- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật.. - Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật chuyển động.. 2.Trả lời các câu hỏi
Trang 2
KẾ HOẠCH BỘ MÔN
Vật lí 8 @
Năm: 2010 - 2011
I/ Nội dung chương trình:
Cả năm 37 tuấn = 37 tiết
HK I 19 tuần = 19 tiết (1 tuần học + 1tuần ơn)
HK II 18 tuần = 18 tiết
NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ HỌC
CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC
Áp suất khí quyển học xong bài này kiểm tra một tiết
Cơng suất học xong bài này THK I
Đối lưu Bức xạ nhiệt học xong bài này kiểm tra một tiết
Tổng kết chương II học xong bài này THK II
+ Các bài thực hành:
-Nghiệm lại lực đẩy Acsi mét
II/ Kiến thức, kĩ năng, tình cảm, thái độ:
+ Kiến thức:
• Cơ Học:
- Chuyển động và đứng yên, tính tương đối của nĩ
- Thế nào là chuyển động đều và khơng đều
- Mối quan hệ giữa lực và vận tốc
- Quán tính, áp suất, áp suất các chất, khi nào vật nổi, chìm, cơng thức tính lực đẩyÁcsimet Cơng cơ học là gì
- Cơ năng, động năng, thế năng Định luật bảo tồn cơ năng
• Nhiệt Học:
- Cấu tạo chất là gì
- Cĩ mấy cách truyền nhiệt, nhiệt năng là gì
- Nhiệt lượng và cách xác định nhiệt lượng
- Định luật tổng quát của tự nhiên
+ Kĩ năng:
Trang 3
- Thu thập thông tin, xử lí thông tin, các dữ liệu cần thiết
- Xử dụng dụng cụ, lắp ráp và tiến hành thí nghiệm
- Phân tích xử lí các thí nghiệm, vận dụng tốt các lí thuyết bằng bài tập
+ Tình cảm và thái độ:
- Hứng thú khi học vật lí, trung thực khi làm thí nghiệm, tỉ mỉ, chính xác cẩn thận ,
an toàn khi thực hành
- Tinh thần hợp tác trong thảo luận
III/ Các bài khó:
+ Áp suất khí quyển
+ Sự chuyển hố và bảo tồn cơ năng
Sự bảo tồn năng lượng trong quá trình Cơ và Nhiệt
IV/ Thiết bị và đồ dùng:
- Cần phải làm : trên 12 cái trong năm
- Hiện có: tạm thời đủ
- Số hư: Lực kế, Nhiệt kế thuỷ ngân, Máy Atút, Bình thơng nhau
V/ Thuận lợi và khó khăn:
*- Học sinh đã học phương pháp mới, làm quen thảo luận, đã nhanh gọn trong báo cáo
- GV đã quen phương pháp mới
Đã giảm tải trong kiến thức kéo dài thời gian học thêm 2 tuần
*- Lớp đông, thời lượng còn hạn chế, chưa đủ thời gian ôn lại bài khi học xong lí
thuyết
- Thời gian thực hành còn ít khi mà GV thực hành luân phiên
- Chủ yếu dân làm cao su chưa quan tâm học của HS
VI/ chỉ tiêu đạt được:
+ Kết quả cuối năm 90%
+ Biện pháp thực hiện:
- Tăng cường đồ dùng chính xác
- Tăng tính tích cực bộ môn
- TaÊng tư duy và sáng tạo của HS
- Không để học sinh nắm kiến thức theo tính lí thuyết mang tính hàn lâm
………@@
A CƠ HỌC
I CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1 Chuyển động cơ
a) Chuyển động cơ Các dạng chuyển động cơ
b) Tính tương đối của chuyển động cơ
Trang 4
c) Tốc độ
Kiến thức
- Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ Nêu được ví dụ về chuyển động cơ.
- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ.
- Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động và nêu được đơn vị đo tốc độ.
- Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình.
- Phân biệt được chuyển động đều, chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ.
Kĩ năng
- Vận dụng được công thức v = s
t
- Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm.
- Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều.
- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật.
- Nêu được lực là đại lượng vectơ.
- Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật chuyển động.
- Nêu được quán tính của một vật là gì
- Nêu được ví dụ về lực ma sát nghỉ, trượt, lăn.
Kĩ năng
- Biểu diễn được lực bằng vectơ.
- Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan tới quán tính.
- Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật.
3 Áp suất
a) Khái niệm áp suất
b) Áp suất của chất lỏng Máy nén thuỷ lực
c) Áp suất khí quyển
d) Lực đẩy
Ác-si-mét Vật nổi, vật chìm
Kiến thức
Trang 5
- Nêu được áp lực, áp suất và đơn vị đo áp suất là gì
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng, áp suất khí quyển.
- Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng một chất lỏng
- Nêu được các mặt thoáng trong bình thông nhau chứa một loại chất lỏng đứng yên thì ở cùng một độ cao.
- Mô tả được cấu tạo của máy nén thuỷ lực và nêu được nguyên tắc hoạt động của máy này là truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất tới mọi nơi trong chất lỏng.
- Mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét
- Nêu được điều kiện nổi của vật.
4 Cơ năng
a) Công và công suất
b) Định luật bảo toàn công
c) Cơ năng Định luật bảo toàn cơ năng
Kĩ năng
- Vận dụng được công thức p = F
S.
- Vận dụng công thức p = dh đối với áp suất trong lòng chất lỏng.
- Vận dụng công thức về lực đẩy Ác-si-mét F = Vd
- Tiến hành được thí nghiệm để nghiệm lại lực đẩy Ác-si-mét.
Kiến thức
- Nêu được ví dụ trong đó lực thực hiện công hoặc không thực hiện công.
- Viết được công thức tính công cho trường hợp hướng của lực trùng với hướng dịch chuyển của điểm đặt lực Nêu được đơn vị đo công.
- Phát biểu được định luật bảo toàn công cho máy cơ đơn giản Nêu được ví dụ minh hoạ.
- Nêu được công suất là gì Viết được công thức tính công suất và nêu được đơn vị đo công suất.
- Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị.
- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn.
- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn.
- Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng.
- Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hoá cơ năng Nêu được ví dụ về định luật này.
B. NHIỆT HỌC
II CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH.
Trang 6
1 Cấu tạo phân tử của các chất
a) Cấu tạo phân tử của các chất
b) Nhiệt độ và chuyển động phân tử
c) Hiện tượng khuếch tán
Kiến thức
- Nêu được các chất đều được cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử.
- Nêu được giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
- Nêu được các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng.
- Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.
a) Nhiệt năng và sự truyền nhiệt
b) Nhiệt lượng Công thức tính nhiệt lượng
c) Phương trình cân bằng nhiệt
Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng Nêu được nhiệt độ của một vật càng cao thì nhiệt năng của nó càng
lớn.
- Nêu được tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách.
- Nêu được tên của ba cách truyền nhiệt (dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt) và tìm được ví dụ minh hoạ cho
mỗi cách.
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và nêu được đơn vị đo nhiệt lượng là gì.
- Nêu được ví dụ chứng tỏ nhiệt lượng trao đổi phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng giảm nhiệt độ và chất cấu
tạo nên vật.
