* Giới thiệu bài mới : 1’ Là một vùng đất mới trong lịch sử phát triển của đất nước, Đông Nam Bộ có nhiều thuận lợi với tiềm năng kinh tế lớn hơn các vùng khác, có vị thế quan trọng đối
Trang 1Bài 31
Lớp: - 9A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
- 9B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức : HS cần.
- Hiểu được Đông Nam Bộ là vùng phát triển kinh tế rất năng động Đó là kết quả khai thác tổng hợp lợi thế vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trên đất liền, trên biển, cũng như những đặc điểm dân cư – xã hội
2.Kỹ năng :
- Nắm vững phương pháp kênh hình và kênh chữ để giải thích
+ Một số đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội của vùng
+ Trình độ đô thị hóa và một số chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội cao nhất trong cả nước
- Đọc kỹ bản số liệu, lược đồ để khai thác Nội dung, liên kết các kênh Nội
dung theo câu hỏi dẫn dắt
II.Chuẩn bị :
1.Chuẩn bị của giáo viên :
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam - Bản đồ khu vực Đông Nam Á
- Lược đồ tự nhiên Đông Nam Bộ - Tài liệu, tranh ảnh về tự nhiên Đông Nam Bộ
2.Chuẩn bị của học sinh :
- Tìm hiểu trước bài mới, sgk, vở bài tập, tập bản đồ
III.Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
GV: Gọi vài học sinh đọc đoạn văn về tình hình sản xuất, phân bố, nơi tiêu thụ
của hai loại cây công nghiệp lâu năm là chè và cà phê
GV: Nhận xét và ghi điểm
2 Giảng gài mới :
Tiết 35
Trang 2* Giới thiệu bài mới : ( 1’) Là một vùng đất mới trong lịch sử phát triển của
đất nước, Đông Nam Bộ có nhiều thuận lợi với tiềm năng kinh tế lớn hơn các vùng khác, có vị thế quan trọng đối với cả nước và khu vực Để có hiểu biết về Đông Nam Bộ, bài hôm nay ta cùng tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế của vùng và vì sao Đông Nam Bộ có sức hút mạnh mẽ đối với lao động cả nước
HĐ 1: Tìm hiểu vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ (10’)
GV: Dùng lược đồ « Các
vùng kinh tế và vùng
kinh tế trọng điểm » sơ
lược lại ý nghĩa, vị trí
những vùng kinh tế đã
học và giới thiệu giới hạn
lãnh thổ vùng Đông Nam
Bộ
Hỏi: Dựa vào H31.1 Xác
định ranh giới vùng Đông
Nam Bộ ?
Hỏi: Nêu ý nghĩa vị trí
địa lí của vùng ?
TL: - Bắc và Đông Bắc giáp Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ
- Tây và Nam kề ĐBSCL
- Đông và Đông Nam giáp biển…
TL:- Vùng nằm vĩ độ thấp ( dưới 12 ·B), ít bão và gió phơn…
- Vị trí chuyển tiếp giữa vùng kinh tế giàu tiềm năng lớn về nông nghiệp lớn nhất nước ta Giữa các vùng có tài nguyên rừng giàu có, trữ lượng khoáng sản, thủy năng phong phú
Biển Đông – Tiềm năng kinh tế biển lớn
I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ.
- Là cầu nối giữa Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ với đồng bằng sông Cửu Long, giữa đất liền với biển đông giàu tiềm năng
- Là đầu mối giao lưu kinh tế – xã hội của các tỉnh phía Nam với cả nước và quốc tế qua mạng lưới các loại hình giao thông
Trang 3GV: Dùng bản đồ khu
vực Đông Nam Á phân
tích vị trí của thành phố
Hồ Chí Minh với thủ đô
các nước trong khu vực
- Là trung tâm khu vực Đông Nam Á
HS: Thảo luận nhóm, đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét và bổ sung
HĐ 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (15’)
GV: Chia lớp thành 6
nhóm thảo luận các câu
hỏi sau
- Nhóm1,2: Dựa vào bảng
31.1 và hình 31.1 hãy nêu
đặc điểm tự nhiên và
tiềm năng kinh tế trên đất
liền của vùng Đông Nam
Bộ?
GV: Nhận xét và ghi
bảng
Hỏi: Loại cây công
nghiệp nào trong vùng
chiếm phần lớn diện tích
và sản lượng của cả
nước?
GV: Đông Nam Bộ là
vùng chuyên canh cây
công nghiệp hàng đầu đất
nước Đặc biệt là cây cao
su
- Nhóm 3,4: Vì sao Đông
TL: Địa hình thoải, độ cao trung bình , đất badan - đất xám, khí hậu nóng ẩm cận xích đạo, nguồn sinh thủy tốt Mặt bằng xây dựng tốt, các cây trồng thích hợp ( cao su, đậu tương, lạc, mía…)
- Vùng biển, thềm lục địa có nguồn dầu khí lớn đang được khai thác, nguồn thủy sản phong phú, giao thông vận tải và
du lịch biển phát triển
Trang 4Nam Bộ có điều kiện
phát triển mạnh kinh tế
biển ?
- Nhóm 5,6: Quan sát
H31.1, hãy xác định các
sông Đồng Nai, sông Sài
Gòn, sông Bé Vì sao
phải bảo vệ và phát triển
rừng đầu nguồn, hạn chế
ô nhiễm nước của các
dòng sông ở Đông Nam
Bộ ?
Hỏi: Sông nào có tầm
quan trọng nhất vùng ? Vì
sao ?
