1.3 Các đối tượng bên trong tập tin cơ sở dữ liệu Access a Bảng Table: Dùng để lưu trữ dữ liệu.. 1.3 Các đối tượng bên trong tập tin cơ sở dữ liệu Accessb Truy vấn Query: Là công cụ cho
Trang 1Microsoft Access
Chương 1 Tổng quan về
Microsoft Access
Trang 21.1) Giới thiệu
• Microsoft Access là một hệ quản trị CSDL quan hệ Nó giúp cho người sử dụng lưu trữ thông tin dữ liệu bên ngoài vào máy tính dưới dạng các bảng và có thể tính toán, xử lý trên dữ liệu trong các bảng đã lưu trữ
• Hệ quản trị CSDL quan hệ là hệ thống các chương trình hỗ trợ các tác vụ quản lý, khai thác dữ liệu theo
mô hình CSDL quan hệ.
Trang 31.1) Giới thiệu
Ví dụ: Cơ sở dữ liệu quản lý học sinh trên Access được mô tả như sau:
Trang 41.2) Khởi động Microsoft Access
• Cách 1: Start / Program/ MS Office / MS Access
• Cách 2: Nháy kép chuột lên tên tập tin có
phần mở rộng MDB với biểu tượng của
Microsoft Access
• Tạo cơ sở dữ liệu mới:
Vào File / New -> Blank Database
Trang 51.3) Các đối tượng bên trong tập tin cơ sở dữ liệu Access
a) Bảng (Table): Dùng để lưu trữ dữ liệu Bên
trong bảng, dữ liệu được lưu thành nhiều dòng và nhiều cột
VD: Bảng HocSinh dùng để lưu thông tin các học sinh trong một trường học gồm có:
Trang 61.3) Các đối tượng bên trong tập tin cơ sở dữ liệu Access
b) Truy vấn (Query): Là công cụ cho phép
người sử dụng dùng ngôn ngữ truy vấn có
cấu trúc SQL hoặc công cụ truy vấn QBE để
thực hiện các truy vấn chọn lọc, rút trích dữ liệu hoặc cập nhật dữ liệu trên các bảng
Trang 71.3) Các đối tượng bên trong tập tin cơ sở dữ liệu Access
c) Biểu mẫu (Form):
Cho phép người sử dụng xây dựng nên các chương trình dùng để xem hoặc cập nhật dữ liệu lưu trong các bảng
Trang 81.3) Các đối tượng bên trong tập tin cơ sở dữ liệu Access
Ví dụ:
Trang 91.3) Các đối tượng bên trong tập tin cơ sở dữ liệu Access
d) Báo cáo (Report):
Cho phép chúng ta tạo ra kết xuất từ các dữ liệu đã lưu trong các bảng và từ đó có thể đưa kết xuất này ra màn hình hoặc máy in hoặc các dạng tập tin Word/Excel
Trang 101.3) Các đối tượng bên trong tập tin cơ sở dữ liệu Access
Ví dụ:
Trang 111.3) Các đối tượng bên trong tập tin cơ sở dữ liệu Access
e) Tập lệnh (Macro):
Là công cụ cung cấp cho người sử dụng tạo
ra các hành động đơn giản trong MS Access như mở biểu mẫu, báo cáo,… mà không cần phải biết gì nhiều về ngôn ngữ lập trình
Trang 12Chương 2 Tạo lập cơ sở dữ liệu
Trang 132.1) Tìm hiểu cấu trúc bảng
• Mỗi bảng có một tên gọi Tên bảng thường được đặt sau khi tạo xong cấu trúc của bảng
• Tên bảng không sử dụng khoảng trắng, các
ký tự đặc biệt (* ? % / \<>”) hoặc chữ có dấu
Trang 152.1) Tìm hiểu cấu trúc bảng
Các đặc trưng của một Field:
• Field Name (T ên cột)
• Độ dài của tên < 255 ký tự.
