Bắt nhịp với xu hướng chung của thế giới, Việt Nam hiện nay xem nghành du lịch như là một trong những lĩnh vực quan trọng, đầy tiềm năng trong việc phát triển kinh tế xã hội nước nhà. Với những ưu thế mà ngành công nghiệp không khói này mang lại như thân thiện với môi trường, cơ hội để quảng bá hình ảnh văn hoá dân tộc…. Rất nhiều vấn đề đã được nêu lên trongviệc phát triển du lịch nước nhà và một trong những chủ đề nổi cộm gần đây là thái độ người dân đối với khách du lịch quốc tế. Chính vì thế nhóm tác giả quyết định thực hiện nghiên cứu chủ đề khá mới mẻ này nhằm nêu lên tầm quan trọng của chủ đề vốn nhận được khá ít sự quan tâm này và tìm kiếm ra một hướng đi mới cho du lịch Việt Nam trong tương lai.
Trang 1ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH
Trang 2TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Bắt nhịp với xu hướng chung của thế giới, Việt Nam hiện nay xem nghành du lịch như là một trong những lĩnh vực quan trọng, đầy tiềm năng trong việc phát triển kinh tế xã hội nước nhà Với những ưu thế mà ngành công nghiệp không khói này mang lại như thân thiện với môi trường, cơ hội để quảng bá hình ảnh văn hoá dân tộc…
Rất nhiều vấn đề đã được nêu lên trongviệc phát triển du lịch nước nhà và một trongnhững chủ đề nổi cộm gần đây là thái độ người dân đối với khách du lịch quốc tế Chính vì thế nhóm tác giả quyết định thực hiện nghiên cứu chủ đề khá mới mẻ này nhằm nêu lên tầm quan trọng của chủ đề vốn nhận được khá ít sự quan tâm này và tìm kiếm ra một hướng đi mới cho du lịch Việt Nam trong tương lai
Đề tài bao gồm năm chương chính là:
Chương 1: Giới thiệu Trong chương này trình bày khái quát về lý do chọn đề tài,
các mục tiêu đặt ra, phương pháp, phạm vi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, nhữngđóng góp của nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết của đề tài Trình bày các nội dung lý thuyết liên quan
đến đề tài nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Trong chương này trình bày các thứ tự nghiên
cứu, cách chọn phương pháp nghiên cứu thích hợp và trình bày phương pháp đó theo từng bước cụ thể
Chương 4: Kết quả nghiên cứu Trong chương này thể hiện các kết quả kiểm định,
thực hiện phân tích và đưa ra mô hình cuối cùng của đề tài nghiên cứu
Chương 5: Kết luận Trong chương này nêu lên ý nghĩa thực tiễn được rút ra từ
nghiên cứu cùng với các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo, đồng thời đưa ra các giải pháp kiến nghị cho đối tượng nghiên cứu
Trang 3BCH ĐOÀN TP HỒ CHÍ MINH
TP Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 9 năm 2016
Mẫu 1 (Dành cho tác giả)
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ THI GIẢI THƯỞNG SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC EURÉKA
2 Lĩnh vực nghiên cứu: Kinh Tế
Chuyên ngành: Du Lịch
3 Tóm tắt công trình, những vấn đề mới (không quá 100 từ) :
Tại kỳ họp thứ 9 của Quốc hội vừa qua có bàn về một số vấn đề nổi lên của kinh tế
-xã hội Trong đó, nêu lên vấn đề lượng khách quốc tế đến Việt Nam giảm 12% trong
5 tháng đầu năm 2015 Nhiều đại biểu quốc hội cũng lo lắng về vấn đề này Bêncạnh đó, phóng viên Phan Thảo của Báo Sài Gòn Giải Phóng Online có cuộc phỏngvấn phó thủ tướng Vũ Đức Đam về vấn đề phát triển du lịch và một trong vấn đề đó
là thái độ của người dân khi phục vụ khách du lịch quốc tế Do đó, nhóm cũng nhậnthấy rằng thái độ của người dân khi trực tiếp tiếp tiếp xúc với khách chẳng hạn nhưtài xế taxi, xe xích lô, người bán hàng ăn uống… là một trong những yếu tố rấtquan trọng để thu hút và nâng cao chất lượng phục vụ khách du lịch quốc tế
4 Tên giảng viên hướng dẫn (ghi rõ họ tên, học hàm, học vị, đơn vị công tác):
Ths Thái Thanh Tuấn – Trường đại học MỞ tp.Hồ Chí Minh
5 Tác giả:
Tác giả 1:
- Họ tên : Nguyễn Trần Quân
- Nam/Nữ : Nam
Trang 46 Cam kết của tác giả, nhóm tác giả: Tôi xin cam đoan đề tài này là công trình
nghiên cứu khoa học của tôi (hoặc nhóm chúng tôi) Các số liệu, kết quả nêu trong
đề tài là trung thực và có nguồn gốc Chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước Ban tổ chức Giải thưởng và pháp luật về các kết quả nghiên cứu của đề tài này
Xác nhận của đại diện nhà trường
TM Ban tổ chức cấp trường
(ký, họ tên, đóng dấu)
Tác giả (trưởng nhóm)
(ký, họ tên)
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 2.1 Mô hình ABC các thành phần của Thái độ ……… 10
Hình 2.2 Mô hình Lý Thuyết Hợp Lý ……… 16
Hình 2.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến điểm đến ……… 25
Hình 2.3.3 các yếu tố tác động lên thái độ khách hàng ……… 29
Hình 2.4 Mô hình các yếu tố tác động đến thái độ của người dân ……… 30
Hình 3.4 Khung phân tích các yếu tố tác động lên thái độ của người dân ……… 34
Biểu đồ 4.1 Mô tả mẫu……… ……57
Biểu đồ 5.1 người dân nên hình thành thói quen ứng xử văn minh, thân thiện với khách du lịch ……… ……… …… 64
Biểu đồ 5.2 sự thông cảm, bao dung đối với các hành vi không tốt của du khách nước ngoài khi họ đến Việt Nam……….………… …………65
Biểu đồ 5.3 tầm quan trọng của thái độ đối với du khách………… …… … ….66
Biểu đồ 5.4 Hiện trạng tuyên truyền giáo dục của chính phủ……….……… …….70
Biểu đồ 5.5 Công cụ tuyên truyền……… ……… ………71
Biểu đồ 5.6 Dư luận xã hội……… … ………73
Biểu đồ 5.7 Sự quan tâm của chính quyền………
… 75
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là một trong những quốc gia sở hữu tiềm năng du lịch đa dạng và phongphú với đường bờ biển dài, phong cảnh thiên nhiên tươi đẹp, nền văn hóa đa dạngmang đậm bản sắc dân tộc truyền thống Theo bảng xếp hạng và đề nghị của giớixuất bản các ấn phẩm hướng dẫn du lịch và các trang web về du lịch, được trangCTV News và báo điện tử The Malay Mail trích đăng ngày 31/12, Việt Nam đứngđầu trong năm địa điểm du lịch "thu hút nhất" trong năm 2015 Tuy Nhiên, dùlượng khách quốc tế đến tham quan, du lịch tại Việt Nam những năm gần đây liêntục tăng nhưng điều đáng buồn là có đến 90% lần đầu tiên tới mảnh đất hình chữ
S, số du khách quay lại các điểm du lịch lần thứ hai rất thấp, chỉ chiếm khoảng6% Đây là thông tin từ Ban quản lý Chương trình phát triển năng lực du lịch cótrách nhiệm với môi trường và xã hội (Dự án EU), công bố kết quả khảo sát khách
du lịch nói tiếng Anh tại năm điểm chính: Sapa, Hạ Long, Huế, Đà Nẵng, Hội An.Vậy câu hỏi đặt ra cho chúng ta rằng tại sao lại xảy ra thực trạng du khách “một đikhông trở lại” ở một quốc gia nổi tiếng với những thắng cảnh đẹp như Vịnh HạLong, Động Thiên Đường và nhiều điểm đến khác Rất nhiều du khách quốc tếtừng đặt chân đến Việt Nam trong số đó có những người khi quay về nước đã viết
về những ấn tượng không tốt khi ở Việt Nam và đa số đồng tình là không bao giờquay trở lại Việt Nam Tiêu biểu như Alex, là chủ nhân blog Alex in Wonderlandđược cộng đồng đánh giá làmột trong 100 blog du lịch uy tín trên thế giới Nữblogger du lịch một mình đã có những chia sẻ về những kỷ niệm buồn trongchuyến đi, đa phần là cách thức mà cô được đối xử khi đến Việt Nam mà theo cô
