1/ Chuẩn bị nội dung:- Nghiên cứu bài 1 Hoạt động 1: Tìm hiểu tầm quan trọng của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống.. Hoạt động 2: Tìm hiểu về tụ điện:Mục tiêu: Biết đợc cấu tạ
Trang 11/ Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu bài 1
Hoạt động 1: Tìm hiểu tầm quan trọng của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống.
Mục tiêu : Nắm đợc tầm quan trọng của kĩ thuật điện tử trong các lĩnh vực cơ bản.
Hoạt động của thầy và trò Nội dug kiến thức
2/ Đối với đời sống:
- Trong lỉnh vực y tế,thơng nghiệp ngân hàng,tài chính
Hoạt động 2: Tìm hiểu triển vọng của ngành kĩ thuật điện tử.
Mục tiêu: Học sinh nắm đợc triển vọng của ngành kĩ thuật điện tử trong tơng lai từ đó ý thức về
cách tiếp cận các kĩ thuật điện tử
Hoạt động của thầy và trò Nội dug kiến thức
HS nghiên cứu sgk nêu ra một số dẫn
chứng để chứng ming sự phát triển của
ngánh kt điện tử ?
II/ Triển vọng của kĩ thuật điện tử
Nội dung: SGK
Trang 3
ơng I: linh kiện điện tử
Tiết 2: các linh kiện điện trở-tụ điện-cuộn cảm
1/ Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu bài 2 sgk
2/ Chuẩn bị đồ dùng :
- Một số điện tử dân dụng để hs quan sát
- Tranh vẽ các hình: 2-2; 2-4; 2-6 sgk
- Vật mẫu: Điện trở,tụ điện,cuộn cảm các loại
iii/ t iến trình bài học:
Biết đợc cấu tạo, phân loại, kí hiệu, công dụng của điện trở
Nắm đợc các số liệu kĩ thuật của điện trở
Thời gian: 15 phút
Hoạt độngcủa thầy và trò Nội dung kiến thức
- GV: Dùng vật mẫu đối chiếu
với tranh vẽ kí hiệu để hs nhận
1/ Cấu tạo,kí hiệu,phân loại,công dụng:
- Cấu tạo:Dùng dây kim loại có điện trở suất cao,hoặc bột than phun lên lõi sứ
Trang 4Hoạt động 2: Tìm hiểu về tụ điện:
Mục tiêu:
Biết đợc cấu tạo, phân loại, kí hiệu, công dụng của tụ điện
Nắm đợc các số liệu kĩ thuật của tụ điện
- HS: Quan sát vật mẫu và hình vẽ
để nhận dạng và phân biệt các
loại tụ điện
II/ Tụ điện:
1/ Cấu tạo,kí hiệu,phân loại,công dụng:
- Cấu tạo: Gồm 2 hay nhiều vật dẫn ngăn cách nhau bằng lớp điện môi
- Kí hiệu: (ở tranh vẽ)
- Phân loại: Tụ giấy,tụ mi ca,tụ dầu,tụ hóa
- Công dụng: Ngăn cách dòng điện 1 chiều và cho dòng
điện xoay chiều đi qua,lọc nguồn,lọc sóng
c/ Dung kháng của tụ điện: Là đại lợng của sự cản trở của
tụ điện với đòng điện chạy qua nó
X =
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cuộn cảm :
Mục tiêu:
Biết đợc cấu tạo, phân loại, kí hiệu, công dụng của cuộn cảm
Nắm đợc các số liệu kĩ thuật của cuộn cảm
Thời gian: 15 phút
Hoạt độngcủa thầy và trò Nội dung kiến thức
- GV: Dùng vật mẫu và tranh vẽ III/ Cuộn cảm:
Trang 5
- Phân loại: Cao tần,trung tần,âm tần.
