NHIệM Vụ CủA SINH HọC A.Mục tiêu: 1.Kiến thức : Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm: - Phân biệt đợc vật sống và vật không sống, nêu đợc những đặc điểm chủ yếu của cơthể sống.Nhiệ
Trang 1Tiết 1: Ngày soạn:
Bài 1: đặc điểm chung của cơ thể sống NHIệM Vụ CủA SINH
HọC
A.Mục tiêu:
1.Kiến thức : Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Phân biệt đợc vật sống và vật không sống, nêu đợc những đặc điểm chủ yếu của cơthể sống.Nhiệm vụ của sinh học
2.Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kỉ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp
3 Thái độ : Bớc đầu giáo dục cho học sinh biết yêu thơng và bảo vệ thực vật
B.Ph ơng pháp giảng daỵ:
Hoạt động nhóm, quan sát tìm tòi - nghiên cứu
C.Chuẩn bị giáo cụ :
GV: Vật mẫu ( cây đậu, con gà, hòn đá….)
Bảng phụ mục 2 SGK
HS: Tìm hiểu trớc bài
D Tiến trình bài dạy
I ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số:
II Kiểm tra bài cũ :
III Nội dung bài mới :
1, Đặt vấn đề: Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật: Cây cối, các convật khác nhau Đó là giới vật xung quanh chúng ta, chúng boa gồm vật sống và vậtkhông sống
2, Triển khai bài dạy:
HĐ1:
GV yêu cầu hs quan sát môi trờng
xung quanh và cho biết:
? Hãy nêu tên 1 số cây cối, con vật đồ
vật mà em biết
GV chọn ra mỗi loại 1 đồ vật cho hs
thảo luận (Cây đậu, con gà, hòn đá…)
* Vật sống thì lớn lên và sinh sản
Trang 2?Hòn đá có cần điều kiện giống 2 loại
trên không
? Qua thảo luận em rút ra đặc điểm
giống nhau và khác nhau giữa vật sống
GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin
mục 2, các nhóm hoàn thành lệnh sau
mục 2 rồi điền vào phiếu học tập
HS đại diện các nhóm báo cáo kêt quả,
bổ sung, gv nhận xét, kết luận
? Qua kết quả bảng phụ trên hãy cho
biết cơ thể sống có đặc điểm gì chung
HS trả lời, GV kết luận
* Vật không sống thì không lớnlên
2.Đặc điểm chung của cơ thể sống.
(Bảng phụ kẻ sẵn ở giấy rôky)
- Cơ thể sống có những đặc điểm quantrọng:
+ Có sự trao đổi chất với môi trờng(lấy chất cần thiết và loại bỏ chấtthải) để tồn tại
Trang 3Tiết 2: Ngày soạn: …
Bài 3: đặc điểm chung của thực vật
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
1 Kiến thức- Nêu đặc điểmchung của thực vật, sự phong phú và đa dạng của thực
Quan sát tìm tòi và hoạt động nhóm
C Chuẩn bị giáo cụ :
GV: - Tranh hoặc ảnh một số khu rừng, một vờn cây, sa mạc
- Đèn chiếu, phim trong(nếu có), bảng phụ
HS: Su tầm các loại tranh ảnh, báo chí, bìa lịch….về thực vật sống ở các môi trờngkhác nhau
D Tiến trình bài dạy:
I ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ:
? Nhiệm vụ của sinh học là gì? Kể tên 3 loại sinh vật có ích,3 loại sinh vật có hại mà
em biết ?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Thực vật rấtđa dạng và phong phú, giữa chúng có đặc điểm gì chung ? Để phân biệt
đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này?
2 Triển khai bài:
- Thực vật trong tự nhiên rất phong phú
và đa dạng, chúng sống khắp nơi trên trái
đất
- Thực vật trên trái đất có khoảng250.000- 300.000 loài, ở Việt Nam cókhoảng 12.000 loài, có nhiều dạng khácnhau, thích nghi với từng môi trờng sống
2, Đặc điểm chung của thực vật.
Trang 4HĐ 2:
- HS thực hiện lệnh mục 2 SGK, các
nhóm hoàn thành phiêu học tập
- GV treo bảng phụ gọi một vài học sinh
điền kết quả vào, HS các nhóm khác
- GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thồng
tin mục 2 SGK cho biết:
+ Tự tổng hợp đợc chất hữu cơ
+ Phần lớn không có khả năng di chuyễn+ Phản ứng chậm với các kích thích từmôi trờng ngoài
IV Cũng cố:
Hãy khoanh tròn những câu trả lời đúng trong những câu sau:
1, Đặc điểm khác nhau giữa thực vật với sinh vật khác
a, TV rất đa dạng và phong phú
b, TV sống khắp nơi trên trái đất
c, TV có khả năng tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng di chuyển,phản ứng chậm với các kích thích với môi trờng
2, Điểm khác nhau cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là
a, Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ
b, Thực vật có khả năng vận động, lớn lên, sinh sản
c, Thực vật là những sinh vật vừa có ích vừa có hại
d, Thực vật rất đa dạng và phong phú
V Dặn dò:
Học bài củ, trả lời các câu hỏi sau bài Đọc mục em có biết
Xem trớc bài mới, HS chuẩn bị phi
Trang 5Tiết 3 Ngày soạn:
Bài 4: có phảI tất cả các thực vật đềU có hoa
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: - HS phân biệt đợc thực cây có hoa và cây không có hoa, dựa vào đặc
