1. Lý do chọn đề tàiHội nhập đã và đang trở thành một trong những xu thế khách quan của sự phát triển kinh tế thế giới. Sự phát triển mạnh mẽ về khoa học, công nghệ cùng với sự ra đời của các thể chế toàn cầu và khu vực đã góp phần thúc đẩy quá trình quốc tế hoá nền kinh tế thế giới. Một trong những lĩnh vực chịu tác động mạnh mẽ nhât, rõ nét nhất của hội nhập quốc tế, đó là lĩnh vực kinh tế.Hội nhập luôn mở ra những cơ hội và tạo điều kiện cho các quốc gia trên thế giới khai thác tối đa những lợi thế so sánh của mình để tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội. Đồng thời cũng đặt mỗi quốc gia, dân tộc trước những thách thức gay gắt, nhất là đối với các nước đang phát triển. Chúng ta đã và đang thực hiện đường lối mở cửa, đổi mới và hội nhập với nền kinh tế khu vực và toàn cầu; với phương châm đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ và sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển”. Việt Nam đã thiết lập các quan hệ thương mại, đầu tư, dịch vụ và khoa học kỹ thuật với tất cả các nước, tích cực tham gia vào các tổ chức, diễn đàn kinh tế thế giới và khu vực. Viết thêm: ưu nhược điểm kinh tế .....Trong bối cảnh nước ta đang “tích cực, chủ động hội nhập quốc tế” theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng tỉnh Đắk Nông đã và đang tích cực chủ động hội nhập, trên cơ sở đó nắm bắt những thời cơ và vượt qua các thách thức để phát triển kinh tế xã hội một cách mạnh mẽ. Góp phần cùng cả nước thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa, đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. Qua nghiên cứu những tài liệu tham khảo cùng với những kiến thức đã được lĩnh hội trong nhà trường, tôi chọn đề tài: Phát triển kinh tế xã hội tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2016 2020 theo hướng hội nhập và phát triển làm đề tài Tiểu luận chuyên đề bắt buộc (thuộc chuyên đề bắt buộc số 8, Khoa Chính trị học)2. Mục đích, Ý nghĩa tiểu luậnTrên cơ sở nghiên cứu những kết quả đạt được và những hạn chế trong phát triển kinh tếxã hội thành phố trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế; để từ đó đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển kinh tếxã hội tỉnh Đắk Nông trong thời gian đến theo hướng hội nhập và phát triển.3. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu3.1. Phương pháp luậnDựa trên các quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về hội nhập và phát triển trong quá trình phát triển kinh tế xã hội; Văn kiên chính trị Đảng bộ tỉnh Đắk Nông nhiệm kỳ 20162020.3.2. Phương pháp nghiên cứuTiểu luận chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: phân tích tổng hợp, thống kê, so sánh và một số kỹ thuật điều tra, phân tích tài liệu4. Kết cấu Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài được kết cấu thành 3 chương:Chương 1: Cơ sở lý luận về hội nhập và tác động của hội nhập đến phát triển kinh tế xã hội.Chương 2: Thực trạng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Đắk Nông trên cơ sở hội nhập và phát triểnChương 3Một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Đăk Nông trong quá trình hội nhâp và phát triển
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hội nhập đã và đang trở thành một trong những xu thế khách quan của sựphát triển kinh tế thế giới Sự phát triển mạnh mẽ về khoa học, công nghệ cùng với
sự ra đời của các thể chế toàn cầu và khu vực đã góp phần thúc đẩy quá trình quốc
tế hoá nền kinh tế thế giới Một trong những lĩnh vực chịu tác động mạnh mẽ nhât,
rõ nét nhất của hội nhập quốc tế, đó là lĩnh vực kinh tế
Hội nhập luôn mở ra những cơ hội và tạo điều kiện cho các quốc gia trên thếgiới khai thác tối đa những lợi thế so sánh của mình để tăng trưởng kinh tế và pháttriển xã hội Đồng thời cũng đặt mỗi quốc gia, dân tộc trước những thách thức gaygắt, nhất là đối với các nước đang phát triển Chúng ta đã và đang thực hiện đườnglối mở cửa, đổi mới và hội nhập với nền kinh tế khu vực và toàn cầu; với phươngchâm "đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ" và "sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậyvới tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và pháttriển” Việt Nam đã thiết lập các quan hệ thương mại, đầu tư, dịch vụ và khoa học