- Công dụng: Dùng dẫn dòng điện 1 chiều, chặn dòng điện cao tần
π2
c/ Cảm kháng của cuộn cảm: Là đại lợng của sự cản trở của cuộn cảm với đòng điện chạy qua nó
X = 2πf L
4/ Củng cố:
- GV nhấn mạnh vai trò và tầm quan trọng của ngành kt điện tử trong sx và đời sống
- Dùng vật mẫu và tranh vẽ để hs nhận dạng và phân biệt các linh kiện từ đó cho biết: Cấu tạo,kí hiệu,phân loại và công dụng của từng linh kiện cụ thể
IV/ Tổng kết đánh giá:
- Đánh giá tinh thần thái độ học tập và tiếp thu bài của hs
- HS trả lời các câu hỏi trong sgk
- Đọc kĩ trớc bài 3 sgk và su tầm các linh kiện: Điện trở,tụ điện,cuộn cảm các loại để thức hành
Trang 6
TiÕt 3: thùc hµnh
Trang 7
1/ c huẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu kĩ bài 2và 3 sgk
- Làm thử bài thực hành
2/ Chuẩn bị đồ dùng :
- Dụng cụ, vật liệu cho mỗi nhóm hs
+ Đồng hồ vạn năng: 1 chiếc
+ Các loại điện trở: 10 chiếc
+ Các loại tụ điện: 10 chiếc
+ Các loại cuộn cảm: 10 chiếc
- HS nghiên cứu qui ớc các vòng màu trên điện trở hình 3.1 sgk,chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành trang 14 sgk
III/ Tiến trình bài dạy:
1/ ổ n định lớp:
2/ kiểm tra bài củ:
Nêu kí hiệu,phân loại,số liệu kĩ thuật và tác dụng của điện trở trong mạch ?
3/ Nội dung bài thực hành:
Hoạt động 1: H ớng dẫn ban đầu:
Mục tiêu : Học sinh nắm đợc mục tiêu bài học, nắm đợc nội dung và quy trình thực hành
Thời gian : (7 phút)
a/ GV giới thiệu mục tiêu của bài học:
Trong thời gian 45/ mỗi nhóm hs phải biết nhận dạng,đọc và đo đợc các số liệu kĩ thuật của các linh kiện: Điện trở,tụ điện,cuộn cảm
b/ GV giới thiệu nội dung và qui trình thực hành
- Bớc 1: Quan sát,nhận biết và phân loại các linh kiện
- Bớc 2: Chọn ra 5 điện trở màu lận lợt lấy ra từng điện trở để đọc trị số và đo bằng đồng hồ rồi ghi vào bảng số 01
- Bớc 3: Chọn ra 3 loại cuộn cảm khác nhau về vật liệu làm lõi và cách quấn dây rồi điền vào bảng 02
- Bớc 4: Chọn ra 1 tụ điện có cực tính và 1 tụ điện không có cực tính để ghi ra các số liệu kĩ thuật rồi điền vào bảng 03
c/ Phân chia dụng cụ,vật liệu cho các nhóm hs: Theo nh đã chuẩn bị
Hoạt động 2: Thực hành:
Trang 8
Mục tiêu: Học sinh nhận biết phân loại đợc các linh kiện.
Đọc và đo đợc trị số của điện trở màu
Nhận dạng và phân loại cuộn cảm
Thời gian: (28 phút)
Hoạt động của hs Hoạt động của GV
1/ Quan sát,nhận biết và phân loại
các linh kiện:
Quan sát hình dạng các linh kiện để
nhận biết và phâ loại ra các linh kiện:
điện trở,tụ điện,cuộn cảm
2/ Đọc và đo trị số của điện trở màu.
liệu kĩ thuật ghi trên tụ điện
Theo dỏi,hớng dẫn quá trình thực hành của hs
Hớng dẫn hs cách sử dụng đồng hồ vạn năng để đo
điện trở
Quan sát hớng dẫn cách đọc điện trở của hs
Hớng dẫn hs ghi số liệu vào mẫu báo cáo thực hành
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả.