- Chỉ ra được nhiệt chỉ tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn
Kĩ năng
- Vận dụng được công thức Q = m.c ∆ t o
- Vận dụng được kiến thức về các cách truyền nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản.
- Vận dụng được phương trình cân bằng nhiệt để giải một số bài tập đơn giản.
Tuần: 1
Tiết: 1
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 7
Tiết 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được các dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ học Nêu được các ví dụ về
chuyển động cơ học thường gặp
- Nêu được hai ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ học
+ CKTKN:
- Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ
- Nêu được ví dụ về chuyển động cơ
- Nêu được tính tương đối của chuyển động và đứng yên
- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ
2 Kĩ năng:
- Nêu được các dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ học Nêu được các ví dụ về chuyển
động cơ học thường gặp
3 Tình cản và thái độ:
- Cùng nhau thảo luận nhiệt tình
- có thái độ trung thực trong quá trình thảo luận
II CHUẨN BỊ: Khối gỗ - xe con - khối gỗ làm mốc.
- Giới thiệu khái quát chương trình vật lí 8
- Lời mở đầu cho toàn chương : Hằng ngày chúng ta
luôn gặp các hiện tượng vật chuyển động, đứng yên,
vật nổi chìm…những câu hỏi đó sẽ lần lượt giải đáp
trong phần cơ học Trong phần này thầy sẽ hướng
cho chúng ta biết nghề nghiệp của những người làm
công việc nghiên cứu về cơ học đại cương trong các
viện nghiên cứu, nghiên cứu trong các ngành GTVT,
hàng không, hằng hải, chế tạo máy, thể thao, quân
đội, công an…
Ta cần thống nhất với nhau thế nào để biết một vật
chuyển động hay đang đứng yên ?
Hoạt động2: Làm thế nào để biết một vật đang chuyển động hay đang đứng yên (15phút)
-Làm sao biết một ô tô, chiếc thuyền trên sông, cái xe
đạp đang đi trên đường, một đám mây đang chuyển
động hay đứng yên ? ta có nhiều cách
-Thông báo : trong Vật lí để biết một vật chuyển động
Thảo luận chung ở lớp :-Nghe tiếng máy ô tô nhỏ dần
-Thấy các thuỷ thủ chèo thuyền.-Thấy xe đạp lại gần hay xa cái cây
Trang 8
hay đứng yên người ta dựa vào vị trí của vật đó so với
vật khác, nếu vị trí đó thay đổi thì vật đó đang chuyển
động
-Vật được chọn để so sánh gọi là vật mốc
-Khi nào ta nói vật chuyển động ? Cần chú ý nói rõ
vật chuyển động so với vật mốc cụ thể nào đã chọn
-Yêu cầu HS trả lời C2 và C3
-Khi nào ta nói vật đứng yên ?
bên đường
- Đám mây có bóng chuyển động, mưa
Thảo luận chung ở lớp để trả lời C3
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về tính tương đối của chuyển động(10 phút)
- Đối với cùng một vật khi chọn vật mốc khác nhau
thì có thể đưa đến kết luận giống nhau hay không ?
- Yêu cầu HS quan sát hình 1.2 SGK và trả lời C4 và
-C5 So với tàu thì hành khách đangđứng yên Vì vị trí hành khách so vớitàu không đổi
-Một vật có thể chuyển động so vớivật này nhưng lại là đứng yên so vớivật khác
Chuyển động và đứng yên có tínhtương đối vì tuỳ thuộc vào vật chọnlàm mốc
Hoạt động 4 :Tìm hiểu các dạng chuyển động thường gặp(5 phút)
- Yêu cầu HS xem hình 1.3 SGK xác định quỹ đạo
của máy bay, quả bóng bàn, đầu kim đồng hồ
- Yêu cầu HS trả lời C9, tìm thêm một số ví dụ khác
- Giới thiệu chuyển động dao động
- C11 chú ý xem vật mốc như là một điểm nhỏ
đứng Cột điện
Ô tôTài xếNgười đứngCột điện
1 Chuyển động cơ học là gì ? Căn cứ ?
2 Vì sao nói chuyển động có tính tương đối ?
Trang 9Tiết: 2
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 2 VẬN TỐC I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và
được xác định bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian
- Viết được và vận dụng được công thức v = s/t
- Nêu được đơn vị đo vận tốc là m/s và biến đổi sang các đơn vị thường dùng khác.+ CKTKN:
- Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động
- Viết được công thức tính tốc độ
- Nêu được đơn vị đo của tốc độ
- Vận dụng được công thức tính tốc độ v =st
2 Kĩ năng: Viết được và vận dụng được công thức v = s/t.
3 Tình cảm và thái độ:
- Trung thực với bài học
- Không phá đám khi thảo luận
- Thái độ dúng đắn trung thực trong thực hành
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
1 Chuyển động cơ học là gì ? Căn cứ ?
2.Vì sao nói chuyển động có tính
tươngđối?
3 Vì sao khi nói một vật chuyển động, thì
phải nói rõ so với vật mốc nào ?
Trang 10
Hoạt động 2 :Tình huống học tập(5 phút)
- Làm thế nào để biết một vật chuyển động
nhanh hay chậm ? So sánh sự nhanh chậm
giữa hai vật chuyển động ? Trong cuộc
chạy thi làm thế nào để phân biệt được ai
- So sánh thời gian đi hết một quãng đường
hoặc quãng đường đi được trong cùng một
thời gian
- Trong Vật lí người ta chọn cách thứ hai,
gọi quãng đường đi được trong một giây là
dựa vào quãng đường s và thời gian t đi hết
quãng đường đó Nhân đây thầy cũng cho
chúng ta biết công việc của người thợ máy
để tính được dộ lớn của vận tốc người ta
đã chế tạo ra tốc kế và được lắp ráp vào
xe ô tô, xe máy Dựa vào đó mà ta biết
được tốc độ của xe chạy là bao nhiêu.
HS thảo luận nhóm tìm ra công thức v = s/t
và suy ra s = v.t và t = s/v
Hoạt động 5 : Tìm hiểu đơn vị đo vận tốc ( 5 phút)
- Căn cứ vào bảng 2.2 xem vận tốc có thể
Trang 11
cho phù hợp Hướng dẫn mẫu cho HS các
bước làm một bài tập vật lí.( Tóm tắt đề
-Vận dụng các công thức có liên quan –
Thay số để tìm kết quả - Nhận xét và biện
luận kết quả)
3.CỦng cố( 5 phút)
1.Yêu cầu HS tự đọc phần ghi nhớ
2.Trả lời các câu hỏi sau:
a) Vận tốc cho ta biết tính chất gì của
- Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ
- Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình
- Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm
- Tính được tốc độ trung bình của một chuyển động không đều
2 kĩ năng:
Phát biểu định nghĩa chuyển động không đều và chuyển động đều căn cứ vào dấu hiệu vận tốc, nêu được các ví dụ thường gặp trong thực tế
3 Tình cảm thái độ:
- Trung thực trong khi thảo luận, cùng nhau im lặng và tiến hành thí nghiệm với mày Atut
- Bổ sung khi tổ trưởng phát biểu thiếu sót
Trang 12Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 3 phút)
a) Vận tốc cho ta biết tính chất gì của
Một chiếc ô tô đi từ A đến B, vận tốc của ô
tô thay đổi thế nào từ lúc bắt đầu lăn bánh ở
A đến khi dừng lại ở B
Nếu nói vận tốc của ô tô là 36 km/h là nói
vào lúc nào ?
