1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GAL4 T29

30 174 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Báo Giảng Tuần 29
Trường học Trường TH & THCS Tôn Hưng
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Lịch báo giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Tôn Hưng
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 286,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu các từ ngữ mới được chú giải trong bài: rừng cây âm âm, hoàn hôn, áp phiên… - Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đ

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 29

Đường đi SapaLuyện tập chungQuang Trung đại phá quân ThanhTôn trọng luật giao thông (T2)

Tuần 29

57141292929

BA

6/4/2010

Chính tảToánThể dụcLT&CâuĐịa lí

Ai nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4…?

Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số…

Môn thể thao tự chọn Nhảy dâyMRVT: Du lịch- Thám hiểmNgười dân và HĐSX ở ĐB DHMT (TT)

29142575729

7/4/2010

Tập đọcToánKể chuyệnKhoa học

Mĩ thuật

Trăng ơi… từ đâu đến?

Luyện tập

Đôi cánh của Ngựa Trắng

Thực vật cần gì để sống?

Vẽ tranh Đề tài An toàn giao thông

28143295729

NĂM

8/4/2010

Thể dụcT.L.VănToánKhoa học

Kĩ thuật

Môn thể thao tự chọn Nhảy dâyLuyện tập tóm tắt tin tức

Luyện tậpNhu cầu nước của thực vậtLắp xe nôi (T1)

58571445829

SÁU

9/4/2010

LT& CâuToánT.L.VănÂm nhạc SHL

Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghịLuyện tập chung

Cấu tạo của bài văn miêu tả con vật

Ôn tập bài: Thiếu nhi ….TĐN số 8Tuần 29

58145582929

Trang 2

Thứ hai, ngày 5 tháng 4 năm 2010

Tập đọc

Đường đi Sa PaI/ Mục tiêu:

- Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn, đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả

- Hiểu các từ ngữ mới được chú giải trong bài: rừng cây âm âm, hoàn hôn, áp phiên…

- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước.( Trả lời được các CH; thuộc

2 đoạn cuối bài)

II/ Chuẩn bị:

- GV: Tranh sgk, đoạn luyện đọc

- HS: SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

KT HS đọc bài “Con sẻ”

Nhận xét, ghi điểm

- Kết hợp hướng dẫn HS luyện

đọc từ khó, giải nghĩa từ mới

- Đọc mẫu toàn bài

c Tìm hiểu bài:

- Mỗi đoạn trong bài là một bức

tranh đẹp về cảnh, về người

Hãy miêu tả những điều em

hình dung được về mỗi bức

+ Đ1: Du khách đi trên Sa Pa có cảm giác như đi giữa những đám mây trắng bồng bềnh…

Đ2: Tả cảnh một thị trấn nhỏ trên đường đi Sa Pa

Đ3: Tả cảnh đẹp của Sa Pa, liên tục đổi mùa

- Những đám mây trắng … huyền ảo./

Trang 3

4’

trong bài thể hiện sự quan sát

rất tinh tế của tác giả Hãy nêu

một chi tiết thể hiện sự quan

sát tinh tế ấy

- Vì sao tác giả gọi Sa Pa là

“món quà tặng diệu kì” của

thiên nhiên?

- Bài văn thể hiện tình cảm của

tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa

ntn?

d Đọc diễn cảm và HTL:

-Đưa 2 đoạn cuối bài luyện đọc

-Nhận xét, ghi điểm

-Yêu cầu HS nhẩm đọc thuộc -

Rút ý nghĩa

4/ Củng cố, dặn dò:

- Sơ lược nội dung

- Học bài; chuẩn bị bài sau;

- Nhận xét tiết học

Những bông hoa chuối… ngọn lửa./ Những con ngựa… lướt thướt liễu rủ/ Nắng phố huyện vàng hoe/ Sương núi tím nhạt/ Sự thay đổi mùa ở Sa Pa: thoắt cái, lá vàng…nồng nàn

- Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp, vì sự đổi mùa cảu Sa Pa trong một ngày rất lạ lùng, hiếm có

- Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa và ca ngợi Sa Pa hết lời: Sa Pa quả là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước ta

3 hs đọc nối tiếp, tìm giọng đọc tốt.Đọc nhóm đôi

Thi đua đọc

HS nhẩm đọc thuộcThi đọc

Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước

HS nhắc lại nội dung của bài

Toán

Luyện tập chungI/ Mục tiêu:

- Viết được tỉ số của 2 đại lượng cùng loại

- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

- HS khá, giỏi làm được cả BT1c, d; BT2.

