Trong chơng trình môn Toán lớp 4 bậc Tiểu học ngoài việc hệ thống hoá, khát quát hoá bổ sung các kiến thức kĩ năng về số tự nhiên và 4 phép tính với các số tự nhiên, các biểu tợng về các
Trang 1Phần mở đầu
I lí do chọn đề tài:
Đứng trớc yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, giáo dục đóng một vai trò rất quan trọng nhằm nâng cao dân trí, bồi dỡng nhân lực, đào tạo nhân tài Đảng và Nhà nớc ta đã xác định mục tiêu và nhiệm vụ của giáo dục - đào tạo là xây dựng con ngời và thế hệ trẻ thiết tha gắn bó với lí tởng
độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, là những ngời thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội “ Vừa hồng, vừa chuyên” Phải giữ vững mục tiêu xã hội chủ nghĩa trong nội dung phơng pháp giáo dục Thực sự coi giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng
đầu, đầu t cho giáo dục là đầu t cho phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội Theo nghị quyết trung ơng lần thứ 4 “ Tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục đào tạo” Chỉ rõ : Phải xác định lại mục tiêu, thiết kế lại chơng trình kế hoạch, nội dung, phơng pháp giáo dục đào tạo Vì vậy những đổi mới giáo dục tiêu học đòi hỏi phải đổi mới giáo dục môn Toán nhằm phục vụ mục tiêu giáo dục ở Tiểu học vừa phải chuẩn bị cho học sinh học lên trung học, vừa phải chuẩn bị cho một bộ phận học sinh đã học tập thành công ở bậc Tiểu học có thể bớc vào cuộc sống lao động
Nh chúng ta đã biết : Tiểu học là bậc học nền tảng đặt cơ sở cho việc hình thành phát triển toàn diện nhân cách của con ngời tạo nền móng vững chắc cho toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân
Cùng với các môn học khác môn Toán là một trong những môn học bắt buộc ở Tiểu học, nó có vị trí tầm quan trọng rất lớn Tất cả các kiến thức kĩ năng của môn Toán ở Tiểu học đều đợc ứng dụng trong thực tiễn cuộc sống và rất cần thiết cho ngời lao động Đối với học sinh môn Toán góp phần quan trọng trong việc rèn phơng pháp suy nghĩ, phơng pháp học tập và giải quyết vấn đề nó góp phần hình thành phát triển nhân cách và năng lực trí tuệ của con ngời nh tính cẩn thận, sáng tạo làm việc, có kế hoạch nề nếp và tác phong khoa học của ngời lao
động
Môn Toán ở bậc Tiểu học mỗi lớp có một vị trí nhiệm vụ khác nhau Lớp 4
là lớp đầu của giai đoạn cuối bậc Tiểu học Trong chơng trình môn Toán lớp 4 bậc Tiểu học ngoài việc hệ thống hoá, khát quát hoá bổ sung các kiến thức kĩ năng về số tự nhiên và 4 phép tính với các số tự nhiên, các biểu tợng về các đối tợng hình học, kĩ năng giải toán điển hình, Nó còn bổ sung về các đơn vị đo l -ờng và hệ thống hoá các đơn vị đo đại lợng ( độ dài, khối lợng, thời gian, ) thành bảng đơn vị đo độ dài ( km->mm), bảng đơn vị đo khối lợng ( từ tấn -> gam ), bảng đơn vị đo thời gian, ngoài ra còn có các đơn vị đo diện tích từ m2 ->
mm2 Từ bảng đơn vị đo đại lợng làm nổi rõ mối quan hệ giữa các đơn vị đo Vì vậy khi dạy về các đơn vị đo lờng lớp 4 ( Theo chơng trình cải cách giáo dục ) giáo viên và học sinh còn gặp không ít khó khăn