có thể là lý do khiến nhiều du khách không muốn quay lại Đây là điểm khác biệtrất lớn bởi khi đến Thái Lan, cô thực sự choáng ngợp trước sự thân thiện củangười dân nơi đây, "vùng đất của những nụ cười" Đa số đều có ấn tượng không tốt
về cách mà họ được đối xử khi sang Việt Nam như nạn chèo kéo, lừa gạt, cướp
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tại kỳ họp thứ 9 của Quốc hội khóa XIII vừa qua có bàn về một số vấn đề tronglĩnh vực kinh tế - xã hội Trong đó, nêu việc phát triển du lịch Nhiều đại biểuquốc hội cũng lo lắng về vấn đề này Bên cạnh đó, phóng viên Phan Thảo của báoSài Gòn Giải Phóng Online có cuộc phỏng vấn phó thủ tướng Vũ Đức Đam vềphát triển du lịch và một trong số những vấn đề được phó thủ tướng đề cập đến đóchính là thái độ của người dân khi phục vụ khách du lịch quốc tế Do đó, chúng tôicũng nhận thấy rằng thái độ của người dân khi tiếp xúc trực tiếp với du kháchchẳng hạn như tài xế taxi, xe xích lô, người bán hàng, nhân viên phục vụ… làmột trong những yếu tố rất quan trọng để thu hút và nâng cao chất lượng phục vụkhách du lịch quốc tế và đặc biệt sẽ có tác động không nhỏ đến quyết định quaytrở lại lại của du khách
Khi du khách đặt chân đến một địa phương hay vùng miền, ngoài việc sử dụng cácdịch vụ, cơ sở vật chất mà địa phương cung cấp thì khách du lịch còn tiếp xúc,giao lưu với người dân bằng nhiều hình thức khác nhau Qua đó, ta thấy được tầmquan trọng không kém của thái độ người dân khi góp phần tác động không nhỏđến cảm nhận, ấn tượng của du khách khi viếng thăm Việt Nam Dư luận trongnước vừa qua đã một phen “dậy sóng” khi một blogger người Mỹ sành "du lịchbụi" tên Matt Kepnes viết về du lịch Việt Nam trên Huffington Post, tờ báo nổitiếng của Mỹ khi được hãng khảo sát trực tuyến Comscore đánh giá là ăn kháchhơn cả New York Times của Mỹ về số lượng độc giả với tiêu đề “Why I'll NeverReturn To Vietnam” - Tại sao tôi không bao giờ trở lại Việt Nam Bài viết phầnlớn kể về những kinh nghiệm “không may mắn” sau một tháng du lịch ở Việt Nam
đã ít nhiều ảnh hưởng đến ngành du lịch nước nhà Bài viết đã nhận được rấtnhiều ý kiến trái chiều, đồng tình lẫn phản đối Tiêu biểu như ông Vũ Thế Bình,Chủ tịch Hiệp hội Lữ hành Việt Nam, cho rằng: “Người Việt Nam vốn thích khennên ít nói đến lời chê, chúng ta cần quen dần với những lời chê để sửa mình tốt
Trang 10như hoạt động quảng bá du lịch hay xây dựng cơ sở hạ tầng thì yếu tố thái độ củangười dân vẫn chưa có sự quan tâm, đầu tư đúng mức khi cả nước chỉ có Đà Nẵng
đi tiên phong trong việc “Ban hành Bộ Quy tắc ứng xử trong hoạt động du lịch tạiđịa bàn thành phố” nhằm nâng cao nhận thức của người dân về văn minh du lịch,từng bước hình thành thói quen, hành vi ứng xử văn minh, thái độ lịch sự, thânthiện trong hoạt động du lịch Trong khi đó tại các tỉnh thành được xem là “đầutàu du lịch” như Nha Trang, Vũng Tàu… vẫn chưa có một văn bản chính thức nàoliên quan đến qui tắc ứng xử của người dân
Thành phố Hồ Chí Minh được xem là trung tâm du lịch của cả nước Theo Sở vănhóa - Thể thao – Du lịch TP.HCM cho biết, trong 9 tháng đầu năm 2014, TP.HồChí Minh đã đón 3,1 triệu lượt khách quốc tế tới Thành phố, tăng 9% so cùng kỳ(cùng kỳ tăng 3%), đạt 70% kế hoạch năm 2014 (4,4 triệu lượt) Bên cạnh đó,tổng doanh thu dịch vụ lưu trú, nhà hàng và du lịch lữ hành ước đạt 67.388 tỷđồng, tăng 8% so cùng kỳ, đạt 72% kế hoạch năm 2014 (94.000 tỷ đồng) Vớitiềm năng như trên, thành phố Hồ Chí Minh so với việc phát triển cơ sở hạ tầng vàcải thiện chất lượng dịch vụ thì vẫn chưa có sự quan tâm, chú ý đúng mức về mộtphần không kém phần quan trọng chính là chuẩn mực hành vi, thái độ của ngườidân khi tiếp xúc với du khách quốc tế.Với những vấn đề được đặt ra như trên đã
làm tiền đề cho nhóm nghiên cứu quyết định thực hiện đề tài nghiên cứu về Thái
độ của người dân đối với khách du lịch quốc tế tại thành phố Hồ Chí Minh 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu thực trạng thái độ người dân khi tiếp xúc với du khách quốc tế trên địabàn thành phố Hồ Chí Minh
Tìm ra nguyên nhân tác động đến thái độ của người dân đối với du khách quốc tế.Nêu lên được tầm quan trọng của thái độ người dân đối với du khách
Đề xuất các giải pháp cải thiện thái độ, hành vi của người dân nhằm mục đíchmang lại sự hài lòng và góp phần cải thiện tỷ lệ quay lại của du khách quốc tế
Trang 11Quan sát, ghi nhận thái độ và hành vi ứng xử của người dân khi tiếp xúc với khách
du lịch quốc tế tại khu vực nội thành thành phố Hồ Chí Minh
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu được thực hiện bằng các phương pháp như sau:
1.4.1 Nghiên cứu định tính
Được thực hiện thông qua phương pháp thu thập dữ liệu bằng việc phỏng phấntrực tiếp người dân địa phương bằng bảng câu định tính được thực hiện ở các côngviên trên địa bàn thành phố, cũng như những nơi tập trung đông du khách, đồngthời tổng hợp và phân tích các tài liệu và các tư liệu thu thập được có liên quanđến đề tài nghiên cứu Mục đích của cuộc nghiên cứu định tính là khẳng định cácyếu tố ảnh hưởng từ giả thuyết và tìm ra các yếu tố mới tác động đến thái độ củangười dân
1.4.2 Nghiên cứu định lượng
Nhằm điều tra thực nghiệm một cách có hệ thống về thực trạng thái độ của ngườidân đối với du khách, đồng thời đánh giá và kiểm định lại các dữ liệu đã được thuthập Thông qua đó đo lường mức độ tác động của từng yếu tố
Nghiên cứu khi được triển khai sẽ khảo sát người dân bằng bảng câu hỏi đã đượcsoạn thảo sẵn Thông tin thu nhập sẽ được xử lí bằng phần mềm SPSS 22 trong đó
hệ số tin cậy Cronbach alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA được sử dụng đểđánh giá độ tin cậy, giá trị hội tụ và phân biệt của các thang đo các khái niệm
Trang 12đo các khái niệm đạt yêu cầu được đưa vào phân tích hồi quy bội để kiểm địnhmức độ phù hợp và mức độ giải thích của mô hình nghiên cứu.
1.5 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Các kết quả của đề tài nghiên cứu này sẽ cho chúng ta cái nhìn tổng quát về thựctrạng thái độ của người dân khi tiếp xúc với du khách quốc tế, đồng thời thấy đượccác yếu tố tác động đến thái độ, hành vi của người dân Từ đó tìm ra nguyên nhân,các biện pháp để phát huy, nâng cao mặt tích cực trong thái độ và hành vi củangười dân nhằm hạn chế và khắc phục những mặt tiêu cực góp phần cải thiện hìnhảnh du lịch của Việt Nam đối với du khách quốc tế
Ngoài ra nghiên cứu còn giúp cho những người có tầm ảnh hưởng đến ngành dulịch thấy được sự quan trọng của thái độ, hành vi ứng xử của người dân trong việcphát triển du lịch Nhằm đưa ra những chiến lược phù hợp để khai thác tốt hơntiềm năng du lịch tại Việt Nam, thu hút khách du lịch và đặc biệt là nâng cao tỷ lệquay lại của du khách Để Việt Nam không còn là một điểm đến tham quan đốivới đa số khách du lịch mà trở thành một điểm đến du lịch thật sự
1.6 BỐ CỤC NGHIÊN CỨU
Trang 13Lý d
o và m
ục t iêu nghi
ên c ứu.