kỹ thuật với tất cả các nước, tích cực tham gia vào các tổ chức, diễn đàn kinh tế thếgiới và khu vực
Viết thêm: ưu nhược điểm kinh tế ĐăKNông
Trong bối cảnh nước ta đang “tích cực, chủ động hội nhập quốc tế” theo tinhthần Nghị quyết Đại hội Đảng tỉnh Đắk Nông đã và đang tích cực chủ động hộinhập, trên cơ sở đó nắm bắt những thời cơ và vượt qua các thách thức để phát triểnkinh tế - xã hội một cách mạnh mẽ Góp phần cùng cả nước thực hiện thắng lợi sựnghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa, đưa nước ta cơ bản trở thành nước côngnghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020
Qua nghiên cứu những tài liệu tham khảo cùng với những kiến thức đã được
lĩnh hội trong nhà trường, tôi chọn đề tài: " Phát triển kinh tế xã hội tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2016 - 2020 theo hướng hội nhập và phát triển" làm đề tài Tiểu
luận chuyên đề bắt buộc (thuộc chuyên đề bắt buộc số 8, Khoa Chính trị học)
2 Mục đích, Ý nghĩa tiểu luận
Trên cơ sở nghiên cứu những kết quả đạt được và những hạn chế trong pháttriển kinh tế-xã hội thành phố trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế; để từ đó đưa
ra một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Đắk Nôngtrong thời gian đến theo hướng hội nhập và phát triển
Trang 23 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp luận
Dựa trên các quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về hội nhập và phát triển trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội; Văn kiên chính trị Đảng bộ tỉnh Đắk Nông nhiệm kỳ 2016-2020
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Tiểu luận chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: phântích - tổng hợp, thống kê, so sánh và một số kỹ thuật điều tra, phân tích tài liệu
4 Kết cấu
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hội nhập và tác động của hội nhập đến phát triển kinh tế - xã hội.
Chương 2: Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Nông trên cơ sở hội nhập và phát triển
Chương 3
Một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đăk Nông trong quá trình hội nhâp và phát triển
Trang 3CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỘI NHẬP VÀ TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP
ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1.1 Lý luận chung về hội nhập
1.1.1 Khái niệm hội nhập
Có nhiều quan niệm khác nhau về vấn đề hội nhập quốc tế: Hội nhập quốc tếđược hiểu là quá trình các nước tiến hành các hoạt động tăng cường sự gắn kết vớinhau dựa trên sự chia sẻ về lợi ích, mục tiêu, giá trị, nguồn lực, quyền lực (thẩmquyền định đoạt chính sách) và tuân thủ các luật chơi chung trong khuôn khổ cácđịnh chế hoặc tổ chức quốc tế Hội nhập quốc tế là sự tham gia của một số quốc giavào quá trình toàn cầu hóa, bao gồm hội nhập kinh tế quốc tế và hội nhập quốc tế
cả trên nhiều lĩnh vực khác nhau…
Tóm lại có thể hiểu: Hội nhập quốc tế là sự tham gia của một số quốc gia vào
quá trình toàn cầu hóa - là các hoạt động tăng cường sự gắn kết trên nhiều lĩnh vựcgiữa các quốc gia với nhau dựa trên sự chia sẻ về lợi ích, mục tiêu, giá trị, nguồnlực, quyền lực (thẩm quyền định đoạt chính sách) và tuân thủ các luật lệ, quy địnhchung trong khuôn khổ các định chế theo cam kết khi hội nhập
1.1.2 Nội hàm của hội nhập
Hội nhập quốc tế có thể diễn ra trên từng lĩnh vực của đời sống xã hội (kinh tế,chính trị, an ninh-quốc phòng, văn hóa, giáo dục, xã hội, v.v.), nhưng cũng có thểđồng thời diễn ra trên nhiều lĩnh vực với tính chất (tức là mức độ gắn kết), phạm vi(gồm địa lý, lĩnh vực/ngành) và hình thức (song phương, đa phương, khu vực, liênkhu vực, toàn cầu) rất khác nhau
1.1.2.1 Hội nhập kinh tế
Đây là quá trình gắn kết các nền kinh tế của từng nước với kinh tế khu vực
