1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

11 223 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 54,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Hệ quả của chính sách khai thác, cai trị của thực dân Pháp.Câu 3: ý nghĩa lịch sử sự ra đời của ĐảngCâu 4: so sánh luận cương và cương lĩnhCâu 1: Hoàn cảnh và chủ trương kháng chiến kiến quốc.Câu 2: Hoàn cảnh, nội dung đường lối kháng chiến toàn quốc.Câu 3: Nội dung Đại Hội II và chính cương của Đảng lao động Việt Nam(21951).Câu 4: Ý nghĩa lịch sử và kinh nghiệm của Đảng trong lãnh đạo kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mỹ.Câu 1: Nội dung và ý nghĩa của Nghị quyết Trung ương 15 (11959) .Câu 2: Đại hội đại biểu toàn quốc lần III (91960)Câu 3: Nội dung đường lối đánh Mỹ của Hội nghị Trung ương 11 (31965), 12 (121965).Câu 4: Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi chống Mỹ

Trang 1

LỊCH SỬ ĐẢNG Chương I:

Câu 1: Hệ quả của chính sách khai thác, cai trị của thực dân Pháp.

+ Về chính trị:

- Thực dân Pháp thực hiện chính sách “trực trị”và “chia để trị”

- Đàn áp các phong trào yêu nước, bóp nghẹt mọi quyền tự do dân chủ

+ Về kinh tế:

Tích cực: Cuộc khai thác của Pháp làm xuất hiện nền công nghiệp thuộc địa mang yếu tố thực dân; thành thị theo hướng hiện đại ra đời; bước đầu làm xuất hiện nền kinh tế hàng hoá, tính chất

tự cung tự cấp của nền kinh tế cũ bị phá vỡ

Tiêu cực: thực hiên các chính sách bóc lột:

- Nông nghiệp: chính sách đồn điền

- Công nghiệp: chính sách khai mỏ

- Thương nghiệp: chính sách độc quyền

 Tạo nên sự chuyển biến của nền kinh tế VN nhưng cũng dẫn đến hậu quả là nền kinh tế VN bị

lệ thuộc vào tư bản Pháp Bị kìm hãm trong vòng lạc hậu

+ Về văn hóa:

- Thực dân Pháp thực hiện chính sách kìm hãm và nô dịch về văn hóa, thi hành chính sách ngu dân để dễ bề thống trị

- Khuyến khích văn hóa độc hại, xuyên tạc lịch sử và giá trị văn hóa VN, gây tâm lý tự ti, vong bản

- Bưng bít, ngăn cản ảnh hưởng văn hóa tiến bộ trên thế giới vào VN

- Dùng rượu cồn, thuốc phiện,… ru ngủ các tầng lớp nhân dân, khuyến khích các hoạt động mê tín dị đoan

+ Về xã hội: Bên cạnh các giai cấp cũ (địa chủ và nông dân) không ngừng bị phân hoá, xã hội Việt Nam đã xuất hiện thêm những giai cấp, tầng lớp mới: tầng lớp tư sản, tiểu tư sản thành thị, công nhân

 Làm biến đổi tình hình chính trị, kinh tế, xã hội VN Các giai cấp cũ phân hóa, giai cấp, tầng lớp mới xuất hiện với địa vị kinh tế và thái độ chính trị khác nhau

-Tính chất XH thay đổi: XH phong kiến độc lập > XH thuộc địa nửa phong kiến

-Trong XH xuất hiện nhiều mâu thuẫn đan xen, nhưng nổi bật 2 mâu thuẫn cơ bản:

mâu thuẫn dân tộc và mâu thuẫn giai cấp

Nhiệm vụ: 2 nhiệm vụ chiến lược của VN là:

- Đánh đổ đế quốc Pháp, giành độc lập cho dân tộc, giành tự do cho nhân dân

- Xóa bỏ chế độ phong kiến, đưa lại ruộng đất cho dân cày

Trong đó chống đế quốc là nhiệm vụ hàng đầu

Trang 2

Câu 2: Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc chuẩn bị các điều kiện để thành lập Đảng.

