A- ĐẶT VẤN ĐỀ :Tính theo phương trình hóa học PTHH là một trong những kiến thức trọng tâm xuyên suốt chương trình hóa học THCS và cả THPT sau này, chỉ có nắm vững phương pháp và thực hà
Trang 1A- ĐẶT VẤN ĐỀ :
Tính theo phương trình hóa học (PTHH ) là một trong những kiến thức trọng tâm xuyên suốt chương trình hóa học THCS và cả THPT sau này, chỉ có nắm vững phương pháp và thực hành thành thạo việc tính theo PTHH mới có thể giải quyết được những bài tập hóa học về PTHH - loại bài tập cơ bản của bộ môn hóa học
Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề nêu trên , tôi vạch
ra nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo để rút ra kinh nghiệm trong việc rèn luyện kỹ năng tính theo PTHH cho học sinh lớp 8 và coi đây là cơ
sở khoa học quyết định để đạt được hiệu quả cao trong việc giảng dạy kiến thức
về PTHH nói riêng và bộ môn hóa học ở trường THCS nói chung
B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I- Cơ sở lớ luận
Trong chương trình hóa học lớp 8 , những kiến thức liên quan đến PTHH chủ yếu ở các bài : 15, 16, 19, 20, 21, 22 Đặc biệt là bài 22 : Tính theo phương trình hóa học
Mức độ yêu cầu của bài là Học sinh biết cách xác định khối lượng của những chất tham gia hoặc khối lượng của các sản phẩm, đồng thời từ PTHH và
số liệu của bài toán học sinh biết cách xác định thể tích của những chất khí tham gia hoặc thể tích chất khí tạo thành
II- Cơ sở thực tiễn
Trang 2Qua khảo sát một số học sinh lớp 8 năm học 2017 -2018 về các bài tập tính theo PTHH theo các mức độ khác nhau :
1- Bài tập dạng đơn giản và cơ bản
2- Bài tập dạng kép ( gồm 2 PTHH cơ bản )
3- Bài tập tổng hợp phức tạp
Kết quả như sau :
Tổng
số HS
Mức
độ BT
Từ kết quả trên đây và thực tế học tập của HS đặc biệt những sai sót khi làm bài, tôi nhận thấy :
- Đa số học sinh chưa có phương pháp học tập bộ môn đặc biệt là kĩ năng lập PTHH và tính theo PTHH, nhiều học sinh viết sai PTHH, chưa có phương pháp giải bài tập đặc biệt những bài tập khó, phức tạp, còn một số học sinh nhầm lẫn giữa các đại lượng m, M hoặc V tính theo mol
- Một số học sinh có năng lực toán học nhưng vẫn lúng túng khi lập và tính theo PTHH, hoặc nếu tính được thì cách diễn đạt còn dài, chưa khoa học Thực trạng trên đây đòi hỏi chúng ta phải có giải pháp cải tiến phương pháp và lựa chọn nội dung phù hợp đặc biệt chú ý đến các tiết luyện tập, ôn tập kết hợp các tiết lí thuyết, rèn luyện kỹ năng cho học sinh từ đó có hướng bồi dưỡng học sinh khá giỏi
III- Các biện phỏp thực hiện
Trang 31 - Lựa chọn kiến thức để rèn luyện kỹ năng :
Căn cứ vào thời gian cho phép trên lớp ( các tiết lí thuyết, tiết luyện tập, tiết ôn tập), ta lựa chọn một số nội dung bổ sung cho học sinh dưới dạng bài tập, luyện tập có gợi ý của giáo viên