• Không sử dụng khoảng trắng, chữ có dấu và các
ký tự đặc biệt (* ? % / \<>”)
• Phải duy nhất trong một table
• Data Type (Kiểu dữ liệu): Chuỗi (Text, memo), Số (Number), Thời gian (Date/time), Luận lý (Yes/No), Auto Number (số tự động tăng)…
• Description (Mô tả cột): Ghi chú ý nghĩa của cột
Trang 162.1) Tìm hiểu cấu trúc bảng
Các đặc trưng của một Field:
Trang 172.1) Tìm hiểu cấu trúc bảng
Các đặc trưng của một Field:
cột khi thêm một dòng dữ liệu mới
hợp lệ khi nhập dữ liệu
hiện nếu nhập dữ liệu vào bảng sai với quy tắc đã định nghĩa trong Validation Rule
trên cột hay có thể để trống
Trang 192.1) Tìm hiểu cấu trúc bảng
hoặc nhiều cột mà dữ liệu trên đó là duy nhấtkhông trùng lặp và không được phép rỗng
trong một bảng
cột và các cột này là khóa chính của một bảng khác Do vậy, dữ liệu lưu trong các cột khóa ngoại này phải được lưu sau các cột dữ liệu khóa chính bên bảng khác
Trang 202.2) Các bước tạo bảng
• Khai báo danh sách tên các cột của bảng
(Field Name) và Kiểu dữ liệu (Data Type).
• Tạo các đặc trưng của các cột bên trong bảng ở cửa sổ thiết kế
• Tạo khóa chính của bảng
• Lưu lại cấu trúc bảng vừa tạo
Trang 212.3) Thiết lập mối quan hệ giữa
các bảng (Relationship)
Các loại quan hệ giữa hai bảng:
Table A có quan hệ 1-1 với table B có nghĩa
là 1 dòng của A sẽ tương ứng với 1 dòng của
B và 1 dòng của B sẽ tương ứng với 1 dòng của A (GVCN-LOP)
Table A có quan hệ 1-nhiều với table B có nghĩa là 1 dòng của A sẽ tương ứng với nhiều dòng của B và 1 dòng của B sẽ tương ứng với 1 dòng của A (KHOA-SINHVIEN)
Trang 222.3) Thiết lập mối quan hệ giữa
các bảng (Relationship)
Các bước tạo quan hệ:
nhấn nút Relationships trên thanh công cụ
thông qua hộp thoại Show Tables.
Trang 232.3) Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng (Relationship)
Trang 242.3) Thiết lập mối quan hệ giữa
các bảng (Relationship)
bảng theo thiết kế, cách làm như sau:
Dùng chuột kéo cột cần liên kết của bảng này thả lên cột cần liên kết đến của bảng kia
Lưu ý: Hai trường liên kết với nhau phải
cùng kiểu dữ liệu
Trang 252.3) Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng (Relationship)
Trang 262.3) Thiết lập mối quan hệ giữa
các bảng (Relationship)
Để đồng ý thiết lập các thuộc tính đảm bảo toàn vẹn dữ liệu;
Trang 272.3) Thiết lập mối quan hệ giữa
Trang 282.3) Thiết lập mối quan hệ giữa
các bảng (Relationship)
• Hộp Relationship Type: cho biết kiểu quan
hệ giữa 2 bảng đang thiết lập:
One – To – One: Kiểu 1-1
One – To – Many: Kiểu 1-∞
Indeterminate: Không xác định
được kiểu liên kết
Trang 302.4) Nhập dữ liệu
Trang 312.4) Nhập dữ liệu
Một số lỗi có thể xảy ra khi nhập dữ liệu:
• Lỗi do: Bạn không nhập giá trị trường khoá
Trang 322.4) Nhập dữ liệu
Một số lỗi có thể xảy ra khi nhập dữ liệu:
• Lỗi do: Nhập vào giá trị không tương thích với kiểu
dữ liệu của trường đã chỉ định
Trang 332.4) Nhập dữ liệu
Một số lỗi có thể xảy ra khi nhập dữ liệu:
• Lỗi do: Mẫu tin vừa nhập dữ liệu đã bỏ trắng
trường bắt buộc nhập dữ liệu (những trường được thiết lập thuộc tính Required=Yes)
Trang 342.4) Nhập dữ liệu
Một số lỗi có thể xảy ra khi nhập dữ liệu:
• Lỗi do: dữ liệu chưa nhập ở bảng 1 mà đã
nhập ở bảng nhiều
Trang 35Chương 3 Truy vấn dữ liệu
(Query)
Trang 373.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
• Chọn lựa hoặc rút trích dữ liệu trên một số
cột của một hoặc nhiều bảng thỏa theo một điều kiện nào đó
Trang 383.2) Thực hiện truy vấn bằng QBECách tạo Select query:
• Bước 1: Trong cửa sổ Database chọn Queries
=> Create query in Design View
Trang 393.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
• Bước 2: Chọn những bảng có chứa dữ liệu liên quan lên màn hình thiết kế query từ cửa
sổ Show Table:
Trang 403.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
cho query:
Trang 413.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
(cột dữ liệu) của bảng kết quả
• Có 2 loại thông tin bài toán yêu cầu: thông tin
có sẵn từ các trường trên CSDL và thông tin phải được tính theo một biểu thức nào đó
Trang 423.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
Ví dụ:
Trang 433.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
Query
Trang 443.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
dữ liệu trường đó ra bảng kết quả
Trang 453.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
• Trong trường hợp chỉ muốn lọc ra một số mẩu tin nào đó, ta có thể chỉ định điều kiện
lọc tại dòng Criteria.
• Kết hợp Toán tử AND và OR để lọc dữ liệu
• Xét các ví dụ sau thực hiện lọc trên query bảng lương vừa được tạo ra:
Trang 463.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
Ví dụ 1: Lọc ra những cán bộ là trưởng
phòng có thực lĩnh <=1,000,000 đ
Trang 473.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
Ví dụ 2: Lọc ra những cán bộ có tên là Nam
Chú ý: Tên chỉ là một phần của trường Hoten:
• Toán tử LIKE để biểu diễn những giá trị
mang tính gần đúng
Trang 483.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
Một số ví dụ minh hoạ toán tử LIKE:
• Lọc ra những người họ nguyễn 6 ký tự đầu là Nguyễn, các ký tự còn lại là bất kì:
Trang 493.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
Ví dụ 4: Lọc ra những cán bộ có 1,000,000<=
Thuclinh <=2,000,000:
Trang 503.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
• Toán tử BETWEEN để lọc ra các giá trị nằm
trong một khoảng nào đó
Between <giá trị nhỏ> And <giá trị lớn>
Trang 513.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
Trang 53Một số hàm cơ bản:
• IIF: Hàm điều kiện
Cú pháp: IIF(Biểu thức điều kiện,Giá trị đúng, Giá trị sai)
Hàm trả về Giá trị đúng nếu biểu thức điều kiện được thỏa mãn, ngược lại hàm trả về Giá trị sai
Trang 563.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
Parameter Query (Truy vấn tham số)
• Áp dụng cho trường hợp chưa biết trước điều kiện lọc
• Cách làm: Thay giá trị điều kiện lọc bởi một tham biến đặt trong cặp dấu […]
• Ví dụ: Tạo query (Maphong, makh, hotenkh) lọc tất cả các khách hàng ở một phòng nào đó:
Field: Maphong Makh HoTenKHCriteria: [Nhập vào mã phòng cần lọc]
Trang 573.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
b) Total query: Tổng hợp dữ liệu theo nhóm
Total query là một dạng Select Query trong
đó nó nhóm các mẩu tin có cùng giá trị tại một cột nào đó và tính toán thống kê
Trang 58Ví dụ:
3.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
Trang 593.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
Ví dụ: tạo query đưa ra bảng thống kê tổng số
cán bộ của từng chức vụ gồm: Tenchucvu,
Tổng số CB.
Trang 603.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
thực đơn View | Total hoặc nhấn nút Total
trên thanh công cụ;
trường một cách phù hợp như sau:
Trang 613.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
Trang 623.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
• Cột nào cần nhóm, chọn “Group By”
• Cột nào xử lý tính toán, chọn 1 trong các hàm
thống kê: SUM, AVG, COUNT, MIN, MAX.
