LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Đinh Văn Thủy, các thầy cô trong tổ Hình học – Khoa Toán trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, cùng các bạn sinh viên khoa Toán đã nhiệt tình giú
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Đinh Văn Thủy, các thầy cô trong tổ Hình học – Khoa Toán trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, cùng các bạn sinh viên khoa Toán đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình. Khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý, bổ sung của các thầy cô, cùng các bạn sinh viên để khóa luận thực sự hoàn chỉnh, có ý nghĩa trong học tập
và nghiên cứu Hình học và thực tiễn.
Tôi mong Khóa luận này sẽ giúp đỡ một cách thiết thực cho các độc giả và xin chân thành cảm ơn những góp ý của các bạn về các thiếu sót.
Vi Thị Thảo
Trang 2
LỜI CAM ĐOAN
Đề cương khóa luận của tôi với chủ để: “KHÔNG GIAN AFIN – ƠCLIT BỐN CHIỀU” đã được thực hiện và hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 dưới sự hướng dẫn của thầy Đinh Văn Thủy, các thầy cô trong tổ Hình học, các bạn sinh viên khoa Toán. Tôi xin cam đoan Khóa luận của tôi không trùng lặp hoặc sao chép của bất kì ai.
Vi Thị Thảo
Trang 3MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài 1
3. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 1
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 2
NỘI DUNG 3
Chương 1: Cơ sở lý luận 3
1.1. Không gian afin 3
1.2. m-phẳng 3
1.3. Siêu mặt bậc hai 4
1.4. Không gian Ơclit 5
Chương 2: Không gian Ơclit 4 chiều 6
2.1. Định nghĩa 6
2.2. Mục tiêu trực chuẩn- tọa độ trực chuẩn 6
2.3. Các phẳng trong không gian Ơclit E4 7
Chương 3: Siêu mặt bậc 2 trong E4 34
3.1. Định nghĩa 34
3.2. Dạng chính tắc siêu mặt bậc 2 trong En 34
3.3. Phương trình và siêu phẳng kính chính 37
3.4. Siêu cầu siêu phẳng đẳng phương 42
KẾT LUẬN 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chúng ta đã được học về không gian afin-ơclit 2 chiều và 3 chiều trong trường trung học phổ thông. Và lên đại học, ta lại tiếp tục được nghiên cứu về không gian afin-ơclit n chiều. Một vấn đề nảy sinh trong tôi là các không gian với n > 3, chẳng hạn n = 4 có điều gì giống và khác
so với không gian 2 và 3 chiều? Do đó, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Đinh Văn Thủy tôi đã chọn: “Không gian afin - Ơclit 4 chiều” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình. Đây là một đề tài mới, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy tôi rất mong nhận được nhưng ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn sinh viên để đề tài này được hoàn thiện hơn.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đề tài khóa luận nghiên cứ những đặc trưng cơ bản của không gian afin – Ơclit bốn chiều: các khái niệm cơ bản của các phẳng trong không gian afin – Ơclit bốn chiều.
- Xây dựng hệ thống bài tập trong không gian afin – Ơclit bốn chiều.
3 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu lý thuyết của không gian afin – Ơclit trong trường hợp tổng quát, áp dụng với n = 4.
- Chỉ ra dạng của các phẳng trong không gian afin - Ơclit bốn chiều.
- Nghiên cứu các tính chất của các phẳng trong không gian afin oclit 4 chiều, m – phẳng trong không gian afin - Ơclit bốn chiều.
- Xây dựng hệ thống bài tập của không gian afin - Ơclit bốn chiều.
Trang 54 Phương pháp nghiên cứu
Trang 6
NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1 Không gian afin
điểm NA sao cho: MN=u
ii)Với mọi ba điểm M,N,P thuộc A ta luôn có: MN NP MP Khi đó ta nói rằng không gian afin (A,F,V) liên kết với không gian vectơ
= {M E |IM } được gọi là cái phẳng (gọi tắt là “phẳng”) qua I và có phương là
Nếu có số chiều bằng m thì gọi là phẳng m chiều hay còn gọi
là m- phẳng.