•
Phạ
m vi , ph ương pháp v
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
•
Các khá
i n iệm cơ bản
•
Các
lý t huy
ết l iên quan.
•
Các ngh iên c
ứu t rướ
c đ ây.
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
•
Các phươ
ng p háp định t ính
và đ ịnh lượ ng.
•
Khun
g phâ
n tíc h.
•
Các bước thu thậ
p dữ liệ u.
C H Ư Ơ N G 3 P H Ư Ơ N G P H Á P
•
Sử dụng SPS
S p hân tíc
h và ki ểm định kết qu ả.
C H Ư Ơ N G 4 P H Â N T Í C H
•
Kết luậ
n và
đề xuất giải ph áp.
C H Ư Ơ N G 5 K Ế T L U Ậ N
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 KHÁI NIỆM VỀ THÁI ĐỘ
Để tài nghiên cứu Thái độ của người dân đối với khách du lịch quốc tế tại Tp
Hồ Chí Minh sẽ lấy yếu tố thái độ làm trọng tâm, thông qua phần khái niệm này,
ta sẽ rút ra được các định nghĩa cơ bản về thái độ cũng như cấu trúc, sức mạnh vàcách thức đo lường sẽ được sử dụng trong bài nghiên cứu
2.1.1 Định nghĩa tổng quan
Trong lịch sử phát triển của ngành tâm lý học, đã có rất nhiều các công trình đượcthực hiện nhằm nghiên cứu về thái độ Tuy nhiên ý nghĩa khoa học của thuật ngữthật sự rất phức tạp và có rất nhiều trường phái nghiên cứu về khái niệm thái độnhưng vẫn chưa đi đến sự thống nhất hoàn toàn
Trang 14nhau về thái độ, thì đồng thời cũng xuất hiện những định nghĩa khác nhau của cácnhà tâm lý học về thái độ Mỗi định nghĩa lại bàn tới một khía cạnh của thái độ,góp phần làm phong phú thêm cách hiểu về phạm trù này.
Trong từ điển tiếng Việt, Thái độ được định nghĩa là: “Cách nhìn nhận, hành động
của cá nhân về một hướng nào đó trước một vấn đề, một tình huống cần giải quyết, đó là tổng thể những biểu hiện ra bên ngoài của ý nghĩ, tình cảm của cá
nhân đối với con người hay một sự việc nào đó”
Từ điển các thuật ngữ Tâm lý và Phân tâm học xuất bản tại New York năm 1996
lại cho rằng: “Thái độ là một trạng thái ổn định bền vững, do tiếp thu được từ bên
ngoài, hướng vào sự ứng xử một cách nhất quán đối với một nhóm đối tượng nhất định, không phải như bản thân chúng ra sao mà là cách chúng được nhận thức ra sao Một thái độ được nhận biết ở sự nhất quán của những phản ứng đối với một nhóm đối tượng Trạng thái sẵn sàng có ảnh hưởng trực tiếp lên cảm xúc và hành
động có liên quan đến đối tượng”
Như vậy, các từ điển khi định nghĩa về thái độ đều cho rằng đó là “cách nhìn
nhận, ứng xử của cá nhân đối với các tình huống, các vấn đề của xã hội”.
Quay trở lại vấn đề ta nghiên cứu, theo như định nghĩa từ các từ điển, hiểu theo
nghĩa đơn giản Thái độ của người dân đối với du khách chính là cách nhìn nhận,
ứng xử, hành xử của từng cá nhân ở đây chính là người dân đối với du khách quốc tế.
Trong tâm lý học, thái độ được hiểu là một biểu hiện của sự phản đối hay ủng hộ,
tiêu cực hay tích cực đối với một người, địa điểm, hoặc sự kiện, có thể hình thành
từ các sự kiện trong quá khứ hay hiện tại.
Nhà tâm lý học người Mỹ, G.W.Allport, vào năm 1935, đã đưa ra định nghĩa vềthái độ như sau: “Thái độ là trạng thái sẵn sàng về mặt tinh thần và thần kinh,được hình thành thông qua kinh nghiệm, có khả năng điều chỉnh hay ảnh hưởnglên phản ứng, hành vi của cá nhân đến các tình huống và đối tượng mà có sự thiếtlập mối quan hệ đối với chủ thể” Allport định nghĩa “thái độ trên khía cạnh điềuchỉnh hành vi” Ông coi thái độ như một trạng thái tâm lý, thần kinh cho hoạt
Trang 15động Ở một cá nhân, khi sắp sửa có những hành động diễn ra thì sẽ xuất hiện thái
độ nhằm chuẩn bị và điều chỉnh những hoạt động đó Có thể thấy là, Allport đã trảlời được câu hỏi thái độ là gì và đã đề cập đến nguồn gốc, vai trò, chức năng của
thái độ Từ đó, ông đã rút ra được một số những đặc điểm của thái độ, như “thái
độ là trạng thái của tinh thần và hệ thần kinh, là sự sẵn sàng phản ứng, là một trạng thái có tổ chức, được hình thành trên cơ sở kinh nghiệm quá khứ và nó điều khiển cũng như ảnh hưởng tới hành vi của cá nhân” Đây là định nghĩa về thái độ
được rất nhiều các nhà tâm lý học khác thừa nhận
Áp dụng những đặc điểm của thái độ mà Allport đã đúc kết ta có thể suy luận rằng
thái độ của người dân chính là biểu hiện của sự phản đối hay ủng hộ đối, tiêu cực
hay tích cực đối tình huống nhất định, tất cả được hình thành dựa trên các cơ sở kinh nghiệm quá khứ hay định kiến của xã hội và được thể hiện ra ngoài bằng hành vi, cử chỉ, biểu cảm của cá nhân.
Vào năm 1935, H.Fillmore đã đưa ra một định nghĩa mới về thái độ: “Thái độ là
sự sẵn sằng phản ứng tích cực hay tiêu cực đối với một đối tượng hay một biểu
tượng trong môi trường” Fillmore còn khẳng định “thái độ là sự định hướng của
cá nhân tới các khía cạnh khác nhau của môi trường và thái độ là một cấu trúc mang tính động cơ”.
Năm 1971, một nhà tâm lý học người Mỹ là H.C.Triandis đã đưa một định nghĩa
khác về thái độ Ông cho rằng: “Thái độ là những tư tưởng được tạo nên bởi các
xúc cảm, tình cảm Nó gây tác động đến hành vi nhất định, ở một giai cấp nhất
định, trong những tình huống xã hội nhất định Thái độ của con người bao gồmnhững điều mà họ cảm thấy và suy nghĩ về đối tượng, cũng như cách xử sự của họđối với đối tượng đó"
Khi xem xét định nghĩa của Triandis, ta thấy có một điểm tương đồng với địnhnghĩa của Allport, vì Allport cho rằng “thái độ” có “tính gây tác động” tới một tìnhhuống nào đó Chính R.Marten khi phân tích định nghĩa của Allport và định nghĩa
của Triandis đã nhận thấy điểm chung này Ông cho rằng thái độ được hình thành
Trang 16huống, thái độ sẽ thay đổi tuỳ theo từng tình huống đó Marten đã đưa ra một địnhnghĩa: “ Thái độ là xu hướng thường xuyên đối với các tình huống xã hội, nó biểuthị sự thống nhất của ý nghĩ (nhận thức) xúc cảm và hành vi Thái độ của conngười có mối quan hệ chặt chẽ với hành vi vì thái độ được xác định bởi tính thốngnhất bên trong của nó”.
Còn James.W Kalat đưa ra định nghĩa: “Thái độ là sự thích hay không thích một
sự vật hoặc một người nào đó của cá nhân, từ đó có ảnh hưởng tới hành vi của anh ta khi ứng xử với sự vật hay con người đó” Nhà tâm lý học John Traven cũng
định nghĩa: “Thái độ là cách cảm xúc, tư duy và hành động tương đối lâu dài đốivới sự việc hay con người đó”
Qua các ví dụ trên, ta thấy, hầu hết các định nghĩa đều giải thích “thái độ” dưới
góc độ chức năng của nó Thái độ định hướng hành vi, ứng xử của con người Nó
thúc đẩy, tăng cường tinh thần sẵn sàng của những hành vi, phản ứng của conngười tới đối tượng có liên quan
Hay như nhà tâm lý học W.J.Mc Guire thì định nghĩa rằng: “thái độ là bất cứ sự
thể hiện nào đó về mặt nhận thức, tổng kết sự đánh giá của chúng ta về đối tượng của thái độ, về bản thân, về những người khác, về đồ vật, về hành động, sự kiện hay tư tưởng”.