điểm của cơ quan sinh sản Phân biệt đợc cây một năm và cây lâu năm
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động nhóm
3 Thái độ: - Giáo dục cho học sinh có ý thức bảo vệ thực vật.
B Ph ơng pháp giảng daỵ: Quan sát, hoạt động nhóm
C Chuẩn bị giáo cụ
GV:- Tranh phóng to hình 4.1-2 SGK, bìa, băng keo
- Mẫu vật thật một số cây (cây còn non, cây đã có hoa ,không có hoa)
HS: - chuẩn bị một số cây: cải, lúa, rêu
- Thu thập một số tranh ảnh về các cây có hoa và không có hoa
D Tiến trình bài dạy:
I ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số :
II Kiểm tra bài cũ:
? Đặc điểm chung của thực vật là gì ? Kể tên một số môi trờng sống của thực vật ? III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Thực vật có một số đặc điểm chung, nhng nếu quan sát kỉ các em nhận ra sự khácnhau giữa chúng Vậy chúng khác nhau nh thế nào? Để biết đợc hôm nay chúng tatìm hiểu vấn đề này
2 Triển khai bài dạy :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.1 và
đối chiếu với bảng bên cạnh GV dùng
sơ đồ câm yêu cầu HS xác định các cơ
quan của cây, nêu chức năng chủ yếu
của các cơ quan đó
- HS quan sát vật mẫu, tranh ảnh, các
nhóm tiến hành thảo luận
? Xác định cơ quan sinh sản và cơ quan
sinh dỡng của cây rồi tách thành 2
Trang 6- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.2
SGK, các nhóm thảo luận hoàn thiện
bảng 4.2
- GV treo bảng phụ, HS các nhóm lên
bảng điền kết quả vào, các nhóm nhận
xét và bổ sung
HS tìm hiểu thông tin mục 1 SGK,
đồng thời kết hợp bảng trên cho biết:
? Đặc điểm của thực vật có hoa và thực
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
hoàn thiện lệnh mục 2 SGK
? Kể tên những cây có vòng đời kết thúc
trong vòng 1 năm?
? Kể tên một số cây lâu năm, Trong
vòng đời có nhiều lần ra hoa kết quả
- HS trả lời, bổ sung từ đó các em rút ra
kết luận
- GV nhận xét, kết luận
-Thực vật có hoa là những thực vật mà cơquan sinh sản là hoa, quả, hạt
-Thực vật không có hoa là thực vật cơquan sinh sản không phải là hoa, quả,hạt
- Thực vật có hoa gồm 2 cơ quan: cơquan sinh dỡng và cơ quan sinh sản
+ Cơ quan sinh dỡng gồm: Rễ, thân, lá
có chức năng nuôi dỡng cây
+ Cơ quan sinh sản gồm: Hoa, quả, hạt
có chức năng duy trì và phát triển nòigiống
2,Cây một năm và cây lâu năm.
- Cây một năm là những cây sống trongvòng 1 năm
- Cây lâu năm là những cây sống nhiềunăm,
IV .Đánh dấu x vào đầu câu trả lời đúng trong những câu sau đây:
Nhóm cây nào toàn cây lâu năm
a, Cây mit, cây mkhoai lang, cây ổi c, Cây na, cây táo, cây su hào
b, Cây thìa là, cây cải cúc, cây gỗ lim d, Cây đa, cây si, cây bàng
V Dặn dò:
- Về nhà học bài củ, trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK
- Xem trớc bài mới “ bài 5”
Tiết 4 Ngày soạn: ……….
Trang 7Chơng I : tế bào thực vậtBài 5:Thực hành: kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng
C Chuẩn bị giáo cụ:
GV: - Kính lúp, kính hiển vi, - Tranh hình 5.1-3 SGK
HS: - Chuẩn bị cây hoặc một vài bộ phận của cây nh: cành, lá…
D Tiến trình bài dạy:
2 Triển khai bài dạy:
HĐ 1:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục
1 SGK, đồng thời phát một nhóm 1 kính
lúp
- Các nhóm trao đổi trả lời câu hỏi:
? Trình bày cấu tạo của kính lúp
- Kính lúp có khả năng phóng to ảnh củavật từ 3-20 lần
b, Cách sử dụng
- Tay trái cầm kính lúp.- Để kính sát vậtmẫu
- Nhìn mắt vào mặt kính, di chuyễn kínhsao cho nhìn rỏ vật nhất quan sát
2,Kính hiển vi và cách sử dụng.
a, Cấu tạo:
Gồm 3 bộ phận chính: Chân kính, thânkính và bàn kính
Trang 8? Kính hiển vi có cấu tạo gồm mấy bộ
• Đĩa quay gắn với vật kính
10.000-b, Cách sử dụng
- Điểu chỉnh ánh sáng bằng gơng phảnchiếu
- Đặt tiểu bản lên bàn kính sao cho vậtmẫu đúng ở trung tâm, cố định (không
để ánh sang mặt trời chiếu trực tiếp vàokính)
- Đặt mắt vào kính, tay phải vặn ốc to từ
từ trên xuống đến gần sát vật kính
- Mắt nhìn vào thị kính, tay phải vặn từtừu ốc to dới lên đến khi thấy vật cầnquan sát
- Điều chỉnh bằng ốc nhỏ đến khi nhìn
rỏ vật nhất
IV Củng cố: ? Trình bày các bộ phận của kính hiển vi
? Trình bày các bớc sử dụng kính hiển vi
Trang 9Tiết 5 Ngày
Bài 6: quan sát tế bào thực vật
A Mục tiêu:
1 Kiến thức : Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS làm đợc một tiêu bản TBTV (TB vảy hành, TB thịt quả cà chua chín)