Thời gian : (7 phút)
- Yêu cầu đại diện các nhóm hs lên trình bày kết quả thực hành của nhóm và tự đánh giá
- GV thu báo cáo thực hành của các nhóm và nhận xét chung về quá trình thực hành
- Thu dọn vật liệu,dụng cụ và vệ sinh lớp học
Trang 9I/ mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Biết đợc cấu tạo,kí hiệu,phân loại của một số linh kiện bán dẫn và IC
- Giải thích đợc ng lí làm việc của Tirixto và tri ac
1/ Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu kĩ bài 4 sgk
- Tham khảo các tài liệu có liên quan
2/ Chuẩn bị đồ dùng :
- Tranh vẽ 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 sgk
- Một số linh kiện mẫu: Đi ốt các loại,tranzito,Tirixto,Triac,điac,IC
iii/ Tiến trình bài dạy:
- Điốt có cấu tạo ntn ?
- Có mấy loại điốt ?
GV: Dử dụng tranh vẽ hình 4.2 và vật
mẫu cho hs quan sát
HS cho biết Tranzito khác điốt ntn ?
- Linh kiện bán dẫn có 1 tiếp giáp N-P
vỏ bằng thủy tinh,nhựa,kim loại.Có 2 điện cực:
anốt (A) và katốt (k)
+ Điốt tiếp điểm: tách sóng,trộn tần
+ Điốt tiếp mặt: Chỉnh lu
- Dùng kuếch đại tính hiệu,tách sóng, tạo xung
III/ Tirixto:(Điốt chỉnh lu có điều khiển) 1/ Cấu tạo,kí hiệu,công dụng.
- Có 3 tiếp giáp P-N,vỏ bằng nhựa,kim loại có 3
Trang 10- Tirixto khác tranzito về cấu tạo và kí
Tìm hiểu về triac và điac:
GV: Sử dụng tranh vẽ H 4.4 sgk giải
thích cấu tạo và kí hiệu
HS quan sát hình vẽ để phân biệt giữa
Giới thiệu quang điện tử và IC
GV: Lấy một số ví dụ về quang điện tử
IV/ Triac và Điac:
1/ Cấu tạo,kí hiệu,công dụng:
- Có 5 lớp tiếp giáp P-N
+ Triac: 3 điện cực: A1, A2, G
+ Điac: 2 điện cực: A1, A2,
- Dùng điều khiển các thiết bị trong các mạch
điện xoay chiều
2/ Nguyên lí làm việc và số liệu kĩ thuật:
VI/ Vi điện tử IC:
- IC tuyến tính
- IC lô gíc
Khi sử dụng cần tra cứu sổ tay
4/ Củng cố:
- Nắm chắc cấu tạo,ng lí làm việc và số liệu kĩ thuật của Tirixto
- Cấu tạo,ng lí làm việc của triac và điac
- Phân biệt đợc giữa Tirixto và triac
IV/ đánh giá tổng kết:
- Nhận xét quà trình học tập của hs
- HS trả lời các câu hỏi ở cuối bài
- Chuẩn bị dụng cụ,vật liệu và mẫu báo cáo ở bài 5 sgk
Trang 11
- Nhận dạng đợc các loại linh kiện: Điốt,Tirixto,triac.
- Biết cách đo điện trở thuận,điện trở ngợc của các linh kiện để xác định cực A,K và xác định tốt xấu
1/ Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu bài 4,5 sgk
- Làm thử bài thực hành,điền các số liệu vào mẫu báo cáo
2/ Chuẩn bị đồ dùng:
Trang 12
Dụng cụ vật liệu cho một nhóm hs.
So sánh sự giống nhau và khác nhau về nguyên lí làm việc của Tirixto và Triac ?