Sự chuẩn bị về mặt chính trị

- Cuối 1917, giữa lúc chiến tranh thế giới thứ 2 sắp kết thúc, Người trở lại Pháp, Người lao vào cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân Pháp, than gia Đảng xã hội Pháp, lập ra Hội những người Việt Nam yêu nước

Câu 3: ý nghĩa lịch sử sự ra đời của Đảng.

- Chấm dứt sự khủng hoảng bế tắc về đường lối cứu nước, đưa cách mạng VN sang một bước ngoặt lịch sử vĩ đại: CMVN trở thành 1 bộ phận khăng khít của CM vô sản thế giới

- Là kết quả của sự vận động phát triển và thống nhất của phong trào cách mạng trong cả nước, sự chuẩn bị tích cực, sáng tạo, bản lĩnh của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc, sự đoàn kết nhất trí của những chiến sĩ cách mạng tiên phong

-Câu 4: so sánh luận cương và cương lĩnh

Giống nhau:

- Đều bàn về cách mạng Việt Nam

- Tính chất CM: tư sản dân quyền và cách mạng thổ địa

- Nhiệm vụ: CM chống đế quốc và phong kiến

- Chỉ ra 2 mâu thuẫn cơ bản: mặt trận dân tộc và giai cấp

- Lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân, thông qua Đảng

- Lấy lực lượng liên minh công- nông làm gốc

- Gắn CM VN với CM thế giới

Khác nhau:

Cương lĩnh chính trị Luận cương chính trị Phạm vi phản

Mâu thuẫn chủ

yếu

Trên mặt trận dân tộc Chưa chỉ ra

Nhiệm vụ chủ

yếu

Đánh đổ đế quốc, phong kiến Đánh phong kiến và làm cách mạng

ruộng đất Mục tiêu cách

mạng

Đánh đế quốc, phong kiến để đi tới

xã hội cộng sản

Đánh phong kiến, đế quốc, bỏ qua thời kì TBCN, tiến thẳng lên con đường XHCN

Lực lượng cách

mạng

Giai cấp công nhân và nông dân, bên cạnh đó phải liên kết với tiểu tư sản, lợi dụng hoặc trung lập tư sản dân tộc

và trung tiểu địa chủ

Chỉ đề cập đến giai cấp công nhân

và nông dân, không lôi kéo hay phân hóa, cô lập tư sản dân tộc, trung tiểu địa chủ, tiểu tư sản

Nhận xét:

Hai văn bản này đã khẳng định những nội dung rất đúng đắn của cách mạng Đảng

- Cương lĩnh vận dụng đúng đắn, sáng tạo CN Mác- Lenin Độc lập tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh

- Luận cương chưa đoàn kết được khối đại đoàn kết dân tộc

Trang 3

Câu 1: Hoàn cảnh và chủ trương kháng chiến kiến quốc.

 Hoàn cảnh nước ta sau CM tháng Tám

Sau ngày tuyên bố độc lập, lịch sử nước VN bước sang 1 chặng đường mới với nhều thuận lợi căn bản và khó khăn chồng chất:

*Thuận lợi:

+Thế giới:

- Vai trò của Liên Xô sau chiến tranh thế giới II: trở thành đối trọng của Mỹ và hệ thống TBCN

- Cách mạng giải phòng dân tộc và phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản đòi tuwjdo dân chủ và cải thiện đời sống diễn ra sôi nổi

+ Trong nước:

- Ta đã giành được chính quyền từ trung ương đến địa phương

- Nhân dân ta lên địa vị làm chủ, quyết tâm bảo vệ chính quyền mới

- Có sự lãnh đạo sang suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh

*Khó khăn:

+ Về chính trị:

- Chính quyền còn non trẻ

- Quân đội mới hình thànhh

- Ta bị bao vây, cô lập, chưa nước nào công nhận

- Thù trong giặc ngoài nhiều

- Miền Bắc: 20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc + Việt Quốc + Việt Cách

- Miền Nam: 5 vạn quân Anh, theo sau là quân Pháp

- Cả nước: 6 vạn quân Nhật chưa được tước vũ khí,

+ Về kinh tế:

- Nạn đói hoành hành

- Ngân sách trống rỗng

+Về văn hóa- xã hội:

- Hơn 90% dân số mù chữ

- Tệ nạn xã hội hoành hành, tư tưởng cũ nặng nề

 Chủ trương kháng chiến kiến quốc của Đảng:

Phiên họp đàu tiên của Chính phủ lâm thời nước VN Dân chủ Cộng hòa (3/9/1945) xác định nhiệm vụ trước mắt là diệt giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm

Trang 4

Ngày 25/11/1945, Ban chấp hành trung ương Đảng ra chỉ thị về kháng chiến kiến quốc, vạch con đường đi lên cho CMVN

+Nội dung:

- Xác định kẻ thù: kẻ thù lúc này chính là thực dân Pháp

- Chỉ đạo chiến lược: mục tiêu lúc này vẫn là “dân tộc là trên hết”

- Phương hướng nhiệm vụ: 4 nhiệm vụ cơ bản

 Giữ vunwxng chính quyền

 Chống thực dân Pháp xâm lược

 Bài trừ nội phản

 Cải thiện đời sống

 Ý nghĩa:

Có ý nghĩa quan trọng

- Xác định đúng kẻ thù chính của dân tộc VN lúc đó

- Chỉ ra kịp thời những vấn đè cơ bả về chiến lược và sach lược CM, nhất là nêu rõ 2 nhiệm vụ chiến lược mới của CMVN là kháng chiến và kiến quốc

- Đề ra được những nhiệm vụ, biện pháp cụ thể để giải quyết các vấn đề bên trong và bên ngoài

 Đảng tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung chỉ thị trên thực tế với tinh thần kiên quyết , khẩn trương, linh động, sáng tạo

Câu 2: Hoàn cảnh, nội dung đường lối kháng chiến toàn quốc.

 Hoàn cảnh:

Từ cuối tháng 10/1946, tình hình chiến sự ở VN ngày càng căng thẳng:

+ VN tiếp tục kìm chế, kiên trì thực hiện chủ trương hòa hoãn và bày tỏ thiện chí hòa bình, nhân nhượng Đồng thời cố gắng cứu vãn mối quan hệ Việt- Pháp đang ngày càng xấu đi

+ Tuy nhiên, quân đội Pháp ở VN đã bộc lộ rõ thái độ bội ước, tiếp tục đẩy mạnh tăng cường bình định các tỉnh Nam Bộ, xúc tiến tái lập Nam Kỳ tự trị Chúng liên tục gây hấn, tấn công vũ trang đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn, Đà Nẵng, Hải Dương Ngày 16 và 17/12/1946, Pháp tấn công đánh chiếm trụ sở Bộ Tài chính, Bộ Giao thông; thảm sát đồng bào Hà Nội ở phố Yên Ninh

và Hàng Bún

Pháp đưa liên tiếp 3 tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng, giao quyền kiểm soát thành phố

 Thiện chí hào bình của chính phủ và nhân dân VN đã bị thực dân Pháp từng bước cự tuyệt

 Nội dung đường lối kháng chiến:

Đường lối kháng chiến chống thực dân Phá của Đảng ta được hình thành, bổ sung và phát triển qua thực tiễn cách mạng Việt Nam1945- 1947

Nội dung cơ bản của đường lối là: dựa trên sức mạnh toàn dân, tiến hành kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính

Đường lối được thể hiện qua nhiều văn kiện quan trọng, văn bản: Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc, Chỉ thị Tình hình và chủ trương, Chỉ thị Hòa để tiến, Chỉ thị Toàn dân kháng chiến, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (Hồ Chí Minh), tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi ( Trường