2 Kỉ năng :
- Rèn luyện kỉ năng làm tiêu bản, quan sát, sử dụng kính hiển vi cho học sinh
3 Thái độ : Giáo dục cho học sinh ý thức bảo quản kính hiẻn vi.
B Ph ơng pháp giảng dạy:
Thực hành, vấn đáp gợi mở
C Chuẩn bị giáo cụ :
GV: - Cách pha chế thuốc nhuộm xanhmêtylen
- Vật mẫu: củ hành, quả cà chua chín
HS: Xem trớc bài, vở bài tập, bút chì
D Tiến trình bài dạy: Iổn định lớp- Kiểm tra sĩ số : ? Trình bày cách sử dụng kính
hiển vi
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Các bộ phận của thực vật đợc cấu tạo bởi tế bào Vậy tế bào là gì? Hôm nay chúng
ta tìm và quan sát vấn đề này
2 Triển khai bài dạy :
HĐ1:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6.1,
đồng thời GV trình bày các bớc làm tiêu
- So sánh kết quả, đối chiếu với tranh
1, Quan sát tế bào biểu bì vảy hành
d ới kính hiển vi:
a, Tiến hành:
- Bóc 1 vảy hành tơi ra khỏi củ
- Dùng kim mũi mác lột vảy hành(1/3cm) cho vào đĩa đồng hồ có đựng nớccất
- Lấy 1 bản kính sạch đã giọt sẵn 1 giọtnớc Đặt mặt ngoài TB vảy hành sát bảnkính, đậy lá kính, thấm bớt nớc
Trang 10sát rõ TB, các thành viên lần lợt quan
sát, rồi vẽ hình vào vở bài tập
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ cuối
n-ớc, đa kim mũi mác vào sao cho TB tan
đều trong nớc, đậy lá kính, thấm bớt ớc
IV Củng cố: - Đánh giá kết quả thực hành từng nhóm và kết quả chung
- Yêu cầu HS về nhà hoàn thiện bài vẽ
- Hớng dẫn cách lau kính
V Dặn dò:
Học bài củ, trả lời các câu hỏi cuối bài
Xem trớc bài mới “ cấu tạo TBTV”
Trang 11Bài 7: cấu tạo tế bào thực vật
Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
C, Chuẩn bị giáo cụ:
GV: Tranh hình 7.1-5 SGK
HS: Su tầm tranh ảnh về hình dạng và cấu tạo tế bào thực vật
D Tiến trình bài dạy :
I ổn định lớp – Kiểm tra sĩ số :
II Kiểm tra bài cũ :
? Trình bày các bớc tiến hành làm tiêu bản TB biểu bì vảy hành
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Chúng ta đã quan sát TB biểu bì vảy hành, đó là những khoang hình đa giác xết sátnhau Có phải tất cả các tế bào TV, các cơ quan đều có cấu tạo giống nhau haykhông Để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này
2 Triển khai bài:
HĐ 1:
- GV treo tranh 7.1-3 SGK, yêu cầu
HS quan sát, các nhóm thảo luận trả
lời các câu hỏi:
? Tìm điểm giống nhau cơ bản trong
cấu tạo TB rễ, thân, lá của cây
- TBTV có kích thớc khác nhau
VD: Bảng phụ SGK
2 Cấu tạo tế bào:
Trang 12- GV yªu cÇu HS quan s¸t h×nh 7.4 vµ
t×m hiÓu th«ng tin môc 2 SGK
- C¸c nhãm th¶o luËn tr¶ lêi c©u hái:
- Mµng sinh chÊt, bao bäc chÊt TB
- ChÊt TB lµ chÊt keo láng, chøa c¸c bµoquan nh: lôc l¹p, kh«ng bµo…
- Nh©n cã cÊu t¹o phøc t¹p, cã chøcn¨ng ®iÒu triÓn mäi ho¹t sèng cña TB
3 M«:
- M« lµ nhãm TB cã h×nh d¹ng cÊu t¹ogièng nhau, cïng thùc hiÖn mét chøcn¨ng riªng
-Häc bµi cñ vµ tr¶ lêi nh÷ng c©u hái sau bµi
- §äc môc em cã biÕt cuèi bµi
- Xem tríc bµi míi: Sù lín lªn vµ ph©n chia TB
TiÕt 7 Ngµy so¹n:………
Bµi 8: sù lín lªn vµ ph©n chia tÕ bµo
Trang 13Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
C Chuẩn bị giáo cụ:
GV: Tranh phóng to hình 8.1-2 SGK
HS: Xem trớc bài
D Tiến trình bài dạỵ
I ổn định lớp – Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra Bài cũ:
? TBTV gồm những phần nào? Nêu đặc điểm của từng phần?
III Nội dung Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Thực vật cấu tạo bởi TB, cơ thể thực vật lớn lên do sự tăng số lợng TB qua quá trìnhphân chia và tăng kích thớc của từng TB Vậy TBTV lớn lên và phân chia nh thế nào,
để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu
2 Triển khai bài:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung
thông tin mục 2 và quan sát hình 8.2
- Nhờ quá trình trao đổi chất TB lớn dầnlên
Trang 14? Các cơ quan của thực vật nh rễ, thân, lá
- Các TB ở mô phân sinh mới có khảnăng phân chía
- TB phân chia và lớn lên giúp cây sinhtrởng và phát triển
2 Cơ thể thực vật(a)…do sự tăng số lợng tế bào qua quá trình(b)……và tăng kích
th-ớc của từng tế bào do sự(a)…của tế bào
3 Các tế bào ở mô(d)……có khả năng(b)……
4 Tế bào(b)……và(a)………giúp cây sinh trởng và phát triền
5 Tế bào(a)……đến một kích thớc nhất định thì(b)………
V Dặn dò:
Học bài củ và trả lời câu hỏi sau bài
Xem trớc bài mới(HS chuẩn bị rễ cây lúa, bởi…)
Tiết 8 Ngày soạn:……… Chơng II: rễ
Trang 15Bài 9: các loại rễ, các miền của Rễ
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
1.Kiến thức:- HS nhận biết đợc 2 loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm, phân biệt đợc cấutạo và chức năng các miền của rễ
2 Kỉ năng: Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt độngnhóm
3 Thái độ: Qua bài này giúp HS vận dụng kiến thức để chăm sóc cây trồng
B Ph ơng pháp giảng dạy:
Quan sát tìm tòi, thảo luận nhóm
C Chuẩn bịgiáo cụ:
GV: - Mẫu vật một số rễ cọc, rễ chùm
II Kiểm tra bài củ:
? Quá trình phân chia TBTV đợc diễn ra nh thế nào? Sự lớn lên và phân chia có ýnghĩa gì?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Rễ giúp cây đứng vững trên đất, rễ hút nớc và muối khoáng hoà tan, không phải tấtcả các loại rễ đều cùng một loại rễ Vậy có những loại rễ nào, để biết đợc hôm naychúng ta tìm hiểu qua bài hôm nay
2 Triển khai bài dạỵ:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ 1:
- GV yêu cầu HS quan sát vật mẫu, tranh
hình 9.1 SGK, đồng thời tìm hiểu thông
tin cho biết:
? Có những loại rễ nào
- Qua phần trên em hãy cho biết:
? Rễ cọc và rễ chùm có đặc điểm gì
? Những cây trong hình 9.2 cây nào
VD: Cam, bởi, ổi, đào…
Trang 16thuộc rễ cọc, cây nào thuộc rễ chùm.
- HS trả lời, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
HĐ 2:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 9.3 và đối
chiếu với bảng sau mục 2 SGK
- Các nhóm trao đổi thảo luận theo câu
hỏi:
? Rễ cây gồm mấy miền, kể tên mỗi
miền
? Chức năng của mỗi miền
- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ cuối bài
+ Rễ chùm: Gồm nhiều rễ to, dài gầnbằng nhau, thờng mọc toả ra từ gốc thân.VD: Lúa, ngô, hành, ném, hành…
2, Các miền của rễ:
Rễ gồm 4 miền:
+ Miền trởng thành(mạch dẫn)dẫn truyền
+ Miền hút(lông hút) hấp thụ nớc
Đánh dấu (x) vào đầu câu trả lời đúng trong các câu sau:
1 Căn cứ vào hình dạng bên ngoài ngời ta chia rễ làm mấy loại
a, Có ba loại rễ: Rễ cọc, rễ chùm và rễ phụ
b, Có hai loại rễ: Rễ mầm và rễ cọc
c, Có hai loại rễ: Rễ cọc và rễ chùm
2 Cần làm gì cho bộ rễ phát triển mạnh:
a, Bón phân hợp lí, cung cấp đầy đủ nớc
b, Xới đất tơi xốp
c, Vun gốc để cây mọc thêm rễ phụ
Trang 17A Mục tiêu:
1.Kiến thức: HS nắm đợc đặc điểm cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ
2 Kỉ năng: Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh… và hoạt độngnhóm
3 Thái độ :- HS biết vận dụng kiến thức đã học vào giải quết một số hiện tợng cóliên quan tới rễ cây
B Ph ơng phápgiảng dạy:
Quan sát tìm tòi, thảo luận nhóm
C Chuẩn bị giáo cụ:
GV: - Tranh hình 10.1-4 SGK
- Bảng cấu tạo chức năng của miền hút của rễ
HS: Xem trớc bài mới
D Tiến trình bài dạy :
I ổn địnhlớp – Kiểm tra sĩ số :
II Kiểm tra bài cũ:
? Rễ cây có những miền nào chức năng của từng miền ?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Ta đã biết rễ cây gồm 4 miền, mỗi miền có chức năng khác nhau và rất quan trọng.Nhng vì sao miền hút quan trọng nhất của rễ Nó có phù hợp với việc hút nớc và muốikhoáng hoà tan trong đất nh thế nào ?
2 Triển khai bài dạy :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ 1:
- GV yêu cầu HS quan sát cấu tạo TB
lông hút và lát cắt ngang TB lông hút,
đồng thời tìm hiểu thông tin SGK
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
phần lệnh sau mục 1 SGK
? Cấu tạo miền hút gồm những mấy
phần
? Vì sao nói mỗi lông hút là một TB
HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả,
1, Cấu tạo miền hút của rễ.
Miền hút gồm 2 phần: Võ và trụ giữa+ Vỏ: Gồm biểu bì và thịt vỏ
• Biểu bì: Gồm 1 lớp TB hình đa giácxếp sát nhau, một số TB keo dàithành lông hút
• Thịt vỏ: Gồm nhiều lớp TB có độlớn khác nhau
+ Trụ giữa: Gồm bó mạch và ruột
• Bó mạch gồm mạch gỗ và mạchrây
- Mạch gỗ: Gồm những TB có váchhoá gỗ dày, không có chất TB
- Mạch rây: Gồm những TB có váchmỏng
• Ruột gồm những TB có vách mỏng
Trang 18- Bó mạch:
+ Mạch gỗ: vận chuyễn nớc và muốikhoáng từ rễ lên lá
+ Mạch rây: vận chuyễn chất hữu cơ đinuôi cây
- Ruột chứa chất dự trữ
IV Củng cố:
Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau
1, Vì sao nói: Mỗi lông hút là một TB ?
a, Vì lông hút là TB biểu bì kéo dài ra
b, Vì mõi lông đều cấu tạo bởi: Vách TB, màng sinh chất, chất TB, nhân và khôngbào
c, Cả a và b đều đúng
d, Cả a và b đều sai
2, Lông hút của rễ có cấu tạo và chức năng nh thế nào ?
a, Là TB biểu bì kéo dài ra ở miền hút
b, Có chức năng hút nớc và muối khoáng hoà tan
c, Chuyễn nớc và muối khoáng đi nuôi cây
Tiết 10: Ngày soạn:………
A Mục tiêu:
1.Kiến thức:- HS biết tìm hiểu thí nghiệm để xác định đợc vai trò của nớc và một số
Trang 192 Kỉ năng: Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, làm thí nghiệm, so sánh, nhận biết vàhoạt động nhóm.
3 Thái độ: - HS biết vận dụng kiến thức đã học vào vận dụng thực tế địa phơng mình
B Ph ơng pháp giảng dạy:
Quan sát tìm tòi, thí nghiệm và hoạt động nhóm
C Chuẩn bị giáo cụ :
GV: - Tranh hình 11.1-2 SGK- Bảng báo cáo kết quả…
HS: Tìm hiểu trớc bài
D Tiến trình bài dạy:
I ổn định lớp – kiểm tra sĩ số:
II, Kiểm tra bài cũ:
? Nêu cấu tạo và chức năng miền hút của rễ
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: sgk
2 Triển khai bài:
nhómthảo luận trả lờicâu hỏi1SGK
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết
quả, bổ sung
GV nhận xét, kết luận
HĐ 2: - GV yêu cầu HS đọc thí
nghiệm 3, tìm hiểu nội dung thông tin
rồi trả lời câu hỏi sau phần thí nghiệm
- HS trả lời, GV kết luận
- HS tìm hiểu thông tin, các nhóm thảo
luận trả lời câu hỏi cuối mục 2 SGK
I.Cây cần n ớc và các loại muối khoáng.
1.Nhu cầu n ớc của cây
a, Thí nghiệm 1:
* Cách tiến hành: SGK
* Kết quả:
- Chậu A cây xanh tốt
- Chậu B cây phát triển kém do thiếu ớc
2, Nhu cầu cần muối khoáng của cây.
a, Thí nghiệm 3:
* Cách tiến hành: SGK* Kết quả:
- Chậu A cây xanh tốt
- Chậu B cây phát triển kém
Trang 20- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
- GV treo tranh hình 11.2 SGK, yêu
Trả lời câu hỏi cuối bài
V Dặn dò: Học bài củ và trả lời câu hỏi sau bài.Đọc phần em có biết.Xem trớc bàimới
Tiết 11 Ngày
soạn: -Sự HúT NƯớC Và MUốI KHOáNG CủA Rễ (T2)
Trang 21A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Xác định con đờng rễ cây hút nớc và muối khoáng hoà tan
- Hiểu đợc nhu cầu nớc và muối khoáng phụ thuộc vào những điều kiện nào
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát
3 Thái độ: Biết giải thích, vận dụng vào trồng trọt ở địa phơng
B Phơng pháp giảng dạy: Trực quan, hỏi đáp, giảng giãi
C Chuẩn bị giáo cụ:
1 Cây cần nhiều loại muối khoáng nhng chủ yếu là:
a Muối đạm, kali, muối đồng
2.Triển khai bài dạy:
Hoạt độngI: Rễ cây hút nớc và muối
khoáng
GV: Treo H11.2 và bài tập ( ở bảng phụ
Yêu cầu học sinh thực hiện
Hoạt động II Những điều kiện bên ngoài:
I Rễ cây hút nớc và muối khoáng:
- Rễ cây hút nớc và muối khoáng hoàtan chủ yếu nhờ lông hút
- Nớc và muối khoáng từ đất đợc lông hút hấp thụ Vỏ Mạch gỗ tới các bộ
phận của cây
II Những điều kiện bên ngoài ảnh hởng:
Trang 22GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK trả lời
câu hỏi
? Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hởng
đến sự hút nớc và muối khoáng của cây?
Giải thích trò chơi ô chữ: 24 chữ cái
Vì sao tục ngữ lại nói nh vậy?
V Dặn dò:
- Đọc mục em có biết
- Tiết sau đa cây sắn, trầu, tơ hồng
- Trả lời câu hỏi SGK
Tiết 12: Ngày soạn:………
Bài 12: biến dạng của rễ
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS phân biệt đợc 4 loại rễ biến dạng: rễ củ, rễ móc, rễ thở và giác mút.Hiểu đợc đặc điểm của từng loại rễ phù hợp với chức năng
Trang 232 Kỉ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh và hoạt độngnhóm.
3 Thái đô:- HS giải thích đợc vì sao phải thu hoạch các loại cây rễ củ trớc khi cây rahoa
B Ph ơng pháp giảng dạy:
Quan sát tìm tòi và hoạt động nhóm
C Chuẩn bị giáo cụ:
GV: Tranh hình 12.1-3 SGK
HS: Tìm hiểu trớc bài
D Tiến trình giảng dạy:
I ổn định lớp- kiểm tra sĩ số;
II Kiểm tra bài cũ;
? Bộ phận nào của rễ có chức năng hút nớc và muối khoáng hoà tan cho cây
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Ngoài rễ cọc và rễ chùm, thực vật còn có một số loại rễ diến dạng Vậy rễ biếndạng là gì, để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này
2, Triển trai bài dạy :
HĐ 1: GV yêu cầu HS quan sát vật mẫu
1 Rễ củ Cây cải củ, câycà rốt Rễ phình to
Chứa chất dựtrữ cho câykhi ra hoa tạoquả
cây hồ tiêu
Rễ phụ mọc từ thân và cànhtrên mặt đất, móc vào trụ bám Giúp cây leolên
3 Rễ thở Cây bụt mọc,cây mắm, cây
bần
Sống trong điều kiện thiếukhông khí, rễ mọc ngợc lênkhỏi mặt đất
Lấy không khícung cấp cho
rễ dới mặt đất
Trang 244 Giác mút Cây tơ hoà,cây tầm gửi Rễ biến đổi thành giác mútđâm vào thân hoặc cành cây
khác
Giúp cây bám
và lấy thức ăn
HĐ 2:
- GV treo tranh hình 12.1 SGK yêu cầu
HS quan sát rồi hoàn thành bài tập phần
? Tại sao phải thu hoạch cây rễ củ trớc
khi cây ra hoa
- HS trả lời, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
2 Khái niệm về rễ biến dạng.
- Có 4 loại rễ biến dạng (xem mục 1)
- Rễ biến dạng là rễ làm chức năng khácngoài chức năng hút nớc, muối khoáng vànâng đỡ cây
IV Cũng cố:
Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
Những cây có rễ biến dạng
a, Cây trầu không, hồ tiêu, vạn niên thanh
b, Cây cải củ, su hào, khoai tây
c, Cây trầu không, cây mắm, cải củ, tơ hồng
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
1 Kiến thức:HS nắm đợc các bộ phận cấu tạo ngoài của thân: Thân, cành, chồi ngọn,chồi nách
Trang 252 Kỉ năng:- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích, so sánh và hoạt độngnhóm.
3 Thái độ:- HS biết vận dụng kiến thức giải quyết các hiện tợng thực tế
B Ph ơng pháp giảng dạy;
Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
C Chuẩn bị giáo cụ:
II Kiểm tra bài cũ:
? Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng
III Nội dung bài mới;
1 Đặt vấn đề:
Thân là một cơ quan sinh dỡng của cây, có chức năng vận chuyển các chất trong cây
và nâng đỡ tán lá Vậy thân gồm những bộ phận nào? Để biết đợc hôm nay chúng tatìm hiểu bài này
2 Triển trai bài:
Hoạt động của thầy và trò
- GV treo tranh các loại tranh, HS quan
sát mẫu vật rồi đối chiếu với tranh
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
? TV có mấy loại thân
? Đặc điểm của mỗi loại
- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ
sung, GV kết luận
- HS vận dụng kiến thức đã học để
Nội dung kiến thức
1, Cấu tạo ngoài của thân
Thân chính Cành
Thân cây:
Chồi ngọn Chồi nách
- ở ngọn thân và cành có chồi ngọn
- Dọc thân và cành có chồi nách, có 2loại
+ Chôi hoa phát triển thành hoa + Chồi lá phát triển thành lá
2, Các loại thân.
* Gồm 3 loại thân chính
- Thân đứng: có 3 loại+ Thân gỗ: Cứng, cao, có cành+ Thân cột: Cứng, cao, không cành+ Thân cỏ: Mềm, yếu, thấp
- Thân leo: Có 4 loại+ Leo bằng thân quấn+ Leo bằng tua cuốn
Trang 26hoàn thiện lệnh mục 2 SGK
- HS trả lời, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
+ Leo bằng gai móc+ Leo bằng rễ móc
2, Căn cứ vào cách mọc của thân ngời ta chia thân làm 3 loại là:
a, Thân quấn, tua cuốn, thân bò
b, Thân gỗ, thân cột, thân cỏ
c, Thân đứng, thân leo, thân bò
d, Thân cứng, thân mềm, thân bò
V Dặn dò:
Học bài củ, trả lời cau hỏi và làm bài tập sau bài
Xem trớc bài mới
Tiết 14: Ngày soạn:……….
Trang 27Bài 14: thân dài ra do đâu
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: - HS tự phát hiện thân dài ra do phần ngọn
2 Kỉ năng:- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, hoạt
động nhóm
3 Thái độ: - HS biết vận dụng cơ sở khoa học vào bấm ngọn, tỉa cành và giải thíchcác hiện tợng trong thực tế
B Ph ơng pháp giảng dạy :
Quan sát tìm tòi, thí nghiện nghiên cứu, hoạt động nhóm
C Chuẩn bị giáo cụ:
GV: Tranh hình 14.1 SGK
HS: Chuẩn bị thí nghiệm, tìm hiểu trớc bài
D Tiến trình baì dạy:
I ổn định lớp – Kiểm tra sĩ số:
II Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra 15 phút)
? Thân cây gồm những bộ phận nào
? Nêu các loại thân thờng gặp
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Các loại thực vật trong tự nhiên luôn sinh trởng và phát triển Vậy thân dài ra do bộphận nào? Để biết đợc hôm nay thầy trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học này
2, Triển trai bài dạy :
Hoạt động của thầy và trò
HĐ 1: - GV yêu cầu các nhóm trình
bày và báo cáo kết quả thí nghiệm đẫ
chuẩn bị (theo mẫu ở phần trớc)
- Đại diện nhóm lên bảng điền kết quả
Trang 28HĐ 2: - Dựa vào hiểu biết của mình,
kiến thức đẫ học, các nhóm thảo luận
giải thích 2 cách làm của ngời dân sau
? Bấm ngọn, tỉa cành đối với những
loại cây nào? Vì sao
- HS trả lời, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
2, Giải thích những hiện t ợng thực tế.
- Để tăng năng suất cây trồng tuỳ loạicây mà ngời ta bấm ngọn hoặc tỉa cànhvào những giai đoạn thích hợp
- VD: + Bấm ngọn: Cây đậu, bông, càphê trớc khi cây ra hoa
+ Tỉa cành: Cây lấy gỗ, cây lấysợi,
IV Cũng cố: Hãy chon câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
th-a, Khi bấm ngọn cây không cao lên
b, Làm cho chất dinh dỡng tập trung cho chồi hoa phát triển
c, Làm cho chất dinh dỡng tập trung cho các cành còn lại phát triển
d, Cả a,b và c
V Dặn dò:
Học bài củ, trả lời câu hỏi và làm bài tập sau bài
Đọc mục em có biết Xem trớc bài mới
Trang 29Bài 15: cấu tạo trong của thân non
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
1 Kiến thức:- HS nắm vững đặc điểm cấu tạo bên trong của thân non, so sánh cấu tạotrong của rễ vơi cấu tạo trong của thân non
2 Kỉ năng:- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp và hoạt
động nhóm
3 Thái độ:- HS biết vận dụng kiến thức vào giải quyết các hiện tợng trong thực tế
B Ph ơng pháp giảng dạy :
Quan sát tìm tòi, vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm
C Chuẩn bị giáo cụ:
GV:- Tranh hình 10.1 và 15.1 SGK
- Bảng phụ cấu tạo trong của thân non
HS: Tìm hiểu trớc bài, chuẩn bị phiếu học tập
D Tiến trìnhbài đạy:
I ổn định lớp – kiểm tra sĩ số :
II Kiểm tra bài cũ:
? Thân dài ra do bộ phận nào? Vì sao phải bấm ngọn hoặc tỉa cành cho cây
III.Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Thân non của tất cả các loại cây là phần ngọn thân và cành, thân non thờng có màuxanh lục Để biết đợc cấu tạo và chức năng của thân non, hôm nay chúng ta tìm hiểubài hcọ này
2 Triển trai bài:
Hoạt động của thầy và trò
HĐ 1: - GV yêu cầu HS quan sát hình
15.1 và tìm hiểu nội dung thông tin SGK
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
? Thân non có cấu tạo nh hế nào
? Chc năng của từng bộ phận
? Các nhóm hoàn thiện phiếu học tập đã
chuẩn bị tiết trớc
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời và lên
bảng điền vào bảng phụ, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận bằng bảng kiến
thức chuẩn
Nội dung kiến thức
1, Cấu tạo và chức năng của thân non.
Các bộ phận của
Trang 302, So sánh cấu tạo trong của thân non và
miền hút của rễ
* Giống: Đều cấu tạo bằng TB, có các bộphận (vỏ, trụ giữa)
* Khác:
Rễ
- Biểu bì có lônghút
- Mạch gỗ vàmạch rây nằm xen
kẻ nhau
Thân
- Biểu bì không cólông hút
- Mạch gỗ nằmtrong, mạch râynằm ngoài
IV Củng cố : Hãy tìm câu trả lời đúng trong các câu sau:
1, Vỏ của thân non gồm những bộ phận nào:
Trang 31Bài 16: thân to ra do đâu ?
A Mục tiêu:
1 Kiến thức : Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
Thân to ra nhờ tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ, phân biệt đợc ròng và dác, xác định đợctuổi của cây nhờ vào vòng gỗ hằng năm
2 Kỉ năng Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp và hoạt
động nhóm
3 Thái độ :Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ cây, bảo vệ rừng…
B Ph ơng pháp giảng dạy:
Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
C Chuẩn bị gíao cụ:
GV: - Tranh hình 15.1 và 16.1-2 SGK
- Một đoạn thân cây già
HS: Chuẩn bị vật mẫu, chọn trớc bài
D Tiến trình bài dạy:
I ổn định lớp – kiểm tra sĩ số:
II Kiểm tra bài củ: ? Chỉ trên tranh các thành phần của thân non Chức năng củanó?