Rèn luyện kỹ năng lập PTHH : Lập PTHH là yếu tố tiên quyết để giải bài toán tính theo PTHH, chỉ có thể học tốt khi học sinh có kỹ năng lập PTHH một cách thành thạo
-Kiến thức sách giáo khoa mới cho học sinh biết sơ lược một số sơ đồ phản ứng và các bước lập PTHH ( ba bước ) song còn đơn giản, đặc biệt là cách cân bằng PT ( chọn hệ số) Vì vậy, trước hết nên cho HS nắm vững để rèn luỵên kỹ năng chọn hệ số thật thành thạo
Có thể lựa chọn bổ sung 3 phương pháp sau đây cho học sinh
Ví dụ : Cân bằng PTHH theo sơ đồ sau :
Al + O2 -> Al2O3
Phương pháp 1 : - Tìm BSCNN cho số nguyên tử ( của các nguyên tố có số nguyên tử chưa bằng nhau ): ở đây là 2 (ở O2 ) và 3 ( ở Al2O3 ) của nguyên
tố oxi
Ta có BSCNN ( 2, 3 ) = 6
- Chọn hệ số cho số nguyên tử O bằng BSCNN theo thứ tự
Al + O2 - -> Al2O3
(2 ) (1 )
- Chọn hệ số cho các nguyên tố còn lại( ở đây là Al hệ số 4 )
Ta có : 4Al + 3O2 2Al2O3
Trang 4(3) (2) (1)
( con số trong ( ) chỉ thứ tự chọn hệ số )
Phương pháp 2 : ( phương pháp chẵn lẻ )
- Nếu bên trái và bên phải mũi tên có số nguyên tử của một nguyên tố nào
đó không bằng nhau mà lại có một bên có số nguyên tử chẵn một bên có số nguyên tử lẻ
Ta lập luận như sau : Muốn có số nguyên tử hai vế bằng nhau buộc cả hai
vế phải có số nguyên tử đều chẵn , ta phải chọn hệ số chẵn là 2, 4, 6… cho các CTHH chứa các nguyên tố có số nguyên tử lẻ
- Trương hợp ở PƯHH trên :O ở vế trái có số nguyên tử luôn luôn chẵn nên
ta phải chọn hệ số cho vế phải của Al2O3 có hệ số chẵn , ví dụ :2 , từ đó tiếp tục chọn các hệ số còn lại, cụ thể :
4Al + 3O2 2Al2O3
(3) (2) (1)
Phương pháp 3 ( phương pháp logic toán học )
Chọn một công thức hóa học có liên quan nhiều đến các CTHH khác và cho
nó một hệ số đơn giản nhất (có thể là 1), dựa vào phép suy luận logic để xác định các hệ số khác, nếu các hệ số là phân số thì ta quy đồng và khử mẫu số :
Ở ví dụ trên : ta chọn Al2O3 có liên quan nhiều nhất, cho hệ số đơn giản nhất
là 1
Lập luận : - để có số nguyên tử O ở vế trái là 3 thì hệ số O2 phải là
2 3
- Để có số nguyên tử Al ở vế trái là 2 thì hệ số Al phải là 2
Trang 5- Ta có : 2Al +
2
3
O2 Al2O3
- Để khử mẫu số ta quy đồng và nhân hai vế với 2:
Ta được : : 4Al + 3O2 2Al2O3
- Kiến thức về lập sơ đồ phản ứng: HS thường lúng túng khi lập sơ đồ phản ứng,
ta phải rèn luyện cho HS kỹ năng này bằng cách hệ thống một số hình thức và phương pháp xác định :
+ Dựa vào đầu bài toán : Thông thường đầu bài cho biết chất tham gia, chất tạo thành, HS đọc kỹ xác định và viết chính xác CTHH các chất này thì sẽ xác định được sơ đồ phản ứng
+ Dựa vào tính chất hóa học của các chất đã được học ở lớp 8 ( Oxi, hiđro, nước ), yêu cầu HS phải nắm vững tính chất của chúng để viết chính xác
sơ đồ phản ứng
+ Dựa vào loại phản ứng và suy luận :