- Việc hình thành biểu tợng về “ đo lờng” là một vấn đề rất trừu tợng và khó
đối với học sinh Tiểu học nói chung và lớp 4 nói riêng Khi hình thành một đơn
vị đo giáo viên thờng dạy áp đặt : Đa ra tên, ký hiệu đơn vị đo đó là gì? Yêu cầu học sinh nắm đợc tên gọi, ký hiệu đơn vị đo ấy, mà không giúp học sinh có các hoạt động thực tiễn để học sinh nắm đợc bản chất của đơn vị đo mà giáo viên vừa cung cấp
+ Do kí hiệu giữa các đơn vị đo gần giống nhau
VD : “ dam” với “dm” hoặc “kg” với “km” nên học sinh thờng dễ lẫn lộn
đơn vị đo khối lợng với đơn vị đo độ dài hoặc giữa 2 đơn vị đo độ dài với nhau ( Về mặt kí hiệu )
Trang 2+ Do mối quan hệ giữa các đơn vị đo đại lợng không giống nhau, không theo một quy luật nhất định ( nhất là các đơn vị đo thời gian ) nên trong quá trình học chuyển đổi các đơn vị đo học sinh còn hay nhầm lẫn
VD : 75 phút = giờ phút
Do học sinh không nắm vững mối quan hệ giữa đơn vị giờ với phút nên khi
đổi học sinh nhầm hiểu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo này cũng giống nh mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo khối lợng hay 2 đơn vị đo độ dài liền nhau, nên không
ít học sinh điền ngay kết quả sai là : 75 phút = 7 giờ 5 phút
- Ngoài ra để dạy cho học sinh lập đợc bảng đơn vị đo giáo viên phải giúp học sinh hệ thống lại các đơn vị đã học, dựa trên mối quan hệ giữa chúng lập nên bảng đơn vị đo Song không ít giáo viên khi dạy còn ngại vì vậy giáo viên chỉ cung cấp lí thuyết cùng với yêu cầu học sinh nhìn vào bảng đơn vị đo học thuộc rồi vận dụng giải bài tập 1 cách máy móc theo các dạng cơ bản Vì vậy trong quá trình chuyển đổi các đơn vị đo ngay trong cùng một bảng học sinh còn làm sai nhiều
VD : 1032 m = km m
140 dm2 = m2 dm2
Khi gặp những bài toán đố có liên quan đến việc chuyển đổi các đơn vị đo
về cùng một đơn vị đo mới giải, học sinh do không để ý đổi về cùng một đơn vị
đo đã áp dụng làm ngay hoặc do quá trình chuyển đổi sai dẫn đến giải sai kết quả
- Hơn nữa chơng trình môn Toán lớp 4 ( Chơng trình cải cách giáo dục ) bố trí các tiết dạy về “ đo lờng” ít có tiết luyện tập Đối với học sinh vùng nông thôn khi học về “ đo lờng” gặp rất nhiều khó khăn Cụ thể là ; Nội dung dạy “ đo l-ờng” gồm :
Tiết 1 : Bảng đơn vị đo độ dài
Tiết 2 : Bảng đơn vị đo khối lợng
Tiết 3 : Bảng đơn vị đo thời gian
Tiết 4 : Luyện tập
Nếu nh sau mỗi 1 tiết học về 1 bảng đơn vị đo mà có 1 tiết luyện tập thực hành thì giúp học sinh nắm vững kiến thức hơn Mặt khác do trình độ học sinh vùng nông thôn, do điều kiện gia đình không quan tâm đến việc học của con cái,
do trong quá trình dạy giáo viên ít sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học ít có các hoạt động thực hành vì vậy học về “ đo lờng” học sinh khó nắm chắc đợc kiến thức và việc vận dụng kiến thức đó vào thực tế còn nhiều hạn chế