GV:( mở rộng) Tổng diện
tích đất tự nhiên của
ĐNB có 2354,5 nghìn ha:
có khoảng 60,7% đang sử
dụng đất nông nghiệp ;
20,8% đất lâm nghiệp ;
8,5% đất chuyên dùng;
2,0% đất thổ cư Đất chưa
gần đường hàng hải quốc tế, thềm lục địa nông rộng giàu tiềm năng dầu khí Khai thác dầu khí, đánh bắt hải sản, giao thông, dịch vụ, du lịch biển
TL: HS xác định các sông trên lược đồ
- Do đất trồng cây công nghiệp chiếm tỉ lệ lớn, dt rừng còn rất ít nên nguồn sinh thủy bị hạn chế Như vậy việc bảo vệ rừng đầu nguồn làm nguồn sinh thủy là rất quan trọng
Phần hạ lưu do đô thị hóa và công nghiệp phát triển mạnh nguy cơ ô nhiễm các dòng sông rất lớn nên hạn chế sự ô nhiễm nước ở ĐNB
TL: Sông Đồng Nai vì lưu vực sông hầu như phủ kín lãnh thổ của vùng
Kết luận: Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng hàng đầu trong cơ cấu
Trang 5söõ dúng 7,2%.
Ñađy laø vuøng coù möùc ñoô
söõ dúng ñaât cao so vôùi tư
leô chung cạ nöôùc Ñieău
ñoù noùi leđn trình ñoô phaùt
trieơn khaù mánh vaø möùc
ñoô thu huùt khaù lôùn taøi
nguyeđn ñaât vaøo sạn xuaât
vaø ñôøi soâng
Hoûi: Haõy phađn tích nhöõng
khoù khaín cụa vuøng ÑNB
trong vieôc phaùt trieơn kinh
teâ – xaõ hoôi vaø neđu bieôn
phaùp khaĩc phúc ?
TL:- Khoù khaín: tređn ñaẫt lieăn ít khoaùng sạn, dt röøng khođng lôùn ñang suy giạm,
ođ nhieêm mođi tröôøng ñaât vaø bieơn raât lôùn
- Bieôn phaùp: Söõ dúng hôïp
lí, tieât kieôp nguoăn taøi nguyeđn khoaùng sạn, troăng cađy gađy röøng, giạm söï ođ nhieêm mođi tröôøng ñeân möùc coù theơ
HÑ 3:Tìm hieơu ñaịc ñieơm dađn cö – xaõ hoôi (8’)
Hoûi: Döïa vaøo SGK vaø
H31.1 nhaôn xeùt tình hình
ñođ thò hoùa cụa vuøng ÑNB
vaø nhöõng taùc ñoông tieđu
cöïc cụa toâc ñoô ñođ thò hoùa
vaø phaùt trieơn cođng nghieôp
tôùi mođi tröôøng ?
Hoûi: Caín cöù bạng 31.2
haõy nhaôn xeùt tình hình
dađn cö, xaõ hoôi ôû vuøng
ÑNB so vôùi cạ nöôùc ?
- Caùc tieđu chí cao hôn cạ
nöôùc coù yù nghóa gì ?
TL: - Toâc ñoô ñođ thò hoùa nhanh 55.5% tư leô dađn thaønh thò, Cođng nghieôp phaùt trieơn mánh laøm cho nguy cô ođ nhieêm mođi tröôøng trôû neđn naịng neă
- OĐ nhieêm mođi tröôøng do khai thaùc vaôn chuyeơn daău
HS: ñóc bạng 31.2 ñeơ ruùt
Trang 6- Các tiêu chí thấp hơn cả
nước có ý nghĩa gì ?
GV: Làm việc ở ĐNB
những ngưpời có tay nghề
cao thì có thu nhập cao,
còn lđ chưa qua đào tạo
có mức thu nhập thấp gặp
nhiều khó khăn trong
cuộc sống Do đó vấn đề
việc làm và thất nghiệp
còn chiếm tỉ lệ cao chỉ
thấp hơn mức trung bình
của cả nước chút ít
Hỏi: Tìm Hiểu và trình
bày tóm tắt những di tích
tự nhiên, lịch sử văn hóa
có giá trị lớn để phát
triển du lịch ?
lao động, chất lượng cuộc sống được cải thiện, nâng cao…
TL: Giải quyết tốt vấn đề việc làm của người lao động Nền kinh tế phát triển, năng lực sản xuất của vùng nâng cao…
TL: - Khu dự trữ sinh quyển của thế giới – Rừng Sác – huyện Cần Giờ
- Địa đạo Củ Chi, nhà tù Côn Đảo, Bến cảng nhà Rồng…
- Cảnh đẹp Đà Lạt
- Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, lành nghề và năng động, sáng tạo trong nền kinh tế thị trường
- Đà lạt thành phố du lịch nổi tiếng
3 Củng cố: (5’)
Câu 1: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ ?
Câu 2: Vì sao ĐNB có sức thu hút mạnh mẽ đối với lao động cả nước ?