Trang 7
1- phẳng là đường thẳng 2- phẳng là mặt phẳng (n-1)- phẳng là siêu phẳng 1.3 Siêu mặt bậc hai
- Phương tiệm cận-đường tiệm cận
Phương tiệm cận: vectơ c c c ( , , , )1 2 cn gọi là phương tiệm cận của siêu mặt bậc hai (S) với phương trình (*) nếu c 0và c Ac t 0
Đối với siêu mặt bậc hai có tâm duy nhất, một đường thẳng đi qua tâm gọi là đường tiệm cận của siêu mặt bậc hai đó nếu phương của nó là phương tiệm cận và nó không cắt siêu mặt bậc hai.
Trang 8- Siêu tiếp diện: Nếu B thuộc (S) và B là điểm không kì dị thì các tiếp tuyến tại B của (S) tạo thành một siêu phẳng. Siêu phẳng này gọi là siêu tiếp diện của (S) tại điểm B.
1.4 Không gian Ơclit
Không gian Ơclit là một loại không gian afin liên kết với không gian vectơ Ơclit hữu hạn chiều. Kí hiệu: E
Trang 9Chương 2 KHÔNG GIAN ƠCLIT 4 CHIỀU
a) d(M, N) = d(N, M).
b, d(M, N) ≥ 0 và d(M, N) = 0 M N
c) d(M, N) + d(N, P) ≥ d(M, P) với 3 điểm bất kỳ M, N, P. d) Nếu M, N, P là 3 điểm phân biệt thì điểm N thuộc đoạn thẳng
MP
Khi i ≠ j Khi i = j
Trang 10Nếu có số chiều bằng m thì gọi là phẳng m chiều hay còn gọi
là m- phẳng
Như vậy trong không gian ơclit 4 chiều có:
+ 0- phẳng chính là một điểm + 1- phẳng là đường thẳng + 2- phẳng là mặt phẳng + 3- phẳng là siêu phẳng
= a e1 i.1 + a e 2i.2 + a e3 i.3 + a e4 i.4.
M = (x1, x2, x3, x4) IM W
Trang 11abcd
abcd
abcd
abcd
3 3 3 3
abcd
axby c dv e z 0
Trang 12
2.3.4 Vị trí tương đối của 2 phẳng trong E4
a) Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng
{a a , 1} độc lập tuyến tính
Trang 14có nghiệm độc lập tuyến tính
Trang 15điểm chung duy nhất.
d) Vị trí tương đối giữa hai mặt phẳng
Xét 2 mặt phẳng () và (’) có phương trình như sau:
Trang 18chiều bé nhất chứa điểm M(-1,0,2,2) và có phương chứa các vectơ a(2,1,4,4), b(0,0,7,7)
(1) (2) (3) (4)
Trang 19
Giải:
Ta thấy { ,a b } là một hệ vectơ độc lập tuyến tính nên chúng có thể dùng làm cơ sở cho phương của cái phẳng có số chiều bé nhất thỏa mãn điều kiện:
4
1 2 1
23
1 32
(1) (2) (3) (4)
Trang 20+ Xét: P Q:
Giả sử các điểm chung nếu có là các điểm M (x1, x2, x3, x4) ứng với các giá trị tương ứng của các tham số u, v, t trong hệ phương trình sau:
Trang 21Bài 4: Trong E4 với mục tiêu trực chuẩn cho trước xét vị trí tương đối của 2 cái phẳng R và S lần lượt cho bởi phương trình tổng quát của chúng như sau:
b.a = 1 – 1 + 0 + 0 = 0 ba
c.a = 4 – 1 – 3 + 0 = 0 ca.
d a = 2 – 1 + 0 – 1 = 0 da
Trang 22(1) (2) (3) (4)
Trang 23Từ đó ta kết luận 2 mặt phẳng cắt nhau tại một điểm duy nhất (điều này không xảy ra trong E ) 3
2.3.5 Khoảng cách giữa 2 cái phẳng – Khoảng cách từ 1 điểm đến 1 siêu phẳng trong E4.
a)Khoảng cách giữa 2 cái phẳng
Chứng minh: Giả sử đường vuông góc chung cắt và lần lượt tại I và J với M , N ta có:
Định lý: Nếu 2 cái phẳng và chéo nhau thì chúng có đường vuông góc chung duy nhất.
d(, ) = inf d(M, N) với M và N .
