1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NÓI QUÁ

27 398 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 3,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ địa phương Phú Yên là những từ được người Phú Yên thường sử dụng trong lời ăn tiếng nói của mình.2.- Những cách diễn đạt có sử dụng từ địa phương Phú Yên dưới hình thức láy tư?. Ai ơ

Trang 1

Ngày 29 tháng 10 năm 2010

Trang 2

TRƯỜNG THCS NGUYỄN THỊ ĐỊNH

TIẾT 37

29-10-2010

Trang 3

Từ địa phương Phú Yên là những từ được người Phú Yên thường sử dụng trong lời ăn tiếng nói của mình.

2.- Những cách diễn đạt có sử dụng từ địa

phương Phú Yên dưới hình thức láy tư ?

Đặt một câu với từ tìm được.

Bẫy nhè bẫy nhẹt, ốm tong ốm teo, thưa rỉnh thưa

rảng, khuya lơ khuya lắc

1.- Em hiểu thế nào là từ địa phương Phú Yên?

Trang 4

A.- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

(Tục ngữ)

B.- Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

Ai ơi bưng bát cơm đầy

Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần

(Ca dao)

Đêm tháng năm rất ngắn

Ngày tháng mười rất ngắn

Trang 5

B.- Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

Ai ơi bưng bát cơm đầy

Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần

Mồ hôi đổ rất nhiều

Đêm tháng năm rất ngắnNgày tháng mười rất ngắn

Cách nói của ca dao, tục ngữ hay hơn vì cách nói của ca dao, tục

ngữ gây ấn tượng mạnh cho người đọc (người nghe) Người đọc

(người nghe) sẽ nhận ra:

Trang 6

Nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

BIỆN PHÁP

a Đêm tháng năm và ngày tháng mười rất ngắn, ngắn đến mức độ

chưa nằm đã sáng, chưa cười đã tối Nó nhấn mạnh đặc điểm của đêm tháng năm và ngày tháng mười giúp người nông dân biết về thời gian

mà điều chỉnh công việc cho hợp lí

TIẾT 37

29-10-2010

I.- NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:

Trang 7

Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại

mức độ, quy mô, tính chất của sự vật,

hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

Trang 8

GHI NHỚ: Nói quá là biện

pháp tu từ phóng đại mức độ,

quy mô, tính chất của sự vật,

hiện tượng được miêu tả để

nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng

Trang 9

BÀI TẬP

1.- Con rận bằng con ba ba.

Đêm nó ngáy cả nhà thất kinh.

2.- Sống để bụng, chết mang theo.

3.- Đau lòng kẻ ở người đi

Lệ rơi thấm đá, chia tơ

rũ tằm

b.Thơ ca trữ tình

a Lời nói hằng ngày

c.Thơ ca châm biếm, trong đó có ca dao, tục ngữ, thành ngữ.

Nói quá được dùng nhiều trong thơ ca châm biếm trong đó có ca dao, tục ngữ, thành ngữ, thơ ca trữ tình và trong lời nói hằng ngày.

TIẾT 37

29-10-2010

I.- NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:

Trang 10

GHI NHỚ:

* Nói quá là biện pháp tu từ

phóng đại mức độ, quy mô, tính

chất của sự vật, hiện tượng được

miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn

tượng, tăng sức biểu cảm.

I.- NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:

* Nói quá được dùng nhiều trong

thơ văn châm biếm, trào phúng

Trang 11

Nói quá còn gọi

là khoa trương, thậm xưng,

ngoa ngữ, cường điệu, phóng đại Để nhận ra biện pháp nói quá cần đối chiếu nội dung lời nói với thực tế Phải nắm được cái ý

nghĩa hàm ẩn của lời nói (tức là hiểu

theo nghĩa bóng chứ không hiểu theo

nghĩa đen)

Trang 12

Bài 1: Tìm biện pháp nói quá và giải thích ý nghĩa của chúng

a.- Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

Niềm tin vào lao động và thành quả lao động của con người.

b.- Anh cứ yên tâm, vết thương chỉ sướt da thôi

Từ giờ đến sáng em có thể đi lên đến tận trời được.

Trấn an người nghe rằng vết thương nhỏ, rất nhẹ, không sao cả, chỉ ngoài

da thôi.

c.- […] Cái cụ bá thét ra lửa ấy lại xử nhũn mời hắn vào nhà xơi nước.

Kẻ có quyền uy, hống hách, nói năng hay quát tháo, nhấn mạnh tính cách nhân vật

Trang 13

Bài 2: Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống / / để tạo thành

biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ.

bỏ chạy với sự sợ hãi, khiếp sợ

a Ở nơi thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau trồng cà.

b Nhìn thấy tội ác của giặc ai ai cũng

c Cô Nam tính tình xởi lởi,

d Lời khen của cô giáo làm cho nó

e Bọn giặc hoảng hồn mà chạy.

chó ăn đá gà ăn sỏi

bầm gan tím ruột ruột để ngoài da

nở từng khúc ruột vắt chân lên cổ

TIẾT 37

29-10-2010

I.- NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:

II.- LUYỆN TẬP:

Trang 14

Bài 3: Đặt câu với các thành ngữ sau đây: nghiêng

nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển vá trời,

• Mình nghĩ nát óc mà vẫn chưa giải được bài toán này.

Nghiêng nước nghiêng thành:

Dời non lấp biển, Lấp

biển vá trời:

Mình đồng da sắt:

Nghĩ nát óc:

vẻ đẹp của người phụ nữ làm khuynh đảo đất nước

Với ý chí, nghị lực, con người có thể làm nên những điều kì diệu.