Câu 3: Đông Nam Bộ còn gặp nhiều khó khăn nào trong việc phát triển KT – XH
a- Tài nguyên khoáng sản trên đất liền ít
b- DT rừng tự nhiên chiếm tỉ lệ thấpc- Ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp và đô thị hóa
Trang 7d- Tất cả a,b,c đều đúng
Câu 4: Bảo vệ rừng đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm của hệ thống sông trong vùmg Đông Nam Bộ có ý nghĩa to lớn là:
a- Đảm bảo nguồn nước sạch cho vùng có nguy cơ ô nhiễm do đô thị phát triển, công,nông nghiệp, dịch vụ ra đời
b- Để tăng nguồn sinh thủy cho hệ thống sông ngòi của lãnh thổ vùng c- Để bảo vệ đất đai đã được khai thác sử dụng cho sản xuất nông nghiệp trong vùng
d- Tăng diện tích đất trống, đồi trọc giảm nguy cơ xói mòn đất
4 Dặn dò ( 1’)
- Tìm hiểu trước bài 32 « Vùng Đông Nam Bộ » ( TT)
+ Cơ cấu kinh tế của ĐNB có gì tiến bộ so với cả nước
+ Trong phát triển kinh tế vùng đang gặp phải những khó khăn gì
Bài 32
(Tiếp theo)
Lớp: - 9A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
- 9B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức : HS cần.
- Hiểu được Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất so với các vùng trong cả nước Công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ lệ cao trong GDP Sản xuất nông nghiệp chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng
- Nắm được những khó khăn, hạn chế trong phát triển kinh tế của vùng
- Nắm vững các khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp như khu công nghệ cao, khu chế xuất
2.Kỹ năng :
- Tiếp tục rèn luyện kết hợp tốt kênh hình và kênh chữ để phân tích nhận xét các vấn đề quan trọng của vùng
Tiết 36
Trang 8- Có kỹ năng phân tích so sánh các số liệu, dữ liệu trong các bảng, trong lược đồ theo câu hỏi
3.Thái độ :
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường sinh thái
II.Chuẩn bị :
1.Chuẩn bị của giáo viên :
- Lược đồ kinh tế Đông Nam Bộ - Tư liệu, tranh ảnh hoạt động kinh tế của vùng
- Máy chiếu
2.Chuẩn bị của học sinh :
- Tìm hiểu trước bài mới, sgk, vở bài tập, tập bản đồ
III.Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài : (5’)
Hỏi: a- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng như thế nào đến
sự phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ ?
b- Vì sao Đông Nam Bộ có sức hút mạnh mẽ đối với lao động cả nước ?
2 Giảng gài mới :
* Giới thiệu bài mới : ( 1’)Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu tiến bộ nhất so với
các vùng trong cả nước Công nghiệp – xây dựng chiếm tỉ trọng cao nhất trong GDP; Nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng vẫn giữ vai trò quan trọng Vậy tình hình phát triển kinh tế của Đông Nam Bộ ra sao, vùng có những trung tâm công nghiệp lớn nào Chúng ta tìm hiểu qua bài học hôm nay
HĐ 1: Tìm hiểu ngành công nghiệp (16’)
GV: Giới thiệu sơ luợc
tình hình công nghiệp của
nước ta ?
Hỏi: Dựa vào SGK mục 1
kết hợp bảng 32.1 cho
biết đặc điểm cơ cấu sản
xuất công nghiệp trước
và sau giải phóng ( 1975)
ở miền Đông nam Bộ có
thay đổi gì ?
TL:- Trước 1975: Công nghiệp phụ thuộc vào nước ngoài, cơ cấu đơn giản, phân bố nhỏ hẹp
- Sau 1975: Cơ cấu công nghiệp cân đối bao gồm công nghiệp nặng, CN nhẹ, hàng tiêu dùng, xây
I TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ.
1 Công nghiệp
- Là thế mạnh của vùng
Cơ cấu sản xuất công nghiệp cân đối, đa dạng, tiến bộ bao gồm các ngành quan trọng: Khai thác dầu, hóa dầu, cơ khí, điện tử, công nghệ cao,
Trang 9GV: Chốt Nội dung.
Hỏi: Căn cứ bảng 32.1
nhận xét tỉ trọng công
nghiệp – xây dựng trong
cơ cấu kinh tế của vùng
Đông Nam Bộ và của cả
nước ?
Hỏi: Dựa vào H32.2 hãy
nhận xét sự phân bố sản
xuất công nghiệp ở Đông
Nam Bộ ?
- Tập trung ở đâu
- Gồm những ngành công
nghiệp quan trọng nào
Hỏi: Vì sao sản xuất công
nghiệp tập trung chủ yếu
ở Thành phố Hồ Chí
Minh ?
Hỏi: Cho biết những khó
khăn trong phát triển
công nghiệp vùng Đông
Nam Bộ ?
dựng mới một số ngành công nghiệp hiện đại Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng mạnh
TL: Công nghiệp – xây dựng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của vùng và cao hơn so với cả nước
TL: Tập trung chủ yếu ở 3 trung tâm lớn là: Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Bà Rịa – Vũng Tàu
- HS dựa vào H32.2 đọc các ngành công nghiệp của 3 trung tâm lớn nhất vùng
TL: - Có lợi thế về vị trí địa lí
- Nguồn lao động dồi dào, tay nghề cao
- Cơ sở hạ tầng phát triển
- Trong nhiều năm chính sách phát triển luôn đi đầu…
TL: - Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng nhu cầu phát triển và sự năng động của vùng
- Lực lượng lao động tại chổ chưa phát triển về lượng và chất
chế biến lương thực, thực phẩm xuất khẩu, hàng tiêu dùng
- Công nghiệp – xây dựng chiếm tỉ trọng lớn ( 59,3%) trong cơ cấu kinh tế của vùng và cả nước
- Công nghiệp tập trung chủ yếu ở Thành phố Hồ Chí Minh ( 50%), Biên Hòa, Bà Rịa – Vũng Tàu
Trang 10- Công nghệ chậm đổi mới.