- Làm bài đúng, trình bày rõ ràng

II/ Chuẩn bị:

- GV: KHGD

- HS: VBT

III/ Các hoạt động dạy học:

1’

4’ 1/ Ổn định:2/ Bài cũ:

- KT bài 3 của tiết trước 2ø hs làm

Trang 4

Bài 1a, b: Viết tỉ số của a và b.

HS khá, giỏi làm cả ý c, d.

Nhận xét, chốt lại

Bài 2: Viết số thích hợp vào ô

trống.HS khá, giỏi làm.

Nhận xét, chữa bài

Bài 3:

Nhận xét, chốt lại

Bài 4: Bài toán…

Cho HS làm vở

Chấm 1 số bài

Nhận xét, chốt lại kết quả

4/ Củng cố, dặn dò:

- Sơ lược nội dung

- Làm BT5 vào vở

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

Nhắc lại tựa

- Đọc y/c, làm bảng con

a 43 b 75 c 123 d 86

- Đọc y/c, làm nháp, nêu kết quảSố bé: 12 15 18Số lớn: 60 105 27

- Đọc yêu cầu, làm phiếu ĐS: Số thứ nhất: 135 Số thứ hai : 945

- Đọc yêu cầu, làm vởTổng số phần bằng nhau là:

2 + 3 = 5 (phần)Chiều rộng: 125 : 5 x 2 = 50 (m)Chiều dài: 125 – 50 = 75 (m) ĐS: Chiều dài: 50m Chiều rộng: 75m

Lịch sử

Quang Trung đại phá quân ThanhI/ Mục tiêu: HS biết:

- Dựa vào lược đồ, tường thuật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân

Thanh, chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa

- Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng chiếm Thăng Long; Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh

- Ở Ngọc Hồi, Đống Đa (Sáng mùng 5 Tết quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn ra quyết liệt, ta chiếm được đồn Ngọc Hồi, tướng giặc là Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử) quân ta thắng lớn; quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn, bỏ chạy về nước

- Nêu công lao của Nguyễn Huệ- Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lâp của dân tộc

-Tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm anh dũng của dân tộc

Trang 5

II/ Chuẩn bị:

- GV: lược đồ, phiếu

- HS: Sgk

III/ Các hoạt động dạy học:

- Kể lại chiến thắng của nghĩa

quân Tây Sơn tiêu diệt họ

*MT: Nêu được nguyên nhân

quân Thanh sang xâm lược

nước ta

*CTH:

+ Vì sao quân Thanh sang xâm

lược nước ta?

+ Nhận xét

c HĐ2: Diễn biến trận Quang

Trung đại phá quân Thanh

*MT: Dựa vào lược đồ, tường

thuật sơ lược về việc Quang

Trung đại phá quân Thanh, chú

ý các trận tiêu biểu

*CTH:

B1: chia nhóm, giao việc

- Kể lại diễn biến trận Quang

Trung đại phá quân Thanh

B2: Nhận xét

* KL:

d HĐ3: Lòng quyết tâm đánh

giặc và mưu trí của vua

*MT: HS thấy được lòng quyết

tâm đánh giặc và sự mưu trí của

vua Quang Trung

2 HSTL

Nhắc lại

- Đọc SGK + Phong kiến phương Bắc từ lâu muốn thôn tính nước ta, nay mượn cớ giúp nhà Lê khôi phục ngai vàng nên quân Thanh kéo sang xâm lược nước ta

Thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

Trang 6

*CTH:

- Nhà vua phải hành quân từ

đâu để tiến về Thăng Long

đánh giặc?

- Thời điểm vua chọn để đánh

giặc?

- Theo em, thời điểm ấy có lợi

gì cho ta, có hại gì cho địch?

- Tại trận Ngọc Hồi, nhà vua

tiến quân vào đồn giặc bằng

cách nào? làm như vậy có lợi gì

cho ta?

- Theo em, vì sao quân ta đánh

thắng 29 vạn quân Thanh?

+ Nhận xét, kết luận

4/ Củng cố, dặn dò:

Nêu công lao của Nguyễn Huệ-

Quang Trung

- Gọi HS đọc nội dung bài học

- Chuẩn bị bài sau;

- Nhận xét tiết học

Đọc bài học trong SGK

- Nhà vua phải cho quân hành quân bộ từ Nam ra Bắc để đánh giặc, đó là đoạn đường dài, gian lao nhưng vua và quân sĩ vẫn quyết tâm để đánh giặc

- Tết Kỷ Dậu

- Quân ta thêm quyết tâm đánh giặc, giặc uể oải, nhớ nhà, tinh thần sa sút

- Ghép các mảnh ván thành tấm lá chắn, lấy rơm dấp nước quấn vào Địch không thể dùng lửa để đánh ta

