 5 6 4 Tìm số trung bình của tập dữ liệu
Giải : Ta có bảng phân phối tần số:
f
x f
13
61534132231102
3.2.4.7 Kiểm định thang đo
Khi thực hiện các nghiên cứu định lượng, người nghiên cứu phải sử dụng các thang đo lường, việc xây dựng và kiểm định thang đo có ý nghĩa rất quan trọng đến
độ tin cậy của các câu hỏi cũng như các kết quả phân tích sau này của nghiên cứu Kiểm định thang đo là chúng ta kiểm tra xem các mục hỏi nào đã đóng góp vào việc
đo lường một khái niệm lý thuyết mà ta đang nghiên cứu, và những mục hỏi nào
Trang 22không Điều này liên quan đến hai ph p tính toán: tương quan giữa bản thân các
mục hỏi và tương quan giữa các điểm số của từng mục hỏi với điểm số toàn bộ các
mục hỏi cho mỗi bảng câu hỏi
Theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008, tập 2, tr.18) hệ số α
của Cronbach (gọi tắt là Cronbach’s Alpha) “ là một phép kiểm định thống kê về
mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau ”, một trong
những phương pháp kiểm tra tính đơn khía cạnh của thang đo được gọi là kiểm định
độ tin cậy chia đôi
Công thức tính hệ số Cronbach Alpha:
Trong đó:
k : số mục hỏi
: hệ số tương quan trung bình giữa các mục hỏi tượng trưng cho tương
quan trung bình giữa tất cả các cặp mục hỏi được kiểm tra)
Thông thường ph p đo được chấp nhận khi có Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,7 (
các biến có hệ số tương quan biến – biến tổng phải lớn hơn 0.7 ) Tuy nhiên đối với
“ trường hợp khái niệm đang đo lường là mới hoặc mới đối với người trả lời trong
bối cảnh nghiên cứu “ thì hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên là ph p đo đảm bảo
độ tin cậy và chấp nhận được, các hệ số có tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 thì có
thể được coi là biến rác và sẽ bị loại ra khỏi thang đo (Nunnally, 1978; Peterson,
1994; Slater, 1995 trích trong Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc ( 2008, tập
Khảo sát các yếu tố trong không gian p chiều (biến số p > 2)
- Ta không thể phân tích số liệu một cách trực quan
- Vấn đề càng khó tưởng tượng khi p càng lớn
- Nhu cầu phân tích số liệu trong các mặt phẳng (không gian 2D)
Phương pháp phân tích nhân tố chính (PCA)
- Chọn mặt phẳng chiếu sao cho ít mất thông tin nhất do thực hiện phép chiếu,
đó chính là các mặt phẳng chính trong phương pháp PCA
- Phương pháp PCA chỉ chọn một số trục ít nhất có thể biểu diễn số liệu (thông thường từ 2 đến 4 trục), đó chính là trục nhân tố chính PCA (Principal
Component Analysis)
- Phân tích nhân tố là việc giảm số biến ban đầu xuống còn ít biến hơn Mỗi biến sẽ đại biểu của một tập hợp biến cũ gọi là nhân tố (item) Trong phân
tích nhân tố chính, các biến được chuẩn hóa và trung tâm hóa
Trục nhân tố được xác định theo phương pháp phương sai của các hình chiếu biến ban đầu xuống trục nhân tố chính là cực đại Các trục chính tạo thành một hệ tọa độ trực giao, đó là điều kiện cần và đủ để làm hệ qui chiếu
Ý nghĩa của trục nhân tố chính:
- Trong không gian p chiều, trục nhân tố chính số 1 chỉ xu thế chính của đám mây dữ liệu
- Các trục nhân tố chính kế tiếp 2,3,4…,p) chỉ các xu thế có khuynh hướng yếu dần của đám mây dữ liệu
- Hình chiếu của đám mây số liệu xuống trục chính số 1 sẽ mất thông tin về dữ liệu ít nhất