- Nguy cơ ô nhiểm môi trường cao
HĐ 2: Tìm hiểu ngành nông nghiệp (17’)
GV: Chia lớp thành 6
nhóm thảo luận 3 câu hỏi
sau
- Nhóm 1,2: Dựa vào
bảng 32.2 nhận xét tình
hình phân bố cây công
nghiệp lâu năm và hàng
nămở Đông Nam Bộ ?
- Nhóm 3,4: Vì sao cây
công nghiệp được trồng
nhiều ở Đông Nam Bộ ?
- Nhóm 5,6: Cây công
nghiệp lâu năm nào
chiếm diện tiùch lớn nhất ?
vì sao cây công nghiệp đó
được trồng nhiều ở vùng
HS: Thảo luận nhóm, đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét và bổ sung
TL: - Là vùng trọng điểm sản xuất cây công nghiệp
- phân bố rộng rãi, đa dạng, chiếm diện tích khá lớn
- Cây CN hàng năm cũng là thế mạnh của vùng gồm: lạc, mía, đậu tương, thuốc lá…
TL: - vùng có thế mạnh để phát triển :
+ Thổ nhưỡng: đất badan và đất xám
+ Khí hậu cận xích đạo:
nóng ẩm quanh năm
+ Tập quán và kinh nghiệm sản xuất
+ Cơ sở công nghiệp chế biến
+ Thị trường xuất khẩu
Trang 11này ?
Hỏi: Ngoài cây công
nghiệp vùng còn trồng
cây gì khác ?
Hỏi: Cho biết tình hình
phát triển ngành chăn
nuôi ?
Hỏi: Tuy nhiên để đẩy
mạnh sản xuất nông
nghiệp của vùng cần giải
quyết tốt những vấn đề
nào?
Hỏi: Quan sát H 32.2 xác
định vị trí hồ Dầu Tiếng,
hồ Thủy điện Trị An Nêu
vai trò của hai hồ chứa
nước này đối với sự phát
triển nông nghiệp của
vùng Đông Nam Bộ ?
săm lớp ô tô, xe máy vì có khả năng đàn hồi tốt hơn cao su nhân tạo
- DT rộng lớn, người dân có nhiều kinh nghiệm trồng cây cao su
- Thị trường tiêu thụ rộng và ổn định như: TQ, Bắc
Mĩ, Liên minh Châu Âu
- Hiệu quả kinh tế cao, giải quyết việc làm cho người lao động
TL: Cây ăn quả
TL: - Chăn nuôi gia súc , gia cầm theo hướng công nghiệp
- Nuôi trồng thủy sản được chú trọng
TL: Thủy lợi, bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn – rừng ven biển, cơ cấu giống cây trồng vật nuôi và đầu ra cho sản phẩm
TL: HS dựa vào H32.2 để xác định hai hồ chứa nước trên
- Hồ Dầu Tiếng:
+ Công trình thủy lợi lớn nhất, dt 270km² chứa 1,5 m³
- Cây công nghiệp lâu năm và hàng năm phát triển mạnh đặc biệt là cây cau su, hồ tiêu, điều, mía đường, đậu tương, thuốc lávà cây ăn quả
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng chăn nuôi công nghiệp
Trang 12+ Đảm bảo nước tưới cho tỉnh Tây Ninh, huyện Củ Chi ( TP Hồ Chí Minh )
170 nghìn ha đất về mùa khô
- Hồ Trị An:
+ Điều nước tưới cho nhà máy thủy điện Trị An ( công suất 400 MW )
+ Cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, cây công nghiệp, khu công nghiệp, đô thị tỉnh Đồng Nai…)
a- Vị trí địa lí thuận lợi
b- Cơ sở hạ tầng phát triển mạnh
c- Nguồn nhân công có kỹ thuật lành nghề d- Cả 3 ý trên đều đúng
4 Dặn dò ( 1’)
- Tìm hiểu trước bài 33 « Vùng Đông Nam Bộ » ( tt)
+ Đặc điểm phát triển ngành dịch vụ
+ Vai trò của các trung tâm kinh tế đối với vùng và cả nước
Tiết 37
Trang 13Bài 33
(Tiếp theo)
Lớp: - 9A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
- 9B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
- Hiểu dịch vụ là lĩnh vực kinh tế phát triển mạnh và đa dạng, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và KT-XH, góp phần sản xuất và giải quyết việc làm
TP HCM và các thành phố Biên Hòa, Vũng Tàu cũng như vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tầm quan trọng đặc biệt đối với ĐNB và cả nước
- Tiếp tục tìm hiểu khái niệm về vùng kinh tế trọng điểm qua thực tế vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
- Về kĩ năng, nắm vũng phương pháp kết hợp kênh hình và kênh chữ để phân tích và giải thích một số vấn đề bức xúc ở ĐNB
- Khai thác thông tin trong bảng và lược đồ theo câu hỏi gợi ý
II Phương tiện:
- Lược đồ KT vùng Đông Nam Bộ
- Tranh ảnh liên quan
- Máy chiếu
III Các bước lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Tình hình sản xuất ở ĐNB thay đổi như thế nào từ sau khi đất nước thống nhất?
2 Bài mới:
HĐ 1: Tìm hiểu hoạt động dịch vụ
GV giới thiệu: Hoạt động
dịch vụ ở Đông Nam Bộ
phát triển rất nhanh, có
thể nói dẫn đầu cả nước
Trang 14ĐNB gồm những ngành
nào?