Trang 24Chứng minh: Theo giả thiết ta có = và O Xét tổng và gọi là không gian con bù trực giao với tổng
trong nE. Lấy P và Q thì vectơ PQ được phân tích 1 cách duy nhất dưới dạng:
PQ
= u v với u và v . Giả sử :
u = với x và y . Lấy các điểm I và J lần lượt trên và sao cho: PI =x và JQ = y thì I , J .
Trang 25Hệ quả 1: Nếu điểm I không thuộc phẳng thì qua I có đưởng thẳng duy nhất vuông góc với và cắt tại J. Giao điểm J đó gọi là hình chiếu vuông góc của điểm I trên phẳng . Khi đó có d(I, ) = d(I, J).
Hệ quả 2: Nếu // tức là : = và thì với I đường thẳng đi qua điểm I và vuông góc với sẽ là vuông góc chung với chung của và . Ta có: d(, ) = d(I, ) với bất kì I . Trong trường này qua mỗi điểm I có một đường vuông góc chung và như vậy ta sẽ
có vô số đường vuông chung của và .
Trong E4, đối với mục tiêu trực chuẩn cho trước, siêu phẳng có phương trình:
a1x1 + a2x2 + a3x3 + a4x4 + a0 = 0 Gọi là phương của siêu phẳng . Ta xét n = (a1, a2, a3, a4).Và nhận thấy rằng vectơ n trực giao với .
- Tìm khoảng cách từ một điểm đến một siêu phẳng.
Trong E4 giả sử đối với mục tiêu trực chuẩn cho trước siêu phẳng
có phương trình: a1x1 + a2x2 + a3x3 + a4x4 + a0 = 0
Trang 26Điểm I( 0 0 0 0
1 2 3 4
x ,x ,x ,x ) . Gọi J là hình chiếu vuông của I trên . Khi đó khoảng cách từ I đến bằng độ dài vectơ IJ.
Do IJ nên IJ = tn với t R.
Tọa độ điểm J của đường thẳng IJ với siêu phẳng thỏa mãn hệ phương trình:
0 4
4 21
i i i i i
a x aa
4 21
i i i
i i
a x aa
Trang 27xxxx
001
t
t t
t tt
Trang 29Muốn tìm tọa độ giao điểm I = d R ta giải hệ phương trình:
1 2 3 4
1 2
3 4
0113
x x x x
xx
3
4
113232
xxxx
(IJ):
1 2
3
4
113232
Trang 30d(P,d) = IJ = 116 16 16 16 1 1 1 = 12 Bài 2: Viết phương trình đường vuông góc chung của đường thẳng AB và mặt phẳng PQR cho trước trong E4 biết rằng tọa độ các điểm đó lần lượt là:
A(1, 1, 1, 1), B(-2, -1, 1, 3), P(2, 1, -1, 0), Q(3, 1, 0, -1), R(0, 0, -1, 1) Giải:
Trang 31(1) (2) (3) (4)
Trang 32Tọa độ H thỏa mãn phương trình sau: (1 3t ) – (1 2t ) + (1 2t ) – 1 = 0
t = 0
H (1, 1, 1, 1)
Đường vuông góc chung đi qua điểm H (1, 1, 1, 1) nhận a(0, 1, 1, 1) làm vectơ chỉ phương nên có phương trình tham số là:
Bài 3: Trong không gian E4 với mục tiêu trực chuẩn cho trước cho phẳng có phương trình tổng quát là:
1
n XP = 0, n2 XP = 0
Gọi là phẳng đi qua M (2, -1, 3, 1) và bù vuông góc của . Ta nhận thấy là 2-phẳng vì là 2-phẳng (dim + dim = 4).
Trang 33Do đó: n n 1, 2 trở thành một cơ sở của (bù vuông góc với ).
3 4
(a) (b) (c) (d)
Trang 34a) Góc giữa hai vectơ
Trong E4 cho 2 vectơ ,u v đều 0. Ta gọi góc giữa 2 vectơ ,u v là
2 2 2 2 os
Trang 35Chú ý: Định nghĩa trên không phụ thuộc vào việc chọn cụ thể 2 đường thẳng a, b lần lượt trực giao với và . Nghĩa là ta có thể chọn a’
thay cho a và b’ thay cho b.
d) Góc giữa đường thẳng và siêu phẳng
rằng góc giữa đường thẳng a và siêu phẳng là góc vuông.