3/ Nội dung bài thực hành:
Hoạt động 1: Hớng dẫn ban đầu.
a/ GV giới thiệu mục tiêu của tiết học:
Trong thời gian 45/ mỗi nhóm hs phải biết nhận dạng,biết cách đo điện trở thuận,điện trở ngợc của các linh kiện: Điốt,Tirixto,Triac
b/ GV giới thiệu nội dung và qui trình thực hành:
Bớc 1: Quan sát nhận biết các loại linh kiện
Bớc 2: Chuẩn bị đồng hồ đo
Bớc 3: Đo điện trở thuận và điện trở ngợc của các linh kiện
c/ Chia dụng cụ,vật liệu cho từng nhóm HS: Theo chuẩn bị nh trên
Hoạt động 2: Thực hành.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
1/ Quan sát nhận biết các loại linh kiện:
- Quan sát hình dạng,cấu tạo bên ngoài của các linh
kiện để chọn ra các loại điốt,triac, Tirixto
- Dùng đồng hồ đo để phân biệt giữa Tirixto và
- Hớng dẫn hs ghi số liệu vào mẫu
Trang 13
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả.
- Yêu cầu đại diện các nhóm hs lên trình bày kết quả thực hành của nhóm và tự đánh giá
- Thu báo cáo các nhóm và nhận xét chung
- HS thu dọn dụng cụ,vật liệu và vệ sinh lớp học
- Dặn dò hs chuẩn bị các linh kiện để thực hành và đọc trớc bài 6 sgk
- Đo đợc điện trở ngợc, thuận giữa các chân của tranzito
- Phân biệy loại PNP, NPN Tốt, xấu và xác định đợc các điện cực của tranzito
3/ Thái độ:
- Có ý thức tuân thủ các qui trình và qui định về an toàn
ii/ chuẩn bị:
1/ Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu bài 4; 6 sgk
Trang 14a/ GV giới thiệu mục tiêu của bài học:
- Nhận dạng đợc các loại tranzito PNP, NPN
- Đo đợc điện trở thuận, ngợc của tranzito
b/ Nôi dung và qui trình thực hành:
Bớc 1: Quan sát,nhận biết và phân loại các tranzito NPN, PNP
Bớc 2: Chuẩn bị đồng hồ đo
Bớc 3: Xác định loại và chất lợng tranzito
c/ Phân chia dụng cụ và vật liệu: Nh đã chuẩn bị
Hoạt động 2: Thực hành:
Hoạt đông của HS Hoạt động của thầy
1/ Quan sát, nhận biếtvà phân loại
- Hớng dẫn,quan sát hs trong quá trình thực hành
- Chỉ can thiệp khi hs gặp khó khăn,thắc mắc
Hớng dẫn hs ghi kết quả vào mẫu báo cáo thực hành
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả.
- Đại diện nhóm hs lên trình báy kết quả thức hành của nhóm
- Thu báo cáo và nhận xét
- HS thu dọn phơng tiện, dụng cụ và vệ sinh lớp học
- Dặn dò: + Học bài củ
+ Đọc trớc nội dung bài 7 sgk
Trang 15
1/ Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu nội dung bài 7 sgk
- Tham khảo tài liệu liên quan
2/ Chuẩn bị đồ dùng:
- Tranh vẽ các hình 7.1; 7.2; 7.3; 7.4; 7.5; 7.6 sgk
- Vật mẫu: Mach nguồn một chiều
iii/ Tiến trình bài dạy:
Trang 16HS: Quan sát chỉ ra đợc dòng điện chạy
trong mạch và dạng sóng minh họa
điện áp ở các điểm 1,2,3,4 trong mạch
- Mạch điện chỉnh lu nữa chu kì:(7.2)
- Mạch chỉnh lu hai nữa chu kí (7.3)
- Mạch chỉnh lu cầu (7.4)
2/ Nguồn một chiều:
a/ Sơ đồ chức năng của mạch nguồn một chiều:
Sơ đồ khối của mạch nguồn hìng 7-5
- Nhận xét quá trình tiếp thu của hs
- HS trả lời các câu hỏi ở cuối bài
- Dặn dò: + Quan sát một số mạch nguồn một chiều trong thực tế
Trang 17Tuân thủ theo ng lí làm việc của các mạch.