ở lớp 8 HS được học các loại phản ứng : Hóa hợp - Phân hủy - Phản ứng thế Khi đã xác định được loại phản ứng thì suy luận ra các chất sản phẩm Ví dụ : Khi lập sơ đồ phản ứng hóa hợp ( Đặc biệt là oxi hóa hợp với một nguyên tố khác ) , HS xác định được phản ứng phải tạo thành một chất ( gồm các nguyên
tố thành phần ở các chất tham gia , dựa vào cách lập CTHH để viết đúng CTHH , chẳng hạn khi cho oxi tác dụng với kim loại ( Đốt cháy , hóa hợp , để ngoài không khí bị tác dụng ) thì sản phẩm thường phải là oxit kim loại :
O2 + M - -> M2On ( n là hóa trị của KL )
Cụ thể khi đốt các kim loại Al , Mg , Zn , Fe ta thu được các oxit :
Trang 6Al2O3 , MgO , ZnO , Fe2O3
Những kiến thức này HS được cung cấp dần trong chương trình lớp 8 và giáo viên cần chú ý rèn luyện củng cố để các em có được kỹ năng viết thành thạo các sơ đồ phản ứng , từ đó lập được PTHH
2- Rèn luyện kỹ năng giải bài toán tính theo PTHH :
Cần củng cố và bổ sung một số kiến thức để HS nắm vững từ đó rèn luyện được kỹ năng:
a Trước hết cần xác định rõ các bước tiến hành để giải một bài toán ,hiện nay trong SGK đã thể hiện ba bước , theo tôi nên xây dựng thành ba bước chính như sau:- Bước 1 : Đọc và tóm tắt đầu bài ( xác định các chất tham gia , chất tạo thành, xác định kiện đầu bài : đã cho biết chất nào , cần tìm chất nào ? Đổi từ đơn vị khối lượng (g) hoặc thể tích (l, ml) ra số mol ) từ đó lập PTHH
Cần chú ý viết đúng và đủ các PTHH của mỗi phản ứng xảy ra , tóm tắt những điều đã biết ,cần tìm ghi bằng kí hiệu : khối lượng (m), số mol (n), thể tích (V) ghi rõ CTHH các chất phía dưới kí hiệu, ghi rõ đơn vị, nên hình thành thói quen cho học sinh (ghi vào một vị trí xác định trong bài làm )
Ví dụ : với bài tập : Bỏ miếng kim loại nhôm vào dung dịch có chứa 0,4 mol axit HCl , khi nhôm phản ứng hết thu dược 2,24l khí hiđro (đktc), hãy tìm khối lượng nhôm đã phản ứng Ta có thể tóm tắt như sau ;
nHCl =0,4 mol - xác định chất tham gia : HCl , Al
VH2 = 2,24l - chất tạok thành : H2 ( và sản phẩm thế AlCl3)
mAL = ? nH2 = 2,24 /22,4 = 0,1 mol
Bước 2 : từ hệ số của PTHH và số mol bài ra ta đặt tỷ lệ thức :
Trang 7a - b
a' x hay
'
a
a
=
x b
-> x= b
a
a'
Từ đó tìm được số mol của chất cần tìm
b- Phân loại bài tập ở lớp 8 theo 3 loại sau đây :
- Bài toán cơ bản đơn : là loại bài toán chỉ có 1 phản ứng xảy ra , đầu bài cho biết lượng một chất và yêu cầu phải tính lượng nhiững chất khác trong phản ứng Đây là dạng cơ bản và đơn giản nhất , yêu cầu 75- 80% HS phải tính được thành thạo
Cách giải : áp dụng ba bước giải cơ bản
yêu cầu : thành thục , tính nhanh , chính xác ( có kỹ năng tính toán, biết
giản ước các đơn vị )
- Bài toán cơ bản kép : yêu cầu tính lượng một chất tham gia hoặc tạo thành trong hai hoặc nhiều phản ứng
Yêu cầu : - Phải xác định đầy đủ các phản ứng và lập đúng các PTHH