- Vì quân ta đoàn kết một lòng đánh giặc, có nhà vua sáng suốt chỉ huy

Đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lâp của dân tộc

HS đọc bài học

- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông

- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hàng ngày

- Biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật Giao thông

II/ Chuẩn bị:

- GV: SGK, biển báo giao thông

- HS: SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

1’

4’ 1/ Ổn định:2/ Bài cũ:

- Gọi HS đọc lại nội dung ghi

nhớ của tiết trước

- Nhận xét

2 HS đọc

Trang 7

* MT: HS biết được tác dụng

của các biển báo giao thông

*CTH:

- GV giơ từng biển báo lên

- Nhận xét, tuyên dương HS

nêu được nội dung của biển báo

c HĐ2: Thảo luận nhóm (BT3)

* MT: HS biết cách ứng xử

trong các tình huống cụ thể

* CTH: TTCC: 2, 3- NX: 9.

- Chia nhóm, giao việc

Nhận xét, chốt lại

d HĐ3: Trình bày kết quả điều

tra (BT4)

*MT: Biết được một số biện

pháp để phòng tránh tai nạn

giao thông

*CTH: TTCC:2, 3- NX: 9.

- Yêu cầu HS nêu các biện

pháp phòng tránh tai nạn GT

- Nhận xét, bổ sung

4/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị bài sau;

- Nhận xét tiết học

Nhắc lại

- HS nêu nội dung của từng biển báo

ĐTTT: 7 HS.

- Thảo luận

HS trình bày trước lớp

a Không tán thành vì luật GT cần được thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi

b Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài rất nguy hiểm

c Can ngăn bạn không nên ném đá lên tàu…

d Đề nghị bạn dừng lại nhận lỗi…

đ Khuyên các bạn nên ra về…

e Khuyên các bạn không nên đi dưới lòng lề đường vì rất nguy hiểm

Đọc, giải thích

ĐTTT: 7 HS.

- HS phát biểu ý kiến

HS nêu lại nội dung bài

Trang 8

Thứ ba, ngày 6 tháng 4 năm 2010

Chính tả (N-V)

Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,…?

I/ Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài báo ngắncó các chữ số

- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT)

Trình bày đẹp, rõ ràng

II/ Chuẩn bị:

- GV: bảng phụ

- HS: sgk, bảng con

III/ Các hoạt động dạy học:

Đọc : suyễn, suông, xoan, xoay

Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới

a GTB: Ghi tựa

b HD HS nghe viết:

- Đầu tiên người ta cho rằng ai

đã nghĩ ra các chữ số?

- Vậy các chữ số do ai sáng lập

ra?

- Gọi HS nêu những từ khó viết

- Đọc từ khó

- GV đọc đoạn viết

- Đọc từng đoạn, câu ngắn

- Đọc cho HS dò bài

Chốt lại lời giải đúng

Gọi đọc lại mẩu chuyện sau khi

1 HS viết bảng lớpDưới lớp viết bảng con

- HS nêuViết bảng con: A-rập, Bát-đa, thiên văn, dâng tặng, truyền bá…

- Viết bài vào vở

- Dò bài

- Sửa lỗi

- Đọc yêu cầu, làm bảng phụ(nghếch mắt- châu Mĩ- kết thúc- nghệt mặt ra- trầm trồ- trí nhớ)

Trang 9

4’ hoàn chỉnh 4/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại các lỗi

- Chuẩn bị bài sau;

- Nhận xét tiết học

Toán

Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đóI/ Mục tiêu:

- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

- HS khá, giỏi giải được BT2.

- Aùp dụng trong thực tế cuộc sống

II/ Chuẩn bị:

- GV: hình vẽ như hình bài học

- HS: bảng con, vở…

III/ Các hoạt động dạy học:

KT lại bài 4, 5 của tiết trước

Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới

a GTB: Ghi tựa

b Bài toán 1

- GV nêu bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- HD HS vẽ sơ đồ

Số bé : 24

Số lớn:

- Theo sơ đồ thì số lớn hơn số

bé mấy phần?

- Làm thế nào để tìm được hai

phần?

- Số lớn hơn số bé mấy đơn vị?

Ứng với mấy phần?

- HD HS giải bài toán

Hiệu số phần bằng nhau:

5 –3 = 2 (phần)

Số bé là: 24 : 2 x 3 = 36

Số lớn là: 36 + 24 = 60

2 HS làm bảng lớp

Nhắc lại

- Đọc bài toán+ Hiệu hai số là 24, tỉ số là 53+ Tìm hai số

- Hai phần

5 – 3 = 2 (phần)

24 đơn vị ứng với 2 phần

HS nhắc lại

Trang 10

Nhận xét, chốt lại kết quả

Bài 2: HS khá, giỏi làm.

