Sử dụng phương pháp phân tích SWOT và 5 Whys phân tích tình hình xuất khẩu cao su của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập Nhóm 3 KTNNA- K52... 1.2 Mục tiên nghiên cứu1.2.1 Mục tiêu chung
Trang 1Sử dụng phương pháp phân tích SWOT
và 5 Whys phân tích tình hình xuất khẩu cao su của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập
Nhóm 3 KTNNA- K52
Trang 3BỐ CỤC
I MỞ ĐẦU
II NỘI DUNG
III KẾT LUẬN
Trang 4I MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết
1.2 Mục tiên nghiên cứu
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 61.2 Mục tiên nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm giải pháp để nâng cao giá trị xuất khẩu cao su Việt Nam
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu tình hình sản xuất cao su ở Việt Nam
Chỉ ra tình hình xuất khẩu cao su của Việt Nam
Phân tích tình hình xuất khẩu cao su Việt Nam thông qua sử dụng phương pháp phân tích SWOT và phương pháp 5 Whys
Đưa ra giải pháp để nâng cao giá trị xuất khẩu cao su Việt Nam
Trang 71.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 81.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Nguồn thông tin thu thập
Thông tin được thu thập thông qua các tài liệu trên internet, sách, báo, thông qua thảo luận nhóm
1.4.2 Phương pháp phân tích thông tin
Trang 9II NỘI DUNG
2.1 Tình hình sản xuất cao su ở Việt Nam
2.2 Tình hình xuất khẩu cao su của Việt Nam
2.3 Phân tích thuận lợi và khó khăn của xuất khẩu cao su Việt Nam
Phân tích SWOT Phân tích 5 whys 2.4 Giải pháp nâng cao giá trị xuất khẩu cao su
Việt Nam
Trang 102.1 Tình hình sản xuất cao su ở Việt Nam
Cao su là một loại cây công nghiệp được thực dân Pháp đưa vào Việt Nam trồng vào năm 1878 và bât
đầu được nhân rộng và phát triển vào những năm 1892
Cây cao su có vai trò quan trọng trong nền nông
nghiệp nước ta, vừa là cây lấy mủ nguyên liệu, lấy gỗ, vừa góp phần bảo vệ đất, chống xói mòn
Cây cao su ngày càng được nhân rộng và phát triển trên các cao nguyên lớn của Việt nam
Trang 112.1 Tình hình sản xuất cao su ở Việt Nam
Sản xuất cao su trước hội nhập
(Nguồn: Tổng cục thống kê và thông tấn xã Việt Nam)
Chỉ tiêu 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006
Diện tích (nghìn
ha) 400 405 415 425 450 480 517Sản lượng (nghìn
tấn) 295 310 300 375 425 469 549
Trang 122.1 Tình hình sản xuất cao su ở Việt Nam
Tốc độ tăng diện tích và sản lượng cao su từ 2001 đến 2006
-5.00 0.00 5.00 10.00 15.00 20.00 25.00 30.00
2001 2002 2003 2004 2005 2006
Trang 132.1 Tình hình sản xuất cao su ở Việt Nam
Hiện nay diện tích cao su của VN được xếp thứ 6 (chiếm khoảng 6,4% tổng diện tích cao su TG), sản
lượng xếp thứ 5 (khoảng 7,7% tổng sản lượng cao su thế giới).và đứng thứ 3 về năng suất vườn cây
Việt nam là nước có sản lượng cao su lớn tuy nhiên sản lượng tiêu thụ cao su trong nước chỉ chiếm 10%-15% tổng sản lượng còn lại là XK
Trong những năm qua diện tích và năng suất cao su vẫn liên tục gia tăng
Trang 142.1 Tình hình sản xuất cao su ở Việt Nam
Sự biến đổi về diện tích và năng suất từ 2007 – 2009
Diện tích(ha) 522.000 631.500 640.000
Năng suất(tấn/ha)) 1,6 1,64 1,68
Trang 152.1 Tình hình sản xuất cao su ở Việt Nam
Diện tích và tỷ lệ trồng cao su ở các vùng của Việt Nam 2009
Trang 162.2 Tình hình xuất khẩu cao su của Việt Nam
Cao su Việt Nam sản xuất chủ yếu để XK(85%-90%)
Mặt hàng nông sản đứng thứ ba về kim ngạch xuất
khẩu, chiếm 2,9% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước
Kim ngạch xuất khẩu háng năm trên 1 tỷ USD (2009: 1,2 tỷ USD)
VN đứng hàng thứ 4 trên TG về sản lượng xuất khẩu
cao su, sau Thái lan, Indonesia và Malaysia
XK cao su đến 70 nước và vùng lãnh thổ TT lớn nhất là
Trang 172.2 Tình hình xuất khẩu cao su của Việt Nam
Chủng loại cao su xuất khẩu
(Nguồn: Báo cáo phân tích này do Phòng Nghiên cứu -
Phân tích, Công ty Cổ phần Chứng khoán Phố Wall
Trang 182.2 Tình hình xuất khẩu cao su của Việt Nam
Trang 192.2 Tình hình xuất khẩu cao su của Việt Nam
Biểu đồ: Top 10 thị trường có kim ngạch NK cao su lớn nhất VN, 2008