III/ Tiến trình bài dạy:
1/ ổ n định lớp:
2/ Bài củ:
Sơ đồ ng lí của mạch chỉnh lu cầu ? Các khối chức năng của mạch nguồn một chiều ?
3/ Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt độnh 1:
Tìm hiểu về mạch kĐ:
GV: Nhấn mạnh đây là mạch điện
rất cơ bản,nó có mạch trong hầu hết
- IC kĐ thuật toán(OA): Có hệ số kĐ lớn,có hai
đầu vào và một đầu ra
- Kí hiệu của OA:
+ UVK: Đầu vào không đảo (+)+ UVĐ: Đầu vào đảo (-)
+ Ura: Đầu ra
b/ Ng/lí làm việc của mạch kĐ điện áp dùng OA:
- Đầu vào không đảo nối đất (điểm chung của mạch)
- Tín hiệu vào qua R1 đa vào đầu đảo của OA
- Điện áp đầu ra ngợc pha với điện áp đầu vào và
II/ Mạch tạo xung:
1/ Chức năng của mạch tạo xung:
Biến đổi năng lợng của dòng điện 1 chiều thành năng lợng dao động điện có hình dạng và tần số theo yêu cầu
2/ Sơ đồ và ng/lí làm việc của mạch tạo xung
Trang 18
HS: Quan sát và cho biết các linh
kiện bố trí trong mạch ?
GV:Sử dụng tranh vẽ hình 8-4
Giải thích ng/lí làm việc của mạch
đa hài tự dao động
đa hài tự dao động:
a/ Sơ đồ mạch điện:
- T1,T2 : cùng loại
- R1,R2,R3,R4
- C1,C2.b/ Nguyên lí làm việc:
- Khi đóng điện một T thông và một T tắt,sau 1 thời gian T đang thông lại tắt,T đang tắt lại thông (nhờ quá trình phóng nạp của hai tụ điện) quá
trình cứ tiếp diễn theo chu kì để tạo xung
- Dặn dò: + trả lời các câu hỏi cuối bài,học bài củ
+ Đọc trớc nội dung bài 9 sgk
1/ Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu bài 9 sgk
- Tham khảo các tài liệu có liện quan
2/ Chuẩn bị đồ dùng:
- Một bảng điện tử đã lắp sẵn
Trang 19
III/ Tiến trình bài dạy:
GV: Giao nhiệm vụ thiết kế
cho HS theo đầu bài sgk
- Giới thiêu các loại sơ đồ
chỉnh lu và chọn sơ đồ
- Tính toán và lựa chọn các linh
kiện
I/ Nuyên tắc chung:
- Bám sát và đáp ứng nhu cầu thiết kế
- Mạch thiết kế đơn giản,tin cậy
- Thuận tiện khi lắp đặt,vận hành và sửa chữa
- Vẽ ra đờng dây dẫn điện
- Dây dẫn không chồng chéo lên nhau và ngắn nhất
III/ Thiết kế mạch nguồn điện một chiều:
Yêu cầu thiết kế: Điện áp vào 220v,50Hz Điện áp ra một chiều 12v,dòng điện tải 1A
Trang 20- Nguyên tắc chung về thiết kế mạch điện tử.Các bớc thiết kế mạch.