Từ các định nghĩa trên đã làm cho ta có cái nhìn phong phú hơn về khái niệm thái
độ trong đề tài nghiên cứu của chúng ta Thái độ của người dân ngoài việc hình
thành từ các kinh nghiệm kế thừa từ quá khứ còn chịu sự ảnh hưởng từ cảm xúc
và tình cảm của chủ thể bao gồm những điều mà họ cảm thấy và suy nghĩ về đối tượng, cũng như cách xử sự của họ đối với đối tượng đó, mặt khác thái độ còn là
sự sẵn sàng phản ứng theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực.
Những quan niệm về thái độ cũng được phản ánh trong quan điểm của các nhàtâm lý học Việt Nam Đó là quan niệm cho rằng thái độ là một bộ phận cấu thành,đồng thời là một thuộc tính cơ bản của ý thức hay thái độ, về mặt cấu trúc, baohàm cả mặt nhận thức, mặt xúc cảm và mặt hành vi
Trang 17Những nghiên cứu thái độ ở Việt Nam chịu ảnh hưởng nhiều của hệ thống tâm lýhọc Liên Xô Tiêu biểu có thể kể đến quan điểm của một số nhà nghiên cứu tâm lýđầu ngành như học giả Nguyễn Khắc Viện.
Khi bàn về thái độ, Nguyễn Khắc Viện cho rằng: “Trước một đối tượng nhất địnhnhiều người thường có những phản ứng tức thì, tiếp nhận dễ dàng hay khó khăn,đồng tình hay chống đối như đã có sẵn những cơ cấu tâm lý tạo ra định hướng choviệc ứng phó Từ những thái độ sẵn có tri giác về đối tượng cũng như tri thức bịchi phối, về vận động thì thái độ gắn liền với tư thế” Như thế, quan điểm của ông
về vấn đề này là thái độ đối với một đối tượng nào đó sẽ chi phối hành động của
họ đối với đối tượng ấy
Theo tạp chí tâm lý học số 8/2004, thái độ được nhìn nhận “là một trạng thái tâm
lý chủ quan của cá nhân sẵn sàng phản ứng theo một khuynh hướng nhất định đốivới một đối tượng nào đó, được thể hiện thông qua nhận thức, xúc cảm – tình cảm
và hành vi cụ thể”
Tóm lại, đã có nhiều các định nghĩa khác nhau về thái độ Chúng tôi đã phân tích
các định nghĩa đó, và cho rằng: Thái độ của người dân là một bộ phận hợp thành,
một thuộc tính trọn vẹn của ý thức, quy định tính sẵn sàng hành động của con người đối với đối tượng theo một hướng nhất định tích cực hay tiêu cực, được hình thành dựa trên các kinh nghiệm kế thừa từ quá khứ hay hiện tại và chịu sự ảnh hưởng từ cảm xúc và tình cảm, được bộc lộ ra bên ngoài thể hiện sự phản đối hay ủng hộ, thích hay không thích thông qua hành vi, cử chỉ, nét mặt và lời nói của người đó trong những tình huống, điều kiện cụ thể.
2.1.2 Cấu trúc của thái độ
Sau khi đã có cái nhìn cơ bản về thái độ từ các khái niệm, định nghĩa của các nhàtâm lý học trên thế giới Chúng ta sẽ đi đến việc phân tích các thành phần cấu tạonên thái độ
Hai nhà tâm lý học người Mỹ Rosenberg và Hovland vào năm 1960 đã đề xuất ra
mô hình ba bên (tripartite view) hay còn gọi là mô hình ABC cho rằng thái độ
Trang 18Attitudes (Thái độ)
affective, and behavioural components).
Đây là mô hình được thừa nhận rộng rãi trong ngành tâm lý họci
Hình 2.1 Mô hình ABC các thành phần của Thái độ
Thành phần tình cảm bao gồm cảm xúc của cá nhân hay cảm xúc đối với đối
tượng Tình cảm ảnh hưởng đến thái độ trong một số trường hợp Ví dụ: Nam là
một người bẩm sinh sợ nhện Vì vậy anh ta sẽ nảy sinh cảm xúc tiêu cực và điềunày gây ra một thái độ tiêu cực đối với nhện
Thành phần nhận thức của thái độ nói đến niềm tin, suy nghĩ và kiến thức về đối
tượng Thái độ của một người được xây dựng dựa trên nền tảng nhận thức.Ví dụ:
Nam dựa trên những kiến thức học được kết luận rằng nhện là nguy hiểm từ đóanh ta có thái độ không tốt đối với nhện
Thành phần hành vi tham khảo đến các hành vi trong quá khứ hay những kinh
Trang 19suy ra thái độ của một người từ những hành vi trước đây và ngược lại Ví dụ: dựatrên nhận thức về sự nguy hiểm của nhện và cảm xúc tiêu cực, Nam sẽ có hành vitránh xa nhện, từ đó ta có thể suy ra Nam có thái độ không tốt về nhện.
2.1.3 Sức mạnh của Thái độ (Attitude Strength)
Sức mạnh thái độ đề cập đến mức độ mà Thái độ của một cá thể đối với một
người, sự vật hay hiện tượng nắm giữ So với thái độ yếu kém, thái độ mạnh mẽ
có nhiều khả năng để duy trì ổn định qua thời gian, chống lại các tác động ảnhhưởng làm thay đổi thái độ và sẽ có sự tác động mạnh đến suy nghĩ và định hướnghành vi.ii
Ví dụ như một người nhận thức được tác hại của việc hút thuốc lá và có thái độtiêu cực đối với việc hút thuốc Tuy nhiên người ấy vẫn tiếp tục hút thuốc vì thái
độ lúc này chưa đủ sức mạnh để tác động lên hành vi Sau một thời gian bệnh tìnhcủa anh ta trở nên nặng hơn có thể nguy hiểm đến tính mạng, thì lúc này thái độcủa anh ta đối với việc hút thuốc mới trở nên tiêu cực hơn và dẫn đến hành vi từ
bỏ hẳn thuốc lá
Vì thế nên sức mạnh mà yếu tố Thái độ nắm giữ thường được sử dụng như là mộtcông cụ dự đoán về hành vi Các thái độ có mức độ mạnh sẽ có nhiều khả năngảnh hưởng đến hành vi
2.1.4 Đo lường thái độ
Có lẽ cách đơn giản nhất để tìm hiểu về thái độ của một người nào đó là hỏi trựctiếp người đó Tuy nhiên, thái độ có liên quan đến hình ảnh bản thân và sự chấpnhận của xã hội
Để duy trì hình ảnh tích cực của bản thân, phản ứng của người dân có thể bị ảnhhưởng bởi định kiến xã hội Họ có thể không nói thật về thái độ thực sự của họ,nhưng trả lời theo cách mà họ cảm thấy được xã hội chấp nhận.iii
Trang 20Với vấn đề này, các phương pháp khác nhau nhằm mục đích đo lường thái độ đãđược nghiên cứu phát triển Tuy nhiên , tất cả các phương pháp đều tồn tại nhữngmặt hạn chế
Việc đo lường thái độ của người dân trong phạm vi bài nghiên cứu này sẽ sử dụngcông cụ đo lường trực tiếp (thang đo Likert)
2.1.5 Thái độ của người dân đối với du khách
Thông qua khung lý thuyết về cấu trúc thái độ (Rosenberg và Hovland, 1960)cũng như các định nghĩa về thái độ và trong bối cảnh của đề tài nghiên cứu, ta rút
ra được khái niệm thái độ của người dân có thể được mô tả như là một tập hợp củahành vi, niềm tin và cảm xúc đối với du khách quốc tế, cũng như tác động mà dukhách mang lại cho người dân
Hành vi là một bộ phận cấu thành nên thái độ, giữa thái độ và hành vi có sự tácđộng qua lại lẫn nhau Chính vì thái độ không tốt, tiêu cực của người dân đượchình thành dựa trên sự nhận thức chưa đúng đắn và sự vị kỷ, ích kỷ của bản thânmới khiến người dân có những hành vi, hành xử của người chưa đẹp đối với dukhách như nạn chặt chém du khách, cướp giật, có những cử chỉ, nét mặt khôngthân thiện khi tiếp xúc với du khách v vv
2.2 KHÁI NIỆM VỀ CÁC YẾU TỐ CHÍNH XOAY QUANH THÁI ĐỘ
Sau khi đã có cái nhìn khái quát về các khái niệm, cấu trúc của Thái độ Ở phầnnày sẽ cung cấp cho chúng ta khung khái niệm về các yếu tố liên quan đến thái độnhư Hành vi, Nhận thức, Tình cảm dựa trên mô hình ba bên ABC
Trang 21Mối quan hệ với thái độ
Các Lý Thuyết liên Quan
2.2.1 Hành Vi
2.2.1.1 Định nghĩa tổng quát
Theo từ điển Tiếng Việt: “Hành vi con người là toàn bộ những phản ứng, cách cư
xử, biểu hiện ra bên ngoài của một con người trong một hoàn cảnh thời gian nhấtđịnh”
Từ điển tâm lý học Cambridge định nghĩa: “Hành vi là thuật ngữ khái quát chỉnhững hoạt động, phản ứng, phản hồi, di chuyển và tiến trình đó có thể đo lườngđược của bất cứ cá thể”
Từ hai định nghĩa trên, ta có thể rút ra kết luận rằng: Hành vi của người dân chính
là cách mà họ ứng xử, thể hiện ra bên ngoài bằng hành động, lời nói, cử chỉ
Các nhà sinh học xem xét hành vi với tư cách là cách sống và hoạt động trong mộtmôi trường nhất định dựa trên sự cần thiết thích nghi tối thiểu của cơ thể với môitrường
Theo quan niệm này hành vi bó hẹp trong các hoạt động nhằm thích nghi với môitrường để đảm bảo sự tồn tại của cá thể với môi trường
Chủ nghĩa hành vi lại quan niệm hành vi là tổ hợp các phản ứng cơ thể trả lời kíchthích tác động vào cơ thể Quan niệm này có phần giống với quan niệm sinh họcnhưng khác là không chỉ phản ứng với kích thích sinh học mà con người còn phảnứng với những kích thích khác
Trang 22Chủ nghĩa hành vi mới cho rằng con người không chỉ thích ứng với môi trường tựnhiên mà còn thích ứng với môi trường xã hội vì vậy con người không chỉ lựachọn kích thích mà chỉ trả lời kích thích có lợi cho bản thân Quá trình sống thựcchất là quá trình trả lời kích thích có lợi.