và thế giới thông qua các nỗ lực tự do hóa và mở cửa nền kinh tế theo nhữnghình thức khác nhau, từ đơn phương đến song phương, tiểu khu vực/vùng, khuvực, liên khu vực và toàn cầu Hội nhập kinh tế có thể diễn ra theo nhiều mức
độ Theo một số nhà kinh tế, tiến trình hội nhập kinh tế được chia thành năm mô
Trang 4Thỏa thuận thương mại ưu đãi (PTA; Khu vực mậu dịch tự do; Liên minhthuế quan (CU); Thị trường chung (hay thị trường duy nhất như Thị trường chung
châu Âu); Liên minh kinh tế-tiền tệ (một đồng tiền chung, ngân hàng trung ương
thống nhất của khối) Ví dụ: EU hiện nay
Một nước có thể đồng thời tham gia vào nhiều tiến trình hội nhập với tínhchất, phạm vi và hình thức khác nhau Tuy nhiên, về cơ bản phải trải qua các bướchội nhập từ thấp đến cao, việc đốt cháy giai đoạn chỉ có thể diễn ra trong nhữngđiều kiện đặc thù nhất định mà thôi (chẳng hạn Cộng đồng Kinh tế châu Âu đãđồng thời thực hiện xây dựng khu vực mậu dịch tự do và liên minh thuế quan trongnhững thập niên 60-70) Hội nhập kinh tế là nền tảng hết sức quan trọng cho sự tồntại bền vững của hội nhập trong các lĩnh vực khác, đặc biệt là hội nhập về chính trị
và nhìn chung, được các nước ưu tiên thúc đẩy giống như một đòn bẩy cho hợp tác
và phát triển trong bối cảnh toàn cầu hóa
1.1.2.2 Hội nhập chính trị
Hội nhập về chính trị là quá trình các nước tham gia vào các cơ chế quyền lựctập thể (giữa hai hay nhiều nước) nhằm theo đuổi những mục tiêu nhất định vàhành xử phù hợp với các luật chơi chung Hội nhập chính trị thể hiện mức độ liênkết đặc biệt giữa các nước, trong đó họ chia sẻ với nhau về các giá trị cơ bản (tưtưởng chính trị, ý thức hệ), mục tiêu, lợi ích, nguồn lực và đặc biệt là quyền lực.Một quốc gia có thể tiến hành hội nhập chính trị quốc tế thông qua ký hiệp ước vớimột hay một số quốc gia khác trên cơ sở thiết lập các mối liên kết quyền lực giữa
họ (hiệp ước liên minh hay đồng minh) hoặc tham gia vào các tổ chức chính trị khuvực (chẳng hạn như ASEAN, EU) hay một tổ chức có quy mô toàn cầu (chẳng hạnnhư Liên Hiệp quốc)
Tuy nhiên, trong những bối cảnh nhất định, hội nhập trong lĩnh vực chính trị
có thể đi trước một bước để mở đường thúc đẩy hội nhập trong các lĩnh vực khác.Trường hợp ASEAN thể hiện khá đặc biệt sự kết hợp nhiều tiến trình hội nhập.Trong suốt hơn 2 thập kỷ đầu tồn tại, ASEAN chủ yếu là một cơ chế hợp tác khuvực về chính trị-ngoại giao nhằm đối phó với những thách thức đối với an ninhquốc gia của các thành viên Một số học giả nhìn nhận ASEAN như là một địnhchế/chế độ quốc tế (international regime) về chính trị-an ninh ở khu vực Đông Nam
Á Nói một cách khác, đây là dạng thức ban đầu của hội nhập chính trị-an ninh Saugiai đoạn khởi đầu chủ yếu bằng hội nhập sơ khai về chính trị-an ninh, từ cuối thậpniên 1970 trở đi, ASEAN mới bắt đầu triển khai hợp tác về kinh tế và chỉ từ gầngiữa thập niên 1990, ASEAN mới thực sự bắt đầu tiến trình hội nhập kinh tế Hội
Trang 5nhập văn hóa-xã hội phải đợi đến khi ASEAN thông qua Hiến chương năm 2008mới được triển khai
1.1.2.3 Hội nhập an ninh - quốc phòng
Hội nhập về an ninh-quốc phòng là sự tham gia của quốc gia vào quá trìnhgắn kết họ với các nước khác trong mục tiêu duy trì hòa bình và an ninh Điềunày đòi hỏi các nước hội nhập phải tham gia vào các thỏa thuận song phươnghay đa phương về an ninh-quốc phòng trên cơ sở các nguyên tắc chia sẻ và liênkết: mục tiêu chung, đối tượng
1.1.2.4 Hội nhập về văn hóa - xã hội
Hội nhập về văn hóa-xã hội là quá trình mở cửa, trao đổi văn hóa với các nướckhác; chia sẻ các giá trị văn hóa, tinh thần với thế giới; tiếp thu các giá trị văn hóatiến bộ của thế giới để bổ sung và làm giàu nền văn hóa dân tộc; tham gia vào các
tổ chức hợp tác và phát triển văn hóa-giáo dục và xã hội khu vực và hợp tác chặtchẽ với các nước thành viên hướng tới xây dựng một cộng đồng văn hóa-xã hộirộng lớn hơn trên phạm vi khu vực và toàn cầu (ví dụ, tham gia Cộng đồng vănhóa-xã hội ASEAN, UNESCO…); ký kết và thực hiện các hiệp định song phương
về hợp tác-phát triển văn hóa-giáo dục-xã hội với các nước
1.2 Tác động của hội nhập đến phát triển kinh tế xã hội