Căn cứ vào vận tốc người ta chia ra 2 loại
chuyển động : đều và khôpng đều
Thảo luận chung ở lớp
-Khi lăn bánh ở A : nhanh dần v tăng dần.-Trên đường đi : v thay đổi lúc nhanh lúc chậm
-Gần đến B : v giảm dần
Hoạt động 3 : Dấu hiệu để nhận biết chuyển động đều hay không đều( 15 phút)
Yêu cầu HS tự đọc định nghĩa SGK, trả lời
câu hỏi :
-Căn cứ để xác định chuyển động đều hay
không đều ? Căn cứ như thế nào ?
-Biểu diễn TN với con quay Mắc xoen, nhờ
một HS ghi kết quả TN vào bảng như bảng
3.1 SGK (bổ sung thêm cột tính vận tốc)
Yêu cầu HS tính vận tốc trên mỗi quãng
đường và trả lời trên quãng đường nào bánh
xe chuyển động đều , chuyển động không
đều
Yêu cầu HS trả lời C2
-Căn cứ vào vận tốc.
v = const => chuyển động đều
v khác const => chuyển động không đều–Theo dõi TN, ghi số đo các quãng đường
Hoạt động 4 : Tìm hiểu Vận tốc trung bình của chuyển động không đều(10 phút)
Chuyển động của bánh xe thế nào? Vận
tốc ? Chuyển động đều hay không đều ?
Vận tốc của đoạn BC là vận tốc nào ?
Nhanh dần, vận tốc tăng dần -> chuyển động không đều
Không phải vận tốc của chuyển động đều cũng như của vận tốc không đều
Trang 13
Thông báo cho HS đối với chuyển động
không đều vận tốc thay đổi liên tục Nên vận
tốc này gọi là vận tốc trung bình
Công thức tính vận tốc trung bình ? vtb = s/t
Trong chuyển động không đều trên mỗi
đoạn đường vận tốc có đặc điểm gì ?
Chú ý khi nói vận tốc trung bình phải nói rõ
trên quãng đường nào.Qua nội dung học
này chúng ta thấy được công việc của
người làm bảng giờ tàu qua các ga trong
ngành đường sắt, giờ khởi hành và giờ đến
của máy bay để tránh xảy ra tai nạn va
đụng vào nhau người thợ phải biết vận tốc
nhanh hay chậm của phương tiện, phải biết
và tính được vận tốc trung bình của các
phương tiện giao thông rồi từ đó họ đưa ra
bảng giờ tàu chạy, máy bay bay và hạ cánh.
Đây là công việc phức tạp vậy chúng ta thử
xem mình có làm được việc này hay không
1.Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ ở cuối bài
2.Trả lời các câu hỏi sau:
a.Chuyển động đều và chuyển động không
đều có gì khác nhau ?
b.Công thức tính vận tốc trung bình ?
c.Tại sau khi nói vận tốc trung bình phải
nói rõ trên quãng đường nào ?
IV: Rút kinh nghiệm:
………
………
Tuần: 4
Tiết: 4
Trang 14-Nhận biết ba yếu tố của lực: điểm đặt, phương chiều và độ lớn.
-Biểu diễn được lực bằng một véctơ
+ CKTKN:
- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật
- Nêu được lực là một đại lượng vectơ
- Biểu diễn được lực bằng véc tơ
2 Kĩ năng:
- Biết vẽ véc tơ lực
- Biểu diễn được các phương, chiều, của một vật
3 Tình cảm và thái độ:
- Trung thực với bài học
- Không phá đám khi thảo luận
- Thái độ đúng đắn trung thực trong thực hành
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
a.Chuyển động đều và chuyển động không
đều có gì khác nhau ?
b.Công thức tính vận tốc trung bình ?
c.Tại sau khi nói vận tốc trung bình phải
nói rõ trên quãng đường nào ?
Hoạt động 2 :Ôn lại những yếu tố đặc trưng của lực(10 phút)
-Lực tác dụng lên vật có thể gây kết quả gì ?
-Cho ví dụ chứng tỏ lực có độ lớn, đơn vị đo
lực là gì ?
-Chỉ ra phương và chiều của trọng lực tác
dụng lên quả cầu treo dưới sợi dây
Trang 15
Dùng lời để diễn tả các yếu tố của trọng lực
của quả cầu 10N
lớnĐiểm đặt ở trọng tâm của vật
Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới
Độ lớn 10N
Hoạt động 3 : Tìm hiểu cách biểu diễn lực bằng hình vẽ (20 phút)
Thông boá thuật ngữ đại lượng véctơ Một
đại lượng có hướng và độ lớn gọi là một đại
lượng vectơ Lực là một đại lượng vectơ
Độ dài, khối lượng có phải là một đại lượng
-Hướng của vectơ lực ?
-Độ lớn của vectơ lực theo tỉ xích cho trước
Minh hoạ cho HS hình 4.3
Kí hiệu F và F khác như thế nào ?
Thảo luận chung ở lớp
Không Vì các đại lượng này không có hướng
Thảo luận nhóm và cử người phát biểu
HS lúng túng với từ "tỉ xích"
3 vận dụng ( 7 phút)
1.Yêu cầu HS nghiên cứu cá nhân trả lời C2
Vẽ trước hai vật để 2 HS lên vẽ lực tác
dụng lên hai vật trên
2 Đại diện ba nhóm HS trả lời C3 Các HS
khác nghe và cho nhận xét
Công việc của các nhà khoa học, thiên văn
học có những sự kiện nồi bật.Một trong số
sự kiện đó là cứu trái đất khỏi hiểm họa
Họ dùng kính thiên văn quan sát và thấy
được có một vật thể đang lao về phí trái đất,
họ dự đoán nó va vào trái đất và làm trái
đất của chúng ta nổ tung Các nhà khoa
học đã vận dụng vào lực là nguyên nhân có
thể làm thay đổi hướng của chuyển động
mà chúng ta đã học trong bài này để cứ trái
đất Họ thấy vật thể đó lao về phía trái đất
và chỉ có một cách cứu trái đất đó là dùng
Thảo luận chung ở nhóm
HS nghe và đối chiếu trong SGK nhận xét chỗ sai
Trang 16
tên lửa phóng về phía vật thể làm cho
chúng chuyển hướng và họ đã làm được
công việc trọng đại đó.
5.HDVN
Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ rồi trả lời câu
hỏi:P
a.Vì sao nói lực là một đại lượng vectơ
b.Hãy nêu cách biểu diễn vectơ lực
IV: Rút kinh nghiệm:
-Nhận biết hai lực cân bằng có 3 điều kiện: cùng đặt vào một vật – có cường độ bằng nhau
- có phương cùng nằm trên một đường thẳng
-Khi một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng, nếu đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, nếu đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
-Nêu được một số ví dụ về quán tính và giải thích cac hiện tượng có liên quan với quán tính
+ CKTKN:
- Nêu được hai lực cân bằng là gì?
- Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động
- Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan đến quán tính
- Nêu được quán tính của một vật là gì?
2 Kĩ năng:
-Nhận biết hai lực cân bằng có 3 điều kiện: cùng đặt vào một vật – có cường độ bằng nhau
- có phương cùng nằm trên một đường thẳng
3 Tình cảm và thái độ:
- Trung thực với bài học
- Không phá đám khi thảo luận
- Thái độ đúng đắn trung thực trong thực hành
II CHUẨN BỊ:
-Máy Atút
Trang 17Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
a.Vì sao nói lực là một đại lượng
vectơ.Cho ví dụ về đại lượng vectơ
b.Hãy nêu cách biểu diễn vectơ lực.Biểu
diễn các lực tác dụng lên các vật ở hình 5.2
Hoạt động 2 :Tình huống học tập( 3 phút)
Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ
thế nào ?
Nếu vật đang chuyển động mà chịu tác dụng
của 2 lực cân bằng thì vật như thế nào, đứng
yên hay chuyển động ?
Vật sẽ đứng yên
HS bị lúng túng, không thảo luận
Hoạt động 3 : Tìm hiểu điều kiện để hai lực cân bằng(10 phút)
Thế nào là hai lực cân bằng ?
Khi hai lực cân bằng thì các yếu tố của
chúng có quan hệ với nhau thế nào ?
-Điểm đặt
-Cường độ
-Phương và chiều
Vẽ hai lực tác dụng lên quả cầu hình 5.a
Quan sát kỹ hơn hai lực T và P phương của
hai lực này thế nào ?
Phất biểu đầy đủ thế nào là hai lực cân
-Cùng phương ngược chiều
Phương cùng nằm trên cùng một đường thẳng
Hoạt động 4 : Tìm hiểu tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động.(15 phút)
Dự đoán vật sẽ chuyển động như thế nào?
Gợi ý: Hai lực cân bằng có tác dụng như là
không có lực tác dụng vào vật, vật đứng
yên
Nếu hai lực không cân bằng thì vật chuyển
động thế nào ? Vận tốc của vật? Lực không
cân bằng làm cho vận tốc của vật thay đổi
Lực cân bằng làm cho vận tốc của vật không
đổi, như vậy vật chuyển động thế nào ?
Trang 18
vật
Rút ra nhận xét
Vật sẽ chuyển động thẳng đều
Hoạt động 5 :Tìm hiểu về quán tính (10 phút)
Có thể làm cho xe đạp lập tức chạy nhanh
được không ? khi bóp phanh đột ngột thì xe
có dừng ngay lại không ? Vì sao ?
Tính chất không thể thay đổi vận tốc đột
ngột gọi là quán tính (tính giữ nguyên
hướng và vận tốc chuyển động của vật)
Yêu cầu HS làm C6, C7, C8 nếu không kịp
cho về nhà làm tiếp
Một trong các nghề của người thợ máy đó là
chế tạo máy móc và cũng không thể quên được
chi tiết nhỏ như tạo dây đai cho các loại ghế
xe Nếu em nào ngồi xe ô tô chẳng hạn thì điều
quan trọng mà chúng ta cần phải biết đó là
thắt dây đai an toàn.
Vì sao phải làm vậy: Khi xe chạy nhanh, nếu
xe phanh gấp bánh trước, thì xe có thể lật
nhào về phía trước do quán tính và người trên
xe cũng thế điều này rất nguy hiểm đến tính
mạng
Nếu em nào học nghề chế tạo xe thì chúng ta
hãy nhớ chế tạo dây đai cho xe nhá
Thảo luận ở lớpKhông thể đi nhanh ngay hoặc dừng ngay lại được
3 Củng cố (2 phút)
1.Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
2.Trả lời các câu hỏi:
a Hai lực thế nào thì cân bằng nhau
b Nếu chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì
vật thế nào ?
c Tại sao khi chịu tác dụng của lực thì vật
không thể thay đổi vận tốc đột ngột được
Trang 19- Nêu được lực ma sát trượt có có cường độ lớn hơn lực ma sát lăn.
- Nêu được vì dụ về sự có hại và có lợi của lực ma sát cách làm tăng hoặc giảm lực ma sát+ CKTKN:
2 Kĩ năng:
- Nêu được vì dụ về sự có hại và có lợi của lực ma sát cách làm tăng hoặc giảm lực ma sát
3 Tình cảm và thái độ:
- Trung thực với bài học
- Không phá đám khi thảo luận
- Thái độ đúng đắn trung thực trong thực hành
Trong công viên thiếu nhi có đồ chơi máng trượt, những người thợ máy làm ra nó và các ổ
trục, ổ bi …để làm giảm lực ma sát Những công việc sản xuất lốp xe, đế giày để làm tăng lực
ma sát; Những người thợ máy đó đã biết áp dụng đúng chi tiết máy chỗ nào cần tăng và chỗ nào cần giảm lực ma sát Còn chúng ta thì lực ma sát là gì ? có lợi hay có hại ?
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
a Hai lực thế nào thì cân bằng nhau Nếu
chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vật thế
nào ?
b Tại sao khi chịu tác dụng của lực thì vật
không thể thay đổi vận tốc đột ngột được
Cho ví dụ thực tế
Hoạt động 2 :Tình huống học tập(3 phút)
Khi kéo một xe lăn trên mặt bàn theo hai
trường hợp : bình thường hoặc úp xe xuống
Khi kéo bình thường thì lực kéo nhỏ hơn.Mặt bàn đã tác dụng lực cản trở chuyển
Trang 20
thì có gì khác nhau ? vì sao ? Cái gì đã cản
trở chuyển động của xe ? Lực này được gọi
Yêu cầu HS trả lời C3
Khi nào có lực ma sát nghỉ ? Cường độ của
lực ma sát nghỉ có đặc điểm gì ? Vì sao ?
Yêu cầu HS trả lời C5
Gợi ý: nhổ đinh bằng tay, cúc áo có trọng
lượng nhưng vẫn đứng yên trên áo
Khi vật chuyển động trên mặt một vật khác lực ma sát cản lại chuyển động của vật
Vật trượt trên mặt vật khác
Vật lăn trên mặt vật khác
Về cường độ Fms trượt > Fms lănVật chịu tác dụng của lực nhưng không dịch chuyển Cường độ của Fms nghỉ bằng cường độ của lực tác dụng vì vật đứng yên nên đây là hai lực cân bằng
Hoạt động 4 : Tìm hiểu vai trò của lực ma sát trongđời sống và kỹ thuật(10 phút)
1.Ma sát có thể có hại,Yêu cầu HS trả lời
C6
2.Ma sát có thể có ích,yêu cầu HS trả lời C7
Các bộ phận chuyển động, biện pháp : bôi trơn, ổ bi, chuyển thành ma sát lăn
Hoạt động 5 :Vận dụng(6 phút)
Yêu cầu HS trả lời C8 và C9
3 Củng cố ( 2 phút)
1.Yêu cầu HS tự đọc phần ghi nhớ
2.Trả lời các câu hỏi:
a.Khi nào xuất hiện lực ma sát, chúng có tác
Chuẩn bị bài mới
IV: Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 21-Nêu được đơn vị của áp suất là Paxcan 1Pa = 1N/m2.