Chỉ những người có ý chí, chịu đựng được mọi gian nan, thử thách.

Trang 15

Trong các câu ca dao sau, câu nào không sử dụng

biện pháp tu từ nói quá ?

a Tiếng đồn bác mẹ anh hiền

Cắn cơm không vỡ, cắn

đồng tiền vỡ tư

b Làm trai cho đáng nên trai

Khom lưng, uốn gối gánh hai

hạt vừng

c Miệng cười như thể hoa ngâu

Cái khăn đội đầu như thể

Trang 16

Bài tập 4

Chia nhóm, tìm nhanh các

thành ngữ so sánh

có dùng biện pháp nói quá.

٭Mẫu: ngáy như sấm

TIẾT 37

29-10-2010

I.- NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:

II.- LUYỆN TẬP:

Trang 17

• Đẹp như tiên.

• Hiền như bụt.

• Khỏe như voi.

• Nhanh như cắt.

• Ăn như rồng cuốn.

• Nói như rồng leo

• Làm như mèo mửa.

• Ăn giỏi, nói cũng giỏi

nhưng làm chẳng ra gì.

Trang 18

• Hãy phân biệt biện

Bài tập 6٭ Thảo luận ở tổ

Trang 19

b Hai anh bạn cùng đi qua khu vườn trồng bí Một anh thấy quả

bí to, kêu lên: “Chà, quả bí này to thật!” Anh kia cười bảo:

“Thế thì đã lấy gì làm to Tôi có lần trông thấy một quả bí to

bằng cả cái nhà kia”… (trích Quả bí khổng lồ)

a Nhớ, nhớ Chết xuống đất vẫn không quên.

Người nói phóng đại mức độ lời hứa lên, đến chết vẫn còn nhớ để thể hiện đó là lời hứa chắc chắn

Trang 20

THẢO LUẬN

? Nói quá và nói khoác giống và khác nhau chỗ nào?

* Giống: cùng nói quá sự thật, cùng phóng đại sự việc, hiện tượng lên

* Khác:

* Nói quá chỉ là cách nói phóng đại quá sự thật (chứ không phải sai

sự thật), mục đích là để làm nổi bật bản chất của sự thật, giúp người

* Nói khoác làm cho người nghe tin vào điều không có thực, tạo

ra sự khôi hài hoặc chê bai làm cho người đọc (người nghe) bật cười chế nhạo → tác động tiêu cực

TIẾT 37

29-10-2010

I.- NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:

Trang 21

Bài tập thêm:

Đọc câu chuyện sau và cho biết nhân vật người chồng trong truyện đã dùng biện pháp tu từ nói quá hay nói khoác?

TIẾT 37

29-10-2010

Trang 22

CON RẮN VUÔNG

Anh chàng nọ tính khoác lác đã quen Bữa kia đi chơi về bảo vợ: - Này mình ạ! Hôm nay tôi đi vào rừng trông thấy một con rắn, chao ôi, to đến là to, dài đến là dài

Bề ngang thì chắc chắn là bốn mươi thước rồi, còn bề dài thì dễ đến hơn trăm thước.

Vợ không tin, nhưng cũng định trêu chồng một mẻ: - Tôi nghe người ta nói có rắn dài đã nhiều Nhưng làm gì có giống rắn dài như anh nói thế Tôi nhất định không tin.

Chồng làm như thật: - Thật quả có rắn như thế Dài hơn một trăm thước thì chẳng đến, nhưng tám mươi thì nhất định.

Vợ bĩu môi: - Cũng chẳng đến!

Chồng cương quyết: - Tôi chắc chắn là nó dài sáu mươi thước chứ không ngoa.

Vợ vẫn khăng khăng: - Vẫn không dài đến nước ấy đâu!

Chồng rút lui một lần nữa: - Lần này tôi nói thật nhé Con rắn dài đến bốn mươi thước, không kém một phân.

Vợ bò lăn ra cười: - Con rắn anh thấy, bề ngang đã chắc chắn là bốn mươi thước,

bề dài cũng lại đến bốn mươi thước không kém một phân thì chẳng hoá ra là con rắn vuông à?

Theo: Truyện cười dân gian

Trang 24

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

I.- BÀI VỪA HỌC:

• Hiểu được phép tu từ nói quá.

• Nắm được tác dụng của biện pháp tu từ nói quá.

• Sưu tầm thơ văn, thành ngữ, tục ngữ, ca dao có sử dụng biện pháp nói quá.

• Làm bài tập về nhà.

Trang 25

II.- BÀI SẮP HỌC:

1 Lập bảng thống kê các văn bản đã học trong

phần truyện kí Việt Nam theo mẫu trong sách giáo

khoa.

2 Phân biệt điểm giống nhau và khác nhau trong ba

văn bản: Trong lòng mẹ, Tức nước vỡ bờ, Lão Hạc.

3 Trong các văn bản trên em thích nhân vật nào, đoạn văn nào? Tại sao?

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

Trang 26

TRƯỜNG THCS NGUYỄN THỊ ĐỊNH

Ngày 29 tháng 10 năm 2010

Trang 27

LÊ NGỌC SƠN

TRƯỜNG THCS NGUYỄN THỊ ĐỊNH

Ngày đăng: 11/10/2013, 02:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Lập bảng thống kê các văn bản đã học trong phần truyện kí Việt Nam theo mẫu trong sách giáo  khoa. - NÓI QUÁ
1. Lập bảng thống kê các văn bản đã học trong phần truyện kí Việt Nam theo mẫu trong sách giáo khoa (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w