Hội nhập quốc tế là một xu thế có tính tất yếu của thế giới, đây có thể xem làcon đường phát triển không thể nào khác đối với các quốc gia trong thời đại toàncầu hóa Tính tất yếu này, trước hết và quan trọng nhất, được quyết định bởi rấtnhiều lợi ích và tác động mà quá trình hội nhập tạo ra đối với các quốc gia Dướiđây là một số tác động cơ bản của hội nhập quốc tế mà các quốc gia có thể nhậnthấy:
1.2.1 Những lợi ích chủ yếu của hội nhập quốc tế có thể tận dụng được
- Trên bình diện kinh tế: Mở rộng và thúc đẩy thương mại quốc tế; tạo động
lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, từ
đó nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, của các sản phẩm vàdoanh nghiệp; đồng thời, làm tăng khả năng thu hút đầu tư vào nền kinh tế; tăng cơhội cho các doanh nghiệp trong nước tiếp cận thị trường quốc tế, nguồn tín dụng vàcác đối tác quốc tế; hội nhập giúp nâng cao trình độ của nguồn nhân lực và nềnkhoa học công nghệ quốc gia, nhờ hợp tác giáo dục-đào tạo và nghiên cứu khoahọc với các nước và tiếp thu công nghệ mới thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài
và chuyển giao công nghệ từ các nước tiên tiến…
Trang 6- Trên bình diện văn hóa, xã hội: Nâng cao thu nhập của người lao động; tạo
cơ hội cho người lao động tìm kiếm việc làm cả ở trong lẫn ngoài nước; tạo nguồnlực thực hiện các chương trình an sinh xã hội; tạo cơ hội để các cá nhân được thụhưởng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đa dạng về chủng loại, mẫu mã và chấtlượng với giá cạnh tranh; được tiếp cận và giao lưu nhiều hơn với thế giới bênngoài; giúp bổ sung những giá trị và tiến bộ của văn hóa, văn minh của thế giới,làm giàu văn hóa dân tộc và thúc đẩy tiến bộ xã hội
- Trên bình diện chính trị: Chuyển đổi nhận thức về tư duy phát triển kinh tế,
về kinh tế thị trường và vai trò của nhà nước trong phát triển kinh tế; tạo điều kiện
để các chủ thể hoạch định chính sách nắm bắt tốt hơn tình hình và xu thế phát triểncủa thế giới, từ đó có thể đề ra chính sách phát triển phù hợp cho đất nước; tạođộng lực và điều kiện để cải cách toàn diện nền hành chính nhà nước; tạo điều kiện
để mỗi nước tìm cho mình một vị trí thích hợp trong trật tự quốc tế, giúp tăngcường uy tín và vị thế quốc tế, cũng như khả năng duy trì an ninh, hòa bình và ổnđịnh để phát triển; giúp duy trì hòa bình, ổn định khu vực và quốc tế để các nướctập trung cho phát triển, đồng thời mở ra khả năng phối hợp các nỗ lực và nguồnlực của các nước để giải quyết những vấn đề có tính toàn cầu của thế giới
1.2.2 Những thách thức của hội nhập quốc tế
- Trên bình diện kinh tế: Làm gia tăng cạnh tranh gay gắt cho các ngành kinh
tế và các doanh nghiệp; dễ làm tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thịtrường bên ngoài; nguy cơ làm tăng khoảng cách giàu - nghèo; các nước đang pháttriển phải đối mặt với nguy cơ chuyển dịch cơ cấu kinh tế tự nhiên bất lợi, do thiênhướng tập trung vào các ngành sử dụng nhiều tài nguyên, nhiều sức lao động,nhưng có giá trị gia tăng thấp Và vì thế các nước này dễ có thể trở thành bãi rácthải công nghiệp, bị cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên và hủy hoại môi trường
-Trên bình diện văn hóa, xã hội: Hội nhập có thể làm gia tăng nguy cơ
bản sắc dân tộc và văn hóa truyền thống bị xói mòn trước sự “xâm lăng” củavăn hóa nước ngoài
-Trên bình diện chính trị: Hội nhập có thể tạo ra một số thách thức đối với
việc duy trì an ninh và ổn định ở các nước đang phát triển - có thể đặt các nướctrước nguy cơ gia tăng của tình trạng khủng bố quốc tế, buôn lậu, tội phạm xuyênquốc gia, dịch bệnh, nhập cư bất hợp pháp…
Như vậy, hội nhập đồng thời đưa lại cả lợi ích và cả những thách thức đối vớicác nước Các lợi ích và thách thức nhìn chung ở dạng tiềm năng và đối với mỗinước một khác, do các nước không giống nhau về điều kiện, hoàn cảnh, trình độ
Trang 7phát triển… Việc khai thác được lợi ích đến đâu và hạn chế các bất lợi, thách thứcthế nào phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó đặc biệt quan trọng là năng lực củamỗi nước, trước hết là chiến lược, chính sách, biện pháp hội nhập và việc tổ chứcthực hiện.