-Nêu cách làm tăng giảm áp suất thường gặp trong thực tế
3 Tình cảm và thái độ:
- Trung thực với bài học
- Không phá đám khi thảo luận
- Thái độ đúng đắn trung thực trong thực hành
II CHUẨN BỊ:
-Nhóm HS: chậu đựng cát khô – 2 khối nặng
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
a.Khi nào xuất hiện lực ma sát, chúng có tác
chồng hai viên gạchthì trường hợp nào đất
lún nhiều hơn ? Tại sao máy kéo nặng hơn ô
tô du lịch nhưng vẫn đi được trên đất mềm
còn ô tô du lịch thì bị lún
Phát biểu chung ở lớp
Trường hợp hai viên
HS lúng túng, không thảo luận
Trang 22
Hoạt động 3 :Tìm hiểu áp lực là gì ( 7 phút)
Lực tác dụng của viên gạch lên sàn nhà có
gì khác so với cán chổi lau nhà lên sàn nhà
Trường hợp nào lực ép vuông góc với mặt
bị ép ?
Thông báo thế nào là áp lực
Áp lực có đặc điểm và hướng như thế nào ?
Yêu cầu HS trả lời C1
Thảo luận ở lớpViên gạch
Áp lực đặt lên mặt bị ép, hướng vào và vuông góc với mặt bị ép
Hoạt động 4 : Tìm hiểu về áp suất (20 phút)
Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào các yếu
tố nào ? phụ thuộc như thế nào?
Yêu cầu HS trả lời C3
Giới thiệu áp suất Độ lớn của áp suất đo
bằng gì ? Công thức tính, các đại lượng
trong công thức ? Đơn vị của áp suất là Pa
Hoạt động 5 : Vận dụng(7 phút)
Công việc của những người thợ cầu đường
họ đã tính được áp lực lên mặt đường, lực
tác dụng lên trụ cầu…trong ngành giao
thông vận tải em nào muốn làm nghề này
trước hết phải tính được áp lực mà chúng
ta cần phải giải các bài tập sau.
Yêu cầu HS tự lực làm để trả lời C4 và C5
Sau đó GV giải mẫu câu C5
Hoạt động 6 : Tổng kết bài học (3 phút)
1.Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
2.Trả lời các câu hỏi:
a.Áp lực có đặc điểm gì ? Đơn vị của áp lực
b.Áp suất là gì ? Công thức tính, đơn vị ?
Trang 23-Nắm được công thức và các đại lượng trong công thức p = h.d.
-Nêu được trong lòng chất lỏng đứng yên, áp suất tại mọi điểm nằm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang có độ lớn bằng nhau
-Nêu được đặc điểm của mặt thoáng chất lỏng trong các bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên
+ CKTKN :Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng
Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng một chất lỏng.Nêu được các mặt thoáng trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên thì ởcùng độ cao
Vận dụng được công thức p = dh đối với áp suất trong lòng chất lỏng
Mô tả được cấu tạo của máy nén thủy lực và nêu được nguyên tắc hoạt động của máy.
2 Kĩ năng :
- Sử dụng được bình trụ để làm thí nghiệm với các tác dụng của áp suất
- Biết cách đo chiều cao của cột chất lỏng và sử dụng vào bảng khối lượng riêng
3 Tình cảm và thái độ :
- Cùng nhau thảo luận rút ra cách đo áp suất, trung thực khi đo và làm thí nghiệm
- Không ồn ào khi thực hành và dọn đồ gọn gàng khi làm xong thí nghiệm
II CHUẨN BỊ:
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
a.Áp lực có đặc điểm gì ? Đơn vị của áp lực
Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào các yếu tố
nào?
b.Áp suất là gì ? Công thức tính, đơn vị ?
Trang 24
Cách làm tăng giảm áp suất trong thực tế
Hoạt động 2 :Tình huống học tập(2 phút)
Tại sao lặn sâu cảm thấy tức ngực, khó thở ?
Lặn sâu phải mặc đồ lặn ? Chống lại sức ép của nước
Hoạt động 3 :Tìm hiểu về áp suất của chất lỏng lên đáy bình (7 phút)
Giới thiệu TN1,lúc đầu màng cao su thế
nào ? Sau khi đổ nước thì màng cao su thế
nào ?
Yêu cầu HS trả lời C1,C2
Lúc đầu phẳng, sau khi đổ nước màng cao
su phồng to ra
Hoạt động 4 :Tìm hiểu về áp suất của chất lỏng lên thành bình (6 phút)
Chất rắn gây áp suất lên đáy bình còn chất
lỏng thì sao ? TN kiểm chứng
Chất lỏng còn gây áp suất lên thành bình.Các màng cao su ở thành bình phồng lên khi đổ nước vào bình trụ
Hoạt động 5 :Tìm hiểu về áp suất của chất lỏng lên một mặt nằm tronglòng chất lỏng ( 5 phút)
Chất lỏng có gây áp suất lên các bề mặt các
Áp suất chất lỏng phụ thuộc vào các yếu tố
nào Tại các điểm có cùng độ sâu nằm trên
Hoạt động 7 Tìm hiểu mực nước trong các bình thông nhau(5 phút)
Yêu cầu HS làm C5 Gợi ý A và B nằm trên cùng mặt phẳng nằm ngang => pA = pB
d.hA = d.hB
hA = hB
Mở rộng nếu bình thông nhau có nhiều nhánh thì mực nước cao bằng nhau không phụ thuộc vào hình dạng của các nhánh Mực nước nằm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang => khi chất lỏng đứng yên mực chất lỏng ở các nhánh luôn bằng nhau
Trang 25
Hoạt động 7 : Tổng kết bài học (5 phút)
1.Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
2.Trả lời các câu hỏi:
a.Chất lỏng gây áp suất chỗ nào trong bình
chứa
b Công thức tính áp suất chất lỏng Đơn vị ?
c Nêu tính chất của bình thông nhau chứa
-Mô tả được một số hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
-Nêu được áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương
-Mô tả được TN Tô ri xe li và áp suất khí quyển được đo bằng đơn vị mm thuỷ ngân
+ CKTKN: Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
2 Kĩ năng:
- Thao tác nhanh khéo léo khi dốc ngược chiếc cốc đựng nước
- Chuẩn xác và nhẹ nhàng khi áp hai miếng mủ vào nhau
3 Tình cảm và thái độ:
- Trung thực với bài học
- Không phá đám khi thảo luận
- Thái độ đúng đắn trung thực trong thực hành
II CHUẨN BỊ:
GV : cốc đựng nước – bình nước - miếng bìa không thấm nước –tranh vẽ TN Tô-ri-xe-liNhóm : vỏ hộp sữa -cốc nước - ống thuỷ tinh 3mm
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Trang 26
a.Chất lỏng gây áp suất chỗ nào trong bình
chứa, nêu TN chứng minh
b Công thức tính áp suất chất lỏng Đơn
Đổ đầy nước vào cốc và dốc ngược hiện
tượng xảy ra như thế nào ?
