Phần 1: Dung sai và lắp ghép Phần 2: Kĩ thuật đo và 1 số phần khác về cách ghi độ nhám cũng như các kí hiệu trên bản vẽ của chi tiết .,ngoài ra còn có 1 số câu trắc nghiệm khách quan để tổng hợp
Trang 1Bang IV—1 : Mién dung sai cia cac yéu té kích thước trong mối ghép then hoa
Định tâm theo đường kính ngoài D
Miễn dung ' " Miền dung |Miễn dung sai của chiêu dày b trên
Fg (d9), e§ ,|f7| ,|f§| h7 ,h§, [j.7
Định tâm theo đường kính trong d
Miền dung ` c2 Miền dung | Miễn dung sai của chiêu dày b trên
H7 |e8[ZI[sflh6 H7./6.¡7n6| D9 d9 ,e§ ,f7 ,f§, f9, h§ |h9|[¡.7] |k7 |
TC F10 d9,e§ ,f/, fS|f9 | h7, hề, h9 |I;7
Trang 2
Bảng IV-] tiếp theo
Định tâm theo mặt bên của then b
Miền dung sai bề rộng rằnh b của lỗ then hoa|_ Miễn dung sai chiều dày b trên trục then hoa
Chú thích:
* Miễn dung sai có là miễn dung sai cho lắp ghép ưu tiên,
- Hạn chế sử dụng miền dung sai trong dấu (_ )
Cho phép kết hợp bất kỳ một miền dung sai của lỗ then hoa và trục then hoa
theo hàng ngang tương ứng để tạo ra kiểu lắp cho một yếu tố kích thước,
Với đường kính không định tâm, có thể chọn kiểu lắp sau:
HI2 choD và HII cho d
* Có thể chọn kiểu lắp theo kinh nghiệm trong bảng IV—2,