Thông thường ta không thể nghiên cứu trong không gian p (p>2) chiều Ta chỉ
có thể nghiên cứu số liệu trong các mặt phẳng (không gian 2D) Chiếu các số liệu xuống các mặt phẳng, chọn các mặt phẳng ít mất thông tin nhất thì đó là các mặt phẳng chính
3.2.4.9 Lý thuyết về mô hình hồi quy tuyến tính bội
(Nguồn: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc – Phân tích dữ liệu nghiên
cứu với SPSS)
Trang 23Mô hình hồi quy tuyến tính bội , ký hiệu và các giả định
Mô hình hồi quy bội mở rộng mô hình hồi quy hai biến bằng cách thêm vào một số
biến độc lập để giải thích tốt hơn cho biến phụ thuộc Mô hình có dạng như sau :
Ký hiệu biểu hiện giá trị của biến độc lập thứ p tại quan sát thứ i
Các hệ số được gọi là hệ số hồi qui riêng phần (Partial regression
coefficients)
Thành phần là một biến độc lập ngẫu nhiên có phân phối chuẩn với trung
bình là 0 và phương sai không đổi
Mô hình hồi qui tuyến tính bội giả định rằng biến phụ thuộc có phân phối
chuẩn đối với bất kỳ kết hợp nào của các biến độc lập trong mô hình
Một giả định quan trọng đối với mô hình hồi qui tuyến tính là không có biến
giải thích nào có thể được biểu thị dưới dạng tổ hợp tuyến tính với những biến giải
thích còn lại Nếu tồn tại một quan hệ tuyến tính như vậy, khi đó xảy ra hiện tượng
đa cộng tuyến
Xây dựng mô hình
- Xem xét ma trận hệ số tương quan :
ước đầu khi tiến hành phân tích hồi qui tuyến tính bội cũng là xem x t các
mối tương quan tuyến tính giữa tất cả các biến Ở mô hình hồi qui tuyến tính đơn ta
chỉ cần xem xét mối quan hệ giữa biến độc lập với 1 biến phụ thuộc còn ở đây có
nhiều biến nên ta phải xem xét tổng quan mối quan hệ giữa từng biến độc lập với
nhau Chúng ta xây dựng ma trận tương quan giữa tất cả các biến cho mục đích này
- Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội :
Hệ số xác định đã chứng minh là hàm không giảm theo biến số độc lập
được đưa vào mô hình, bạn càng đưa thêm biến độc lập vào mô hình thì càng
tăng, tuy nhiên điều này cũng được chứng minh rằng không phải phương trình càng
có nhiều biến sẽ càng phù hợp hơn với dữ liệu (tức là tốt hơn) Như vậy R square có
khuynh hướng là một ước lượng lạc quan của thước đo sự phù hợp của mô hình đối
với dữ liệu trong trường hợp có hơn 1 biến giải thích trong mô hình Mô hình thường không phù hợp với dữ liệu thực tế như giá trị thể hiện
Trong tình huống này từ được sử dụng để phản ánh sát hơn mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến điều chỉnh không nhất thiết tăng lên khi nhiều biến được thêm vào phương trình, nó là thước đo sự phù hợp được sử dụng cho tình huống hồi qui tuyến tính đa biến vì nó không phụ thuộc vào
độ lệch phóng đại của điều chỉnh được tính như sau :
Trong đó p là số biến độc lập trong phương trình trong tình huống mô hình hồi qui đơn biến thì p = 1)
- Kiểm định độ phù hợp của mô hình :
Kiểm định F sử dụng trong bảng phân tích phương sai vẫn là một phép kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính tổng thể Ý tưởng của kiểm định này về mối quan hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc Y và biến độc lập cũng tương tự như ở hồi qui tuyến tính đơn biến, nhưng ở đây nó xem biến phụ thuộc có liên hệ tuyến tính với toàn bộ tập hợp các biến độc lập hay không Giả thuyết Ho là = = = = 0