Nếu dùng một miếng bìa đậy lên cốc nước
đầy sao đó dốc ngược cốc xuống hiện tượng
xảy ra thế nào ?
Làm TN hình 9.1 cái gì giữ cho miếng bìa
sát vào cốc và nước không chảy ra
Thảo luận chung
-Nước rơi xuống do tác dụng của trọng lực.-Nhiều em nói nước rơi xuống do trọng lực
Hoạt động 3 :Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất khí quyển ( 12 phút)
1.Giới thiệu sự tồn tại của khí quyển và khí
quyển có trọng lượng như SGK
2.Dự đoán có áp suất khí quyển
3.TN kiểm chứng
-Lúc đầu vỏ hộp không bẹp vì sao ?
Khi hút áp suất trong hộp ? Vì sao bị bẹp
Áp suất bên trong giảm, áp suất bên ngoài lớn hơn bên trong
-Bịt đầu trên ống áp suất khí quyển đẩy nước từ dưới lên giữ cho nước không rơi.-Buông ngón tay bịt ra khí quyển tác dụng lên cả hai đầu ống, cân bằng nhau,chỉ còn trọng lực kéo nước xuống
Hoạt động 4 :Tìm hiểu cách đo áp suất khí quyên( 15 phút)
Có thể dùng công thức p = d.h để tính áp
suất khí quyển không ? vậy làm thế nào ?
Thông báo TN Tô-ri-xe-li
Yêu cầu HS tự tìm hiểu TN trong SGK
Gọi HS mô tả lại TN, hiện tượng xảy ra với
cột thuỷ ngân úp ngược
Áp suất tại A và B trong hình 9.5 như thế
nào ? vì sao ? Đó là những áp suất nào ?
Yêu cầu HS trả lời C5, C6, C7.Suy ra độ lớn
Lớp khí quyển có chiều cao rất lớn và không có d xác định
+Đổ đầy thuỷ ngân vào ống dài 1m
+Lấy tay bịt miệng ống rồi úp ngược miệngống chìm vào chậu thuỷ ngân
+Buông tay thuỷ ngân tụt xuống nhưng không tụt ra hết còn 76cm
pA = pB với pA = áp suất khí quyển và pB =
áp suất ở đáy của cột thuỷ ngân cao 76 cm
pB = d.h = 136000 N/m3.0,76 m = 103360
Trang 27Áp suất khí quyển tại một nơi thay đổi theo
thời gian và những thay đổi này ảnh
hưởng đến thời tiết của nơi đó.
Các trạm khí tượng được trang bị các máy
tự động ghi askq sau những khỏang thời
gian xác định Vậy đây là công việc của các
nhà khí tượng , em nào đam mê nghề này
thì đòi hỏi phải biết được khí quyển là gì và
cách tính áp suất khí quyển và đổi đơn vị
của nó.
Làm việc cá nhân
C11: p = h.d => h = p/d = 103360 N/m2 :
104 N/m3 = 10,336 m.Cột nước sẽ cao gần 10,34 m
Hoạt động 7 : Tổng kết bài học (3 phút)
1.Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
2.Trả lời các câu hỏi:
a.Áp suất khí quyển tác dụng lên vật theo
phương nào ?
b.Độ lớn của áp suất khí quyển bằng bao
nhiêu ? Đơn vị đo áp suất khí quyển thường
dùng là gì?
Nhắc HS chuẩn bị làm kiểm tra một tiết
IV RÚT KINH NGHIỆM :
- ôn lại kiến thức từ tuần 1 đến tuần 9.
+ CKTKN: Ra đề cho các mức độ Giỏi , Khá , TB, Yếu , Kém với nội dung học cơ bản
từ đầu năm
Trang 28
2 Kĩ năng
- Kĩ năng làm bài tập vật lí, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế
3 Tình cảm và thái độ
- trật tự nghe giáo viên phổ biến kiểm tra
- trung thực trong khi làm bài
- chất hành tốt nội quy của giáo viên đưa ra
- đề kiểm tra một tiết
- đáp án
III TỔ CHỨC HOẠI ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trường THCS Vĩnh Hoà KIỂM TRA 1 TIẾT
Lớp: 8A… Môn: Vật Lí 8
Họ và tên:……… Thời gian: 45’
Câu 1: Cĩ mấy loại chuyển động thường gặp ?
S v t
=
Câu 4: Lực là nguyên nhân làm cho vật ?
c Cả a và b đều đúng d cả a và b đều sai
Câu 5: Ngồi trên xe ơ tơ khi ơ tơ đang chạy về phía trước bỗng thắng (phanh) lại gấp thì hành khách trên
xe:
Câu 6: Lực ma sát trượt sinh ra khi:
a Vật lăn trên bề mặt của vật khác b Vật trượt trên bề mặt của vật khác
c Vật nằm im trên bề mặt của vật khác d cả a, b và c đều đúng
Câu 7: Áp lực là gì ?
a Lực cĩ phương song song với mặt nào đĩ b Lực ép vuơng gĩc với mặt bị ép
c Lực kéo vuơng gĩc với mặt bị ép d Tất cả các loại lực trên
Câu 8: Chất lỏng gây áp suất theo ?
a Một hướng nhất định b Theo hướng của áp lực
c Một điểm trong lịng chất lỏng d theo mọi phương và trong lịng chất lỏng
Câu 9: Trên quãng đường 100m em chạy hết một khoảng thời gian là 15 giây Vậy vận tốc trung bình trên
quãng đường em chạy được sẽ là:
Trang 29
Câu 10: Dùng lực là 200 N tác dụng vào mũi đinh có diện tích tiếp súc là 0,002m2 thì đinh lún sâu vào
tướng với áp suất là:
Câu 11: Trong chậu đựng một lượng nước, có chiều cao cột nước trong chậu là 2m, trọng lượng riêng của
nước là 10000N/m 3 Vậy áp suất nước tác dụng lên chậu là:
a 2000 N/m 2 b 10000 N/m 2 c 2 N/m 2 d 20000 N/m 2
Câu 12: Khi so sánh về lực ma sát thì ta thấy ?
a Lực ma sát lăn nhỏ hơn lực ma sát trượt b Lực ma sát lăn lớn hơn lực ma sát trượt
c Lực ma sát lăn bằng với lực ma sát trượt d Lực ma sát lăn nhỏ gấp đôi lực ma sát nghỉ
Câu 13:Diễn tả bằng lời các yếu tố của lực trong hình vẽ bên:
Trang 30
Trong đó: FA là lực đẩy Ác-si-mét (N); d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3);
V là thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)
- Tiến hành được thí nghiệm để nghiệm lại lực đẩy Ác-si-mét
- Vận dụng được công thức F = Vd để giải các bài tập khi biết giá trị của hai trong ba đạilượng F, V, d và tìm giá trị của đại lượng còn lại
2 Kĩ năng:
- Thao tác nhanh khéo léo khi đo lực kế
- cẩn thận với các vật bằng thủy tinh
- kĩ năng đọc (cách đọc vạch chia độ hoặc bình tràn)
3 Tình cảm và thái độ:
- Trung thực với bài học
- Không phá đám khi thảo luận
- Thái độ đúng đắn trung thực trong thực hành
II CHUẨN BỊ:
-Nhóm : Lực kế 3N – Giá TN - Quả nặng – Cốc nước
-GV : TN hình 10.3
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)
a.Áp suất khí quyển tác dụng lên vật theo
phương nào ? Cho 2 ví dụ minh họa
b.Độ lớn của áp suất khí quyển bằng bao
nhiêu ? Cách xác định bằng TN Tô-ri-xe-li
Đơn vị đo áp suất khí quyển thường dùng
là gì?
