Phần 1: Dung sai và lắp ghép Phần 2: Kĩ thuật đo và 1 số phần khác về cách ghi độ nhám cũng như các kí hiệu trên bản vẽ của chi tiết .,ngoài ra còn có 1 số câu trắc nghiệm khách quan để tổng hợp
Trang 1Bảng 13: MIEN DUNG SAI LAP GHEP Ổ LĂN VỚI LÔ CỦA THÂN HỘP
Điều kiện chọn miền dung sai
Dang chúu tải | Chế độ làm việc
Năng P>0,15C
Ví dụ về máy và bộ phận lắp ổ lăn
Bánh xe máy bay: bánh trước và sau của ôtô lắp ô côn; tang dẫn của máy xích:
bánh xe cần cẩu tháp
Miền dung sai phụ thuộc
vào cấp chính xác của ổ
PQ và P6 | P5 và P4 | P2
Dạng tải chu
0.07C<P=0,15C
Bánh trước của ôtô và máy kéo lắp ổ bị;
trục khuỷu; puly kéo cáp và puly căng
Nhẹ P<0.15C
Con lăn của băng tải; bánh xe của cầu
lăn
Nang P>0,15C Đông cơ điện có công suất lớn
Bình thường Dạng tải dao | 0.0/C<P<0.15C
Động cơ điện: bơm; hộp truyền động:
cầu sau ôtô, máy kéo
động Bình thường (đối
với bộ phận chính xác) 0.07C<P=0,15C
^>
End Homell Next >
Trục chính của máy công cụ hang năng
Trang 2
Điều kiện chon miền dung sai
Dang chiu tai Chế đô làm việc
Tiếp theo bảng 13
Ví du về máy và bộ phận lắp ô lăn
Đông cơ điện có công suất lớn, máy
bơm truc chính của máy cắt kim loai
Miền dung sai phu thuộc vào cấp chính xác của ổ
PO va P6 P5 va P4 P2
Dạng tải cục
Cặp bánh xe lửa và xe điện, đa số các
bộ phận lắp 6 của ngành chế tạo máy
thông dung
Nhe Đông cơ điện có công suất nhỏ
Dạng tải đao
đông (trục
quay hoặc có
sự quay liên
hợp)
Vòng ngoài không
dịch chuyển doc
trục, Tải trong có
hướng thay đổi, đô
chính xác của hành
trình cao
Ô đũa tru cho truc chính của mấy cắt kim loai
Ô đũa trụ cho trục chính của máy mài
và mô tơ điện nhỏ
End Home
Nhe, tai trong có
hướng thay đổi đô chính xác của hành
trình cao Đông cơ điện có vận tốc cao dùng cho
các thiết bị có độ chính xác cao