- Tính toán,lựa chọn các linh kiện để thiết kế mạch nguồn một chiều
IV/ Tổng kết: - NHận xét giờ học
- Dặn dò: + Trả lời các câu hỏi cuối bài 9 sgk
+ Đọc trớc nội dung bài 10 sgk,chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
1/ Chuẩn bị nội dung:
- GV nghiên cứu bài 7,9,10 sgk
- Làm thử bài thực hành, điền các số liệu vào báo cáo mẫu
- HS đọc trớc nội dung bài 10 và chuẩn bị báo cáo mẫu sgk
2/ Chuẩn bị dụng cụ:
- Dụng cụ vật liệu cho mỗi nhóm HS:
+ 1 đồng hồ vạn năng
+ 1 mạch nguồn cấp điện 1chiều đã lắp sẳn trên bảng mạch
III/ Tiến trình bài dạy:
Trang 21Hoạt động 1: Hớng dẫn ban đầu:
a/ GV giới thiệu mục tiêu của tiết học
b/ GV giới thiệu nội dung và qui trình thực hành
ớc 3 : Cấp điệncho mạch và đo các thông số
c/ Phân chia dụng cụ vật liệu cho từng nhóm hs
Hoạt động 2: Thực hành
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
1/ Quan sát tìm hiểu các linh kiện trên
mạch thực tế:
- Quan sát hình dạng của các linh kiện
- Số lợng của các linh kiện
- Cách nối giữa các linh kiện với nhau
2/ Vẽ sơ đồ ng/lí:
Vẽ sơ đồ ng/lí trê cơ sở đã qua sát mạch thức
tế
3/ Cấp điện cho mạch:
Dùng đồng hồ vạn năng đo và ghi kết quả các
điện áp ở những vị trí vào mẫu báo cáo thực
hành
- Điện áp ở hai đầu cuộn sơ cấp của BA nguồn
U1(xoay chiều)
- Điện áp hai đầu cuộn thứ cấp U2 ~
- Điện áp ở hai đầu ra sau mach lọc U3
Điện áp ở hai đầu ra sau ổn áp U4
Hớng dẫn hs quan sát tìm hiểu các linh kiện trên mạch thực tế
- Hớng dẫn HS vẽ sơ đồ nguyên lí
- Hớng dẫn HS cách sử dụng đồng hồ vạn năng đo điện áp xoay chiều,một chiều và cách đọc trị số
theo các thang đo
- Quan sát quá trình thức hành của HS và hớng dẫn HS ghi kết quả vào mẫu thực hành
* Chú ý: Nhắc nhở HS về an toàn điện
Hoạt động 3: Tổng kết đánh giá:
- Đại diện từng nhóm HS lên trình bày kết quả thức hành của nhóm
- Thu báo cáo các nhóm và nhận xét chung
- HS thu dọn dụng cụ,vật liệu và vệ sinh lớp học
- Dặn dò HS chuẩn bị dụng cụ,các linh kiện và đọc trớc nội dung bài 11
Trang 22
1/ Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu bài 4,7,9,11 sgk
- Làm thử bài thực hành,điền các số liệu vào báo cáo mẫu
2/ Chuẩn bị đồ dùng:
Dụng cụ và vật liệu cho mỗi nhóm HS:
- Một đồng hồ vạn năng.Một bo mạch thử
- Kìm,kẹp,dao gọt dây.Dây điện,bốn điốt tiếp mạch,một tụ hóa
- Một BA nguồn,Một thiết bị dùng nguồn một chiều
III/ Tiến trình thực hành:
1/ ổ n định lớp :
2/ Bài củ:
3/ Nội dung thực hành:
Hoạt động 1: Hớng dẫn ban đầu.
- GV giới thiệu mục tiêu bài học
- GV giới thiệu nội dung và qui trình thực hành
ớc 3 : Cắm điện cho mạch làm việc và đo điện áp một chiều
- Phân chia dụng cụ,vật liệu cho từng nhóm HS
Trang 23
Hoạt động 2: Thực hành.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
1/ Kiểm tra phân biệt điện cực của điốt:
Dùng đồng hồ vạn năng kiểm tra chất lợng của
các điốt tốt hay xấu
Kiểm tra và phân biệt các điện cực của điốt:
3/ Cắm nguồn và đo điện áp:
- Đo điện áp một chiều khi có tụ lọc
- Đo điện áp một chiều khi không có tụ lọc
- Ghi kết quả vào mục 2 báo cáo thực hành theo
mẫu
- Cấp nguồn cho thiết bị nguồn một chiều và rút
ra nhận xét,kết luận
- Hớng dẫn HS cách dùng đồng hồ vạn năng để kiểm tra các điốt
- Giới thiệu về bo mạch thử, cách nối dây,lắp mạch điện trên bo mạch thử
- Kiểm tra mạch đã lắp của từng nhóm HS,nếu lắp đúng mới cho phép cắm điện
để đo điện áp
Hoạt động 3; Tổng kết đánh giá.