Tâm lý học Mácxít coi con người là một chủ thể tích cực chứ không phải là một
cá thể thích nghi thụ động với môi trường Hành vi của con người bao giờ cũng cómục đích Hành vi đó không chỉ đảm bảo cho con người tồn tại mà còn đảm bảocho con người phát triển
Như vậy hành vi của người dân có thể hiểu theo Tâm lý học Mácxít là bao gồm
một chuỗi hành động nối tiếp nhau một cách tương đối nhằm đạt được mục đích
để thỏa mãn nhu cầu của con người.
Tuy nhiên trong thực tế, con người không phải bao giờ cũng hiểu hết được hành vicủa mình Có trường hợp sau khi hành vi xuất hiện chúng ta không hiểu tại saochúng ta lại làm như vậy Đó là trường hợp liên quan đến tâm lý học vô thức ( cónhững hành vi của con người liên quan đến tiềm thức hoặc vô thức)
2.2.1.2 Mối quan hệ giữa thái độ và hành vi
Từ xưa, các nhà tâm lý học đã có sự quan tâm đến việc nghiên cứu về mối quan hệgiữa thái độ và hành vi Vào năm 1934 LaPiere đã thực hiện một công trìnhnghiên cứu nổi tiếng về mối quan hệ giữa thái độ và hành vi
LaPiere đi vòng quanh nước Mỹ với một cặp vợ chồng người Trung Quốc, vớimục đích sẽ kiểm chứng được được hành vi phân biệt đối xử như là một kết quảcủa thái độ không thích nguời Trung Quốc, trong bối cảnh thành kiến với ngườichâu Á đã lan rộng khắp nước Mỹ và không có luật chống phân biệt chủng tộc Họ
đã đến thăm 67 khách sạn và 184 nhà hàng Sáu tháng sau, sau khi trở về, ông đãgửi thư cho tất cả các nơi đã viếng thăm, khảo sát xem liệu rằng nơi đó có sẵnsàng chấp nhận khách Trung Quốc
Với kết quả thực tế họ chỉ bị từ chối tại một nơi duy nhất trong số các cơ sở họđến thăm và thường được đối xử rất lịch sự Trong khi đó, trong số 128 cơ sở được
Trang 23gừi thư khảo sát có đến 91% khi được hỏi trả lời rằng sẽ không chấp nhận kháchTrung Quốc.
Qua đó ông kết luận rằng thái độ không phải lúc nào cũng dự đoán được hành vi.
Nghiên cứu của LaPiere cho thấy rằng các thành phần nhận thức và tình cảm củathái độ (ví dụ như không thích người Trung Quốc ) không nhất thiết trùng vớihành vi (ví dụ như phục vụ cho họ)
Vấn đề này một lần nữa làm chúng ta nhớ đến khái niệm về sức mạnh của thái độ
Từ lý luận này ta có thể giải thích rằng hành vi phục vụ khách đến từ Trung Quốcbất chấp thái độ kỳ thị minh chứng rằng thái độ lúc này chưa đủ mạnh để tác độnglên được hành vi của các cơ sở mà LaPiere đến khảo sát
Nhà tâm lý học Russell H Fazio khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa thái độ và
hành vi đã đưa ra mô hình MODE đề xuất cho rằng động cơ và cơ hội như hai yếu
tố quyết định đến mối quan hệ giữa thái độ - hành vi Khi cả hai đều có mặt, hành
vi sẽ là có chủ ý – cố ý Khi một trong hai vắng mặt, tác động vào hành vi sẽ là tựphátiv
2.2.1.3 Lý thuyết về Hành vi
Sự tác động, ảnh hưởng qua lại giữa hành vi và thái độ luôn là mối quan tâm củacác nhà tâm lý học trong thời gian qua Icek Ajzen nhà tâm lý học xã hội người BaLan đã đề xuất ra hai hai cách tiếp cận lý thuyết nổi bật đó là lý thuyết về hànhđộng hợp lý (the theory of reasoned action) và đây là tiền đề hình thành nên lýthuyết hành vi hoạch định (the theory of planned behavior) Cả hai lý thuyết giúpgiải thích mối liên hệ giữa thái độ và hành vi
Trang 24Học thuyết nhằm tìm hiểu về hành vi tự nguyện của một cá nhân dựa trên nhữngđộng lực căn bản Lý thuyết cho rằng mục đích thực hiện hành vi xảy ra trước khihành vi được thực hiện Mục đính để thực hiện hành vi chính là ý định hành vi -behavioral intention dựa trên niềm tin rằng thực hiện hành vi này sẽ đạt được mộtkết quả cụ thể Ý định càng mạnh sẽ dẫn đến việc cá nhân sẽ nỗ lực trong việcthực hiện hành vi.
Ajzen và Fishbein đề xuất hai yếu tố quyết định đến ý định của hành vi, đó là thái
độ và chuẩn chủ quan - subjective norms Thái độ là ý kiến của một người về việcliệu hành vi của họ là tích cực hay tiêu cực, trong khi chuẩn mực chủ quan là sựlĩnh hội các tác lực xã hội phát sinh từ nhận thức của một cá nhân Chuẩn chủquan mô tả các tác lực xã hội lên một cá nhân khiến họ cảm thấy nên thực hiệnhoặc không thực hiện hành vi Cùng với nhau, thái độ và chuẩn mực chủ quanđược dùng để xác định ý định hành vi là yếu tố khiến cho hành vi được thực hiệnv.Hành vi của con người được dẫn dắt bởi ba yếu tố: Niềm tin hành vi - behavioralbeliefs, niềm tin về giá trị - normative beliefs và niềm tin kiểm soát - controlbeliefs Niềm tin hành vi cho ta thái độ của cá nhân thích hay không thích đối vớihành vi cụ thể Giá trị niềm tin là kết quả của chuẩn mực chủ quan hình thành từtác lực của xã hội Niềm tin kiểm soát đưa đến các nhận thức để kiểm soát hành
vi Cả ba yếu tố trên cho ta được mô hình lý thuyết hành vi hợp lý
Niềm tin
hành vi
Hành vi
Ý địnhhành viGiá trị
hành vi
Trang 25Hình 2.2 Mô hình Lý Thuyết Hợp Lý (the theory of planned behavior)
2.2.2 Nhận thức
Nhận thức là nền tảng của thái độ là một trong ba yếu tố cấu thành nên thái độ.Nhận thức liên quan đến cách thức tư duy và niềm tin của một chủ thể hướng đếnmột đối tượng nhất định
Theo sách tâm lý học đại cương định nghĩa: Nhận thức là hành động bằng trí tuệ,
để hiểu biết các sự vật hiện tượng” Như vậy, nhận thức và trí tuệ được đồng nhấtnhư nhau Nhờ hoạt động trí tuệ này mà con người mới hiểu biết được sự vật hiệntượng
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam, nhận thức là quá trình biện chứng của sự phảnánh thế giới khách quan trong ý thức con người, nhờ đó con người tư duy vàkhông ngừng tiến đến gần khách thể.vi
Các nhà Tâm lý học cho rằng: “Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quantrong ý thức của con người, nhận thức bao gồm; Nhận thức cảm tính và Nhận thức
lý tính, chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau và cơ sở, mục đích và tiêuchuẩn của Nhận thức là thực tiễn xã hội”vii
2.2.3 Tình Cảm
Yếu tố Tình cảm trong mô hình ABC đề cập đến những phản ứng tình cảm người
ta hướng tới một đối tượng thái độ
Tình cảm là những thái độ thể hiện sự rung cảm của con người đối với những sựvật, hiện tượng có liên quan tới nhu cầu và động cơ của họ
Hành vi
kiểm soát
Trang 26Hay nói cách khác tình cảm là những rung cảm, những thái độ ổn định của conngười đối với hiện thực.