Trang 8CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA
TỈNH ĐẮK NÔNG TRÊN CƠ SỞ HỘI NHẬP VÀ PHÁT TRIỂN
2.1 Điều kiện tự nhiên, xã hội
1.2.1 Vị trí địa lý
Tỉnh Đắk Nông nằm ở phía Tây Nam vùng Tây Nguyên, phía Bắc vàĐông Bắc giáp tỉnh Đắk Lắk, phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Lâm Đồng,phía Nam giáp tỉnh Bình Phước, phía Tây giáp Campuchia với 130 km đườngbiên giới Diện tích tự nhiên của tỉnh là 6.515 km2 Toàn tỉnh có 8 huyện, thị là
Cư Jút, Đắk Mil, Krông Nô, Đắk Song, Đắk R'Lấp, Đắk G’long, Tuy Đức và thị
xã Gia Nghĩa Trung tâm tỉnh lỵ là thị xã Gia Nghĩa Nằm ở phía Tây Nam củaTây Nguyên, có quốc lộ 14 nối Đắk Nông với các tỉnh vùng Đông Nam Bộ vàthành phố Hồ Chí Minh về phía Nam, nối với Đăk Lắk và các tỉnh Bắc TâyNguyên về phía Bắc; có quốc lộ 28 nối Đắk Nông với tỉnh Lâm Đồng và BìnhThuận
1.2.1 Tài nguyên thiên nhiên
+ Tài nguyên đất: Đất nông, lâm nghiệp 587.927,92 ha, chiếm 91,01%
tổng diện tích tự nhiên; đất phi nông nghiệp 42.306 ha, chiếm 6,49% tổng diệntích tự nhiên; đất chưa sử dụng; đất khác 21.326 ha, chiếm 3,27% diện tích tựnhiên
+ Tài nguyên rừng
Trang 9Diện tích đất lâm nghiệp toàn tỉnh là 279.510 ha, độ che phủ đạt 43%.Rừng tự nhiên được phân bố đều khắp các huyện, tập trung chủ yếu ở vùng núicao, có tác dụng phòng hộ đầu nguồn, chống xói mòn, bảo vệ môi sinh
+ Tài nguyên nước: Nguồn nước mưa cung cấp, tương đối dồi dào, thuận
lợi cho sản xuất và sinh hoạt dân cư trên địa bàn toàn tỉnh Tuy nhiên do chịuảnh hưởng của khí hậu cao nguyên, lại nằm ở phía Tây, cuối dãy Trường Sơnnên vào mùa khô mưa ít, nắng nóng kéo dài làm khô hạn, nhiều lúc thiếu nướcgây ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của dân cư
+ Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn tỉnh Đăk Nông có 178 mỏ và điểm mỏ khoáng sản với 16loại khoáng sản chủ yếu: bauxit, wolfram, antimoal, bazan bọt, bazan cột, bazankhối, cát xây dựng, đá bazan, đá granit, sét gạch ngói, than bùn, opal, thiếc sakhoáng, kaolin, nước khoáng thiên nhiên, saphir
+ Tài nguyên phát triển du lịch: Trên địa bàn tỉnh có nhiều thắng cảnh
thiên nhiên đẹp như các khu rừng nguyên sinh, các thác nước và các hồ chứanước tự nhiên và nhân tạo Các thác nước đẹp, hùng vĩ, còn nguyên sơ nằm giữarừng già như thác Trinh Nữ, thác Dray H'Linh, Dray Sáp, thác Dray Nur, thácDiệu Thanh, thác Gấu, thác Chuông, thác Ngầm (trong lòng núi), thác LiêngNung, Đắk Glung, thác Ba Tầng, thác Gia Long v.v Những khu du lịch sinh thái
và dã ngoại trong vùng nằm giữa khu bảo tồn thiên nhiên Nam Nung (25.000ha), Tà Đùng (28.000 ha) và thảo nguyên nhỏ trảng Ba Cây rộng trên 3 km2phục vụ du lịch thể thao, cưỡi ngựa, sắn bắn, cắm trại
Các buôn làng đồng bào dân tộc ít người với những nét sinh hoạt văn hóatruyền thống độc đáo như hội cồng chiêng, uống rượu cần, lễ hội đâm trâu lànhững tiềm năng cho phát triển du lịch văn hóa, nhân văn Đặc biệt là dân tộcM'Nông có truyền thống văn hóa độc đáo, giàu bản sắc dân tộc, có các sử thi,các lễ hội Đây là yếu tố có thể khai thác phát triển du lịch