- Đại diện từng nhóm HS lên trình bày kết quả thức hành của nhóm
- Thu báo cáo các nhóm và nhận xét chung
- HS thu dọn dụng cụ,vật liệu và vệ sinh lớp học
- Dặn dò: Đọc trớc nội dung bài 12 sgk
Trang 24I/ Mục tiêu:
1/ kiến thức:
- Hiểu đợc ng/lí làm việc của mạch tạo xung đa hài
2/ Kĩ năng:
- Biết cách đổi xung đa hài đối xứng sang xung đa hài không đối xứng
- Biết cách thay đổi chu kì xung cho nhanh hay chậm
3/ Thái độ:
- Có ý thức tuân thủ mọi qui trình và qui định về an toàn
II/ Chuẩn bị:
1/ Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu nội dung bài 12 sgk
- Ôn lại bài 8 sgk
2/ Chuẩn bị đồ dùng:
Dụng cụ,vật liệu cho mỗi nhóm HS
- Một mạch tạo xung đa hài đối xứng dùng tranzito đã lắp sẵn (8-3)
- Hai tụ hóa loại 20 àF /16v Kìm,kẹp,tua vít.
- Nguồn điện một chiều 4,5v
Hoạt động 1: Hớng dẫn ban đầu.
- Giới thiệu mục tiêu của bài học
- Giới thiệu nội dung và qui trình thực hành
hoạt động của HS Hoạt động của GV
1/Cấp nguồn cho mạch điện hoạt động:
- Quan sát ánh sáng và đếm số lần sáng của
LED trong khoảng 30 giây
- Ghi kết quả vào mẫu báo cáo
- Hớng dẫn HS đa nguồn vào đúng vị trí
và quan sát số lần sáng của LED
Trang 25
Mắc song song hai tụ với hai tụ trong mạch
- Ghi kết quả vào mẫu báo cáo
- So sánh thời gian sáng tối của 2 LED
Hớng dẫn và quan sát HS trong quá trình thực hành
- Hớng dẫn HS thao tác các bớc thay đổi
tụ điện và quan sát sự sáng tối của LED
- Chú ý an toàn cho ngời và thiết bị
Hoạt động 3: Tổng kết đánh giá.
- Đại diện từng nhóm HS lên trình bày kết quả thức hành của nhóm
- Thu báo cáo các nhóm và nhận xét chung
- HS thu dọn dụng cụ,vật liệu và vệ sinh lớp học
- Dặn dò: ôn tập chơng 1 và 2 để tiết sau kiểm tra một tiết
- Hiểu đợc các kiến thức cơ bản về các linh kiện và mạch điện tử
- Biết đợc cấu tạo,kí hiệu,công dụng và ng/lí làm việc của từng linh kiện
- Nghiêm túc trong quá trình làm bài
Trang 262/ Phát đề:
3/ Nhận xét:
- Nhận xét về thực hiện thời gian
- Nhận xét về thái độ trong quá trình làm bài
1/ Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu bài 13 sgk
- Tìm hiểu các mạch điện tử điều khiển trong thực tế
2/ Chuẩn bị đồ dùng:
Trang 27
- Một số tranh vẽ các thiết bị điều khiển bằng mạch điện tử.