Nhận xét, chốt lại kết quả

4/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại bài

- Làm BT3 vào vở

- Chuẩn bị bài sau;

- Nhận xét tiết học

- Đọc yêu cầu, làm vở

Hiệu số phần bằng nhau:

5 – 2 = 3 (phần)Số thứù nhất là: 123 :3 x 2 = 82Số thứ hai là: 123 + 82 = 205

- Đọc đề bài, làm nháp, chữa bài Hiệu số phần bằng nhau là:

7 – 2 = 5 (phần) Tuổi con là: 25 : 5 x 2 = 10 (tuổi) Tuổi mẹ là: 25 + 10 = 35 (tuổi) ĐS: Con 10 tuổi

Mẹ 35 tuổi

HS nêu lại các bước giải toán

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Du lịch – Thám hiểmI/ Mục tiêu:

- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ

ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4

- GD BVMT (gián tiếp): HS thực hiện BT4… qua đó, GV giúp các em hiểu biết về thiên nhiên, đất nước tươi đẹp, từ đó có ý thức BVMT

II/ Chuẩn bị:

- GV:bảng phụ

- HS: SGK, VBT

III/ Các hoạt động dạy học:

1’

4’ 1/ Ổn định:2/ Bài cũ:

- Gọi HS đặt câu kể Ai làm gì?

Ai thế nào? Ai là gì?

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới

2 HS trả lời

Trang 11

b HD HS làm bài tập

Bài 1: Những hoạt động nào

được gọi là du lịch…?

Nhận xét, kết luận

Bài 2: Theo em, thám hiểm là

gì…?

Nhận xét, chốt lại

Bài 3: Em hiểu câu Đi một

ngày đàng… khôn nghĩa là gì?

GV kết luận

Bài 4: Trò chơi Du lịch trên

sông…

Nhận xét, tuyên dương các đội

- GD HS có hiểu biết về thiên

nhiên, đất nước tươi đẹp, từ đó

có ý thức BVMT

4/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nêu nội dung bài

- Chuẩn bị bài sau;

- Nhận xét tiết học

Nhắc lại

- Đọc y/c, nội dung

HS thảo luận cặp đôi

Trình bày: Du lịch là đi chơi xa để nghỉ

ngơi, ngắm cảnh

- Đọc yêu cầu, làm miệng

( Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìm

hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm)

- Đọc yêu cầu, thảo luận nhóm 4, trình bày kết quả

( Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn…)

- Đọc yêu cầu

2 đội thi nhau, 1 đội đố, 1 đội trả lời: sông Hồng- sông Cửu Long- sông Cầu- sông Lam- sông Mã- sông Đáy- sông Tiền, sông Hậu- sông Bạch Đằng

HS nêu nội dung

Địa lí

Người dân và hoạt động sản xuất ở đồng bằng

duyên hải miền TrungI/ Mục tiêu:

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung:

+ Hoạt động du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung rất phát triển

+ Các nhà máy, khu công nghiệp phát triển ngày càng nhiều ở đồng bằng duyên hải miền Trung: nhà máy đường, nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu thuyền

- HS khá, giỏi: + Giải thích vì sao có thể xây dựng nhà máy đường và nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu, thuyền ở duyên hải miền Trung: trồng nhiều mía, nghề đánh cá trên biển.

Trang 12

+ Giải thích những nguyên nhân khiến ngành du lịch ở đây phát triển: cảnh đẹp, nhiều di sản văn hoá

II/ Chuẩn bị:

- GV: bản đồ

- HS: SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

- Trình bày một số nét tiêu biểu về

hoạt động sản xuất ở đồng bằng

duyên hải miền Trung?

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới:

a GTB: Ghi tựa

b HĐ1: Hoạt động du lịch

*MT: Trình bày được một số hoạt

động du lịch ở đồng bằng DHMT

*CTH:

- Treo lược đồ đồng bằng DHMT

+ Các dải ĐBDHMT nằm ở vị trí nào

so với biển? Vị trí này có thuận lợi gì

về du lịch?

- GV giới thiệu về bãi biển Nha Trang

+ ĐK phát triển du lịch ở đây có tác

dụng gì đối với đời sống người dân?