- Giải thành thạo bài toán cơ bản đơn , áp dụng để giải theo từng PTHH
Ví dụ 2 : Khử 100g hỗn hợp Đồng (II) oxit và sắt (III) oxit bằng khí hiđro Tính thể tích khí hiđro cần dùng biết răng trong hỗn hợp CuO chiếm 20 % về khối lượng
Yêu cầu HS phải phân tích kĩ đầu bài , viết dúng hai PTHH , tính toán chính xác
m( CuO , Fe2O3) =100g Các PTHH :
Trang 8%CuO = 20% CuO + H2 Cu + H2O (1)
VH2 = ? 1mol 1mol
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O
1mol 3mol
HS phân tích và tìm ra cách giải bằng cách tính VH2 ở từng PTHH khi biết mCuO
và mFe2O3 ( từ giả thiết mCuO = 20% ) sau đó cộng lại ( Tính theo số mol sau đó tính thể tích )
Ví dụ 3 : Đốt cháy 100g hỗn hợp khí hiđro và khí metan CH4 Biết rằng trong hỗn hợp khí hiđro chiểm 20% về khối lượng Tính thể tích không khí đã dùng
cho phản ứng và khối lượng nước tạo thành biết oxi chiếm
5
1
về thể tích KK
TT PTHH
mhh = 100g 2H2 + O2 2H2O
Vkk = ? 2mol 1mol 2mol
mH2O = ? CH4 + 2O2 CO2 +2H2O
1 2 2
Yêu cầu HS phân tích và xác định bài toán gồm 2PTHH , muốn tính VO2 ( từ đó suy ra VKK ) cần tính VO2 ở từng phản ứng , sau đó cộng lại ( tính theo số mol ) , khối lượng nước cũng tính tương tự
Nếu bài toán có nhiều PTHH ta cũng yêu cầu HS xác định tương tự
3- Bài toán cho biết lượng của cả hai chất tham gia phản ứng và yêu cầu tính lượng chất tạo thành
Trang 9Yêu cầu HS nắm được kiên thức cơ bản : trong hai chất tham gia phản ứng sẽ có 1 chất phản ứng hết chất còn lại có thể hết hoặc dư Lượng chất tạo thành được tính theo lượng chất nào phản ứng hết
Có nhiều cách xác định chất nào phản ứng hết , ta có thể hướng dẫn và bổ sung kiến thức cho HS , tuy nhiên nên giới thiệu 2 phương pháp phổ biến sau đây : PP1 : có PTHH tổng quát :
A + B C + D
Theo PTHH ta có tỷ lệ số mol : nA : nB = = 1 : b
Theo đầu bài thì : nA : nB = = 1 : b' ( rút gọn về đv)
Ta so sánh b và b'( nB )
- Nếu b' < b thì chất B phản ứng hết
- Nếu b > b' thì B là chất còn dư tức là A phản ứng hết
PP 2 : A + B C + D
Theo PTHH : nA nB
Theo đầu bài thì : n'A n'B
Ta lập tỷ số : n'A / nA (1) và n'B/nB (2) so sánh giá trị (1) & (2) , nếu : (1) < (2) thì A hết , B dư , nếu (1) > (2) thì A dư B hết
Ví dụ 4: Cho vào bình 5,6 lít khí oxi và 5,6lít khí hiđro ( đktc ) để tổng hợp nước Tính khối lượng nước thu được
VO2 = 5,6l -> n O2 = 0,25mol ta có PTHH
VH2 = 5,6l -> nH2 = 0,25 mol 2H2 + O2 2 H2O
mH2O= ? 2mol 1mol
0,25mol 0,25mol
Trang 10Xác định chất nào phản ứng hết như sau :
Cách 1 : theo PTHH : nH2 : n O2 = 2 : 1 = 1 : 0,5
theo bài ra : nH2 : n O2 = 0,25 : 0,25 = 1 : 1
Só sánh 1 (b') và 0,5 (b) ta thấy 1> 0,5 tức b' > b vậy B dư tức O2 dư suy ra H2
phản ứng hết
Cách 2 : theo PTHH : nH2 = 2 ; n O2 = 1
theo bài ra : n'H2 = 0,25 ; n' O2 = 0,25
Ta có n'H2/ nH2 = 0,25/2 = 0,125
n' O2 / n O2 = 0,25/1 = 0,25
Ta có n'H2/ nH2< n' O2 / n O2 vậy H2 , O2 dư
