ĐỀ CƯƠNG MÔN TRIẾT HỌC MÁC LÊNINPHẦN 1: NHỮNG CÂU HỎI TRỌNG TÂMCâu 1: Quan điểm của triết học MácLênin về vật chất và ý nghĩa phương pháp luận của nó?Quan niệm của CN duy tâm CN duy vật trước C.Mác về phạm trù vật chất: + CN duy tâm: phủ nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất.+ CN duy vật Cổ đại: CN duy vật siêu hình Cận đại (thế kỷ XVIIXVIII): đồng nhất vật chất với thuộc tính của vật chất (Niuton:khối lượng) hay là với các sự vật quảng tính. Các quan niệm này dựa trên cơ sở cảm tính, không khoa học.Hoàn cảnh ra đời của ĐN:Trên cơ sở phân tích một cách sâu sắc cuộc “khủng hoảng của vật lý học” và phê phán những quan niệm duy tâm, siêu hình về phạm trù vật chất, Lênin đã đưa ra một định nghĩa hoàn chỉnh về phạm trù vật chất mà cho đến nay các khoa học hiện đại vẫn thừa nhận.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN TRIẾT HỌC MÁC- LÊNINPHẦN 1: NHỮNG CÂU HỎI TRỌNG TÂM
Câu 1: Quan điểm của triết học Mác-Lênin về vật chất và ý nghĩa phương pháp luận của nó?
Quan niệm của CN duy tâm & CN duy vật trước C.Mác về phạm trù vật chất: + CN duy tâm: phủ nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất
- Triết học phương Đông:
Triết học Trung Hoa: Ngũ hành
Ấn Độ: Tứ đại ( đất, nước, lửa, gió)
+ CN duy vật siêu hình Cận đại (thế kỷ XVII-XVIII): đồng nhất vật chất với thuộc tính củavật chất (Niuton:khối lượng) hay là với các sự vật quảng tính
Các quan niệm này dựa trên cơ sở cảm tính, không khoa học
Hoàn cảnh ra đời của ĐN:
Trên cơ sở phân tích một cách sâu sắc cuộc “khủng hoảng của vật lý học” và phê phán những quan niệm duy tâm, siêu hình về phạm trù vật chất, Lênin đã đưa ra một định nghĩa hoàn chỉnh về phạm trù vật chất mà cho đến nay các khoa học hiện đại vẫn thừa nhận
Nội dung định nghĩa của quan điểm DVBC:
Lênin cho rằng: vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khác quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh
và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
+ Phân tích nội dung:
- VC là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức của con người và không phụ thuộc vào
ý thức
- Con người có thể cảm giác được sự tồn tại khách quan của VC
- Ý thức của con người chỉ là sự phản ánh thế giới hiện thực
Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Nó đã giải quyết triệt để hai mặt trong một vấn đề cơ bản của triết học theo quan điểm củachủ nghĩa duy vật biện chứng
+ ĐN chống lại các quan điểm sai lầm của CNDT và tôn giáo về vấn đề này
+ Nó tạo cơ sở cho các nhà triết học duy vật biện chứng xây dựng quan điểm vật chất tronglĩnh vực đời sống xã hội
Câu 2: Quan điểm của triết học Mac-Lênin về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức Ý nghĩa phương pháp luận.
đồng nhất vật chất với các dạng cụ thể của vật chất
Trang 2 Theo quan điểm triết học Mac-Lênin , vật chất & ý thức có mối quan hệ biện chứng,trong đó vật chất quyết định ý thức, ý thức tác động tích cực trở lại vật chất.
Vật chất quyết định ý thức:
+ Vật chất có trước ý thức
+ Vật chất là nguồn gốc của ý thức
+ Vật chất quyết định bản chất của ý thức
+ Vật chất là điều kiện tiên quyết để thực hiện ý thức
Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất
- Giúp con người hiểu đươc quy luật và vận dụng quy luật của thế giới khách quan
- Giúp con người xác định được các biện pháp để tổ chức các hoạt động thực tiễn
- Ý thức tác động trở lại vật chất: tích cực hoặc tiêu cực
- Có vai trò to lớn: phát triển kinh tế tri thức
Câu 3: Phân tích cơ sở triết học của quan điểm toàn diện và ý nghĩa phương pháp luận của nó?
Cơ sở triết học của quan điểm toàn diện chính là nguyên lí về mối liên hệ phổ biến.
Khái niệm:
+ mối liên hệ: Mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại,
sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay các mặt sự vật, của một hiện tượng trong thế giới
+ mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng, đồng thời cũng dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật hiện tượng của thế giới, trong đó những mối liên hệ phổ biến nhất là những mối liên hệ tồn tại ở mọi sự vật, hiện tượng của thế giới, nó thuộc đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng
Nội dung nguyên lí : Quan điểm duy vật biện chứng cho rằng, các sự vật hiện tượng của thế giới tồn tại trong mối liên hệ qua lại với nhau, quy định lẫn nhau, thâ nhập, chuyển hóa lẫn nhau, chứ không hề tách biệt nhau
Trang 3 Ý nghĩa phương pháp luận.
+ Khi xem xét sự vật hiện tượng phải có quan điểm toàn diện
- Phải xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ của sự vật và các khâu trung gian của nó
- Phải nắm được và đánh giá đúng vị trí, vai trò của từng mặt, từng mối liên hệ trong quá trình cấu thành sự vật
+Bản thân quan điểm toàn diện đã bao hàm quan điểm lịch sử cụ thể
Vì vậy, khi xem xét sự vật, hiện tượng phải đặt sự vật hiện tượng vào đúng không gian, thời gian mà sự vật, hiện tượng tồn tại
Câu 4: Phân tích cách thức vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng theo quan điể m BCDV Ý nghĩa phương pháp luận với hoạt động cụ thể của bản thân.
Cách thức vđ, pt của sv, htg chính là nội dung của quy luật Lượng-Chất.
Vai trò: Quy luật này chỉ ra cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển
Nội dung quy luật được vạch ra thông qua việc làm rõ các khái niệm, phạm trù cóliên quan
+KN Chất: là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật và hiệntượng; là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính, yếu tố làm nên sự vật, hiện tượng là nó màkhông phải là sự vật, hiện tượng khác
- Đặc điểm cơ bản của chất là nó thể hiện tính ổn định tương đối của sv, htg
- Mỗi sv, htg đều có quá trình tồn tại và phát triển qua nhiều giai đoạn, trong mỗi giaiđoạn ấy nó lại có chất riêng
Mỗi sv, htg không phải chỉ có một chất mà có nhiều chất
+ Chất của sự vật được biểu hiện qua những thuộc tính của nó Nhưng không phải bất kìthuộc tính nào cũng biểu hiện chất của sự vật Thuộc tính của sự vật có thuộc tính cơ bản vàthuộc tính không cơ bản Những thuộc tính cơ bản được tổng hợp lại tạo thành chất của sựvật
+Chất của sự vật không những quy định bởi chất của những yếu tố tạo thành mà còn ởphương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành
+KN Lượng: là khái niệm dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật, hiện tượng về mặtquy mô, trình độ phát triển, các yếu tố biểu hiện ở số lượng các thuộc tính, ở tổng số các bộphận, ở đại lượng, ở tốc độ và nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật
+Trong sự vật, hiện tượng có nhiều loại lượng khác nhau; có lượng là yếu tố quy định bêntrong, có lượng chỉ thể hiện yếu tố bên ngoài của sv, htg; sự vật hiện tượng càng phức tạpthì lượng của chúng cũng phức tạp theo
+Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ có ý nghĩa tương đối
Mối quan hệ giữa lượng – chất:
+ Sự vật, hiện tượng là một thể thống nhất giữa hai mặt chất và lượng, chúng tác động biệnchứng lẫn nhau theo cơ chế khi sự vật, hiện tượng đang tồn tại, chất và lượng thống nhất với
Trang 4nhau ở một độ; nhưng cũng trong phạm vi độ đó, chất và lượng đã tác động lẫn nhau làmcho sự vật, hiện tượng dần biến đổi bắt đầu từ lượng Quá trình thay đổi của lượng diễn ratheo xu hướng hoặc tăng hoặc giảm nhưng không lập tức dẫn đến sự thay đổi về chất của sựvật, hiện tượng; chỉ khi nào lượng thay đổi đến giới hạn nhất định (độ) mới dẫn đến sự thayđổi về chất.
Sự thay đổi về lượng tạo điều kiện cho chất đổi và kết quả là sự vật, hiện tượng cũmất đi, sự vật, hiện tượng mới ra đời
+Các khái niệm độ, điểm nút, bước nhảy xuất hiện trong quá trình tác động lẫn nnhau giữa chất với lượng
- Độ là KN dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất quy định lẫn nhau giữa chất và lượng; là giới hạn tồn tại của sv, htg mà trong đó, sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất
- Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó, sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá vỡ độ cũ, làm cho chất của sự vật,hiện tượng thay đổi, chuyển thành chất mới, thời điểm mà tại đó bắt đầu xảy ra bước nhảy
- Bước nhảy là KN dùng để chỉ giai đoạn chuyển hóa cơ bản về chất của sv, htg do những thay đổi về lượng trước đó gây ra, là bước ngoặt cơ bản trong sự biến đổi về lượng Bước nhảy kết thúc một giai đoạn biến đổi về lượng, là sự gián đoạn trong quá trình vận động liêntục của sv, hiện tượng
Căn cứ vào quy mô và nhịp độ của bước nhảy, có:Bước nhảy cục bộ, Bước nhảy toàn bộ.Căn cứ vào thời gian của sự thay đổi về chất : Bước nhảy tức thời, bước nhảy dần dần Quan hệ lượng- chất là quan hệ biện chứng
Ý nghĩa phương pháp luận
+Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải biết tích lũy về lượng để có biếnđổi về chất; Không được nôn nóng, cũng không được bảo thủ
+Khi lượng đã đạt đến điểm nút thì thì thực hiện bước nhảy là yêu cầu khách quan của sựvận động của sự vật, hiện tượng
+Sự tác động của quy luật này đòi hỏi phải có thái độ khách quan, khoa học và quyết tâmthực hiện bước nhảy
+Quy luật yêu cầu phải nhận thức được sự thay đổi về chất còn phụ thuộc vào phương thứcliên kết giữa các yếu tố tạo thành sự vật, hiện tượng
Câu 5: Phân tích nguồn gốc, động lực sự vận động phát triển của sv, htg theo quan điểm biện chứng duy vật, Ý nghĩa phương pháp luận.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập chỉ ra nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển sv, htg.
Nội dung quy luật này được vạch mở thông qua việc làm rõ các khái niệm, phạm trùliên quan
Trang 5+Mâu thuẫn biện chứng: là khái niệm dùng để chỉ sự liên hệ, tác động theo cách vừa thốngnhất, vừa đấu tranh; vừa đòi hỏi, vừa loại trừ, vừa chuyển hóa lẫn nhaugiuwxa các mặt đốilập
+Mặt đối lập: dùng để chỉ các bộ phận, các thuộc tính… có khuynh hướng thay đổi tráingược nhau, nhưng cùng tồn tại khách quan trong mỗi sv, htg của tự nhiên, xã hội và tư duy.+Thống nhất giữa các mặt đối lập là khái niệm dùng để chỉ sự liên hệ giữa chúng và đượcthể hiện ở:
- Các mặt đối lập cần đến nhau, nương tựa vào nhau, làm tiền đề cho nhau tồn tại,không có mặt này thì không có mặt kia
- Các mặt đối lập tác động tác nhau, cân bằng nhau thể hiện sự đấu tranh giữa cái mớiđang hình thành với cái cũ chưa mất hẳn
- Giữa các mặt đối lập có sự tương đồng, đồng nhất
Nhờ có sự thống nhất của các mặt đối lập mà sự vật, hiện tượng tồn tại được
+Đấu tranh giữa các mặt đối lập là khái niệm dùng để chỉ sự tác động qua lại theo hướng bàitrừ, phủ định lẫn nhau giữa chúng và sự tác động đó cũng không tách rời sự khác nhau,thống nhất, đồng nhất giữa chúng trong một mâu thuẫn
+Đấu tranh phá vỡ sự ổn định tương đối của chúng dẫn đến sự chuyển hóa về chất củachúng Tính tuyệt đối của đấu tranh gắn với sự tự vận động, phát triển diễn ra không ngừngcủa sự vật, hiện tượng
- Căn cứ vào sự tồn tại và phát triển của toàn bộ sự vật, hiện tượng, có mâu thuẫn cơbản và mâu thuẫn không cơ bản
- Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiệntượng trong mỗi giai đoạn nhất định, có thể phân chia thành mâu thuẫn chủ yếu,mâu thuẫn thứ yếu
- Căn cứ vào quan hệ giữa các mặt đối lập với một sự vật, hiện tượng, có mâu thuẫnbên trong và mâu thuẫn bên ngoài
Ý nghĩa phương pháp luận:
+Thừa nhận tính khách quan của mâu thuẫn trong sự vật, hiện tượng; từ đó giải quyết mâu thuẫn phải tuân theo quy luật, điều kiện khách quan
+ Phân tích mâu thuẫn cần bắt đầu từ việc xem xét quá trình phát sinh, phát triển của từng loại mâu thuẫn
+Phải nắm vững nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn bằng đấu tranh giữa các mặt đối lập, không điều hòa mâu thuẫn cũng không nóng vội hay bảo thủ
Câu 6: Quan điểm của triết học Mac-Lênin về thực tiễn và vài trò của thực tiễn đối với nhận thức ý nghĩa phương pháp luận của quan điểm này
Quan điểm Mác-Lenin: Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử- xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên- xã hội
Đặc trưng của thực tiễn:
Trang 6+Thực tiễn là hoạt động vật chất – cảm tính mà con người cảm giác được.
+Hoạt động thực tiễn là những hoạt động mang tính lịch sử - xã hội của con người
+Thực tiễn là hoạt động có tính mục đích nhằm cái tạo tự nhiên và xã hội phục vụ conngười
+ Thực tiễn rất đa dạng với nhiều hình thức ngày càng phong nhưng có ba hình thức cơ bản
là :
-Hoạt động sản xuất vật chất (quyết định) là hình thức hoạt động cơ bản, đầu tiên của thựctiễn
-Hoạt động chính trị xã hội.: là hình thức cao nhất
-Hoạt động thực nghiệm khoa học
• Vai trò: (có thể lược bỏ phần này)
Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức:
+Thực tiễn là động lực của nhận thức:
- Hoạt động thực tiễn thúc đẩy sự ra đời và phát triển của nhận thức con người
- Tri thức khoa học chỉ có ý nghĩa khi nó được vận dụng vào thực tiễn cuộc sống
Thực tiễn là mục đích của nhận thức:
+ Nhận thức có mục đích cải tạo thế giới, phục vụ cho nhu cầu đời sống của con người, mọi nhận thức của con người đều xuất phát từ những mục đích nhất định
+ Nhận thức phải quay về phục vụ thực tiễn, kết quả nhận thức chỉ có ý nghĩa khi nó được
áp dụng vào đời sống thực tiễn một cách trực tiếp hay gián tiếp để phục vụ con người
Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý:
Theo triết học Mác – Lênin, thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan duy nhất để kiểm tra chân lý Bởi lẽ chỉ thông qua thực tiễn mới vật chất hoá được tri thức, hiện thực hoá được tư tưởng; thông qua đó mới khẳng định được chân lý và bác bỏ được sai lầm
• Ý nghĩa phương pháp luận:
Cần phải quán triệt quan điểm thực tiễn trong nhận thức và hoạt động
- Quan điểm thực tiễn yêu cầu, nhận thức sự vật phải gắn với nhu cầu thực tiễn;
- phải lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn để kiểm tra sự đúng sai của kết quả nhận thức;
- Tăng cường tổng kết thực tiễn để rút ra những kết luận góp phần bổ sung, hoàn thiện, phát triển nhận thức, lý luận
Câu 7: Quan điểm của Mac-Lênin về con đường biện chứng của quá trình nhận thức.
ý nghĩa phương pháp luận?
Trang 7• Theo Lênin “ Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừutượng đến thực tiễn – đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sựnhận thức thực tại khách quan ”
• Các giai đoạn của quá trình nhận thức:
+Nhận thức cảm tính(tư duy trừu tượng):
Là giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức, gắn liền với thực tiễn
Cấp độ này thể hiện qua 3 hình thức từ thấp đến cao:
- Cảm giác: là hình thức đầu tiên, giản đơn nhất của quá trình nhận thức ở giaiđoạn cảm tính, đưa lại cho con người những thông tin thuộc tính riêng lẻ của
Nhận thức cảm tính chưa phân biệt được cái riêng và cái chung, bản chất và hiện tượng,nguyên nhân và kết quả,…của sự vật
• Nhận thức lý tính(trực quan sinh động):
Đây là giai đoạn cao của quá trình nhận thức, bắt nguồn từ trực quan sinh động, thông qua
tư duy trừu tượng, con người phản ánh sự vật một các gián tiếp, khái quát hơn, đầy đủ hơndưới ba hình thức:
+ Khái niệm: là hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng, phán ánh khái quát, gián tiếp một, hoặc một số thuộc tính chung có tính bản chất nào đó của một nhóm sự vật hiện tượng đượcbiểu thị bằng từ hoặc cụm từ
+ Phán đoán: Là hình thức liên hệ các khái niệm, phản ánh mối liên hệ giữa các sự vật hiệntượng của thế giới trong ý thức con người
+ Suy luận: Là một hình thức của tư duy trừu tượng, các phán đoán liên kết với nhau theo theo quy tắc: phán đoán cuối cùng được suy ra từ những phán đoán đã biết làm tiền đề
Có 2 loại suy luận chính là: quy nạp và diễn dịch
Bản chất của sự vật được rút ra từ nhận thức lý tính đúng hay không phải đem vàothực tiễn để kiểm nghiệm Từ thực tiễn phát sinh xng vấn đề mới, ta lại phải quay trởlại để nhận thức lại
Quá trình này đã đi sâu vào bản chất của sự vật, tìm ra quy luật của sự vật
• Ý nghĩa phương pháp luận
+Nhận thức của chúng ta phải phát triển từ nhận thức cảm tính lên lí tính, phải không ngừng
tư duy trừu tượng để có tri thức mới
+Tích cực, không ngừng tổng kết để rút ra lí luận mới
Trang 8+Chống chủ nghĩa duy cảm tức là tuyệt đối vai trò của cảm tính, đồng thời chống duy lítuyệt đối hóa lí tính.
Mọi nhận thức phải dựa trên cơ sở thực tiễn và quay lại phục vụ thực tiễn, kiểm tra thựctiễn Không ngừng tổng kết thực tiễn để tìm ra lí luận mới, nhận thức cao hơn
Câu 8: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa LLSX và QHSX Sự vận dụng vào sự nghiệp đổi mới ở VN hiện nay.
Khái niệm và kết cấu của LLSX:
+ KN Lực lượng sản xuất: là phương thức kết hợp giữa người lao động và tư liệu sản xuất,tạo ra sức sx và năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theonhu cầu nhất định của con người và xã hội
- Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất
- Quan hệ về tổ chức quản lý sản xuất
- Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động
Nội dung quy luật:
LLSX và QHSX có mối quan hệ biện chứng với nhau
Sự quyết định của LLSX đối với QHSX:
+LLSX là nội dung của quá trình sx có tính năng động, cách mạng, thường xuyên vận động
và phát triển : QHSX là hình thức xã hội của quá trình sx có tính ổn định tương đối
+LLSX vận động, phát triển không ngừng sẽ mâu thuẫn với tính “đứng im” tương đối củaQHSX QHSX từ chỗ là “hình thức phù hợp”, “tạo địa bàn” phát triển của LLSX trở thành
“xiềng xích” kìm hãm sự phát triển của LLSX Đòi hỏi tất yếu nền sx xã hội là phải xóa bỏQHSX cũ, thiết lập QHSX mới phù hợp với trình độ của LLSX đã phát triển
+LLSX quyết định sự ra đời của một kiểu QHSX mới trong lịch sử, quyết định đến nội dung
và tính chất của QHSX
Sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX:
+Khi QHSX phù hợp với LLSX thì nền sx phát triển đúng hướng, quy mô sx được mở rộng;những thành tựu khoa học công nghệ được áp dụng nhanh chóng; người lao động nhiệt tìnhhang hái sx, lợi ích của người lao động được đảm bảo và thúc đẩy LLSX phát triển
+Nếu QHSX không phù hợp thì sẽ kìm hãm, thậm chí phá hoại LLSX Tuy nhiên, sự kìmhãm đó chỉ diễn ra trong những giới hạn, với những điều kiện nhất định
Trang 9 Sự vận dụng vào việc đổi mới ở nước ta iện nay:
+Muốn phát triển kinh tế thì phải phát triển LLSX, trước hết là lực lượng lao động và công
tế của Đảng Cộng sản Việt Nam
Đảng CSVN cần phải nhận thức và vận dụng quy luật này một cách đúng đắn
Câu 9: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng,
Sự vận dụng quan điểm này ở Việt Nam hiện nay.
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng có mối quan hệ biện chứng lẫn nhau, CSHT quyếtđịnh KTTT, KTTT tác động trở lại CSHT
• Khái niệm và kết cấu cơ sở hạ tầng:
+KN cơ sở hạ tầng: là toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận độnghiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó
+Kết cấu CSHT:
- QHSX thống trị(chủ đạo)
- QHSX tàn dư xủa xã hội cũ
- QHSX mới tồn tại dưới hình thái mầm mống của hội tương lai
• Khái niệm và kết cấu kiến trúc thượng tầng
+KTTT là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứngcùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định.+Kết cấu:
-Toàn bộ những quan điểm tư tưởng về: chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo,
-Các thiết chế xã hội tương ứng: nhà nước,đảng phái, giáo hội, các đoàn thể và tổ chức XHkhác…
Trong xã hội có giai cấp, tổ chức quan trọng nhất trong KTTT là hệ thống thiết chế,
tổ chức chính đảng và nhà nước cùng ý thức chính trị và pháp quyền
• Nội dung quy luật:
+CSHT quyết định KTTT:
- Vai trò quyết định của CSHT đối với KTTT thể hiện hết ở chỗ, CSHT với tính cách
là cơ cấu kinh tế hiện thực của XH sẽ quyết định kiểu KTTT của XH ấy
- CSHT không chỉ sinh ra một kiểu KTTT tương ứng mà còn quyết định đến cơ cấu,tính chất và sự vận động, phát triển của KTTT
Trang 10- Nếu CSHT có đối kháng hay không đối kháng, thì KTTT của nó cũng có tính chấtnhư vậy (trong XH có giai cấp, KTTT mang tính giai cấp)
- Sự biến đổi căn bản của CSHT sớm hay muộn cũng sẽ dẫn đến sự thay đổi căn bảncủa KTTT
- Sự thay đổi của KTTT rất phức tạp Có những bộ phận của KTTT thay đổi nhanhchóng cùng sự thay đổi của CSHT như chính trị, luật pháp,…
Có những nhân tố riêng lẻ của KTTT thay đổi chậm hơn như tôn giáo, nghệ thuật…+Sự tác động trở lại của KTTT đến CSHT;
- KTTT tác động đến CSHT diễn ra theo 2 chiều hướng:
Tác tác động cùng chiều với sự phát triển của CSHT sẽ thúc đẩy CSHT phát triển
Tác động ngược chiều nó sẽ kìm hãm sự phát triển của CSHT, của kinh tế
• Ý nghĩa của việc nghiên cứu đối với VN hiện nay,
+Quy luật này là cơ sở khoa học cho việc nhận thức một cách đúng đắn mối quan hệ giữakinh tế và chính trị
+Trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng CSVN phải nhận thức và vận dụng đúng đắnquy luật này
+Trong thời kì đổi mới, Chủ trương đổi mới toàn diện cả kinh tế và chính trị, trong đó đổimới kinh tế là trung tâm, đổi mới chính trị từng bước thận trọng, vững chắc bằng nhữnghình thức bước đi thích hợp
Giải quyết tốt mối quan hệ giữa đổi mới-ổn định-phát triển, giữ vững định hướng XHCN
Câu 10: Tại sao nói: “ sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử- tự nhiên”?
• Khái niệm hình thái KT-XH:
+Hình thái kinh tế xã hội: Hình thái kinh tế xã hội là một phạm trù của chủ nghĩa duy vậtlịch sử, dùng để chỉ xã hội ở từng nấc thang lịch sử nhất định với một kiểu quan hệ sản xuấtđặc trưng cho xã hội đó, phù hợp với một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất và vớimột kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất ấy
+Hình thái KT-XH là một chỉnh thể toàn vẹn có cơ cấu phức tạp, trong đó có 3 mặt cơ bảnnhất:
LLSXQHSXKTTT
• Tiến trình lịch sử tự nhiên của XH loài người:
C.Mác viết: “Tôi coi sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch
sử - tự nhiên”
+Hình thái kinh tế-xã hội được xem như là một cơ thể, một hệ thống hoàn chỉnh luôn luônvận động và phát triển