1.2.3 Dân số
Năm 2015, dân số trung bình toàn tỉnh là 560.000 người, trong đó dân số
đô thị chiếm 14,95%, dân số nông thôn 85,05% Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là4,55% Mật độ dân số trung bình 78,39 người/km2 Dân cư phân bố không đềutrên địa bàn các huyện, nơi đông dân cư chủ yếu tập trung ở các trung tâm xã,thị trấn huyện lỵ, ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ Có những vùng dân cưthưa thớt như một số xã của huyện Đắk G’long, Đắk R'Lấp
Trang 10Đắk Nông là tỉnh có cộng đồng dân cư gồm 40 dân tộc cùng sinh sống.
Cơ cấu dân tộc đa dạng, chủ yếu là dân tộc Kinh, M'Nông, Tày, Thái, Ê Đê,
Nùng v.v Dân tộc Kinh chiếm tỉ lệ 65,5%, M'Nông chiếm 9,7%, các dân tộckhác chiếm tỉ lệ nhỏ
1.2.4 Nguồn nhân lực
Số người trong độ tuổi lao động có 333.127 người, chiếm 65% dân số.Lao động tham gia làm việc trong các ngành kinh tế có 285.886 nghìn người,trong đó chủ yếu tham gia sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 81,3%,lao động công nghiệp-xây dựng chiếm 3,24%; lao động khu vực dịch vụ chiếm13,47% Tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 26,64% trong đó số lượng lao động
kỹ thuật qua đào tạo khoảng 17,05%
2.2 Những kết quả đạt được
2.2.1 Về phát triển kinh tế hạ tầng
Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch được chú trọng, đã điều chỉnh,
bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và thường xuyênchỉ đạo việc lập, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội của các huyện, thị;
Việc quản lý, khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụphát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường có nhiều tiến bộ
Hệ thống kết cấu hạ tầng được quan tâm đầu tư xây dựng, nhất là các tuyếngiao thông chính, hạ tầng kỹ thuật đô thị và nông thôn Giao thông kết nối kháhoàn chỉnh từ xã đến tất cả các trung tâm hành chính huyện, thị, tỉnh Hệ thốngđiện được chú trọng cải tạo, nâng cấp, xây mới; cơ bản đáp ứng được nhu cầusản xuất, đời sống Mạng lưới viễn thông phủ sóng rộng, chất lượng đảm bảo
Hệ thống cấp nước cơ bản đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và phục vụ sản xuất Hệthống xử lý nước thải, chất thải rắn, rác thải đã được chú ý đầu tư xây dựng.Phát triển đô thị được chú trọng thực hiện đồng bộ ở tất cả các khâu lập, quản lý
và thực hiện quy hoạch Nhiều khu dân cư đô thị đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuậtđồng bộ, khang trang bằng nhiều nguồn vốn khác nhau Hệ thống giao thông,điện chiếu sáng, cấp thoát nước, công viên, vườn hoa, cây xanh trong các đô thịđược quan tâm đầu tư chỉnh trang, nâng cấp Công tác quản lý, xây dựng nếpsống văn minh đô thị được chú trọng và có chuyển biến tích cực Đến nay đã cóthị xã Gia Nghĩa được công nhận đô thị loại III, thị trấn Kiến Đức và Đăk Milđược công nhận là đô thị loại IV