Hoạt động 2 :Tình huống học tập( 10 phút)
Trọng lượng của thùng nước khi kéo từ đáy
giếng lên có thay đổi không ? Tại sao khi
kéo gàu nước lên khỏi mặt nước thì ta cảm
thấy nặng hơn ?
Yêu cầu HS làm TN hình 10.2 So sánh P
và P1 vì sao số chỉ của lực kế lại giảm, kết
quả đó chứng tỏ điều gì ? ( giống như
trường hợp dùng tay nâng vật )
Giới thiệu tên gọi là lực đẩy Ac-si- mét
Nêu các yếu tố (điểm đặt, phương và
chiều )
Chỉ ra thêm một ví dụ chứng sự tồn tại của
FA
Tất nhiên là không
P1 < P chứng tỏ quả nặng bị nước đẩy lên
-Tác dụng lên vật chìm trong nước
-Phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên
Hoạt động 3 :Tìm hiểu về độ lớn của Lực Ac-si-mét (20 phút)
Trang 31
FA phụ thuộc vào các yếu tố nào ?
Kể chuyện và nêu dự đoán của Ac-si-mét
Căn cứ vào đâu mà Ac-si-mét dự đoán như
thế.Yêu cầu HS đọc SGK và mô tả TN
Suy ra lực đẩy FA bằng lực nào?
Kết luận về dự đoán của Ac-si-mét
-Công thức tính FA ? HS thảo luận nhóm
thành lập công thức
Vậy FA phụ thuộc vào các yếu tố nào ?
Chú ý V không phải lúc nào cũng là thể
tích của vật
Nghiên cứu khoa học cũng là một công
việc tốt Nghề này đòi hỏi chúng ta cần có
tính kiên trì, tính tỉ mỉ và thêm một chút
yêu khám phá khoa học Tìm ra những
câu hỏi liên quan khoa học và đề tài
nghiên cứu VD như bài này, ta tự đặt ra
câu hỏi Tại mọi noi trên trái đật thì lực
đẩy Acsimét như thế nào ?
Và có phụ thuộc vào vĩ độ và độ cao hay
không ?
Một số HS nêu ý kiến:
-Phụ thuộc vào vật nhúng trong chất lỏng.-Phụ thuộc vào chất lỏng
Trọng lượng của quả nặng và cốc
Trọng lượng của quả nặng và cốckhi quả nặng được nhúng trong nước.(trọng lượng biểu kiến)
Hoạt động 4 :Vận dụng (8 phút)
Yêu cầu HS chuẩn bị C4,C5, C6
Hướng dẫn cho HS cách làm C7(tương tự
1.Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
2.Trả lời các câu hỏi:
a.Khi nào xuất hiện lực đẩy Ac-si-mét ? Khi vật nhúng trong chất lỏng hoặc chất khí
Trang 32
b.Nêu các yếu tố của lực đẩy Ac-si-mét, độ
lớn của lực đẩy Ac-si-mét phụ thuộc vào
các yếu tố nào ?
IV RÚT KINH NGHIỆM :
-Viết được công thức tính đọ lớn lực đẩy Ac-si-mét, nêu đúng tên và đơn vị đo các đại
lượng trong công thức
-Tập đề xuất phương án thí nghiệm trên cơ sở các dụng cụ đã có
- So sánh được độ lớn của 02 lực này
- Mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét
- Vận dụng công thức về lực đẩy Ác-si-mét F = Vd
- Tiến hành được thí nghiệm để nghiệm lại lực đẩy Ác-si-mét
2 Kĩ năng:
- Thao tác nhanh khéo léo khi đo lực kế
- cẩn thận với các vật bằng thủy tinh
- kĩ năng đọc (cách đọc vạch chia độ hoặc bình tràn)
- An toàn trong thực hành
3 Tình cảm và thái độ:
- Trung thực với kết quả thực hành
- Không phá đám khi thảo luận và thực hành
- Thái độ đúng đắn trung thực trong thực hành đúng tổ và nhóm của mình
II CHUẨN BỊ:
Trang 33Vào một buổi trưa, Khi dang tắm trong bồn ông thấy cơ thể mình trong nước nhẹ hơn, và thể tích nước tràn ra ngoài càng lớn thì lực đẩy của nước càng mạnh.
Ông mừng và nhảy ra khỏi bồn tắm và la lên Ơ rê ka (nghĩa là tìm ra rồi)
Từ đây ông đã tìm ra thể tích thật của vương miện và lượng bạc mà người thợ đã pha vào.
Hoạt động 1: GV phân phối dụng cụ cho các nhóm HS( 5 phút)
Phân phối và giới thiệu dụng cụ TN
Hoạt động 2 :Mục tiêu của bài thực hành (5 phút)
Nêu rõ mục tiêu của bài thực hành
Hoạt động 3 : Cơ sở lý thuyết, nêu phương án TN (5 phút)
Yêu cầu HS nêu công thức tính lực đẩy
-Nhúng vật chìm hoàn toàn vào nước
-Hứng lượng nước tràn ra và đổ vào cốc
tiến hành TN làm theo tài liệu và ghi vào bảng báo cáo đã chuẩn bị sẵn
Hoạt động 5 :GV thu báo cáo và tổ chức thảo luận các kết quả TN( 5 phút)
Hướng dẫn thảo luận Nộp báo cáo và thu dọn các dụng cụ TN
IV RÚT KINH NGHIỆM :
Tuần: 13
Tiết: 13
Trang 34-Giải thích được khi nào vật chìm, vật nổi, vật lơ lửng.
-Nêu được điều kiện nổi của vật
-Giải thích đựoc các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống
+ CKTKN : Khi một vật nhúng trong lòng chất lỏng chịu hai lực tác dụng là trọng lượng(P) của vật và lực đẩy Ác-si-mét (FA) thì:
2 Kĩ năng :
- Cẩn thận và an toàn khi bỏ quả cân bằng kim loại vào li thủy tinh
- Quan sát và ghi chép kết quả thực hành
3 Tình cảm và thái độ:
- Trung thực với kết quả thực hành kể cả khi quả chanh và lượng muối không phù hợp
- Không phá đám khi thảo luận và thực hành
- Thái độ đúng đắn trung thực trong thực hành đúng tổ và nhóm của mình
- Không dùng thí nghiệm khi giáo viên chưa hướng dẫn
Viên gạch và miếng gỗ khi thả cả hai vào
nước thì vật nào chìm, vật nào nổi tại sao ?
Cho một ví dụ tương tự
Thế thì tại sao kim nhẹ hơn tàu rất nhiều
nhưng tàu lại nổi mà kim lại chìm tại sao ?