Nếu a không vuông góc với thì ta lấy đường a’ và ta gọi là góc giữa 2 đường a và a’. Khi đó góc giữa a và được xác định là góc
mà 0 và =
2
- .
Nếu đối với một mục tiêu trực chuẩn cho vectơ chỉ phương của đường thẳng a là vectơ u và ta biết vectơ pháp tuyến của là n thì ta có:
Trang 361 32
1112
xxxx
Trang 37Nếu (S) là siêu mặt bậc hai xác định bởi phương trình (1) thì phương trình (1) gọi là phương trình của (S)
3.2 Dạng chính tắc của siêu mặt bậc 2
trực chuẩn thích hợp sao cho phương trình của một siêu mặt bậc 2 có một trong 3 dạng sau gọi là phương trình dạng chính tắc của siêu mặt bậc 2.
1 Dạng I:
4 2 1
1
r r r
Trang 38Ví dụ:
1). Siêu mặt bậc 2 có phương trình dạng I với r = 4 và các i> 0, i
= 1, 2, 3, 4 gọi là siêu mặt Elip soid 3 chiều và phương trình của nó có thể viết dưới dạng:
2 2 2 2
1 2 3 4
1 x
Trang 39 12 22 32 42
2 2 2 2
1 2 3 4
0 x
Trang 402 2
1
x a
Nhận xét:
Phương chính (c ) không phải là phương tiệm cận của S khi và chỉ khi giá trị riêng ứng với vectơ c là khác 0.
chính sẽ biến S thành chính nó.
Định lý 2: Phương trình của siêu mặt bậc 2 (S) đối với mục tiêu trực chuẩn {0, , , , }e e e e 1 2 3 4 có dạng:
4 2
1 i ii
a x
Khi và chỉ khi các vectơ { , , , }e e e e 1 2 3 4 là phương chính của (S).
Trang 41xxxx
+ Phương tiệm cận: Gọi c c c c c( , , , )1 2 3 4 là phương tiệm cận của siêu mặt bậc hai thỏa mãn:
00
xx
Trang 42Phương tiệm cận: Gọi c c c c c( , , , )1 2 3 4 là phương tiệm cận của siêu mặt bậc hai và nó thỏa mãn:
Trang 432 2
Trang 44
12121212
Trang 45C AC
12121212
12121212
12121212
2210
0122
1022
12121212
12121212
0010
0005
Trang 464 2
1 ii
a x
+
4 2
1 ii
a
= r2
Từ phương trình (3.8) ta thấy siêu cầu là một siêu mặt bậc 2 khi I O, phương trình của siêu cầu C(O; r) có dạng đơn giản:
x12 + x22 + x32 + x42 = r2 (3.9) Đặt bi = -ai, i = 1, 2, 3, 4 và b =
4
1 ii
Mệnh đề:
1 Điểm M thuộc miền trong của C(I; r) khi và chỉ khi mọi đường thẳng chứa M đều cắt C(I; r) tại 2 điểm.
2 Điểm M thuộc miền ngoài của C(I; r) khi và chỉ khi tồn tại một đường thẳng chứa M mà không cắt C(I; r).
3 Mọi siêu phẳng đi qua tâm của siêu cầu đều là siêu phẳng kính chính.
Chứng minh:
1 Mục tiêu trực chuẩn mà gốc là tâm I. Khi đó phương trình của siêu cầu có dạng: x12 + x22 + x32 + x42 = r2
.
Trang 47(x c t ) ( x c t ) ( x c t ) ( x c t ) r (3.11) Hay:
Từ đó nếu M thuộc miền trong của C(I; r), tức là: d(I,M) < r thì (3.12) có 2 nghiệm phân biệt nên l cắt C(I; r) tại 2 điểm phân biệt.
Đảo lại, giả sử mọi đường thẳng qua M nhận IM làm pháp vectơ thì c IM.= 0 nên phương trình (3.12) trở thành:
Trang 48Hay: xtx +2atx+a0=0 và M0( 0 0 0 0
1 2 3 4
x ,x ,x ,x ). Khi đó: x x +2a0 0t tx0+a0=0 được gọi là phương tích của M0 với (C). Kí hiệu (M, C)
Từ định nghĩa:
+) Điểm M thuộc siêu cầu khi và chỉ khi (M, C) = 0.