F.Ăngghen: “Những tác động của thế giới khách quan lên con người và được phảnánh vào đó dưới dạng những tình cảm, ý nghĩa, động cơ và biểu hiện ý chí”
2.2.3.1.Sự tác động của cảm xúc lên thái độ
Cảm xúc là một thành phần phổ biến trong việc thuyết phục – một trong nhữngbiện pháp thay đổi thái độ Phần lớn các nghiên cứu thái độ nhấn mạnh tầm quantrọng của thành phần tình cảm hay cảm xúc Cảm xúc tham gia với quá trình nhậnthức, hay cách chúng ta nghĩ, về một vấn đề hoặc tình huống Cảm xúc thườngđược tìm thấy trong các quảng cáo, chiến dịch y tế và thông điệp chính trị Ví dụnhư các chiến dịch tuyên truyền về tác hại của lái xe quá tốc độ nhấn mạnh cảmxúc lo sợ về tính mạng con người
Bằng cách tác động lên cảm xúc, thái độ có khả năng sẽ bị ảnh hưởng, mặc dùthành phần tình cảm và nhận thức có xu hướng gắn bó với nhau
Dự đoán tình cảm, còn được gọi là trực giác hay những dự đoán của cảm xúc,cũng ảnh hưởng đến sự thay đổi thái độ Nghiên cứu cho thấy rằng việc dự đoánnhững cảm xúc là một phần quan trọng trong việc ra quyết định, ngoài các quátrình nhận thức
2.2.4 Ý nghĩa của các yếu tố trong mô hình ABC đối với thái độ của người dân
Trong bối cảnh nghiên cứu của đề tài lấy thái độ của người dân làm đối tượngchính, từ những định nghĩa nêu ở trên ta có thấy được tầm quan trọng của nhậnthức, hành vi của những người xung quanh và tình cảm tác động lên thái độ củamỗi người dân và thể hiện bằng chính hành vi của họ
Hành vi là một yếu tố khá đặc biệt khi xét đến thái độ của người dân vì khôngnhững chịu ảnh hưởng bởi thái độ mà hành vi của những người xung quanh còn
Trang 27thái độ tiêu cực đối với công ty bột ngọt Vedan biểu hiện bằng hành vi không sửdụng sản phẩm của công ty này vì công ty này đã có hành vi xả chất thải ra sôngThị Vải gây ô nhiễm môi trường Qua đó một lần nữa ta thấy được tầm quan trọngcủa hành vi Mặt khác trong trường hợp đối với một thái độ mạnh, ta có suy rađược hành vi của người dân dựa trên thái độ và ngược lại.
Nhận thức là nền tảng xây dựng nên thái độ Vì thế nếu muốn tìm hiểu thái độ củangười dân đối với du khách hiện nay như thế nào, trước hết ta cần nắm được nhậnthức của người dân đối với khách nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh
Nếu người dân có cảm xúc tiêu cực đối với du khách quốc tế thì lẽ đương nhiên làthái độ, biểu hiện ra bên ngoài bằng hành vi sẽ không tốt đối với du khách Đây làyếu tố khó nắm bắt và bất ổn định nhất trong ba yếu tố của mô hình ABC, vì tìnhcảm không những phụ thuộc vào bản thân mỗi người, mà còn chịu tác động củacác yếu tố ngoại vi như tâm trạng hay như bối cảnh hiện tại làm thay đổi cảm xúc
Ví dụ như trong trường hợp bất chợt ta tiếp xúc với du khách nước ngoài, tuynhiên lúc đó vì đang việc gấp nên gây ra một áp lực lên tâm trạng của bản thânkhiến cảm xúc tiêu cực lúc này chiếm chủ đạo, mặc dù bình thường nếu khôngchịu áp lực về thời gian ta sẽ có một thái độ thân thiện hơn với du khách
2.3.KHÁI NIỆM VỀ CÁC YẾU TỐ PHỤ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN THÁI ĐỘ
Thông qua nghiên cứu các tài liệu tham khảo, cũng như các công trình nghiên cứutrước đây nhóm nghiên cứu đề xuất thêm các yếu tố có liên quan đến thái độ
2.3.1 Khái niệm xã hội
Từ điển bách khoa Việt Nam định nghĩa xã hội theo nghĩa rộng, là toàn bộ cáchình thức hoạt động chung của con người, đã hình thành trong lịch sử Người tathường dùng khái niệm XH để chỉ một tập đoàn người được quan niệm như mộthiện thực của các thành viên của nó, hoặc là để chỉ một môi trường của con người
mà cá nhân được hoà nhập vào, môi trường đó được xem như là toàn bộ các lựclượng có tổ chức và có hệ thống tôn ti trật tự tác động lên cá nhân Khái niệm XH
Trang 28là khái niệm đối lập với khái niệm cá nhân, cũng như khái niệm sống trong XH làđối lập với khái niệm sống đơn độc.
Một định nghĩa bình thường của "xã hội" thường đề cập đến một nhóm ngườisống cùng trong một cộng đồng có lề lối, ví dụ như là xã hội Anh hoặc xã hội Mỹ.Những bộ môn khoa học xã hội sử dụng từ xã hội để nói đến một nhóm người tạodựng một hệ thống xã hội một phần khép kín (hoặc một phần mở rộng), trong đónhững người trong một nhóm hầu hết tương tác với những người khác thuộc cùngnhóm đó
Một cách trừu tượng hơn, một xã hội được coi là một mạng lưới của những mốiquan hệ của các thực thể Một xã hội thỉnh thoảng cũng được coi là một cộngđồng với các cá nhân trong cộng đồng đó phụ thuộc lẫn nhauviii
2.3.2 Khái niệm về tâm lý
Tâm lý theo giáo trình tâm lý học đại cương là tất cả những hiện tượng tinh thầnnảy sinh trong đầu óc con người, gắn liền và điều hành mọi hành động, hoạt độngcủa con người Tâm lý bao gồm tất cả những hiện tượng tinh thần như cảm giác,tri giác, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng, tình cảm, năng lực sống…
Hiện tượng tâm lý là hiện tượng có cơ sở tự nhiên là hoạt động thần kinh và hoạtđộng nội tiết, được nảy sinh bằng hoạt động sống của từng người và gắn bó mậtthiết với các quan hệ xã hội
Trong từ điển tiếng Việt định nghiã một cách tổng quát: “Tâm lý là ý nghĩ, tìnhcảm làm thành giới nội tâm, thế giới bên trong của con người”
Nói một cách chung nhất: Tâm lý là tất cả những hiện tượng tinh thần nảy sinh
trong đầu óc con người, gắn liền và điều hành mọi hành động, hoạt động của con người.