(Nguồn: AGROINFO(Trung tâm thông tin PTNNNT) tính toán theo nguồn của Tổng cục Hải quan)
Trang 202.2 Tình hình xuất khẩu cao su của Việt Nam
Giá XK cao su tại một số cảng trong 8 tháng đầu năm 2010
Chủng loại Đơn vị Giá Cảng xuất khẩu
Cao su nhân tạo SBR USD/tấn 2.370 Cảng Cát Lái - TPHCM
Cao su SVR CV60 USD/tấn 4.130 Cảng Cát Lái - TPHCM
Cao su SVR CV50 USD/tấn 3.870 ICD III Transimex – công ty TransimexCao su SVR 20 USD/tấn 3.355 Cảng khô ICD- cảng Phước LongCao su SVR 3L NDT/tấn 20.500 CK Móng Cái
Cao su SVR 10 USD/tấn 3.410 ICD Tây Nam
Cao su SVR L USD/tấn 3.288 Cảng Tân cảng (Tp.HCM)
Trang 212.3 Phân tích thuận lợi và khó khăn của XK cao
su VN
Trang 22Điểm mạnh
Tốc độ PT nhanh, là mặt hàng XK chủ lực
Tiềm năng phát triển còn rất lớn, 63% diện tích cao
su đưa vào khai thác, Các doanh nghiệp mở rộng SX tại Lào và Campuchia
Nhân lực dồi dào,giá rẻ tạo
Trang 23Điểm yếu
Công nghệ phục vụ khai thác, CBSP còn lạc hậu
XK tập trung nhiều ở thị trườn TQ –> tiềm ẩn rủi ro
Trình độ tay nghề công nhân còn thấp
Cơ cấu sản phẩm chưa phù hợp chất lượng chưa
Không có thương hiệu
Giá thấp hơn so với các nước khác
Trang 24Cơ hội
Gia nhập WTO
Đã tham gia Consortium Cao su Quốc tế ( IRCO)
Trung Quốc – thị trường nhập khẩu cao su lớn nhất của VN cho hưởng mức thuế ưu đãi từ 40% giảm
Trang 25Cơ hội
Nguồn: Tổng cục thống kê
Trang 26Thách thức
Ngành phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết
Diện tích đất trồng cây cao su có nguy cơ bị thu hẹp
Trồng cao su ở Lào và Campuchia không hoàn toàn thuận lợi do có nhiều DN Trung Quốc và Thái Lan
sang đầu tư trồng cao su
Nhiều quốc gia đang gia tăng diện tích trồng cao su của mình như Brazil, Trung Quốc
Thị trường XK thiếu sự dạng hóa
Trang 28Tại sao sức cạnh tranh lại thấp?
Có 2 lý do: Là vì sản phẩm chất lượng thấp và cơ cấu sản phẩm chưa phù hợp
Trang 295 Whys
Lý do 1: Tại sao cơ cấu sản phẩm chưa phù hợp?
Là vì sản phẩm cao su xuất khẩu chủ yếu ở dạng thô
Tại sao sản phẩm xuất khẩu chủ yếu lại ở dạng thô?
Là vì công nghệ khai thác, chế biến của chúng ta còn lạc hậu
Tại sao công nghệ của chúng ta lại lạc hậu?
Là vì chúng ta chưa có chiến lược đầu tư đúng mức vào
phát triển công nghệ khai thác và chế biến
Tại sao lại chưa có chiến lược đầu tư đúng mức?
Là vì chúng ta chưa mạnh dạn đầu tư để phát triển công
nghệ khai thác và chế biến Đây là căn nguyên của vấn đề
Trang 305 Whys
Lý do 2: Tại sao chất lượng sản phẩm của ta thấp?
Là vì trình độ công nhân còn hạn chế và công nghệ khai
thác, chế biến còn lạc hậu (lý do này chúng ta đã tìm thấy
nguyên nhân trước đó)
Tại sao trình độ công nhân còn hạn chế?
Là vì chúng ta chưa chú trọng đúng mức tới việc đào tạo,
nâng cao tay nghề cho công nhân
Tại sao công tác đào tạo, nâng cao tay nghề cho công nhân lại chưa được chú trọng đúng mức?
Chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc đào tạo, nâng
Trang 312.4 Giải pháp nâng cao giá trị xuất khẩu cao su
Việt Nam
Tổ chức khai thác bền vững, tận dụng những tiềm năng để thu lợi lâu dài
Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Đa dạng hoá SP, thay đổi cấu trúc SX, khai thác
triệt để thế mạnh, tăng cường năng lực cạnh tranh
Chú trọng chế biến, giảm thiểu SP thô trong XK
Chủ động trong phòng chống thiên tai, có phương
án ứng phó kịp thời khi rủi ro xảy ra
Trang 322.4 Giải pháp nâng cao giá trị xuất khẩu cao su
Việt Nam
Đặt ra những tiêu chuẩn về chất lượng
Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường, marketing, lựa
chọn và tiếp thu công nghệ SX chế biến hiện đại
Xây dựng thương hiệu
Cải thiện MTKD, có CS nhằm thu hút đầu tư trong
và ngoài nước vào SXKD trong ngành
Trang 33 Để nâng cao giá trị xuất khẩu cao su cần thực hiện nhiều
giải pháp khác nhau: Đào tạo LĐ, cải tiến kỹ thuật, xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường, nâng cao sức cạnh tranh…
Chú trọng tới công tác đào tạo, nâng cao tay nghề cho công nhân và mạnh dạn đầu tư cho công nghệ hiện đại để nâng cao GTXK cho cao su VN.