III/ Tiến trình bài dạy:
1/ ổ n định lớp :
2/ Nội dung:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
Khái niệm về mạch điện tử đ/khiển
GV: Lấy các vd về các thiết bị đk điện tử để
giới thiệu về mạch điện tử đk
HS: Trả lời các câu hỏi:
- Điều khiển độ sáng của đèn bàn (đèn ngủ)
điều khiển gọi là mạch điện tử điều khiển
Sơ đồ khối tổng quát của mạch điện tử
điều khiển hinh13-1 sgk
Khi có tín hiệu đa vào,mạch đ/tử ĐK xử lí
ĐK tín hiệu và đa lệnh tới đối tợng ĐK
II/ Công dụng :
- Điều khiển tín hiệu
- Tự động hóa các máy móc,thiết bị
- Điều khiển các thiết bị dân dụng
- Điều khiển trò chơi,giải trí
+ Điều khiển bằng phần mềm máy tính
3/ Củng cố:
- Nắm chắc khái niệm về mạch điện tử điều khiển
- Công dụng và phân loại của mạch điện tử điều khiển
Trang 28
IV/ Tổng kết đánh giá:
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò: + Trả lời các câu hỏi cuối bài
+ Đọc trớc nội dung bài 14 sgk
- Hiểu đợc khái niệm về mạch điều khiển tín hiệu
- Biết đợc các khối cơ bản của mạch điều khiển tín hiệu
1 Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu nội dung bài 14 sgk
- Tham khảo thêm các tài liệu có liên quan
2 Chuẩn bị đồ dùng
- Tranh vẽ các hình 14-2, 14-3 sgk
III tiến trình bài dạy
1 Tổ chức ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
Thế nào là mạch điện tử điều khiển? Hãy kể tên một số mạch điện tử điều khiển mà em biết?
3 Nội dung bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1
Tìm hiểu khái niệm và công dụng của
mạch điều khiển tín hiệu
GV: - nêu khái quát về mạch điều khiển
i khái niệm về mạch điều khiển tín hiệu
- Mạch điện tử dùng để điều khiền sự thay đổi trạng thái của các tín hiệu gọi là mạch điều khiển tín hiệu
Trang 29
- Giới thiệu các ví dụ về mạch điều
khiển tín hiệu nh sgk
HS: Lấy 1 số ví dụ về mạch điều khiển
tín hiệu trong thực tế đã gặp
GV: - Nhận xét và đa ra khái niệm về
mạch điều khiển tín hiệu nh sgk
- Gợi ý cho HS nêu các ứng dụng của
mạch điều khiển tín hiệu và giải thích
HS: quan sát sơ đồ khối và cho biết
nguyên lí làm việc của mạch
GV: Lấy ví dụ mạch báo hiệu và bảo vệ
quá điện áp hình 14-3 để minh hoạ
+ Điều khiển tín hiệu giao thông + Điều khiển bảng điện tử + Báo hiệu và bảo vệ điện áp
ii công dụng
- Thông báo về tình trạng thiết bị khi gặp sự cố
Ví dụ: Điện áp cao, điện áp thấp, quá nhiệt độ, cháy nổ
- Thông báo những thông tin cần thiết cho con ngời thực hiện theo hiệu lệnh
Ví dụ: Đèn xanh, đỏ của tín hiệu giao thông
- Làm các thiết bị trang trí bằng bảng điện tử
Ví dụ: Các hình ảnh quảng cáo, biển hiệu
- Thông báo về tìng trạng hoạt động của máy móc
Ví dụ: Tín hiệu thông báo có nguồn
iii nguyên lí chung của mạch điều khiển
- Khi thiết kế, chế tạo mạch điều khiển tín hiệu
đơn giản thờng có nguyên lí sau:
- Ví dụ:Mạch báo hiệu và bảo vệ quá điện áp cho gia đình
ng-R3- Điện trở bảo vệ cho các Tranzito
D2- Điôt bảo vệ cuộn dây rơ le
T1, T2- Tranzito điều khiển rơ le hoạt động
lệnh Xử lí Khuếchđại Chấp hành