Thảo luận nhóm :
Nội dung thảo luận :
1 Dựa vào bảng 33.1,
hãy nhận xét một số chỉ
tiêu dịch vụ của vùng
Đông Nam Bộ so với cả
nước.
2 Căn cứ vào hình 33.1
và kiến thức đã học, cho
biết vì sao Đông Nam Bộ
có sức hút mạnh đầu tư
nước ngoài ?
3 Cho biết các mặt hàng
xuất khẩu và nhập khẩu
của vùng Đông Nam Bộ.
Y/c các nhóm báo cáo
GV nhận xét, phân tích
và chuẩn xác từng nội
dung
CH
: Dựa vào hình 14.1,
hãy cho biết từ Thành
phố Hồ Chí Minh có thể
đi đến các thành phố
khác trong nước bằng
những loại hình giao
thông nào ?
GV: TP HCM là đầu mối
tải, bưu chính viễn thông,
y tế, giáo dục, bảo hiểm,
Trao đổi nhóm
- Chiếm tỉ trọng cao
-Vị trí, tài nguyên, dân cư,
cơ sở hạ tầng
-XK : Dầu thô, thực phẩm chế biến, hàng may mặc, giày dép
- NK : Máy móc thiết bị, nguyên liệu cho sản xuất, hàng tiêu dùng cao cấp
Các nhóm trình bày từng nội dung
-Đường bộ, đường biển, đường sắt, đường hàng không
gồm các hoạt động thương mại, du lịch, GTVT, bưu chính
- Nhiều chỉ tiêu dịch vụ chiếm tỉ trọng cao :
+ Tổng mức bán lẻ hàng hóa chiếm 33,1% (2002)+ Số lượng hành khách vận chuyển chiếm 30,3% (2002)
+ Có sức hút mạnh nhất nguồn đầu tư nước ngoài 50,1% (2003)
+ Dẫn đầu cả nước về hoạt động xuất - nhập khẩu
- Thành phố Hồ Chí Minh là :
+ Đầu mối giao thông quan trọng
+ Trung tâm du lịch lớn
Trang 15GTVT quan trọng của
vùng và cả nước
- Ngoài ra còn có các
hoạt động dịch vụ nào ?
CH
: TP HCM có những
thuận lợi gì để phát triển
mạnh hoạt động xuất
khẩu?
CH
: Vì sao TP HCM là
trung tâm DL lớn nhất cả
nước và các tuyến DL
quan năm diễn ra sôi
- VT ĐL thuận lợi; cơ sỏ hạ tầng phát triển (khu vui chơi giải trí, nhà hàng, khách sạn…), có bãi biển đẹp, thời tiết tốt, dân số đông và có thu nhập cao…
nhất cả nước
+ Một trong hai trung tâm ngân hàng lớn nhất nước ta
HĐ 2: Tìm hiểu các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
CH : Dựa vào H32.2 hãy
xác định các trung tâm
kinh tế lớn trong vùng ?
- Chức năng của từng
trung tâm ?
GV: 3 TTKT này tạo nên
tam giác công nghiệp
mạnh của vùng KTTĐ
phía Nam
CH
: Vùng KT trọng
điểm phía Nam gồm
những tỉnh và thành phố
nào? Diện tích, DS bao
- DT: 28 nghìn km2
- DS: 12,3 triệu người (2002)
V Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
- TP CHM, Biên Hòa, Vũng Tàu là 3 trung tâm
KT lớn của vùng
- Vùng KT trọng điểm phía Nam
+ Phạm vi gồm vùng
Trang 16: Dựa vào bảng 33.2,
em hãy nhận xét vai trò
của vùng KT trọng điểm
phía Nam đối với sự phát
triển kinh tế của cả nước?
- Trả lời Đông Nam Bộ và tỉnh
Long An (vùng ĐBSCL)+ Có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của cả nước
3 Củng cố:
- Đặc điểm phát triển của khu vực DV hiện nay ở ĐNB?
- Vai trò của vùng KT trọng điểm phía Nam?
4 Dặn dò :
- Học bài cũ
- Soạn bài 34
Bài 34: Thực hành
Lớp: - 9A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
- 9B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
- Củng cố kiến thức đã học về những điều kiện thuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển KT-XH của vùng, làm phong phú hơn khái niệm và về vai trò của vùng KT trọng điểm phía Nam
- Rèn luyện kĩ năng xử lí, phân tích số liệu thống kê về một số ngành CNTĐ
- Có kĩ năng lựa chọn loại biểu đồ thích hợp, tổng hợp kiến thức theo câu hỏi hướng dẫn
- Hoàn thiện phương pháp kết hợp kênh hình với kênh chữ và liên hệ thực tiễn
II Phương tiện:
- Thước, bút màu, vở tập bản đồ
- Bản đồ TN và Kinh tế của vùng
Tiết 38
Trang 17III Các bước lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: (lồng ghép vào trong bài học)
2 Bài mới:
HĐ 1: Hướng dẫn bài tập 1
Yêu cầu HS đọc bảng số
liệu ở bảng 34.1 - sgk
CH
: Qua bảng số liệu,
em có nhận xét gì về tỉ
trọng của một số Sp của
các ngành KTTĐ ở ĐNB
so với cả nước?