2.3.3 Khái niệm chính quyền địa phương
Khái niệm chính quyền địa phương được phát sinh từ khái niệm hệ thống các cơquan nhà nước ở địa phương Khái niệm này được sử dụng khá phổ biến trong
Trang 29nhiều trong tổ chức và hoạt động của nhà nước vào đời sống thực tế xã hội, tuynhiên hiện nay vẫn chưa có một văn bản pháp luật nào định nghĩa khái niệm chínhquyền địa phương bao gồm những thiết chế nào, mối quan hệ và cơ chế hoạt động
cụ thể của các bộ phận cấu thành Xuất phát từ góc độ nghiên cứu lý luận, từ góc
độ thực tiễn hay cách thức tiếp cận vấn đề nghiên cứu của các nhà khoa học, cácnhà thực tiễn và quản lý tập trung vào 3 quan niệm như sau:
Chính quyền địa phương là khái niệm dùng chung để chỉ tất cả các cơ quan nhànước (mang quyền lực nhà nước) đóng trên địa bàn địa phương
Cấp Chính quyền địa phương gồm hai phân hệ cơ quan – cơ quan quyền lực nhànước ở địa phương (Hội đồng nhân dân) và cơ quan hành chính nhà nước ở địaphương (Uỷ ban nhân dân) (Hiến pháp VN có hiệu lực từ ngày 01/01/2014).Chính quyền địa phương bao gồm 4 phân hệ cơ quan tương ứng với 4 phân hệ cơquan nhà nước tối cao ở trung ương (Quốc hội, Chính phủ, Toà án Nhân dân tốicao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao) là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương(Hội đồng nhân dân các cấp), cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (Uỷ bannhân dân các cấp), cơ quan tư pháp (Toà án nhân dân các cấp) và cơ quan kiểm sát(Viện kiểm sát nhân dân các cấp)
2.3.4 Ý nghĩa của các yếu tố phụ đối với thái độ của người dân
Khi nghiên cứu về mô hình ABC các yếu tố tác động lên thái độ, nhóm nghiêncứu nhận thấy mô hình chưa bao quát hết nếu xét về đối tượng nghiên cứu là thái
độ của người dân, vì mô hình nghiên cứu dựa trên đối tượng là cá thái độ của mỗi
cá nhân và chưa xét đến các tố bên ngoài.ix
Chính vì vậy, sau khi nghiên cứu các công trình trước đây cũng như các tài liệutham khảo, nhóm thêm vào ba yếu tố là xã hội, tâm lý và chính quyền địa phương
Vì đối tượng nghiên cứu là thái độ của người dân nên sẽ chịu sự tác động của xãhội Vì mỗi người dân là một bộ phận hợp thành nên xã hội Và khi nhắc đến xãhội, thật thiếu sót nếu bỏ qua chính quyền địa phương khi đây chính là đối tượng
Trang 30Quan điểm của Guer
Freuler và Kaspar Các chuyên gia kinh tế
Bách khoa toàn thư Việt Nam
có tầm ảnh hưởng sâu rộng nhất đến xã hội và từng người dân, thông qua nhữnghành vi như tuyên truyền giáo dục, ban hành những văn bản pháp luật…
Yếu tố tâm lý như là một sự phát triển từ yếu tố tình cảm trong mô hình ABC.Theo định nghĩa theo tâm lý cũng bao gồm tình cảm, xúc cảm tạo nên thế giới nộitâm của chúng ta
2.4 CÁC KHÁI NIỆM KHÁC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Ngoài các khái niệm chính có liên quan đến yếu tố thái độ cần nắm trong bài, ta cũng cần phải xét đến các định nghĩa khác nằm trong lĩnh vực nghiên cứu để có cái nhìn toàn diện hơn
2.4.1 Định nghĩa tổng quan về du lịch
Du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến không chỉ ở các nướcphát triển mà còn ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Tuy nhiên,cho đến nay, không chỉ ở nước ta, nhận thức về nội dung du lịch vẫn chưa thốngnhất, dưới mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau, mỗi người có một cách hiểu về dulịch khác nhau Do vậy có bao nhiêu tác giả nghiên cứu về du lịch thì có bấy nhiêuđịnh nghĩa
Dưới con mắt của Guer Freuler thì: “du lịch với ý nghĩa hiện đại của từ này là mộthiện tượng của thời đại chúng ta, dựa trên sự tăng trưởng về nhu cầu khôi phụcsức khoẻ và sự thay đổi của môi trường xung quanh, dựa vào sự phát sinh, pháttriển tình cảm đối với vẻ đẹp thiên nhiên”
Trang 31Kaspar cho rằng du lịch không chỉ là hiện tượng di chuyển của cư dân mà phải làtất cả những gì có liên quan đến sự di chuyển đó Chúng ta cũng thấy ý tưởng nàytrong quan điểm của Hienziker và Kraff: “du lịch là tổng hợp các mối quan hệ vàhiện tượng bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú tạm thời của các cá nhântại những nơi không phải là nơi ở và nơi làm việc thường xuyên của họ” (Về sauđịnh nghĩa này được hiệp hội các chuyên gia khoa học về du lịch thừa nhận)Theo các nhà kinh tế, du lịch không chỉ là một hiện tượng xã hội đơn thuần mà nóphải gắn chặt với hoạt động kinh tế Nhà kinh tế học Picara- Edmod đưa ra địnhnghĩa: “ du lịch là việc tổng hoà việc tổ chức và chức năng của nó không chỉ vềphương diện khách vãng lai mà chính về phương diện giá trị do khách chỉ ra vàcủa những khách vãng lai mang đến với một túi tiền đầy, tiêu dùng trực tiếp hoặcgián tiếp cho các chi phí của họ nhằm thoả mãn nhu cầu hiểu biết và giải trí.”Khác với quan điểm trên, các học giả biên soạn bách khoa toàn thư Việt Nam đãtách hai nội dung cơ bản của du lịch thành hai phần riêng biệt Theo các chuyêngia này, nghĩa thứ nhất của từ này là “một dạng nghỉ dưỡng sức tham quan tíchcực của con người ngoài nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danhlam thắng cảnh…” Theo định nghĩa thứ hai, du lịch được coi là “một ngành kinhdoanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt nâng cao hiểu biết về thiên nhiên,truyền thông lịch sử và văn hoá dân tộc, từ đó góp phần làm tăng thêm tình yêuđất nước, đối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình, về mặt kinh
tế, du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn; có thể coi là hình thứcxuất khẩu hàng hoá và dịch vụ tại chỗ”
Để tránh sự hiểu lầm và không đầy đủ về du lịch, chúng ta tách du lịch thành haiphần để định nghĩa nó Du lịch có thể được hiểu là:
Sự di chuyển và lưu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của cá nhân haytập thể ngoài nơi cư trú nhằm mục đích phục hồi sức khoẻ, nâng cao tại chỗ nhậnthức về thế giới xung quanh, có hoặc không kèm theo việc tiêu thụ một số giá trị
tự nhiên, kinh tế, văn hoá và dịch vụ của các cơ sở chuyên cung ứng
Trang 32Một lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu nảy sinh trong quátrình di chuyển và lưu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của cá nhânhay tập thể ngoài nơi cư trú với mục đích phục hồi sức khoẻ, nâng cao nhận thứctại chỗ về thế giới xung quanh.
2.4.2 Định nghĩa về khách du lịch
Theo tổ chức Du lịch thế giới (WTO), khách du lịch bao gồm:
Khách du lịch quốc tế (International tourist):
Khách du lịch quốc tế đến (Inbound tourist): là những người từ nước ngoài đến dulịch một quốc gia
Khách du lịch quốc tế ra nước ngoài (Outbound tourist): là những người đangsống trong một quốc gia đi du lịch nước ngoài
Khách du lịch trong nước (Internal tourist): Gồm những người là công dân củamột quốc gia và những người nước ngoài đang sống trên lãnh thổ quốc gia đó đi
du lịch trong nước
Khách du lịch nội địa (Domestic tourist): Bao gồm khách du lịch trong nước vàkhách du lịch quốc tế đến Đây là thị trường cho các cơ sở lưu trú và các nguồnthu hút khách trong một quốc gia
Khách du lịch quốc gia (National tourist): Gồm khách du lịch trong nước và khách
du lịch quốc tế ra nước ngoài
Theo Luật du lịch của Việt Nam:
Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học,làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến
Trang 33Khách du lịch quốc tế (International tourist): là người nước ngoài, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch và công dân Việt Nam, người nướcngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch.