Nếu giả thuyết Ho bị bác bỏ chúng ta kết luận là kết hợp của các biến hiện
có trong mô hình có thể giải thích được sự thay đổi của Y, điều này cũng có nghĩa là
mô hình ta xây dựng phù hợp với tập dữ liệu Như vậy sau khi chạy ra mô hình từ SPSS thì việc đầu tiên là ta phải xem xét giả thuyết Ho của kiểm định F có bị bác bỏ không Trị thống kê F được tính từ giá trị R square của mô hình đầy đủ, giá trị sig rất nhỏ cho thấy ta sẽ an toàn khi bác bỏ giả thuyết Ho cho rằng tất cả các hệ số hồi quy bằng 0 (ngoại trừ hằng số), mô hình hồi quy tuyến tính bội của ta phù hợp với tập dữ liệu và có thể sử dụng được
Trang 24CHƯƠNG 4: TH THẬP, PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP SỐ LIỆU
4.1 Khảo sát lần 1 - Khảo sát th nghiệm Pilot surve
Để hiệu chỉnh những thiếu sót trong bản câu hỏi các yếu tố gây chậm trễ tiến
độ trong thời gian thi công tác giả tiến hành khảo sát thử nghiệm
Một bảng câu hỏi khảo sát với 30 nhân tố định lượng) ảnh hưởng ở trên được
gửi tới một số chuyên gia có nhiều kinh nghiệm và nhiều năm làm việc trong ngành
xây dựng Tất cả đang tham gia dự án với các vai trò khác nhau trong lĩnh vực xây
dựng Tác giả chưa phát đại trà mà chỉ tiến hành phát thử nghiệm để kiểm tra và
hoàn thiện Giai đoạn thử nghiệm này rất quan trọng, nếu không thì bản câu hỏi
khảo sát sẽ không phù hợp, điều này ảnh hưởng đến sự hiểu sai của người trả lời
làm ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu ở bước chính thức sau này Để thuận tiện
cho việc nhập dữ liệu , xử lý số liệu, tác giả tiến hành mã hóa các yếu tố ảnh hưởng
đến việc trễ tiến độ Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích
Bảng 4.1: Bảng mã hóa các yếu tố dùng cho khảo sát thử nghiệm
A
Liên quan tới Chủ đầu tư
1
Chậm trễ chi trả cho các công việc đã hoàn thành CĐT1
2 Chậm trễ, thiếu sự trao đổi thông tin giữa các bên tham gia trong
4 Điều chỉnh thiết kế qui mô, công năng, công nghệ…) CĐT4
5 Chủ đầu tư thiếu năng lực tài chính CĐT5
6 Yếu kém của Ban quản lý dự án trong công tác quản lý CĐT6
7 Thiếu sự quan tâm của lãnh đạo, chủ đầu tư dự án CĐT7
B Liên quan tới Đơn vị thi công
1 Chỉ huy trưởng thiếu kinh nghiệm thi công đối với các dự án ĐVTC1
Nhà cao tầng
3 Máy móc thiết bị cũ kỹ, lạc hậu thường xuyên hư hỏng ĐVTC3
4 Năng lực kém, thiếu trách nhiệm của kỹ thuật B ĐVTC4
5 Các khoản dự trù thiếu chính xác dẫn tới mất cân đối về tài chính
ĐVTC5
6 Sự yếu kém của nhà thầu phụ (trong thi công, trong cung ứng vật tư nguyên vật liệu…)
ĐVTC6
7 Không đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường ĐVTC7
8 Quá nhiều sai sót trong quá trình thi công tầng hầm ( biện pháp, năng lực, công nghệ … )
11 Chưa có kinh nghiệm trong thi công tầng hầm của Nhà cao tầng ĐVTC11
C Liên quan tới các đơn vị Tư vấn
1 Sự khác biệt về địa chất công trình giữa điều kiện thực tế so với khi khảo sát thiết kế
TV1
2 TVTK thiếu kinh nghiệm thiết kế các công trình Nhà cao tầng TV2
3 TVGS Trưởng thường xuyên không có mặt trên công trường TV3
4 TVGS thiếu kinh nghiệm giám sát trong lĩnh vực Nhà cao tầng TV4
5 TVGS chậm trễ trong công tác nghiệm thu công việc, xác nhận khối lượng hoàn thành…