+) Điểm M thuộc miền trong của siêu cầu khi và chỉ khi (M, C) < 0. +) Điểm M thuộc miền ngoài của siêu cầu khi và chỉ khi(M, C) > 0. Định lý 3: Cho C1 và C2 là 2 siêu cầu trong E4, khi đó tập hợp: {M En| (M, C1) = (M, C2) }
Có là một siêu phẳng trực giao với đường thẳng nối 2 tâm của siêu cầu.
Chứng minh:
Giả sử {0, , , , }e e e e 1 2 3 4 là mục tiêu trực chuẩn trong E4 siêu cầu C1
có tâm I1 (a1, a2, a3, a4), bán kính r1 và siêu cầu C2 có tâm I2(b1, b2, b3,
b4), bán kính r2 với I1 I2. Với điểm M(x1, x2, x3, x4) E4.
Định nghĩa: Siêu phẳng trong định lý trên được gọi là siêu phẳng đẳng phương của 2 siêu cầu C1, C2
Trang 493.4.4 Giao của siêu cầu với siêu phẳng
Trong En với mục tiêu trực chuẩn{0, , , , }e e e e 1 2 3 4 cho siêu cầu C(I; r) tâm I (a1, a2, a3, a4), bán kính r và siêu phẳng có pháp dạng:
c1x1 + c2x2 + c3x3 + c4x4 + d = 0 Gọi H là hình chiếu của I lên , ta có:
3. d(I, H) > r Khi đó H thuộc miền ngoài của C(I; r) và siêu phẳng không có điểm chung với C(I; r).
Trang 50Đây là siêu cầu của không gian Ơclit 3 chiều. Siêu cầu này nằm trong siêu phẳng x đã cho. Siêu cầu này có tâm O(4 0 a a a và có 1, , )2 3
phẳng đã cho.
Bài 2: Trong không gianE với mục tiêu trực chuẩn , hãy xét vị trí 4
tương đối của đường thẳng (d) đi qua hai điểm A(0,0,3,-3), B( 0,0,11,-11) và siêu mặt bậc hai (S) có phương trình:
1 1
Vậy (d)(S)
Trang 52KẾT LUẬN
Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu khóa luận, em đã bước đầu làm quen với cách làm việc khoa học, hiệu quả. Qua đó, em cũng củng
cố thêm cho mình kiến thức về không gian afin-ơclit 4 chiều, đồng thời thấy được sự phong phú, lý thú của toán học. Đặc biệt khóa luận này em nghiên cứu một cách khái quát về định nghĩa không gian afin-ơclit 4 chiều, vị trí tương đối giữa các phẳng, các tính chất cơ bản,và các dạng siêu mặt bậc hai. Bên cạnh đó là hệ thống các bài tập minh họa cho từng phần. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp ích cho các bạn sinh viên quan tâm đến môn hình học afin-ơclit nói riêng và hình học nói chung. Mặc dù có nhiều cố gắng, song do hạn chế về thời gian và kiến thức nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của thầy cô và các bạn sinh viên.
Hà Nội, ngày tháng năm
Sinh viên
Vi Thị Thảo
Trang 53TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Văn Như cương – Tạ Mân, Hình học Affine và Euclide, NXB. Đại học Quốc gia Hà nội.
2 Phạm Khắc Ban, Phạm Bình Đô, Hình học Affine và Euclide, NXB. Đại học Sư phạm.
3 Nguyễn Mộng Hy, Hình học cao cấp, NXB Giáo dục Việt Nam,.
4 Nguyễn Mộng Hy(2001), Bài tập Hình học cao cấp, NXB. Giáo dục Việt Nam.
5 Hà Trầm(2008), Bài tập Hình học Affine và Euclide, NXB. Đại học
Sư phạm.
6 Phan Hồng Trường(2001), Đại số tuyến tính, Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
7 Đoàn Quỳnh(2001), Hình học Giải tích, Nxb. Đại học Sư phạm.
8 Đoàn Quỳnh, Đại số tuyến tính và Hình học cao cấp tập 3, Nxb. Đại học Quốc gia.