C - KẾT LUẬN :
I- Kết quả nghiên cứu và thực hiện :
Theo dõi k t qu h c t p b môn trong 2 n m h c ( n m h c 2013 -2014 vết quả học tập bộ môn trong 2 năm học ( năm học 2013 -2014 và ả học tập bộ môn trong 2 năm học ( năm học 2013 -2014 và ọc tập bộ môn trong 2 năm học ( năm học 2013 -2014 và ập bộ môn trong 2 năm học ( năm học 2013 -2014 và ộ môn trong 2 năm học ( năm học 2013 -2014 và ăm học ( năm học 2013 -2014 và ọc tập bộ môn trong 2 năm học ( năm học 2013 -2014 và ăm học ( năm học 2013 -2014 và ọc tập bộ môn trong 2 năm học ( năm học 2013 -2014 và à
n m h c 2014 -2015 ), tôi th y HS ã có nhi u ti n b , trong ó ki n th căm học ( năm học 2013 -2014 và ọc tập bộ môn trong 2 năm học ( năm học 2013 -2014 và ấy HS đã có nhiều tiến bộ , trong đó kiến thức đã có nhiều tiến bộ , trong đó kiến thức ều tiến bộ , trong đó kiến thức ết quả học tập bộ môn trong 2 năm học ( năm học 2013 -2014 và ộ môn trong 2 năm học ( năm học 2013 -2014 và đã có nhiều tiến bộ , trong đó kiến thức ết quả học tập bộ môn trong 2 năm học ( năm học 2013 -2014 và ức tính theo PTHH a só HS ã n m v ng v có k n ng tính toán khá t t đã có nhiều tiến bộ , trong đó kiến thức đã có nhiều tiến bộ , trong đó kiến thức ắm vững và có kỹ năng tính toán khá tốt ững và có kỹ năng tính toán khá tốt à ỹ năng tính toán khá tốt ăm học ( năm học 2013 -2014 và ốt Tổn
g số
HS
Mức
độ
BT
S L
%
Bài học kinh nghiệm rút ra :
1- Để rèn luyện kỹ năng tính theo phương trình hóa học trước hết cần nắm vững đối tượng học sinh, qua khảo sát phân loại chất lượng HS đầu năm học, xác định
rõ mục tiêu cần rèn luyện theo từng đối tượng
Trang 112- Kiến thức lựa chọn phải rõ ràng , định hình có tác dụng tốt, gây được hứng thú học tập cho HS, giúp học sinh khái quát được các bước tiến hành
3- Phát huy tốt tính tích cực của HS bằng hệ thống bài tập và câu hỏi , kiểm tra, uốn nắn những sai sót của HS đồng thời phát hiện những đối tượng học tốt, giúp
HS có phương pháp làm bài tập hợp lí
4- Lựa chọn phương pháp luyện tập và rèn luyện kỹ năng thích hợp trên cơ sở thời gian cho phép, thiết kế tốt giáo án luyện tập ( chú ý dùng phiếu học tập, hệ thống câu hỏi và bài tập HS tự giải và rút ra cách giải cơ bản) , khuyến khích
HS tự ra được các đề bài tương tự và tìm lời giải
II- Kiến nghị:
Đề nghị Phũng Giỏo dục triển khai cho giỏo viờn học tập rỳt kinh nghiệm đối với các sáng kiến kinh nghiệm đạt giải cao
Trên đây chỉ là một vài kinh nghiệm nhỏ được rút ra trong quá trình giảng dạy môn hóa lớp 8 nói chung và giảng dạy đơn vị kiến thức " Tính theo PTHH "nói riêng Rất mong được các đồng nghiệp góp ý kiến để bản thân có thể đúc rút được những kinh nghiệm bổ ích hơn góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy bộ môn
Ngày 05 tháng 10 năm 2016
Người viết