CH
: Dựa vào bảng số
liệu, theo em nên vẽ loại
biểu đồ nào là thích hợp
HS vẽ biểu đồ theo dạng sau:
*Bài tập 1: Dựa vào bảng
34.1 - sgk Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ trọng một số SP tiêu biểu của các ngành CNTĐ ở ĐNB
so với cả nước (năm
2001, cả nước = 100%)
Hoạt động nhóm
- Nhóm 1: Những ngành
CN trọng điểm nào sử
dụng nguồn tài nguyên
* Bài tập 2: Căn cứ vào
biểu đồ đã vẽ và các bài
31, 32, 33 chúng ta biết:
Trang 18tại chỗ?
- Nhóm 2: Những ngành
CN trọng điểm nào sử
dụng nhiều lao động?
- Nhóm 3: Những ngành
CN trọng điểm nào đòi
hỏi kĩ thuật cao?
- Nhóm 2: Nêu vai trò
của vùng ĐNB trong sự
phát triển CN của cả
Ngành CNTĐ SD TN tại chỗ SD nhiều LĐ Đồi hỏi kĩ thuật cao
- Nhóm 4 trả lời:
Vai trò của ĐNB trong phát triển CN cả nước:
đóng góp tỉ trọng lớn vào GDP của cả nước Đặc biệt là tỉ trọng hàng xuất khẩu, tỉ trọng CN trong cơ cấu GDP của cả nước;
thức đẩy CNH, H ĐH đất nước; giải quyết nhu cầu hàng hóa trong cả nước
3 Củng cố:
4 Dặn dò :
- Vẽ biểu đồ và ghi bài thực hành vào vở
- Làm bài tập trong tập bản đồ
Trang 19- Soạn bài 35
Bài 35
Lớp: - 9A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
- 9B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
- Hiểu được ĐBSCL là vùng trọng điểm SX LT-TP lớn nhất cả nước VT ĐL thuận lợi, TN đất, khí hậu, nước phong phú, đa dạng; người dân cần cù, năng động, thích ứng linh hoạt với SX hàng hóa, kinh tế thị trường Đó là điều kiện quan trọng để XD ĐBSCL (miền Tây Nam Bộ) thành vùng kinh tế động lực
- Làm quen với khái niệm chủ động chung sống với lũ ở ĐBSCL
- Vận dụng thành thạo phương pháp kết hợp kênh hình với kênh chữ để giải thích 1 số vấn đề bức xúc ở ĐBSCL
II Phương tiện:
- Lược đồ TN vùng ĐBSCL
- Tranh ảnh liên quan
III Các bước lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
HĐ 1: Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ CH
: ĐBSCL gồm những
tỉnh, thành phố nào? Diện
tích của vùng?
GV: Cho HS quan sát
- Gồm 13 tỉnh và thành phố
Tiết 39
Trang 20phát triển ngành NN.
- Gần ĐNB nên có đk phát triển công nghiệp chế biến xuất khẩu
- Nằm gần trung tâm ĐNA và giáp CPC nên thuận lợi trong giao lưu kinh tế-xã hội với các nước trong khu vực ĐNA và các nước trong Tiểu vùng Sông Mê Kông
- Ba mặt giáp biển -> phát triển kinh tế biển tổng hợp
+ ĐN giáp Biển Đông+ TN giáp Vịnh Thái Lan
- Vùng có đk thuận lợi để phát triển kt trên đất liền và trên biển, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong Tiểu vùng sông Mê Kông
HĐ 2: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
GV: Sông Cửu Long là
đoạn cuối của sông Mê
Kông chảy qua lãnh thổ
VN theo hai nhánh lớn
(sông Tiền và sông Hậu)
và đổ ra 9 cửa (gọi là 9
rồng = cửu long) Vùng
còn được gọi là Miền Tây
Nam Bộ
CH
: Dựa vào hình 35.1,
em hãy cho biết các loại
đất chính ở ĐBSCL và sự
- Đất mặn: dọc ven biển
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- ĐBSCL là một bộ phận của châu thổ sông Mê Kông
Trang 21: Dựa vào sơ đồ
35.2 , em hãy nhận xét về
TNTN ở ĐBSCL để SX
LT-TP? (GV ghi ra bảng
phụ)
CH
: Nêu vai trò của
sông Cửu Long? (sông
Tiền, Sông Hậu)?
CH
: Bên cạnh những
thuận lợi, ĐBSCL còn
găp những khó khăn gì về
ĐKTN đối với sự PT
KT-XH?
CH
: Để khắc phục
những khó khăn trên,
vùng đã đề ra những giải
pháp gì?
(GV giải thích về phương
hướng sống chung với lũ)
- Đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn (cải tạo)
- Khí hậu thuận lợi, nước phong phú
- Biển và hải đảo
=> Phát triển NN, đặc biệt là SX LT-TP
- Cung cấp nước, đánh bắt nuôi trồng thủy sản, bồi đắp phù sa, mở rộng vùng đất Mũi Cà Mau, GT đường sông (Cảng Cần Thơ là 1 cảng sông - biển lớn ở hạ lưu sông Mê Kông)
- Mùa lũ kéo dài (4-5 tháng); đất phèn, mặn chiếm diện tích lớn (mùa khô sự xâm nhập của nước biển vào rất sâu trong đất liền = 50km)
- Trả lời
- Diện tích rộng, địa hình thấp và bằng phẳng, khí hậu cận xích đạo cùng với sự đa dạng sinh học nên vùng có điều kiện phát triển ngành NN
- Khó khăn: Mùa lũ kéo dài, diện tích đất phèn, mặn khá lớn, thiếu nước vào mùa khô
- Vùng đang được đầu tư lớn để XD dự án thoát lũ, cải tạo đất phèn, mặn; cấp nước vào mùa khô Phương hướng chủ yếu là chủ động sống chung với lũ
HĐ 3: Đặc điểm dân cư, xã hội
GV: Năm 2002, DS của
vùng là 16,7 triệu người
là vùng đông dân thứ 2 cả
III Đặc điểm dân cư, xã hội:
- DS trên 16,7 triệu người
Trang 22nước (sau ĐBSH).