Khách du lịch nội địa (Domestic tourist): là công dân Việt nam và người nướcngoài cư trú tại Việt nam đi du lịch trong vi phạm lãnh thổ Việt Nam
Trong phạm vi của bài nghiên cứu, chúng ta chỉ đặc biệt chú ý đến khách du lịchquốc tế
2.4.3 Khái niệm lòng mến khách (Hospitality)
Là sự thể hiện tình cảm, sự yêu mến, nồng nhiệt và thái độ gần gũi, thân thiện, cư
xử đúng mực, đáng tin cậy, quan tâm giúp đỡ khi đón tiếp du khách đến thamquan và trong suốt thời gian khách đến địa điểm tham quan Sự đối đãi của ngườidân địa phương đối với khách du lịch cùng với văn hóa giao tiếp của con người ởtừng vùng miền (dẫn theo Scales to mesure and benchmark SQ – Bindu Nayrayan, 2008, trang 473 & 482)
2.5 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
Đề tài nghiên cứu: “Tác động của hình ảnh điểm đến đối với dự định quay trở lại của du khách” được đăng trên tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ số
27 với mục tiêu xác định tác động của các nhân tố cấu thành nên hình ảnh điểmđến du lịch Việt Nam đến dự định quay trở lại của du khách quốc tế
2.5.1 Mô hình nghiên cứu Hình ảnh cảm xúc, hình ảnh nhận thức và tổng quan hình ảnh điểm đến:
Hình 2.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến điểm đếnTheo như mô hình trên ta thấy yếu tố “ tổng quan hình ảnh điểm đến ” chịu sự tácđộng từ “ Hình ảnh thuộc về nhận thức” và “Hình ảnh thuộc về cảm xúc” như các
Trang 34Stern và Krakover (1993) đã đề xuất rằng cơ cấu hình ảnh điểm đến thuộc về nhậnthức là tiền đề của những hình ảnh điểm đến thuộc về cảm xúc, cũng như nhữngđánh giá phản hồi của người tiêu dùng, xuất phát từ những kiến thức của họ về đốitượng Trong bối cảnh của lĩnh vực du lịch, Baloglu và McCleary (1999a,b),Stern và Krakover (1993) theo kinh nghiệm đã chỉ ra rằng việc đánh giá dựa vàonhận thức và đánh giá dựa trên cảm xúc có ảnh hưởng trực tiếp đến tổng thể hìnhảnh điểm đến và đó cũng là những đánh giá trước và sau gián tiếp ảnh hưởng đếnhình ảnh đó Tổng hợp từ các bài nghiên cứu khác nhau, có thể thấy được haithành tố chính hình thành nên tổng quan hình ảnh điểm đến thường được nhắc đến
là những hình ảnh thuộc về nhận thức và những hình ảnh thuộc về cảm xúc ” Chúng ta hãy xét đến yếu tố: “ Hình ảnh thuộc về nhận thức ” nhóm tác giả của đểtài nhận định có tất cả 12 biến:
Cảnh
Động,Thực Vật
Hình Ảnh Thuộc VềNhận Thức
MôiTrường
Giá Cả Sự mến khách và
thân thiện của người dân địa phương
Trang 35Chúng ta hãy xét đến biến “Sự mến khách và thân thiện của người dân địaphương” Qua mô hình trên ta thấy được đây là một yếu tố thuộc về Hình ảnhthuộc về nhận thức và là một trong hai yếu tố tác động đến sự quay trở lại của dukhách hay nói cách khác tác động lên sự hài lòng hay cảm nhận của du khách mà
đề tài của chúng tôi đang hướng đến
Quay trở lại đề tài Nghiên cứu về thái độ của người dân địa phương đối với dukhách quốc tế tại TP.Hồ Chí Minh Dựa vào lý luận thái độ và hành vi ta có thểđưa ra nhận xét yếu tố “Sự mến khách và thân thiện của người dân địa phương”được thể hiện qua thái độ và hành vi của người dân theo chiều hướng tích cực
Tổng kết lại, ta thấy được mối quan hệ giữa thái độ, hành vi của người dân cũngchính là Sự mến khách và thân thiện của người dân địa phương tác động đến hìnhảnh của điểm đến và ảnh hưởng trực tiếp lên du khách dựa trên mô hình nghiêncứu của nhóm tác giả mà chúng tôi vừa phân tích
Thông qua mô hình nghiên cứu trên chúng tôi nhận thấy sự tương đồng trong việcđặt ra mục tiêu khi cả hai đề tài cùng hướng đến việc cải thiện sự quay trở lại của
du khách, ngoài ra cả hai đề tài cùng quan điểm khi cho rằng yếu tố thái độ, hành
vi của người dân có sự tác động đến du khách và cả hai đề tài cùng được thực hiệntại Tp Hồ Chí Minh Đây chính là lý do chúng tôi quyết định chọn đề tài này làm
cơ sở nghiên cứu cho đề tài của chúng tôi
Tuy nhiên giữa hai đề tài cũng có sự khác biệt khi đề tài cơ sở lấy Hình ảnh điểm
đến làm trọng tâm nghiên cứu trong khi đó chúng tôi tập trung nghiên cứu vào
một khía cạnh tâm lý đó chính là thái độ hành vi của người dân, một trong mười
hai yếu tố thuộc về hình ảnh nhận thức chứ không nghiên cứu hết tất cả Từ đó đề
Sự mến khách và
thân thiện của
người dân địa
phương
Thái độ và hành
vi của người dân
Trang 36tại tp Hồ Chí Minh lấy yếu tố Thái độ của người dân làm trung tâm và xây dựng
mô hình nghiên cứu xung quanh yếu tố này.
2.5.2 Các vấn đề cần được giải quyết
Chính sự khác biệt trong mô hình nghiên cứu giữa hai đề tài làm cơ sở cho đề tài “Nghiên cứu về thái độ của người dân đối với khách du lịch quốc tế tại Tp Hồ ChíMinh” giải quyết các vấn đề còn tồn động chưa được nghiên cứu trong đề tài cơ
sở, qua đó cung cấp cho chúng ta một cái nhìn toàn cảnh và chi tiết hơn về yếu tốthái độ, hành vi
Một số vấn đề đặt ra:
Vì không lấy Thái độ hành vi làm trung tâm nên đề tài cơ sở chưa xây dựng được
mô hình nghiên cứu và từ đó chưa tìm ra được các yếu tố tác động cũng như việc
đo lường sự ảnh hưởng của các yếu tố đó lên thái độ, hành vi của người dân.Kết quả của đề tài cơ sở chú trọng giải quyết hai yếu tố Môi trường; Rào cản ngônngữ thuộc nhóm nhân tố Tài nguyên tự nhiên và ngôn ngữ, trong khi đó yếu tốtâm lý của người dân vẫn chưa được chú trọng, và đưa ra hướng giải quyết cụ thể.Khi nghiên cứu về yếu tố hình ảnh về nhận thức trong đó có yếu tố sự mến khách
và thân thiện của người dân địa phương nhóm tác giả của đề tài cơ sở chưa ápdụng các lý thuyết về hành vi - thái độ để giải thích các hiện tượng có liên quan
Sự khác biệt về đối tượng nghiên cứu giữa hai đề tài Điều này mở ra một hướngnghiên cứu mới so với đề tài cơ sở
Công trình nghiên cứu: “Các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ và hành vi của khách hàng đối với thương hiệu sữa tưới Vinamilk” của Ts Hoàng Thị Phương
Thảo khi nghiên cứu các yếu tố tác động đến hành vi và thái độ của khách hàng đã
đề xuất mô hình
Trang 37Thái độ của khách hàng
Cá Nhân
Tâm Lý
2.5.3 Mô Hình nghiên cứu các yếu tố tác động lên thái độ của khách hàng
Hình 2.3.3 các yếu tố tác động lên thái độ khách hàngKết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố trên đã có sự tác động rất lớn lên hành vi
và thái độ của khách hàng
Xét về tổng thể, đề tài của Ts Hoàng Thị Phương Thảo và đề tài của chúng tôicùng hướng đến mục tiêu tìm ra các yếu tố ảnh hưởng lên thái độ và hành vi, mặtkhác thông qua nghiên cứu định tính từ người dân nhóm tác giả nhận thấy rằngcác nhân tố ảnh hưởng lên thái độ và hành vi của khách hàng có nhiều điểm tươngđồng so với các yếu tố tác động đến thái độ của người dân, đặc biệt là hai yếu tốtâm lý và xã hội Chính vì thế nhóm nghiên cứu đã quyết định lấy mô hình này kếthợp với mô hình ABC các yếu tố tác động đến thái độ làm cơ sở cho đề tài nghiêncứu của mình
2.6 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Thông qua các mô hình nghiên cứu trước đây ta thấy được có rất nhiều yếu tố tácđộng lên thái độ và hành vi, tựu chung lại bao gồm các yếu tố chính như hành vi,
xã hội, tâm lý – tình cảm và nhận thức Ngoài ra còn tùy thuộc vào đối tượng mà
Trang 38Thái Độ của người Dân
Tình Cảm - Tâm Lý
Xã Hội
Hành Vi
Chính Quyền Địa Phương
Nhận Thức
quyền địa phương, các cơ quan chức năng có tầm ảnh hưởng không nhỏ đến người dân.
Từ các lập luận như trên ta có thể đưa ra các giả thuyết như sau:
Giả thuyết H1: Yếu tố Nhận Thức có ảnh hưởng đến thái độ, hành vi của ngườidân địa phương đối với du khách quốc tế
Giả thuyết H2: Yếu tố Xã Hội có ảnh hưởng đến thái độ, hành vi của người dânđịa phương đối với du khách quốc tế
Giả thuyết H3: Yếu tố Hành Vi có ảnh hưởng đến thái độ, hành vi của người dânđịa phương đối với du khách quốc tế
Giả thuyết H4: Yếu tố Tâm Lý – Tình Cảm có ảnh hưởng đến thái độ, hành vi củangười dân địa phương đối với du khách quốc tế
Giả thuyết H5: Yếu tố Chính Quyền Địa Phương có ảnh hưởng đến thái độ, hành
vi của người dân địa phương đối với du khách quốc tế
Từ năm năm giả thuyết trên cho ta được mô hình nghiên cứu