III Nộị dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: Trong quá trình sống thân cây không ngừng cao lên mà còn to ra.Vậy thân to ra nhờ đâu? Để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này
2 Triển trai bài:
Hoạt động của thầy và trò
? Theo em nhờ bộ phận nào mà cây to ra
đợc (Vỏ, trụ giữa, cả vỏ và trụ giữa)
- Các nhóm tìm hiểu thông tin và quan
sát hình 16.1 SGK
- Thảo luận nhóm theo câu hỏi lệnh 2
mục 1 SGK
? Vỏ cây to ra nhờ bộ phận nào
? Trụ giữa to ra nhờ bộ phận nào
Nội dung kiến thức
Trang 32? Thân cây to ra do đâu.
- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
HĐ 2:
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu vật và
tranh, đồng thời tìm hiểu nội dung SGK
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
? Lát cắt ngang của thân cây có đặc điểm
gì
? Vòng gỗ muốn cho ta biết điều gì
? Dựa vào đâu để xác định tuổi của cây
- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
HĐ 3:
GV yêu cầu HS quan sát hình vễ, mẫu
vật, đồng thời tìm hiểu thông tin SGK
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
? Lát cắt ngang của thân cây có những
+ Róng: là lớp gỗ màu thẩm phía tronggồm những TB chết vách dàynâng đỡ cây
IV Cũng cố: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
1, Do đâu mà đờng kính của các cây gỗ trởng thành to ra
a, Do sự phân chia các TB mô phân sinh ở chồi ngọn
b, Do sự phân chia các TB mô phân sinh ở tầng sinh vỏ
c, Do sự phân chia các TB mô phân sinh ở tầng sinh trụ
d, Cả b và c
2, Dựa vào đâu để xác định tuổi của cây
a, Đờng kính của cây b, Dựa vào vòng gỗ hàng năm
c, Dựa vào chu vi thân cây d, Cả a và b
V Dặn dò:
Học bài củ, trả lời các câu hỏi SGK
Đọc mục em có biết, xem trớc bài mới
Trang 33Bài 17: vận chuyển các chất trong thân
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
1 Kiến thức : - HS biết tiến hành thí nghiệm để chứng minh nớc và muối khoáng đợcvận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ, các chát hữu cơ trong thân đợc vận chuyểnnhờ mạch rây
2 Kĩ năng :- Rèn luyện cho HS kỉ năng thực hành, quan sát, hoạt động nhóm
3 Thái độ :- Giáo dục cho HS có ý thức bảo vệ thực vật
B Phơng pháp giảng dạy:
Thí nghiệm nghiên cứu, trực quan, hoạt động nhóm
C Chuẩn bị giáo cụ:
II Kiểm tra bài cũ:
? Thân cây to ra nhờ bộ phận nào ? Làm thế nào để biết đợc tuổi củacây?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Đây là bài thực hành GV cần kiểm tra sự chuẩn bị của HS, yêu cầu các nhóm báocáo sự chuẩn bị của nhóm mình
2 Triển trai bài:
Hoạt động của và thầy trò
GV yêu cầu HS tìm hiểu thí nghiệm,
đồng thời tìm hiểu thông tin SGK
Nội dung kiến thức
1 Vận chuyển n ớc và muối khoáng hoà tan.
Trang 34- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi sau.
? Nêu cách tiến hành và kết quả thí
nghiệm
? Giải thích vì sao mép vỏ ở phía trên
chỗ cắt phình to ra Còn mép vỏ phía dới
IV Củng cố: Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
1, Các chất hữu cơ trong cây đợc vận chuyển nhờ bộ phận nào
Học bài củ, trả lời câu hỏi sau bài và làm bài tập sau bài
Xem trớc bài mới (chuẩn bị mẫu vật theo hình 18.1 SGK)
Trang 35Bµi 18: biÕn d¹ng cña th©n
Quan s¸t t×m tßi, ho¹t ®ĩng nhêm
C ChuỈn bÞ gi¸o cô:
GV: - Tranh h×nh 18.1-2 SGK
- MĨu vỊt mĩt sỉ lo¹i th©n biÕn d¹ng
HS: - ChuỈn bÞ mĨu vỊt nh SGK
- Xem tríc bµi míi
D TiÕn tr×nh bµi d¹y:
2 TriÓn trai bµi:
Ho¹t ®ĩng cña thÌy vµ trß
H§ 1: - GV yªu cÌu c¸c nhêm ®Ó vỊt
mĨu lªn bµn, nhêm trịng kiÓm tra, b¸o
c¸o
- Yªu cÌu c¸c nhêm quan s¸t vỊt mĨu,
h×nh 18.1, ®ơng thíi t×m hiÓu th«ng tin
SGK
- C¸c nhêm th¶o luỊn tr¶ líi c©u hâi phÌn
lÖnh môc a SGK
? Cñ dong ta, cñ su hµo, cñ khoai t©y cê
®Ưc ®iÓm g× giỉng vµ kh¸c nhau
? C©u hâi phÌn lÖnh
- §¹i diÖn nhêm tr¶ líi, bư sung
- GV nhỊn xÐt, kÕt luỊn
- GV yªu cÌu HS quan s¸t c©y x¬ng rơng,
t×m hiÓu th«ng tin SGK, cho biÕt:
Nội dung ki Õn thøc
1 Quan sát và ghi lại nhữngthông tin về một số loạithân biến dạng
a Quan sát các loại củ:
Dong ta, su hào, gừng vàkhoai tây
* Giống nhau:
- Có chồi ngọn, chồi nách (là th©n)
- Phình to, chứa chất dựtrữ
* Khác nhau:
- Dong ta, gừng có hình dạnggiống rễ, vị trí nằm dướimặt đất ( thân rễ)