Chinh), …

Trang 5

+ Mục tiêu của cuộc kháng chiến: đánh đổ thực dân Pháp xâm lược, giành độc lập tự do, thống nhất hoàn toàn; vì nền tự do dân chủ và góp phần bảo vệ nền hòa bình thế giới…

+ Kháng chiến toàn dân: là đem toàn bộ sức dân, tài dân, lực dân; động viên toàn dân tích cực tham gia kháng chiến

+ Kháng chiến toàn diện là đánh địch trên mọi lĩnh vực, mọi mặt trận

+ Kháng chiến lâu dài

+ Kháng chiến dựa vào sức mình là chính

Câu 3: Nội dung Đại Hội II và chính cương của Đảng lao động Việt Nam(2/1951).

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II: Họp từ ngày 11 đến 19/2/1951, tại Chiêm Hóa, Tuyên Quang

+ Bối cảnh:

- Liên Xô lớn mạnh vượt bậc về mọi mặt

- Các nước XHCN ở châu Âu bước vào công cuộc xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH,

- Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời

- Mỹ trở thành tên sen đầm quốc tế, giúp Pháp

- Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam đã giành được nhiều thắng lợi quan trọng

- Cách mạng Lào và Campuchia cũng có những chuyển biến tích cực

- Đảng đã 16 năm chưa ra đại hội…

+ Diễn biến chính:

- Sáng kiến của những người cộng sản VN: mỗi nước VN, Lào, Campuchia cần có một Đảng riêng Ở VN, Đảng ra hoạt động công khai, lấy tên là Đảng lao động VN

- Nghiên cứu và thảo luận Báo cáo chinh trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Báo cáo Hoàn thành giải phóng dân tộc, phát triển dân chủ nhân dân, tiến tới CNXH của Trường

Chinh, Báo cáo về tổ chức và Điều lệ Đảng của Lê văn Lương…

- Điều lệ mới của Đảng được Đại hội thông qua có 13 chương, 71 điều, trong đó xác định

rõ mục đích, tôn chỉ của Đảng

- Bầu Ban Chấp hành Trung ương, bầu Bộ Chính trị, bầu Chủ tịch Đảng (HCM), bầu Tổng

Bí thư (Trường Chinh)

 Đại hội II thành công là một bước tiến mới của Đảng về mọi mặt, là “Đại hội kháng chiến kiến quốc”, “thúc đẩy kháng chiến đến thắng lợi hoàn toàn và xây dựng Đảng Lao động VN”

Trang 6

+Báo cáo của Tổng Bí thư Trường Chinh đã trình bày toàn bộ đường lối CMVN Nội dung cơ

bản của bao cáo được phản ánh trong Chính cương của Đảng Lao động VN được Đại hội thông

qua

Nội dung Chính cương:

- Xác định tính chất của XH VN: có 3 tính chất “dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và

nửa phong kiến” Các tính chất đó đang đấu tranh lẫn nhau

- Nhiệm vụ của cách mạng VN được xác định là “đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành

độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc; xóa bỏ tàn tích pk và nửa pk, làm cho người cày có ruộng; phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho CNXH”

- Động lực của CMVN: bốn giai cấp công nhân, nông dân, tiểu tư sản và tư sản dân tộc

Nền tảng là giai cấp công nhân, nông dân và lao động trí óc Giai cấp công nhân đóng vai trò là lược lượng lãnh đạo CMVN

- Nêu ra triển vọng phát triển của CMVN: nhất định đi lên con đường CNXH Đây là con

đường lâu dài, trải qua 3 giai đoạng không tách rời nhau, mật thiết liên hệ, xen kẽ nhau

- Nêu ra 15 chính sách lớn của Đảng để đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi và đặt cơ sở

kiến thiết quốc gia, tthuwjc hiện chế độ dân chủ nhân dân, làm tiền đề tiến lên CNXH

- Về quan hệ quốc tế: đứng về phía hòa bình và dân chủ, mở rộng quan hệ

 Chính cương của Đảng lao động VN là mốc đánh dấu bước phát triển mới trong lý luận

CM của Đảng

Câu 4: Ý nghĩa lịch sử và kinh nghiệm của Đảng trong lãnh đạo kháng chiến chống Pháp

và can thiệp Mỹ.

 Ý nghĩa

+ Thắng lợi của cuộc kháng chiến đưa đến việc giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo tiền đề về

chính trị- xã hội quan trọng để quyết định đưa miền Bắc quá độ lên CNXH, trở thành hậu

phương chi viện cho miền Nam

+ Có ý nghĩa lịch sử quan trọng với sự nghiệp cách mạng VN

+ Có tính lan tỏa rộng lớn trong khu vực và mang tầm vóc thời đại sâu sắc

+ Đã đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược có quy mô lớn mạnh, hiện đại

+ Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vì hòa hòa bình, dân chủ tiến bộ ở các châu lục Á, Phi,

Mỹ Latinh

 Kinh nghiệm của Đảng về lãnh đạo kháng chiến

+Một là, đề ra đường lối đúng đắn, sáng tạo, phù hợp với thực tiễn lịch sử của cuộc kháng chiến ngay từ những ngày đầu

+Hai là, kết hợp chặt chẽ và giải quyết đúng đắng mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ cơ bản vừa kháng chiến vừa kiến quốc, chống đế quốc và chống phong kiến

Trang 7

+Ba là, ngày càng hoàn thiện phương thức lãnh đạo, tổ chức điều hành cuộc kháng chiến phù hợp với đặc thù từng giai đoạn

+Bốn là, xây dựng và phát triển lực lượng vũ trang ba thứ quân: Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích một cách thích hợp, đáp ứng kịp thời yêu cầu của nhiệm vụ chính trị- quân sự của cuộc kháng chiến

+Năm là, coi trọng công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng; nâng cao vai trò lãnh đạo toàn diện của Đảng đối với cuộc kháng chiến trên tất cả mọi lĩnh vực, mặt trận

Câu 1: Nội dung và ý nghĩa của Nghị quyết Trung ương 15 (1/1959)

 Hoàn cảnh:

+ Mâu thuẫn giữa đế quốc Mỹ và tay sai với nhân dân miềm Nam VN ngày càng gay gắt, làm

cho tình thế CM chín muồi

+ Các cuộc khởi nghĩa của dân chúng bùng nổ

 Nội dung:

+ Đã chỉ ra 2 mâu thuẫn cơ bản của XH VN:

- Chủ nghĩa đế quốc xâm lược, giai cấp địa chủ phong kiến, tư sản mại bản >< toàn thể dân tộc VN

- Con đường XHCN >< con đường TBCN

+ Về lực lượng tham gia cách mạng : Nghị quyết xác định gồm giai cấp công nhân , nông dân, tư sản dân tộc và tiểu tư sản lấy liên minh công-nông làm cơ sở

+ Về đối tượng của cách mạng : Đế quốc Mỹ tư sản mại bản, địa chủ phong kiến và tay sai của

đế quốc Mỹ

+ Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam: là giải phóng miền Nam thoát khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến , thực hiện độc lập dân tộc và người cày có ruộng, xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh Nhưng trên con đường dài thực hiện nhiệm vụ cơ bản ấy, cách mạng miền Nam phải đi từng bước từ thấp đến cao

+ Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng miền Nam: là “đoàn kết toàn dân đánh đổ tập đoàn thống trị độc tài Ngô Đình Diệm, thành lập chính quyền liên hiệp dân tộc , dân chủ ở miền Nam, thực hiện độc lập dân tộc và các quyền tự do dân chủ , cải thiện đời sống nhân dân , thực hiện thống nhất nước nhà; tích cực góp phần bảo vệ hoà bình ở Đông Nam Á và thế giới

+ Nghị quyết xác định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng để đứng lên khởi nghĩa cuộc khởi nghĩa của nhân dân miền Nam cũng có khả năng chuyển thành cuộc đấu tranh

vũ trang thường kỳ giữa ta và địch

 Ý nghĩa lịch sử

Nghị quyết đánh dấu bước trưởng thành của Đảng ta, thể hiện sâu sắc tinh thần độc lập tự chủ, năng động, sáng tạo trong đánh giá, so sánh lực lượng , trong vận dụng lý luận Mác-Lênin vào cách mạng miền Nam Nghị quyết đã xoay chuyển tình thế, đáp ứng nhu cầu bức xúc của quần chúng dẫn đến cao trào Đồng thởi oanh liệt của miền Nam năm 1960, mở đường cho cách mạng miền Nam vượt qua thử thách để tiến lên

Câu 2: Đại hội đại biểu toàn quốc lần III (9/1960)

Trang 8

+Tháng 9/1960, Đại hội III họp tại Thủ đô Hà Nội.

+Hoàn cảnh: (sau Hiệp định Giơnevo, nc ta tạm thời bị chia cắt thành 2 miền, thực hiện 2 chiến lược CM khác nhau) Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III diễn ra giữa lúc công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa, phát triển kinh tế ở miền Bắc đang giành được những kết quả to lớn và Cách mạng ở miền Nam đã tiến lên một bước nhảy vọt

+Trong diễn văn khai mạc, Hồ Chí Minh nêu rõ: “Đại hội lần này là Đại hội xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà”

+Nội dung Đại hội;

- Đại hội đã thảo luận và thông qua Báo cáo chính trị của BCH Trung ương Đảng, thông qua Nghị quyết về nhiệm vụ và đường lối của Đảng của Đảng trong giai đoạn mới, thông qua Báo cáo xây dựng Đảng và Kế hoạch 5 năm lần I,,,

- Đại hội đã vạch ra đường lối chung của CMVN ở 2 miền:

Đẩy mạnh CM XHCN ở miền Bắc

Tiến hành CM dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước

- Mục tiêu chiến lược chung: giải phóng miềm Nam, hòa bình, thống nhất đất nước

- Đại hội III đã hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung của CMVN trong giai đoạn mới, đường

lố tiến hành đồng thời và kết hợp chắt chẽ hai chiến lược CM khác nhau ở 2 miền: CM XHCN ở miền Bắc và CM dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, nhằm thực hiện mục tiêu chung trước mắt của cả nước là giải phóng miền Nam, hòa bình thống nhất tổ quốc

Câu 3: Nội dung đường lối đánh Mỹ của Hội nghị Trung ương 11 (3/1965), 12 (12/1965).

+Phát động cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trên phạm vi toàn quốc và hạ quyết tâm chiến lược: “Động viên lực lượng cả nước, kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc

Mỹ trong bất cứ tình huống nào, để bảo vệ miền Bắc, giải phóng miền Nam, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, tiến tới thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà” + Nội dung đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trong giai đoạn mới là sự kế thừa và phát triển sáng tạo đường lối chiến lược chung của CMVN gồm các nội dung:

- Quyết tâm chiến lược: Trung ương khẳng định chúng ta có đủ điều kiện và sức mạnh để đánh Mỹ và thắng Mỹ

- Mục tiêu chiến lược: đánh bại cuộc chiến trah xâm lược của đế quốc mỹ trong bất kì tình huống nào

- Phương châm chiến lược: đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính, càng đánh càng mạnh

- Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Nam: giữ vững và phát triển thế tiến công, kiên quyết tiến công và liên tục tiến công Kết hợp đấu tranh quân sự và chính trị

- Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc: chuyển hướng xây dựng kinh tế, đảm bảo quốc phòng, tích cực chuẩn bị đề phòng địch

Trang 9

- Về mối quan hệ và nhiệm vụ cách mạng của 2 miền: miền Nam và tiền tuyến lớn, miền Bắc là hậu phương lớn Nhiệm vụ bảo vệ miền Bắc và giải phóng miền Nam

 Nghị quyết đã thể hiện tư tưởng nắm vững, giương cao hai ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội Đó là đường lối chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính trong hoàn cảnh mới

Câu 4: Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi chống Mỹ

 Ý nghĩa

+ Đã kết thúc 21 năm chiến đấu chống đế quốc Mỹ xâm lược, 30 năm chiến tranh cách mạng,

117 năm chống đế quốc xâm lược, giành lại nền độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ cho đất nước

+ Mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc, kỷ nguyên cả nước hòa bình, thống nhất, cùng chung một nhiệm vụ chiến lược, đi lên CNXH

+ Làm thất bại âm mưu và thủ đoạn của đế quốc tiến công vào CNXH và CM thế giới

+ Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược quy mô lớn nhất, dài ngày nhất của chủ nghĩa đế quốc từ sao Chiến tranh thế giới thứ II, làm phá sản chiến lược thực dân kiểu mới của Mỹ Làm suy yếu trận địa của chủ nghĩa đế quốc, phá vỡ 1 phòng tuyến quan trọng của chúng ở Đông Nam Á

+ Là một sự kiện có “tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”.

+ Cổ vũ phong trào độc lập dân tộc, dân chủ hòa bình thế giới

 Nguyên nhân

+ Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ đúng đắn, sáng tạo, phương pháp đấu tranh linh hoạt

+ Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh, đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền

+ Có sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung của

ba dân tộc ở Đông Dương; sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa khác; phong trào nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới phản đối cuộc đấu tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ

*Khái quát đại hội VI – XII

Đại hội VI (12/1986) – đại hội khởi xướng đường lối đổi mới.

+Từ ngày 15 đến 18/12/1986, tại Hà Nội

+Bối cảnh:

- Đổi mới là xu thế của thời đại: cách mạng KH- KT đang phát triển mạnh, cải tổ ở Liên

Xô, Đông Âu và ở các nước khác…

- 1986, đất nước ta bị khủng hoảng KT- XH trầm trọng, bị bao vây cấm vận…

+Nội dung:

Trang 10

- Đại hội đã nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật, phê phán sai lầm, nói rõ khuyết điểm của Đảng

- Rút ra 4 bài học quý báu:

 Lấy dân làm gốc

 Đảng phải luôn luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và làm theo quy luật khách quan  Phải biết kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

 Chăm lo xây dựng Đảng

- Đưa ra phương hướng phát triển KT- XH:

 Đổi mới kinh tế: mục tiêu là ổn định KT- XH Sản xuất đủ tiêu dùng và có tích lũy

 5 phương hướng lớn phát triển KT:

1 Bố trí lại cơ cấu sản xuất, tập trung vào nông nghiệp với 3 chương trình KT là lương thực- thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu

2 Điều chỉnh cơ cấu đầu tư

3 Nhiều thành phần kinh tế

4 Đổi mới cơ chế quản lí kinh tế

5 Mở rộng KT đối ngoại

 Đổi mới tên 1 số lĩnh vực khác:

đổi mới các chính sách xã hội,

đổi mới quốc phòng, an ninh và quan hệ đối ngoại

phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân, thực hiện”dân biết, dân làm, dân kiểm tra” Đổi mới tư duykinh tế, đội ngũ cán bộ

- Đề ra kế hoạch 5 năm

*Ý nghĩa:

- Nhìn thẳng, nói rõ, nói đúng sự thật: phân tích đúng nguyên nhân khủng hoảng kinh tế-

xã hội

- Đề xướng đường lối đổi mới toàn diện

- Tạo bước ngoặt của cách mạng

- Tuy nhiên, những hạn chế vẫn còn và còn rối ren trong phân phối lưu thông

Đại hội đại biểu toàn quốc VII (6/1991)

Ngày đăng: 25/06/2020, 20:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w