• Cột nào đặt điều kiện lọc, chọn “Where”
• Cột nào không liên quan, chọn “First” hoặc
“Last”
Trang 633.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
• Vì bài toán yêu cầu tổng hợp thông tin theo
từng loại chức vụ, nên Total của trường
Tenchucvu là Group By;
• Trường canboID dùng để đếm số cán bộ
từng chức vụ, nên chọn phép tổng hợp là
Count.
Trang 643.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
c) Crosstab Query: Truy vấn chéo
• Dùng Crosstab Query để kết nhóm dữ liệu theo chủng loại và hiển thị số liệu dưới dạng một bảng thống kê
Trang 653.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
Trang 663.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
các giá trị của các trường nào đó làm tiêu chí
thống kê Mỗi Crosstab phải có tối thiểu 1 trường làm Row heading;
Trang 673.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
các giá trị của một trường nào đó làm tiêu chí
thống kê Mỗi Crosstab chỉ có duy nhất 1 trường làm Column heading;
Trang 683.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
nhất một trường làm Value, tương ứng với
nó là một phép tổng hợp như: đếm, tính tổng, tính trung bình cộng, max, min,
Trang 693.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
Các bước để tạo một Crosstab query
Ví dụ: tạo query đưa ra được bảng tổng hợp
sau:
Trang 703.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
các trường có liên quan:
Trang 713.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
Crosstab cho các trường:
Trang 723.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
Trang 733.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
d) Delete Query: Truy vấn xóa
(query hành động) Delete query dùng để
xoá các mẫu tin từ CSDL thoả mãn những điều kiện nào đó
• Dưới đây là hướng dẫn tạo một Detele query xoá đi những cán bộ đến tuổi nghỉ hưu ra khỏi CSDL Quản lý lương cán bộ
Trang 743.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
Trang 753.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
query bằng cách mở thực đơn Query/Delete
Query
Trang 763.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
• Để thi hành việc xoá cán bộ, nhấn nút Run
trên thanh công cụ Khi đó một hộp thoại cảnh báo xuất hiện:
Trang 773.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
e) Update Query: Truy vấn sửa dữ liệu
• Update query dùng để sửa dữ liệu một số trường nào đó trong CSDL
• Dưới đây là một ví dụ sử dụng Update query
để tính giá trị cho cột luongchinh (lương
chính)
Trang 783.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
canbo và chuyển thành Update query bằng
cách mở thực đơn Query | Update query:
Trang 793.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
liệu:
cho trường đó;
cần
Trang 803.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
• Với yêu cầu trên, luongchinh = hesoluong *
290000 cửa sổ thiết kế query sẽ như sau:
Trang 813.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
f) Append Query: Truy vấn thêm mẩu tin
• Append Query cho phép thêm mẫu tin vào một bảng
• Cách tạo:
học sinh có mã là “00001” là 8 điểm
• Vào thực đơn Query/Append query
=> Xuất hiện hộp thoại Append và yêu cầu chọn tên bảng cần thêm mẩu tin:
Trang 823.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
Trang 833.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
Trang 843.2) Thực hiện truy vấn bằng QBE
Ý nghĩa của từng dòng như sau:
dữ liệu trong mẩu tin mới của bảng đích
Trang 85Chương 4 Biểu mẫu (Form)
Trang 864.1 Tạo biểu mẫu bằng Design view