- Bản thân một số giáo viên còn cha hiểu hết dụng ý của ngời viết sách giáo khoa, sách giáo viên lại ít nghiên cứu tài liệu để tìm ra phơng pháp dạy học tốt nhất cho học sinh Việc vận dụng phơng pháp dạy học mới còn hạn chế Giáo viên còn nặng về việc cung cấp kiến thức lí thuyết giúp học sinh vận dụng làm các bài tập trong sách giáo khoa đợc là tốt rồi, khi dạy lại ít liên hệ thực tế nên học sinh khó hiểu và khó vận dụng làm bài tập cũng nh vận dụng vào thực tiễn cuộc sống
Vì vậy để học sinh học tốt về “ đo lờng” là một vấn đề rất khó Làm thế nào để hạn chế đợc những khó khăn của thầy và khắc phục những khó khăn của trò nhằm nâng cao chất lợng dạy và học về nội dung “ đo lờng” Đó chính là lí do vì sao tôi chọn nghiên cứu đề tài trên
II Mục đích nghiên cứu :
- Tìm hiểu nội dung và phơng pháp dạy học về “ đo lờng”
Trang 3- Phát hiện những khó khăn trong quá trình dạy của giáo viên và những sai sót mà HS thờng gặp đề từ đó tìm ra nghiên nhân của những khó khăn đó
- Thông qua tìm hiểu có biện pháp cải tiến, khắc phục những tồn tại trong dạy - học về “ đo lờng”
- Nhằm nâng cao chất lợng dạy học về môn Toán nói riêng và các môn học khác nói chung
III Nhiệm vụ nghiên cứu :
- Tìm hiểu cơ sở lí luận, cơ sở thực tiễn về nội dung và phơng pháp dạy học
về “ đo lờng” cụ thể là : đo độ dài, đo khối lợng, đo thời gian, đo diện tích ( từ
m2 -> mm2 )
- Xuống trờng gặp gỡ học sinh, giáo viên dự giờ điều tra thực trạng về dạy
và học “ đo lờng”
- Nghiên cứu về nội dung dạy học và phơng páp dạy học ( SGK, sách giáo viên, tài liệu lí luận liên quan )
- Tập hợp những số liệu phân tích tìm ra khó khăn, nguyên nhân của những khó khăn đó
- Tìm ra những biện pháp khắc phục khó khăn mà giáo viên và học sinh th-ờng gặp
IV Đối tợng, phạm vi nghiên cứu :
1 Đối tợng :
- Học sinh lớp 4A Trờng tiẻu học Lê Hồng Phong
2 Phạm vi nghiên cứu :
- Nghiên cứu nội dung và phơng pháp dạy học về “ đo lờng”
- Lớp 4A : 22 em
V Phơng pháp nghiên cứu :
- Phơng pháp nghiên cứu lí luận :
- Phơng pháp điều tra
- Phơng pháp thực nghiệm
Trang 4Phần thứ hai :
Ch ơng I :
Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn liên quan đến đề tài
nghiên cứu.
I Cơ sở lý luận :
Nh chúng ta đã biết mọi vấn đề của toán học đều bắt nguồn từ cuộc sống thực tiễn Phơng pháp dạy học toán ở Tiểu học là sự vận dụng các phơng pháp dạy toán nói chung cho phù hợp với mục tiêu, nội dung, điều kiện dạy học ở Tiểu học Toán học yêu cầu những mặt xác định của thế giới hiện thực có nguồn gốc từ thực tiễn vật chất Sự phát triển của xã hội loài ngời đã chỉ rõ các khái niệm ban đầu của toán học nh khái niệm về số tự nhiên, các khái niệm về hình học, đã nảy sinh do nhu cầu thực tiễn của con ngời Toán học có tính trừu tợng khái quát hoá nhng đối tợng của toán học lại mang tính thực tiễn Phơng pháp dạy học Toán đợc xem xét trên quan điểm thừa nhận thực tiễn là nguồn gốc của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lí
Vì vậy trong quá trình dạy học môn Toán ở Tiểu học, giáo viên cần lu ý : Nắm đợc mối quan hệ giữa toán học và thực tế đời sống bằng cách làm rõ thực tiễn của toán học thông qua các ví dụ cụ thể giúp học sinh nhận biết mối quan hệ giữa số và hình Tổ chức các hoạt động thực hành có nội dung gắn với thực tiễn
để học sinh nhận thấy sự ứng dụng của toán học trong thực tiễn
Chơng trình toán lớp 4 Tiểu học xét các đại lợng nh độ dài, khối lợng, thời gian và các đại lợng dẫn xuất ( Diện tích ) Những đại lợng này là những đại lợng vô hớng và cộng đợc
- Mỗi đại lợng ứng với một tính chất của vật thể trong thế giới vật chất :
Mỗi loại vật thể đợc gắn với một số gọi là số đo đại lợng của nó Nhờ số đo
đại lợng, tính chất của vật thể đợc mô tả chính xác, chẳng hạn “ Chiếc bàn dài 1,5m” là sự mô tả chính xác hơn bất cứ sự mô tả tính chất dài - ngắn bằng lời nào Phép gán cho mỗi vật thể một số đo đại lợng còn gọi là phép đo đại lợng hay phép đo lờng Phép đo lờng gồm 02 bớc:
- Chọn đơn vị đo : Qui định với những vật thể có số đo = 1
- Đo : Xác định số đo cho vật thể bất kì bằng cách so sánh nó với đơn vị và dựa trên nguyên tắc : Nếu 1 vật đợc chia thành nhiều phần rời nhau thì số đo của
nó bằng tổng số đo các phần
Nguyên tắc này chính là bản chất của sự liên kết giữa đại lợng và phép cộng Ta biết rằng các phép tính khác đợc định nghĩa nhờ phép cộng Thành thử
đại lợng có liên hệ với tất cả các phép tính Ngoài các đại lợng kể trên có thể coi
số N và phân số cùng với tên đơn vị bất kì ( cái bàn, cây xoan, ) là những số
đo đại lợng Trong chơng trình Toán học, các phép tính về phép đo đại lợng gắn
bó chặt chẽ với các kiến thức số học, hình học Khi dạy học hệ thống đơn vị đo của mỗi đại lợng đều phải nhằm củng cố các kiến thức về hệ ghi số ( hệ thập phân ) Ngợc lại, việc củng cố này có tác dụng trở lại giúp nhận thức rõ hơn mối quan hệ giữa các đơn vị đo của đại lợng đó Các kiến thức về phép tính số học
Trang 5làm cơ sở cho việc dạy học các phép tính trên số đo đại lợng, ngợc lại việc dạy học các phép tính trên số đo đại lợng dựa vào các phép tính số học Việc chuyển
đổi các đơn vị đo đại lợng đợc tiến hành trên cơ sở hệ ghi số Đồng thời việc đó cũng góp phần củng cố nhận thức về số tự nhiên Việc so sánh và tính toán trên các số đo đại lợng góp phần củng cố nhận thức về khái niệm đại lợng, tính cộng
đợc của đại lợng cộng đợc, đo đợc
Việc dạy học đo đại lợng thờng đợc tiến hành theo các hoạt động :
1 Hình thành biểu tợng về đại lợng.
- Các biểu tợng về đại lợng đợc hình thành bằng cách mô tả, thao tác trên vật, trên cơ sở đó tìm ra cái chung nhất, đặc trng cho đại lợng Chẳng hạn đặc tính “ nặng - nhẹ” của các vật biểu thị cho khối lợng của vật, Trên cơ sở đó giới thiệu đơn vị đo đại lợng nhằm đo đạc, so sánh, tính toán giá trị của đại lợng
ở tiểu học giới thiệu 2 cách đo : Trực tiếp và gián tiếp
Phép đo trực tiếp đợc tiến hành nhờ các dụng cụ đo thích hợp Phép đo gián tiếp đợc tiến hành nhờ việc tính toán theo quy tắc
2 Thực hiện thao tác kĩ thuật đo, rèn luyện khả năng ớc lợng số đo :
Các thao tác đo cần đợc hớng dẫn cụ thể theo quy trình hợp lí đồng thời kết hợp với việc thực hành ớc lợng số đo đại lợng : đọc và ghi kết quả đo
3 Thực hiện chuyển đổi đơn vị đo và tính toán trên số đo :
Việc thực hiện chuyển đổi đơn vị đo thờng đợc tiến hành nhờ bảng đơn vị
đo đại lợng hoặc bằng cách tính toán
ở lớp 4, các số đo đại lợg thờng đợc ghi lại dới dạng số N, phân số kèm theo
đơn vị đo : Chẳng hạn 23m,
2
1 kg, Ngoài ra còn dùng số đo hỗn hợp ( còn gọi
là danh số phức hợp ) để ghi số đo đại lợng chẳng hạn 3m2dm, 1 giờ 5 phút, Việc chuyển đổi đơn vị đo thờng đợc tiến hành theo các dạng thức : lớn <-> nhỏ; danh số đơn <-> danh số đơn; danh số phức hợp <-> danh số phức hợp; danh số
đơn <-> danh số phức hợp
Cụ thể khi dạy về đo khối lợng :
1 Hình thành biểu lợng về khối lợng:
Mỗi vật đều có khối lợng đợc xác định nhờ việc cân vật đó Có thể so sánh khối lợng 2 vật : Vật này nặng hơn vật kia, vật kia nhẹ hơn vật này, hoặc 2 vật nặng bằng nhau Việc hình thành biểu tợng khối lợng gắn với việc giới thiệu đơn
vị đo khối lợng ở lớp 1,2,3 học sinh đã đợc học về đơn vị : kg, gam Lên lớp 4 học sinh đợc cung cấp biểu tợng về : yến, tạ, tấn, hg, dag Hệ thống các đơn vị
đo khối lợng thành đơn vị đó khối lợng từ tấn đến gam :
1 tấn = 10 tạ 1 tạ = 10 yến
=
10
1 tấn
1 yến = 10kg =
10 1 tạ
1kg = 10hg
= 10
1 yến
1hg = 10 dag = 10
1 kg
1dag = 10g = 10 1 hg
1g = 10 dag
Từ bảng đơn vị đo khối lợng học sinh nắm vững :
- Hai đơn vị đo khối lợng kề liền thì gấp ( kém ) nhau 10 lần
- Trog số đo khối lợng, mỗi chữ số ứng với một hàng đơn vị đo khối lợng Chẳng hạn : 4321kg = 4 tấn 3 tạ 2 yến 1kg
2 Chuyển đổi các đơn vị đo khối lợng :
Trang 6Cần giúp học sinh rèn luyện kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo khối lợng bằng cách sử dụng bảng đơn vị đo khối lợng hoặc bằng cách tính toán trên cơ sở mối liên hệ giữa các đơn vị đo khối lợng
Những dạng thức thờng gặp là :
a Danh số đơn đổi sang danh số đơn :
- Từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ :
VD1 : Đổi 32 tấn = kg
Học sinh cần hiểu cách làm 1 tấn = 1000kg ; 1000kg x 32 = 32.000kg Cách ghi : 32 tấn = 32.000kg
VD2 : Đổi
2
1 tạ = kg
Cách làm : Vì 1 tạ = 100kg nên
2
1 tạ = 100:2 = 50kg
Cách ghi :
2
1 tạ = 50kg
- Từ đơn vị nhỏ ra đơn vị lớn :
VD3 : Đổi 130 tạ = tấn
Cách làm : Vì 1 tấn = 10 tạ nên 130 : 10 = 13 tấn
130 tạ = 13 tấn
VD3 : 200g = kg
1 Cách làm : Vì 1kg = 1000g nên số phải tìm là 1000: 200 = 5
Vậy 200g =
5
1
kg
b Danh số phức hợp và danh số đơn :
VD5 : Đổi 5kg 43g = g
Cách làm : Vì 1kg = 1000g nên 5kg = 5000g
Vậy 5kg43g = 5000g + 43g = 5043g
Cách ghi : 5kg43g = 5043g
VD 6 : 1312g = kg g
Cách làm : Vì 1kg = 1000g nên 1312g = 1000g + 312g
Do đó : 1312 g = 1kg 312 g
Cách ghi : 1312g = 1kg 312 g
Ngoài việc chuyển đổi nhờ tính toán, các ví dụ trên có thể đợc giải bằng cách dùng bảng đơn vị đo khối lợng kết hợp với tính nhẩm
VD1: 3 tạ 5kg = kg
Cách dùng bảng :
Vậy 3 tạ 5kg = 305kg
VD2 : 4125kg = tấn kg
Trang 7Cách dùng bảng :
Do đó : 4125 kg = 4 tấn 125kg
3 Thực hiện phép tính trên số đo khối lợng :
Việc rèn kỹ năng tính trên số đo khối lợng đợc tiến hành tơng tự nh đối với các số tự nhiên, phân số, số thập phân, với sự lu ý phải tính trên cùng 1 đơn vị
đo
VD : 2 tấn 30kg + 30 tạ 4kg =?
Có thể tiến hành cùng danh số : 2 tấn 30kg + 3 tấn 4kg = 5 tấn 34kg
Hoặc 2030kg + 3004kg = 5034kg
Việc giải toán có lời văn liên quan đến đơn vị đo khối lợng học sinh phải lu
ý đổi cùng về một đơn vị đo rồi giải
* Dạy đo độ dài :
1 Hình thành biểu tợng độ dài : Dạy học về đo độ dài đợc tiến hành tơng
tự nh việc dạy học đo khối lợng Để xác định đợc độ dài của 1 vật ta phải đo chiều dài của vật đó Có thể so sánh 2 vật: vật này dài hơn vật kia, vật kia ngắn hơn vật này hoặc 2 vật dài bằng nhau
ở lớp 1,2,3 học sinh đã đợc học các đơn vị: km, m, dm, cm, mm Lên lớp 4 giới thiệu 2 đơn vị đo độ dài đó là: hm (hectômét) và dam (đêcamét)
Hệ thống các đơn vị đo đã học thành bảng đơn vị đo đọ dài:
1km =
10hm
1hm=10da
m =
10 1 km
1dam=10m
= 10
1 hm
1m=10dm
= 10
1 dam
1dm=10cm
= 10
1 m
1cm=10 m
= 10 1 dm
1mm=10cm 10
1 cm
Từ mối quan hệ giữa các đại lợng HS rút ra đợc:
Hai đơn vị đo độ dài liền nhau gấp (kém) nhau 10 lần
Trong số đo độ dài mỗi chữ số ứng với 1 hàng đơn vị đo
1623m = 1km6hm2dam3m
2 Chuyển đổi các đơn vị đo độ dài: Việc chuyển đổi đơn vị đo độ dài
cũng tiến hành tơng tự nh chuyển đổi đơn vị đo khối lợng
Những dạng thức thờng gặp:
a) Danh số đơn đổi sang danh số đơn:
- Từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ:
VD1: 32km = m
Cách làm: 1 km = 1000m; 32km = 32 000m
VD2:
2
1
km = m Cách làm: Vì 1 km = 1000m
Nên
2 1
km = 1000 : 2 = 500m
Trang 8Cách ghi:
2
1
km = 500m
- Từ đơn vị nhỏ ra đơn vị lớn:
VD3: 20m = dam
Cách làm:Vì 10 m = 1dam nên 20 : 10 = 2dam
Cách ghi: 20m = 2dam
b) Danh số phức hợp đổi ra danh số đơn:
VD4: Đổi: 5km230m = m
Cách làm: Đổi5 km = 500m vì 1km = 1000m
Vậy 5km 230m = 5000m + 230 m= 5230
Cách ghi: 5km230m = 5230m
VD5: Vì 5420mm = m mm
Cách làm: 1m = 1000mm nên 5420mm = 5000mm + 420mm = 5m +420mm
Vậy 5420mm = 5m420mm Ngoài cách làm trên: Giáo viên có thể giới thiệu cho học sih cách đổi khác: VD: 5420mm = m mm
Ta có thể “dịch” mỗi chữ số ứng với 1 hàng đơn vị đo độ dài ở đây:
Chữ số 0 ứng với đơn vị mm Chữ số 2 ứng với đơn vị cm Chữ số 4 ứng với đơn vị dm Chữ số 5 ứng với đơn vị m Vậy 5420mm = 5m 420mm
3 Việc thực hiện phép tính trên số đo độ dài đợc tiến hành tơng tự nh
đối với các số tự nhiên,phân số, số thập phân với sự lu ý phải tính trên cùng một đơn vị đo.
20dam + 26m = ?
Đổi 200m + 26m = 226m
* Dạy đơn vị đo thời gian:
1 Giới thiệu các đơn vị đo thời gian: Các đơn vị đo thời gian đợc giới thiệu
từ lớp 1 đến lớp 5 thành bảng đơn vị đo thời gian Khi giới thiệu đơn vị: giờ, phút, giây cần kết hợp với việc giới thiệu cách đọc giờ giây phút trên đồng hồ
2 Chuyển đổi đơn vị đo thời gian:
Hoạt động này đợc tiến hành nh việc thực hiện tính nhẩm hoặc thực hiện phép tính theo mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian Các số đo thời gian đ ợc viêt dới dạng hệ tự nhiên, phân số, số thập phân, các số đo hỗn hợp
VD1: 2 giờ: phút
Vì 1 giờ = 60 phút nên 2 giờ = 60 phút x 2 = 120 phút
VD2:
3
1
giờ = phút
Cách làm: Vì 1 giờ = 60 phút nên
3 1 giờ = 60 phút : 3 = 20 phút
Trang 9Cách ghi:
3
1 giờ = 20 phút VD3: 1 giờ 15 phút = phút
Cách làm: Vì 1 giờ = 60 phút Nên 1 giờ 15 phút = 60 + 15 =75 phút
Cách ghi: 1 giờ 15 phút = 75 phút
3 Thực hiện phép tính trên số đo thời gian:
- Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép tính trên số đo thời gian tơng tự đối với
số tự nhiên, phân số, số thập phân
- Trờng hợp tính trên số đo hỗn hợp (danh số phức hợp) đợc thực hiện theo quy định sau:
+ Tính theo từng nhóm đơn vị ( từ phải đến trái)
+ Sau đó c huyển đổi kết quả tính một cách hợp lí
* Dạy học đo diện tích:
1 Hình thành biểu tợng về diện tích:
Diện tích của 1 hình đợc giới thiệu qua nững hình ảnh cụ thể, thể hiện tính rộng - hẹp của bề mặt mỗi vật Hoạt động này đợc t\gắn liền với việc so sánh tiếp diện tích 2 hình với tính cộng diện tích
Các đơn vị đo diện tích cũng đợc giới thiệu gắn liền với việc hình thành kiểu từ vựng về diện tích nhằm mục đích củng cố hiểu biết về diện tích, ớc lợng
đợc diện tích 1cm2, 1dm2, 1m2
2 Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích:
Việc chuyển đổi các đơn vị đo diện tích đợc tiến hành nh đối với số đo độ dài (hoặc khối lợng) với các dạng thức: danh số đơn và danh số đơn, danh số phức hợp và danh số đơn, danh số phức hợp và danh số phức hợ Các thao tác ta thờng gặp là: Phải viết theo ( hoặc xoá bớt) chữ số 0 theo yêu cầu mỗi tên hàng
đơn vị phải có 2 chữ số ( vì 2 hàng đơn vị đo diện tích kề liền gấp (kém) nhau
100 lần) Việc chuyển đổi đợc tiến hành nhờ bảng đơn vị đo diện tích bằng thực hiện phep tính và tính nhẩm
VD1: 11m2 = dm2
Cách làm: 1m2 = 100dm2 nên 11m2 = 11x 100 = 1100dm2
VD2: 1m2 48cm2 = cm2
Cách làm: Vì 1m2 = 10 000cm2 nên 1m248cm2 = 10 000 cm2 + 48cm2 = 10048cm2
Cách ghi: 1m248cm2 = 10048cm2
VD3: 748dm2 = 700dm2+48dm2 = 7m2 + 48dm2
Cách ghi: 748dm2 = 7m248dm2
3 Thực hiện phép tính trên số đo diện tích:
Hoạt động này đợc thực hiện tơng tự nh đối với các số tự nhiên, phân số, số thập phận Tuy nhiên thông thờng phải chuyển đổi đơn vị đo (khi cần thiết) rồi mới thực hiện phép tính Sau khi học về các đơn vị đo khối lợng, độ dài, diện tích, thời gian ta cho HS so sánh sự giống khác nhau giữa các đơn vị đo: Riêng bảng đơn vị đo khối lợng, độ dài mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo liền nhau cũng giống nh mối quan hệ giữa các hàng trong hệ ghi số thập phân
II/ Cơ sở thực tiến:
Trang 10Nh chúng ta đã biết tâm lý học thực sự là một cơ sở của phơng pháp dạy học môn toán ở tiểu học, tâm lý đợc chia làm 2 giai đoạn
- Giai đoạn đầu cấp : Lớp 1,2,3
- Giai đoạn cuối cấp : Lớp 4,5
Khả năng nhận thức của học sinh tiểu học cũng đang đợc hình thành và phát triển theo từng giai đoạn có quy luật riêng song song với quá trình phát triển tâm lý Nó tạo điều kiện cho sự lĩnh hội tri thức mới và cách thức hành
động mới, hình thành năng lực sáng tạo của học sinh
Học sinh lớp 5 ( là lớp cuối cấp) ghi nhớ có chủ định phát triển mạnh, t duy chuyển từ trực quan cụ thể sang trừu tợng, khái quát Trong sự t duy của trẻ đã thoát khỏi tính cụ thể biết phán đoán suy luận từ giả định để rút ra kết luận Vì vậy trong quá trình dạy học môn toán cần phải nắm đợc đặc điểm của quá trình nhận thức của học sinh ở từng giai đoạn mới có kết quả tốt
Mặt khác hớng dẫn học sinh biết các đánh giá và tự đánh giá kết quả học tập của bản thân của bạn bè điều này giúp học sinh , có niềm tin, có ý thức v ơn lên trong học tập Đây là một phơng pháp giáo dục học sinh thể hiện rõ trong môn toán nghĩa là dạy học toán ngoài việc cung cấp tri thức, kỹ năng, kỹ xảo còn dạy cho học sinh biết cách học ( phơng pháp làm việc trí óc) Nh vậy khi học hết tiểu học học sinh đợc phát triển cả trí tuệ, đạo đức , thẩm mỹ giúp các em học tốt lên cấp hai
Trong quá trình dạy học về: “ đo lờng” học sinh khó hình dung đợc biểu t-ợng về các đơn vị đo nhất là các đơn vị đo hm, dam, hg, dag hoặc các đơn vị đo
dộ dài với đơn vị đo diện tích Nhiều học sinh cha nắm vững mối quan hệ giữa các đơn vị đo trong bảng đơn vị đo nhất là bảng đơn vị thời gian Vì vậy trong quá trình dạy học đo đại lợng giáo viên phải lựa chọn phơng pháp phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh Khi dạy về phơng pháp đo đại lợng phải gắn bó chặt chẽ với các kiến thức về số học, hình học, phải củng cố các kiến thức về hệ
số ghi ( hệ thập phân ) nhằm giúp học sinh hiểu đợc bản chất của các đơn vị đo, mối quan hệ giữa chúng từ đó biết vận dụng kiến thức vào việc giải toán và ứng dụng trong thực tế cuộc sống
Ch ơng II:
Phân tích cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn
Qua tìm hiểu thực trạng dạy và học ở trờng tiểu học bằng việc dự giờ thăm lớp, bằng việc gặp gỡ trao đổi với giáo viên dạy lớp 4 và bằng kinh nghiệm thực
tế giảng dạy của bản thân cho thấy:
Việc dạy học về các đơn vị đo đại lợng cha thật đợc chú trọng bởi không ít giáo viên còn cha thấy hết tầm quan trọng của loại toán này Nhiều giáo viên còn quan niệm sau này ra cuộc sống học sinh tiếp xúc với thực tế: cân, đong, đo ,
đếm các em sẽ nắm vững hơn Tình trạng đề cao vai trò của ngời thầy vẫn còn, cha chú trọng đến vai trò trung tâm của ngời thầy vẫn còn, cha trú trọng đến vai trò trung tâm của học sinh trong việc lĩnh hội tri thức Thầy còn nặng nề về giảng giải thuyết trình, học sinh thụ động, ghi nhớ kiến thức một cách máy móc dẫn
đến học yếu dễ bị hỏng kiến thức không chủ động học tập, ỷ lại sự hớng dẫn của thầy cô Do 1 số giáo viên không nghiên cứu kỹ chơng trình học Dạy học đo đại lợng phải dạy có hệ thống ngay từ lớp 1 Vì giáo viên cha quan tâm đến điều đó vì vậy khi dạy học 1 số học sinh khó tiếp cận đợc với những biểu tợng
Trong quá trình học, học sinh còn không phân biệt đợc các biểu tợng không lấy ví dụ những biểu tợng đó