CH
: Các dân tộc sinh
sống chủ yếu ở ĐBSCL?
CH
: Dựa vào bảng 35.1,
em có nhận xét gì về đặc
điểm DC, XH của vùng
so với cả nước?
GV: Đời sống người dân
ở đây còn nhiều khó
khăn, giao thông chủ yếu
bằng đường sông Đặc
biệt cơ sở hạ tầng còn
kém phát triển, mặt bằng
dân trí v=còn thấp
CH
: Theo em, tại sao nói
để phát triển kinh tế ở
ĐBSCL phải đi đôi với
nâng cao dân trí, phát
triển đô thị?
GV: Bên cạnh những khó
khăn, dân cư ở ĐBSCL
cũng có những đức tính
quý báu như: có kinh
nghiệm SXNN hàng hóa,
thích ứng nhanh với nền
kinh tế thị trường…
- Kinh, Khơ me, Chăm, Hoa
- Nhìn chung các chỉ tiêu đều khá phát triển, tuy nhiên tỉ lệ người lớn biết chữ, tỉ lệ dân thành thị còn thấp hơn nhiều so với TB cả nước
- Mặt bằng dân trí (con người là yếu tố quyết định) và phát triển đô thị (cơ sở hạ tầng) có tầm quan trọng đặc biệt trong công cuộc đổi mới, nhất là
XD Miền Tây Nam Bộ troe thành vùng kinh tế động lực
(2002), đứng thứ 2 cả nước, sau ĐBSH
- Các DT sinh sống chủ yếu ở vùng: Kinh, Khơ
me, Chăm, Hoa
- Đời sống dân cư còn nhiều khó khăn nhưng người dân ở đây có kinh nghiệm trong SXNN hàng hóa
3 Củng cố:
- Theo từng phần mục trong quá trình bài giảng
4 Dặn dò :
- Học bài cũ
- Làm bài tập trong sgk và trong tập bản đồ
Trang 23- Soạn bài 36
Bài 36
(Tiếp theo)Lớp: - 9A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
- 9B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
- Hiểu ĐBSCL là vùng trọng điểm SXLT-TP đồng thời là vùng xuất khẩu nông sản hàng đầu cả nước Công nghiệp, dịch vụ bắt đầu phát triển Các thành phố Cần Thơ, Mỹ Tho, Long Xuyên, Cà Mau đang phát huy vai trò trung tâm kinh tế vùng
- Phân tích dữ liệu trong sơ đồ kết hợp với lược đồ để khai thác kiến thức theo câu hỏi
- Biết kết hợp kênh hình, kênh chữ và liên hệ thực tế để phân thích và giải thích một số vấn đề bức xúc của vùng
II Phương tiện:
- Lược đồ KT vùng ĐBSCL
- Tranh ảnh liên quan
III Các bước lên lớp:
1 K iểm tra bài cũ (Kiểm tra 15 phút)
Đề kiểm tra
CH: Cho bảng số liệu:
Diện tích các loại đất ở đồng bằng sông Cửu Long (%)
Tiết 40
Trang 24a, Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu các loại đất ở Đồng bằng sông Cửu Long.
b, Nêu biện pháp cải tạo đất mặn và đất phèn ở Đồng bằng sông Cửu long
ĐáÙp án
* Vẽ biểu đồ (6 điểm)
- Vẽ đúng tỉ lệ, đẹp, khoa học (4đ)
- Có chú giải (1đ)
- Có tên biểu đồ (1đ)
* Biện pháp cải tạo đất: (4 điểm)
- Đất phèn: Bón vôi cải tạo (1đ)
- Đất mặn: Trồng rừng (1đ)
=> Xây dựng hệ thống kênh rạch thau chua, rửa mặn (2đ)
2 Bài mới:
HĐ 1: Tình hình phát triển kinh tế
GV: Cho HS đọc nhanh
đoạn đầu tiên phần 1:
"Đồng bằng… mía đường,
rau đậu"
CH
: Dựa vào bảng 36.1 -
sgk, hãy tính tỉ lệ (%)
diện tích và sản lượng lúa
của ĐBSCL so với cả
nước và nêu ý nghĩa của
việc SX lương thực của
vùng?
GV: Trong 13 tỉnh, thành
phố ở ở ĐBSCL có 6 tỉnh
SX trên 1 triệu tấn thóc
(2002): Kiên Giang, An
Giang, Long An, Đồng
Tháp, Sóc Trăng, Tiền
Giang
CH
: Bình quân lương
thực theo đầu người của
vùng so với TB cả nước?
- Bình quân lương thực theo đầu người đạt 1066,3 kg/người, gấp 2,3 lần TB
Trang 25GV: Nhờ các yếu tố về
DT, SL, bình quân lương
thực theo đầu người mà
ĐBSCL trở thành vùng
XK gạo chủ lực của nước
ta
CH
: Ngoài lúa, vùng còn
phát triển các loại cây
trồng nào?
GV: Trong nghề trồng
trọt, vùng có nghề trồng
rừng phát triển mạnh
CH
: Ở đây chủ yếu phát
triển loại rừng gì?
GV: Bên cạnh trồng trọt,
trong nông nghiệp còn
đẩy mạnh chăn nuôi
CH
: Vùng đẩy mạnh
chăn nuôi những loại con
gì?