+ Những nguyên nhân khiến ngành du

lịch ở đây phát triển? ( HS khá, giỏi)

- KL: Hoạt động du lịch ở đồng bằng

duyên hải miền Trung rất phát triển

c HĐ2: Phát triển công nghiệp

*MT: Đồng bằng DHMT phát triển

mạnh về công nghiệp

*CTH:

- Ở vị trí ven biển, đồng bằng DHMT

có thể phát triển tuyến đường giao

- Lắng nghe+ Người dân có thêm việc làm, có thêm thu nhập

+ Cảnh đẹp, nhiều di sản văn hoá

- Đường biển

- Đóng tàu, sửa chữa tàu

Trang 13

4’

triển ngành CN gì?

- Treo H12: ở khu vực này đang phát

triển ngành công nghiệp gì?

- Người dân ở DHMT có những hoạt

động sản xuất nào?

- Vì sao có thể xây dựng nhà máy

đường và nhà máy đóng mới, sửa chữa

tàu, thuyền ở duyên hải miền Trung?

(HS khá, giỏi)

- KL: Các nhà máy, khu công nghiệp

phát triển ngày càng nhiều ở đồng

bằng duyên hải miền Trung: nhà máy

đường, nhà máy đóng mới, sửa chữa

Nhận xét, kết luận

4/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS đọc bài học

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

Đọc nội dung bài

Thứ tư, ngày 7 tháng 4 năm 2010

- Hiểu các từ ngữ mới trong bài

- Hiểu ND: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước (trả lời được các CH trong SGK; thuộc 3, 4 khổ thơ trong bài)

II/ Chuẩn bị:

- GV: tranh,SGK

Trang 14

- HS: SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

- Rút từ luyện đọc HD HS đọc

đúng câu hỏi: Trăng ơi…từ đâu

đến?

Hd giải nghĩa các từ mới

- Đọc diễn cảm toàn bài

c Tìm hiểu bài:

- Trăng được so sánh với những

gì?

- Vì sao tác giả nghĩ trăng đến

từ cánh đồng xa, từ biển xanh?

- Trong mỗi khổ thơ tiếp theo,

vầng trăng gắn với đối tượng cụ

thể Đó là những gì? Những ai?

- Bài thơ thể hiện tình cảm của

tác giả đối với quê hương, đất

nước ntn?

- Hình ảnh nào là phát hiện độc

đáo của tác giả khiến em thích

nhất?

d Đọc diễn cảm + HTL:

- Treo bảng phụ ghi đoạn 3,4

- GV đọc mẫu

2 Hs đọc và trả lời câu hỏi

Nhắc lại1HS giỏi đọc cả bài

- Đọc nối tiếp 6 khổ thơ

- Đọc đoạn trong nhóm

- 1 HS đọc cả bài

+ Đọc khổ thơ đầu

- Quả chín và mắt cá

- Vì trăng giống như một quả chín treo

lơ lửng trên mái nhà Trăng tròn như mắt cá, không bao giờ chớp mi

+ Đọc 4 khổ thơ còn lại

- Quả bóng, sân chơi, lời mẹ ru, chú cuội, chú bộ đội hành quân…

- Tác giả rất yêu trăng và yêu mến, tự hào về quê hương đất nước, cho rằng không có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em

- HS phát biểu

HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ, tìm giọng đọc hay

- Luyện đọc theo cặp

- Thi đọc trước lớp

- HS nhẩm HTL

Trang 15

4’

- Nhận xét, ghi điểm

Rút ý nghĩa

4/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại ý nghĩa của

bài

- Học bài, chuẩn bị bài sau;

- Nhận xét tiết học

Thi đọc thuộcBài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước

Đọc lại ý nghĩa

Toán

Luyện tậpI/ Mục tiêu:

- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

- HS khá, giỏi giải được BT3, BT4.

- Trình bày rõ ràng, sạch sẽ

II/ Chuẩn bị:

- HS: vở, bảng con

III/ Các hoạt động dạy học:

- KT bài 3 của tiết trước

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới

a GTB: Ghi tựa

b.Thực hành:

Bài 1: Bài toán…

Nhận xét, chốt lại kết quả

Bài 2: Bài toán…

Thu chấm

Nhận xét, chốt lại kết quả

Bài 3: Bài toán…

- Đọc yêu cầu, làm vở

Hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 3 = 2 (phần)Số bóng đèn màu:

250 : 2 x 5 = 625 (bóng)Số bóng đèn trắng:

625 - 250 = 375 (bóng) ĐS: Bóng màu: 625 bóng Bóng trắng: 375 bóng

- Đọc yêu cầu, làm nháp

Ngày đăng: 11/10/2013, 01:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   dung   được   về   mỗi   bức - GAL4 T29
nh dung được về mỗi bức (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w