• Để tạo ra được form mang tính chuyên nghiệp
và đáp ứng được sát yêu cầu thực tế buộc
phải sử dụng đến Form Design View
Trang 874.1 Tạo biểu mẫu bằng Design view
a)Thiết kế Form nhập dữ liệu đơn giản
Ví dụ: Tạo form nhập dữ liệu cho bảng
HOCSINH
Trang 884.1 Tạo biểu mẫu bằng Design view
a)Thiết kế Form nhập dữ liệu đơn giản
Design View
Hoặc nhấn biểu tượng
=>Môi trường thiết kế form xuất hiện:
Trang 904.1 Tạo biểu mẫu bằng Design view
thuộc tính Record Source
Trang 914.1 Tạo biểu mẫu bằng Design view
Trang 924.1 Tạo biểu mẫu bằng Design view
từ cửa sổ Field List lên Form đang thiết kế
bằng cách: Dùng chuột kéo các trường muốn thiết kế lên form từ cửa sổ Field List thả lên
phần Detail trên form
Trang 934.1 Tạo biểu mẫu bằng Design view
Trang 944.1 Tạo biểu mẫu bằng Design view
Hộp công cụ Toolbox:
Trang 954.1 Tạo biểu mẫu bằng Design view
minh): Cho phép bật hoặc tắt chế độ tạo
nhanh một số các điều khiển bằng công cụ trình thông minh
văn bản trên Form
hiển thị các nút lệnh trên Form
Trang 964.1 Tạo biểu mẫu bằng Design view
một hộp văn bản trên Form Thông qua hộp này cho phép hiển thị dữ liệu của các cột trong bảng hoặc cho phép người sử dụng cập nhật dữ liệu vào trong bảng
Trang 974.1 Tạo biểu mẫu bằng Design view
hiển thị ra một danh sách thông tin đã có và cho phép người sử dụng chỉ được chọn một thành phần trong danh sách đó
Trang 984.1 Tạo biểu mẫu bằng Design view
Box nhưng List Box sẽ chiếm diện tích nhiều hơn Ngoài ra trên hộp danh sách chúng ta có thể chọn cùng lúc được nhiều dòng khác nhau
hộp kiểm tra mà chỉ có hai giá trị là True hoặc False
Trang 994.1 Tạo biểu mẫu bằng Design view
báo cáo con: Cho phép chèn thêm vào trong
biểu mẫu hoặc báo cáo đang thiết kế một biểu mẫu hoặc báo cáo khác
Trang 1004.1 Tạo biểu mẫu bằng Design view
Tạo nút lệnh (command button) bằng Wizard:
Muốn sử dụng tính năng wizard thì nút control
wizard phải được chọn
Trang 1014.1 Tạo biểu mẫu bằng Design view
• Bước 1: Dùng chuột đưa đối tượng Command Button
từ thanh công cụ lên vị trí thích hợp trên Form:
Trang 1024.1 Tạo biểu mẫu bằng Design view
• Bước 2: Chọn hành động cần làm cho nút
lệnh Quan sát hộp thoại trên có 2 danh sách:
một nút lệnh có thể nhận;
nhóm
Trang 1034.1 Tạo biểu mẫu bằng Design view
1 Record Navigation Nhóm định hướng mẩu tin
Trang 1044.2 Tạo biểu mẫu bằng Design view
2 Record Operations Các xử lý với mẩu tin
Trang 1054.2 Tạo biểu mẫu bằng Design view
3.1 Preview report Xem trước nội dung báo cáo
3.2 Print report In báo cáo
Trang 1064.2 Tạo biểu mẫu bằng Design view
4.1 Close Form Đóng form
4.2 Open Form Mở một form khác
=>Nhấn Next
Trang 1074.1 Tạo biểu mẫu bằng Design view
thoại dưới:
=> Nhấn Next => Finish
Trang 1084.2 Biểu mẫu chính phụ (Main – sub)
• Main - sub là việc form này lồng trong form
kia Form chứa gọi là form cha (Main form);
form được lồng vào gọi là form con
(SubForm)
Trang 1094.2 Biểu mẫu chính phụ (Main – sub)
sau:
Trang 1104.2 Biểu mẫu chính phụ (Main – sub)
• Tạo một form con cho phép hiển thị và nhập
các thông tin về CHITIETPHIEUNHAP
• Tạo một form cha để nhập thông tin về
PHIEUNHAP
• Kết nối form cha với form con thông qua
trường SOPHIEU.
Trang 1114.2 Biểu mẫu chính phụ (Main – sub)
Cách làm:
• Tạo mới form ở chế độ Design View;
• Thiết lập nguồn dữ liệu làm việc cho form
con ở thuộc tính Record Source
Trang 1124.2 Biểu mẫu chính phụ (Main – sub)
Trang 1134.2 Biểu mẫu chính phụ (Main – sub)
• Một màn hình thiết kế query xuất hiện Hãy
thiết lập query cho form con như sau: