- Hiểu các từ ngữ mới được chú giải trong bài: rừng cây âm âm, hoàn hôn, áp phiên… - Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đ
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 29
Đường đi SapaLuyện tập chungQuang Trung đại phá quân ThanhTôn trọng luật giao thông (T2)
Tuần 29
57141292929
BA
6/4/2010
Chính tảToánThể dụcLT&CâuĐịa lí
Ai nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4…?
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số…
Môn thể thao tự chọn Nhảy dâyMRVT: Du lịch- Thám hiểmNgười dân và HĐSX ở ĐB DHMT (TT)
29142575729
TƯ
7/4/2010
Tập đọcToánKể chuyệnKhoa học
Mĩ thuật
Trăng ơi… từ đâu đến?
Luyện tập
Đôi cánh của Ngựa Trắng
Thực vật cần gì để sống?
Vẽ tranh Đề tài An toàn giao thông
28143295729
NĂM
8/4/2010
Thể dụcT.L.VănToánKhoa học
Kĩ thuật
Môn thể thao tự chọn Nhảy dâyLuyện tập tóm tắt tin tức
Luyện tậpNhu cầu nước của thực vậtLắp xe nôi (T1)
58571445829
SÁU
9/4/2010
LT& CâuToánT.L.VănÂm nhạc SHL
Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghịLuyện tập chung
Cấu tạo của bài văn miêu tả con vật
Ôn tập bài: Thiếu nhi ….TĐN số 8Tuần 29
58145582929
Trang 2Thứ hai, ngày 5 tháng 4 năm 2010
Tập đọc
Đường đi Sa PaI/ Mục tiêu:
- Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn, đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu các từ ngữ mới được chú giải trong bài: rừng cây âm âm, hoàn hôn, áp phiên…
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước.( Trả lời được các CH; thuộc
2 đoạn cuối bài)
II/ Chuẩn bị:
- GV: Tranh sgk, đoạn luyện đọc
- HS: SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
KT HS đọc bài “Con sẻ”
Nhận xét, ghi điểm
- Kết hợp hướng dẫn HS luyện
đọc từ khó, giải nghĩa từ mới
- Đọc mẫu toàn bài
c Tìm hiểu bài:
- Mỗi đoạn trong bài là một bức
tranh đẹp về cảnh, về người
Hãy miêu tả những điều em
hình dung được về mỗi bức
+ Đ1: Du khách đi trên Sa Pa có cảm giác như đi giữa những đám mây trắng bồng bềnh…
Đ2: Tả cảnh một thị trấn nhỏ trên đường đi Sa Pa
Đ3: Tả cảnh đẹp của Sa Pa, liên tục đổi mùa
- Những đám mây trắng … huyền ảo./
Trang 34’
trong bài thể hiện sự quan sát
rất tinh tế của tác giả Hãy nêu
một chi tiết thể hiện sự quan
sát tinh tế ấy
- Vì sao tác giả gọi Sa Pa là
“món quà tặng diệu kì” của
thiên nhiên?
- Bài văn thể hiện tình cảm của
tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa
ntn?
d Đọc diễn cảm và HTL:
-Đưa 2 đoạn cuối bài luyện đọc
-Nhận xét, ghi điểm
-Yêu cầu HS nhẩm đọc thuộc -
Rút ý nghĩa
4/ Củng cố, dặn dò:
- Sơ lược nội dung
- Học bài; chuẩn bị bài sau;
- Nhận xét tiết học
Những bông hoa chuối… ngọn lửa./ Những con ngựa… lướt thướt liễu rủ/ Nắng phố huyện vàng hoe/ Sương núi tím nhạt/ Sự thay đổi mùa ở Sa Pa: thoắt cái, lá vàng…nồng nàn
- Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp, vì sự đổi mùa cảu Sa Pa trong một ngày rất lạ lùng, hiếm có
- Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa và ca ngợi Sa Pa hết lời: Sa Pa quả là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước ta
3 hs đọc nối tiếp, tìm giọng đọc tốt.Đọc nhóm đôi
Thi đua đọc
HS nhẩm đọc thuộcThi đọc
Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước
HS nhắc lại nội dung của bài
Toán
Luyện tập chungI/ Mục tiêu:
- Viết được tỉ số của 2 đại lượng cùng loại
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- HS khá, giỏi làm được cả BT1c, d; BT2.
- Làm bài đúng, trình bày rõ ràng
II/ Chuẩn bị:
- GV: KHGD
- HS: VBT
III/ Các hoạt động dạy học:
1’
4’ 1/ Ổn định:2/ Bài cũ:
- KT bài 3 của tiết trước 2ø hs làm
Trang 4Bài 1a, b: Viết tỉ số của a và b.
HS khá, giỏi làm cả ý c, d.
Nhận xét, chốt lại
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô
trống.HS khá, giỏi làm.
Nhận xét, chữa bài
Bài 3:
Nhận xét, chốt lại
Bài 4: Bài toán…
Cho HS làm vở
Chấm 1 số bài
Nhận xét, chốt lại kết quả
4/ Củng cố, dặn dò:
- Sơ lược nội dung
- Làm BT5 vào vở
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Nhắc lại tựa
- Đọc y/c, làm bảng con
a 43 b 75 c 123 d 86
- Đọc y/c, làm nháp, nêu kết quảSố bé: 12 15 18Số lớn: 60 105 27
- Đọc yêu cầu, làm phiếu ĐS: Số thứ nhất: 135 Số thứ hai : 945
- Đọc yêu cầu, làm vởTổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)Chiều rộng: 125 : 5 x 2 = 50 (m)Chiều dài: 125 – 50 = 75 (m) ĐS: Chiều dài: 50m Chiều rộng: 75m
Lịch sử
Quang Trung đại phá quân ThanhI/ Mục tiêu: HS biết:
- Dựa vào lược đồ, tường thuật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân
Thanh, chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa
- Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng chiếm Thăng Long; Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh
- Ở Ngọc Hồi, Đống Đa (Sáng mùng 5 Tết quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn ra quyết liệt, ta chiếm được đồn Ngọc Hồi, tướng giặc là Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử) quân ta thắng lớn; quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn, bỏ chạy về nước
- Nêu công lao của Nguyễn Huệ- Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lâp của dân tộc
-Tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm anh dũng của dân tộc
Trang 5II/ Chuẩn bị:
- GV: lược đồ, phiếu
- HS: Sgk
III/ Các hoạt động dạy học:
- Kể lại chiến thắng của nghĩa
quân Tây Sơn tiêu diệt họ
*MT: Nêu được nguyên nhân
quân Thanh sang xâm lược
nước ta
*CTH:
+ Vì sao quân Thanh sang xâm
lược nước ta?
+ Nhận xét
c HĐ2: Diễn biến trận Quang
Trung đại phá quân Thanh
*MT: Dựa vào lược đồ, tường
thuật sơ lược về việc Quang
Trung đại phá quân Thanh, chú
ý các trận tiêu biểu
*CTH:
B1: chia nhóm, giao việc
- Kể lại diễn biến trận Quang
Trung đại phá quân Thanh
B2: Nhận xét
* KL:
d HĐ3: Lòng quyết tâm đánh
giặc và mưu trí của vua
*MT: HS thấy được lòng quyết
tâm đánh giặc và sự mưu trí của
vua Quang Trung
2 HSTL
Nhắc lại
- Đọc SGK + Phong kiến phương Bắc từ lâu muốn thôn tính nước ta, nay mượn cớ giúp nhà Lê khôi phục ngai vàng nên quân Thanh kéo sang xâm lược nước ta
Thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
Trang 6*CTH:
- Nhà vua phải hành quân từ
đâu để tiến về Thăng Long
đánh giặc?
- Thời điểm vua chọn để đánh
giặc?
- Theo em, thời điểm ấy có lợi
gì cho ta, có hại gì cho địch?
- Tại trận Ngọc Hồi, nhà vua
tiến quân vào đồn giặc bằng
cách nào? làm như vậy có lợi gì
cho ta?
- Theo em, vì sao quân ta đánh
thắng 29 vạn quân Thanh?
+ Nhận xét, kết luận
4/ Củng cố, dặn dò:
Nêu công lao của Nguyễn Huệ-
Quang Trung
- Gọi HS đọc nội dung bài học
- Chuẩn bị bài sau;
- Nhận xét tiết học
Đọc bài học trong SGK
- Nhà vua phải cho quân hành quân bộ từ Nam ra Bắc để đánh giặc, đó là đoạn đường dài, gian lao nhưng vua và quân sĩ vẫn quyết tâm để đánh giặc
- Tết Kỷ Dậu
- Quân ta thêm quyết tâm đánh giặc, giặc uể oải, nhớ nhà, tinh thần sa sút
- Ghép các mảnh ván thành tấm lá chắn, lấy rơm dấp nước quấn vào Địch không thể dùng lửa để đánh ta
- Vì quân ta đoàn kết một lòng đánh giặc, có nhà vua sáng suốt chỉ huy
Đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lâp của dân tộc
HS đọc bài học
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hàng ngày
- Biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật Giao thông
II/ Chuẩn bị:
- GV: SGK, biển báo giao thông
- HS: SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1’
4’ 1/ Ổn định:2/ Bài cũ:
- Gọi HS đọc lại nội dung ghi
nhớ của tiết trước
- Nhận xét
2 HS đọc
Trang 7* MT: HS biết được tác dụng
của các biển báo giao thông
*CTH:
- GV giơ từng biển báo lên
- Nhận xét, tuyên dương HS
nêu được nội dung của biển báo
c HĐ2: Thảo luận nhóm (BT3)
* MT: HS biết cách ứng xử
trong các tình huống cụ thể
* CTH: TTCC: 2, 3- NX: 9.
- Chia nhóm, giao việc
Nhận xét, chốt lại
d HĐ3: Trình bày kết quả điều
tra (BT4)
*MT: Biết được một số biện
pháp để phòng tránh tai nạn
giao thông
*CTH: TTCC:2, 3- NX: 9.
- Yêu cầu HS nêu các biện
pháp phòng tránh tai nạn GT
- Nhận xét, bổ sung
4/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau;
- Nhận xét tiết học
Nhắc lại
- HS nêu nội dung của từng biển báo
ĐTTT: 7 HS.
- Thảo luận
HS trình bày trước lớp
a Không tán thành vì luật GT cần được thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi
b Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài rất nguy hiểm
c Can ngăn bạn không nên ném đá lên tàu…
d Đề nghị bạn dừng lại nhận lỗi…
đ Khuyên các bạn nên ra về…
e Khuyên các bạn không nên đi dưới lòng lề đường vì rất nguy hiểm
Đọc, giải thích
ĐTTT: 7 HS.
- HS phát biểu ý kiến
HS nêu lại nội dung bài
Trang 8Thứ ba, ngày 6 tháng 4 năm 2010
Chính tả (N-V)
Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,…?
I/ Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài báo ngắncó các chữ số
- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT)
Trình bày đẹp, rõ ràng
II/ Chuẩn bị:
- GV: bảng phụ
- HS: sgk, bảng con
III/ Các hoạt động dạy học:
Đọc : suyễn, suông, xoan, xoay
Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới
a GTB: Ghi tựa
b HD HS nghe viết:
- Đầu tiên người ta cho rằng ai
đã nghĩ ra các chữ số?
- Vậy các chữ số do ai sáng lập
ra?
- Gọi HS nêu những từ khó viết
- Đọc từ khó
- GV đọc đoạn viết
- Đọc từng đoạn, câu ngắn
- Đọc cho HS dò bài
Chốt lại lời giải đúng
Gọi đọc lại mẩu chuyện sau khi
1 HS viết bảng lớpDưới lớp viết bảng con
- HS nêuViết bảng con: A-rập, Bát-đa, thiên văn, dâng tặng, truyền bá…
- Viết bài vào vở
- Dò bài
- Sửa lỗi
- Đọc yêu cầu, làm bảng phụ(nghếch mắt- châu Mĩ- kết thúc- nghệt mặt ra- trầm trồ- trí nhớ)
Trang 94’ hoàn chỉnh 4/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại các lỗi
- Chuẩn bị bài sau;
- Nhận xét tiết học
Toán
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đóI/ Mục tiêu:
- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- HS khá, giỏi giải được BT2.
- Aùp dụng trong thực tế cuộc sống
II/ Chuẩn bị:
- GV: hình vẽ như hình bài học
- HS: bảng con, vở…
III/ Các hoạt động dạy học:
KT lại bài 4, 5 của tiết trước
Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới
a GTB: Ghi tựa
b Bài toán 1
- GV nêu bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HD HS vẽ sơ đồ
Số bé : 24
Số lớn:
- Theo sơ đồ thì số lớn hơn số
bé mấy phần?
- Làm thế nào để tìm được hai
phần?
- Số lớn hơn số bé mấy đơn vị?
Ứng với mấy phần?
- HD HS giải bài toán
Hiệu số phần bằng nhau:
5 –3 = 2 (phần)
Số bé là: 24 : 2 x 3 = 36
Số lớn là: 36 + 24 = 60
2 HS làm bảng lớp
Nhắc lại
- Đọc bài toán+ Hiệu hai số là 24, tỉ số là 53+ Tìm hai số
- Hai phần
5 – 3 = 2 (phần)
24 đơn vị ứng với 2 phần
HS nhắc lại
Trang 10Nhận xét, chốt lại kết quả
Bài 2: HS khá, giỏi làm.
Nhận xét, chốt lại kết quả
4/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại bài
- Làm BT3 vào vở
- Chuẩn bị bài sau;
- Nhận xét tiết học
- Đọc yêu cầu, làm vở
Hiệu số phần bằng nhau:
5 – 2 = 3 (phần)Số thứù nhất là: 123 :3 x 2 = 82Số thứ hai là: 123 + 82 = 205
- Đọc đề bài, làm nháp, chữa bài Hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 2 = 5 (phần) Tuổi con là: 25 : 5 x 2 = 10 (tuổi) Tuổi mẹ là: 25 + 10 = 35 (tuổi) ĐS: Con 10 tuổi
Mẹ 35 tuổi
HS nêu lại các bước giải toán
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Du lịch – Thám hiểmI/ Mục tiêu:
- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ
ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4
- GD BVMT (gián tiếp): HS thực hiện BT4… qua đó, GV giúp các em hiểu biết về thiên nhiên, đất nước tươi đẹp, từ đó có ý thức BVMT
II/ Chuẩn bị:
- GV:bảng phụ
- HS: SGK, VBT
III/ Các hoạt động dạy học:
1’
4’ 1/ Ổn định:2/ Bài cũ:
- Gọi HS đặt câu kể Ai làm gì?
Ai thế nào? Ai là gì?
- Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới
2 HS trả lời
Trang 11b HD HS làm bài tập
Bài 1: Những hoạt động nào
được gọi là du lịch…?
Nhận xét, kết luận
Bài 2: Theo em, thám hiểm là
gì…?
Nhận xét, chốt lại
Bài 3: Em hiểu câu Đi một
ngày đàng… khôn nghĩa là gì?
GV kết luận
Bài 4: Trò chơi Du lịch trên
sông…
Nhận xét, tuyên dương các đội
- GD HS có hiểu biết về thiên
nhiên, đất nước tươi đẹp, từ đó
có ý thức BVMT
4/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS nêu nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau;
- Nhận xét tiết học
Nhắc lại
- Đọc y/c, nội dung
HS thảo luận cặp đôi
Trình bày: Du lịch là đi chơi xa để nghỉ
ngơi, ngắm cảnh
- Đọc yêu cầu, làm miệng
( Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìm
hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm)
- Đọc yêu cầu, thảo luận nhóm 4, trình bày kết quả
( Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn…)
- Đọc yêu cầu
2 đội thi nhau, 1 đội đố, 1 đội trả lời: sông Hồng- sông Cửu Long- sông Cầu- sông Lam- sông Mã- sông Đáy- sông Tiền, sông Hậu- sông Bạch Đằng
HS nêu nội dung
Địa lí
Người dân và hoạt động sản xuất ở đồng bằng
duyên hải miền TrungI/ Mục tiêu:
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung:
+ Hoạt động du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung rất phát triển
+ Các nhà máy, khu công nghiệp phát triển ngày càng nhiều ở đồng bằng duyên hải miền Trung: nhà máy đường, nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu thuyền
- HS khá, giỏi: + Giải thích vì sao có thể xây dựng nhà máy đường và nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu, thuyền ở duyên hải miền Trung: trồng nhiều mía, nghề đánh cá trên biển.
Trang 12+ Giải thích những nguyên nhân khiến ngành du lịch ở đây phát triển: cảnh đẹp, nhiều di sản văn hoá
II/ Chuẩn bị:
- GV: bản đồ
- HS: SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
- Trình bày một số nét tiêu biểu về
hoạt động sản xuất ở đồng bằng
duyên hải miền Trung?
- Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới:
a GTB: Ghi tựa
b HĐ1: Hoạt động du lịch
*MT: Trình bày được một số hoạt
động du lịch ở đồng bằng DHMT
*CTH:
- Treo lược đồ đồng bằng DHMT
+ Các dải ĐBDHMT nằm ở vị trí nào
so với biển? Vị trí này có thuận lợi gì
về du lịch?
- GV giới thiệu về bãi biển Nha Trang
+ ĐK phát triển du lịch ở đây có tác
dụng gì đối với đời sống người dân?
+ Những nguyên nhân khiến ngành du
lịch ở đây phát triển? ( HS khá, giỏi)
- KL: Hoạt động du lịch ở đồng bằng
duyên hải miền Trung rất phát triển
c HĐ2: Phát triển công nghiệp
*MT: Đồng bằng DHMT phát triển
mạnh về công nghiệp
*CTH:
- Ở vị trí ven biển, đồng bằng DHMT
có thể phát triển tuyến đường giao
- Lắng nghe+ Người dân có thêm việc làm, có thêm thu nhập
+ Cảnh đẹp, nhiều di sản văn hoá
- Đường biển
- Đóng tàu, sửa chữa tàu
Trang 134’
triển ngành CN gì?
- Treo H12: ở khu vực này đang phát
triển ngành công nghiệp gì?
- Người dân ở DHMT có những hoạt
động sản xuất nào?
- Vì sao có thể xây dựng nhà máy
đường và nhà máy đóng mới, sửa chữa
tàu, thuyền ở duyên hải miền Trung?
(HS khá, giỏi)
- KL: Các nhà máy, khu công nghiệp
phát triển ngày càng nhiều ở đồng
bằng duyên hải miền Trung: nhà máy
đường, nhà máy đóng mới, sửa chữa
Nhận xét, kết luận
4/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS đọc bài học
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Đọc nội dung bài
Thứ tư, ngày 7 tháng 4 năm 2010
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài
- Hiểu ND: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước (trả lời được các CH trong SGK; thuộc 3, 4 khổ thơ trong bài)
II/ Chuẩn bị:
- GV: tranh,SGK
Trang 14- HS: SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
- Rút từ luyện đọc HD HS đọc
đúng câu hỏi: Trăng ơi…từ đâu
đến?
Hd giải nghĩa các từ mới
- Đọc diễn cảm toàn bài
c Tìm hiểu bài:
- Trăng được so sánh với những
gì?
- Vì sao tác giả nghĩ trăng đến
từ cánh đồng xa, từ biển xanh?
- Trong mỗi khổ thơ tiếp theo,
vầng trăng gắn với đối tượng cụ
thể Đó là những gì? Những ai?
- Bài thơ thể hiện tình cảm của
tác giả đối với quê hương, đất
nước ntn?
- Hình ảnh nào là phát hiện độc
đáo của tác giả khiến em thích
nhất?
d Đọc diễn cảm + HTL:
- Treo bảng phụ ghi đoạn 3,4
- GV đọc mẫu
2 Hs đọc và trả lời câu hỏi
Nhắc lại1HS giỏi đọc cả bài
- Đọc nối tiếp 6 khổ thơ
- Đọc đoạn trong nhóm
- 1 HS đọc cả bài
+ Đọc khổ thơ đầu
- Quả chín và mắt cá
- Vì trăng giống như một quả chín treo
lơ lửng trên mái nhà Trăng tròn như mắt cá, không bao giờ chớp mi
+ Đọc 4 khổ thơ còn lại
- Quả bóng, sân chơi, lời mẹ ru, chú cuội, chú bộ đội hành quân…
- Tác giả rất yêu trăng và yêu mến, tự hào về quê hương đất nước, cho rằng không có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em
- HS phát biểu
HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ, tìm giọng đọc hay
- Luyện đọc theo cặp
- Thi đọc trước lớp
- HS nhẩm HTL
Trang 154’
- Nhận xét, ghi điểm
Rút ý nghĩa
4/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại ý nghĩa của
bài
- Học bài, chuẩn bị bài sau;
- Nhận xét tiết học
Thi đọc thuộcBài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước
Đọc lại ý nghĩa
Toán
Luyện tậpI/ Mục tiêu:
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- HS khá, giỏi giải được BT3, BT4.
- Trình bày rõ ràng, sạch sẽ
II/ Chuẩn bị:
- HS: vở, bảng con
III/ Các hoạt động dạy học:
- KT bài 3 của tiết trước
- Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới
a GTB: Ghi tựa
b.Thực hành:
Bài 1: Bài toán…
Nhận xét, chốt lại kết quả
Bài 2: Bài toán…
Thu chấm
Nhận xét, chốt lại kết quả
Bài 3: Bài toán…
- Đọc yêu cầu, làm vở
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)Số bóng đèn màu:
250 : 2 x 5 = 625 (bóng)Số bóng đèn trắng:
625 - 250 = 375 (bóng) ĐS: Bóng màu: 625 bóng Bóng trắng: 375 bóng
- Đọc yêu cầu, làm nháp