Viên gạch chìm còn miếng gỗ nổi vì viên gạch nặng hơn miếng gỗ
Lá nhẹ thì nổi còn hòn đá nặng thì chìm.Không thảo luận
Hoạt động 2 :Tìm hiểu khi nào vật nổi khi nào vật chìm (15 phút)
Muốn biết vật chuyển động như thế nào
phải xét các lực tác dụng lên vật Yêu cầu
HS trả lời C1
vẽ các vectơ lực trên hình vẽ sẵn
Trọng lượng P của vật và lực đẩy Ac-si-mét
FA đây là hai lực cùng phương thẳng đứng nhưng có chiều ngược nhau
vẽ và thảo luận để rút ra nhận xét
Hoạt động 3 :Tìm hiểu điều kiện để vật nổi trên mặt nước(10 phút)
Trang 35
Như trên đã thấy khi FA > P thì vật nổi
lên,khi đến mặt nước thì vật thế nào ?
Khi đó quan hệ giữa FA và P như thế nào ?
Yêu cầu HS trả lời C3, C4, C5
Vật sẽ không chuyển động nữa mà đứng yên trên mặt nước
Đây là hai lực cân bằng FA = P
Hoạt động 4 :Vận dụng (10 phút)
Yêu cầu HS làm việc cá nhân để trả lời C6,
hướng dẫn như sau:
Vật nổi FA > P => dlV >dVV => dl > dV Vật chìm FA < P => dlV <dVV => dl < dV.Vật lơ lửng FA = P => dlV = dVV => dl = dV
dHg > dthép => thép nổi trong thuỷ ngân
Hoạt động 5 : Tổng kết bài học (5 phút)
1.Yêu cầu HS tự đọc phần ghi nhớ
2.Trả lời các câu hỏi:
a Nêu điều kiện để vật nhấn trong nước nổi
lên, chìm xuống và lơ lửng
b.Khi vật nổi câm bằng trên mặt nước ta có
kết luận gì ?
c Nêu điều kiện để một vật đặc nổi hay
chìm
Người ta ứng dụng lực đẩy Ac simet của
không khí để chế tạo kinh khí cầu, các
bóng thám hiểm không khí bay lên… Khi
đó lực đẩy Acsimet của không khí lớn hơn
trọng lượng của quả bóng Nghề này đòi
hỏi thợ chế tạo kinh khí cầu phải nắm
được lực đẩy ác simet.
RÚT KINH
NGHIỆM :
Tuần: 14
Tiết: 14
Ngày soạn:
Trang 36-Nêu được ví dụ về trường hợp lực thực hiện công và không thực hiện công.
-Nêu được công thức tính công, ý nghĩa của các đại lượng trong công thức và đơn vị đo các đại lượng đó
+ CKTKN : Nêu được ví dụ về lực khi thực hiện công và không thực hiện công
Công thức tính công cơ học:
A = F.s; trong đó: A là công của lực F; F là lực tác dụng vào vật; s là quãng đường vậtdịch chuyển theo hướng của lực
Đơn vị của công là Jun, kí hiệu là J
- thu thập thông tin từ bức tranh
- Quan sát và ghi chép kết quả khi có hướng dẫn hoặc thông tin nội dung
- Vận dụng công thức khi giải các bài tập
3 Tình cảm và thái độ:
- Trung thực với ý kiến của mình khi nhận xét
- Không phá đám khi thảo luận và nhận xét về kết quả bức tranh đã có đủ các yếu tố
- Thái độ đúng đắn trung thực khi thu thập thông tin
- Không nhận xét lung tung khi giáo viên chưa hướng dẫn các thông tin
II CHUẨN BỊ:
Tranh phóng to hình 13.1và 13.2
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)
a Nêu điều kiện để vật nhấn trong nước nổi
lên, chìm xuống và lơ lửng
b.Khi vật nổi cân bằng trên mặt nước ta có
Trong thực tế hằng ngày ta thường nói tới
từ "công' : Công cha như núi thái sơn – Có
Công cha mang ý nghĩa trân trọng
Công mài sắt có liên quan với chuyển động
Trang 37
công mài sắt có ngày nên kim - Trả công
vận chuyển hàng hoá.Các từ công này có
nghĩa giống nhau hay không? Ta chỉ xét
một loại công có liên quan với chuyển động
cơ học như vậy công cơ học là gì ?
Hoạt động 3 :Tìm hiểu về công cơ học (10 phút)
Yêu cầu HS tự đọc phần 1 và trả lời C1
muốn có công cơ học phải có các yếu tố
nào ?
Lực và chuyển dời có liên hệ với nhau như
thế nào khi có công cơ học?
Yêu cầu HS hoàn thành kết luận C2
Chú ý khi nói công phải nói rõ công của lực
nào hay công của vật nào sinh ra lực đó
Công cơ học được gọi tắt là công
Hoạt động 4 :Nhận biết một số trường hợp có công cơ học(8 phút)
Yêu cầu HS trả lời các câu trong C3 và C4
cần nói rõ công của lực nào (hay công của
vật nào) và lí do vì sao có hay không có
di chuyển 1m và 3m thì trong trường hợp
nào công thực hiện lớn hơn và lớn hơn mấy
lần ?
Tương tự với cùng quãng đường dịch
chuyển thì lực 1N vàlực 4N, thì lực nào
sinh công lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần
Yêu cầu HS tự đọc mục II trong SGK và trả
lời các câu hỏi:
Công thức tính công ? Chú thích các đại
*Nếu s ⊥ với phương của F thì A = 0.
Cho ví dụ Khi vật dịch theo phương ngang
Công trong trường hợp vật đi được 3m lớnhơn và lớn hơn gấp ba lần
Lực 4N sinh công lớn hơn và lớn hơn gấp 4lần
A = F.s A:công cơ học – F:lực tác dụng –s: quãng đường vật dịch chuyển theophương của lực Đơn vị của công là Jun (J)1J = 1N.1m = 1N.m
Trang 38
thì công của trọng lực tác dụng lên vật bằng
không
*Có thể diễn đạt điều kiện để có công
bằng công thức như thế nào ?
Nghiên cứu khoa học trong đó đặc biệt là
nghiên cứu Sinh Sau này em nào có điều
kiện học cao hơn em đó sẽ khám phá được
nhiều thú vị hơn trong ngành nghiên cứu
của mình VD trong sinh học người ta
nghiên cứu được rằng khi đốt con muỗi đã
thực hiện được một công là 10 -7 J Trái tim
bơm máu trong cơ thể trong một đời người
công đó có thể nâng cao một toa tàu lên
Yêu cầu HS làm việc cá nhân C5, C6, C7
Mỗi trường hợp yêu cầu HS biểu diễn
phương của lực và đường chuyển dời của
vật
Làm việc cá nhân sau đó 3 học sinh lênbảng trình bày bài làm của mình Lớp thảoluận chung
Hoạt động 7 : Tổng kết bài học (2 phút)
1.Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
2.Trả lời các câu hỏi:
-Khi nào có công cơ học?
-Công cơ học phụ thuộcvào các yếu tố nào ?
-Viếtcông thức tính công?Đơn vị của công ?
IV RÚT KINH NGHIỆM :
-Phát biểu được định luật về công
-Bố trí được TN xác định công khi dùng ròng rọc động