CH
: Vì sao vùng có thế
mạnh phát triển mạnh
nghề đánh bắt nuôi trồng
- Kiên Giang, Cà Mau, An
- Rừng ngập mặn giữ vị trí quan trọng, vùng đang có nhiều biện pháp để trồng và bảo vệ
- Nghề nuôi vịt đàn và nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh ĐBSCL chiếm hơn 50% SL thủy sản cả nước
Trang 26hãy cho biết các tỉnh phát
triển mạnh nghề nuôi
trồng, đánh bắt thủy sản?
CH
: So với ngành NN,
ngành CN ở ĐBSCL phát
triển như thế nào?
CH
: Dựa vào bảng 36.2
và kiến thức đã học, em
hãy cho biết vì sao ngành
chế biến LTTP chiếm tỉ
trọng cao hơn cả?
: Dựa vào lược đồ
36.2, xác định các thành
phố, thị xã phát triển CN
chế biến LTTP?
CH
: Các hoạt động DV
nào ở ĐBSCL phát triển
mạnh?
CH
: Mặt hàng xuất khẩu
chủ lực của vùng là gì?
CH
: Vì sao vận tải thủy
phát triển mạnh ở
ĐBSCL, nêu ý nghĩa?
- Trả lời
- Long Xuyên, Cần Thơ, Cao Lãnh, Mỹ tho, Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng
- Xuất nhập khẩu, vận tải thủy, du lịch
- Gạo (chiếm 80% lượng gạo XK cả nước); thủy sản; hoa quả
- Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, thường
bị ngập vào mùa lũ => trở
2 Công nghiệp:
- Tỉ trọng SXCN còn thấp, chiếm khoảng 20% GDP toàn vùng (2002)
- SXCN tập trung chủ yếu
ở các thị xã, thành phố lớn
3 Dịch vụ:
- Các hoạt động DV chủ yếu: Xuất nhập khẩu, vận tải thủy, du lịch
Trang 27GV: DL ở đây chủ yếu là
du lich sông nước, miệt
vườn và hải đảo Tuy
nhiên hoạt động DL nói
riêng và ngành DV nói
chung chất lượng và khả
năng cạnh tranh còn thấp
thành loại hình GT chủ yếu của vùng
- Vùng đang đực đầu tư lớn để nâng cao chất lượng và hiệu quả các ngành DV
HĐ 2: Các trung tâm kinh tế CH
: Vùng có những
TTKT nào lớn?
CH
: Vì sao Cần Thơ trở
thành TTKT lớn nhất
vùng?
- Trả lời
- VT ĐL: nằm ở trung tâm của vùng, nằm trên sông Hậu, cách TP HCM không
xa (200km)-> thuận lợi trong giao lưa KT-XH
- Đại học Cần Thơ là TT đào tạo và nghiên cứu khoa học quan trọng nhất vùng
- Cảng Cần Thơ là cảng nội địa và là cảng cửa ngõ của Tiểu vùng sông Mê kông
- Là TP trực thuộc Trung Ương
V Các trung tâm kinh tế:
Các TTKT lớn của vùng là Cần Thơ, Mỹ Tho, Long Xuyên, Cà Mau Cần Thơ là TTKT lớn nhất
3 Củng cố:
- Theo từng phần mục trong quá trình bài giảng
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ
- Làm bài tập trong sgk và trong tập bản đồ
- Soạn bài 37
Trang 28Bài 37
Lớp: - 9A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
- 9B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
- Hiểu đầy đủ hơn ngoài thế mạnh lương thực, vùng còn thế mạnh về thủy sản, hải sản
- Biết phân tích tình hình phát triển ngành thủy sản, hải sản ở vùng ĐBSCL
- Rèn luyện kĩ năng xử lí số liệu thống kê và vẽ biểu đồ so sánh số liệu để khai thác kiến thức theo câu hỏi
- Liên hệ với thực tế ở hai vùng đồng bằng lớn của đất nước
II Phương tiện:
- Bản đồ KT Việt Nam
- Dụng cụ học tập của HS
III Các bước lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
CH: Trình bày đặc điểm sản xuất nông nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Cửu
GV: Yêu cầu HS quan sát
bảng số liệu hình 37.1 -
sgk và xử lí số liệu từ
tuyệt đối sang tương đối
- Xử lí số liệu và điền vào
bảng sau: (GV để trống số liệu để HS tự điền)
* Bài tập 1:
Tiết 41
Trang 29GV: Yêu cầu HS dựa vào
bảng số liệu vừa xử lí để
vẽ biểu đồ
CH: Với số liệu như đã
xư lí thì nên vẽ biểu đồ gì
?
- Biểu đồ dạng cột ghép hoặc thanh ngang ghép
- HS tiến hành vẽ biểu đồ
theo kiểu sau:
Trang 30HĐ 2: Bài tập 2
* Bài tập 2:
Chia lớp thành 6 nhóm
nhỏ:
- N1+2: Thảo luận câu a
- N3+4: Thảo luận câu b
- N5+6: Thảo luận câu c
- Người dân có kinh nghiệm cũng như năng động và nhảy bén với SX kinh doanh
- Hệ thống cơ sở chế biến phát triển
- Thị trường rộng lớn (EU, Bắc Mĩ, Nhật )
b Thế mạnh nuôi tôm xuất khẩu:
- Diện tích mặt nước rộng, lao động dồi dào
- Cơ sở chế biến phát triển
- Thị trường rộng lớn
- Thu nhập cao
c Khó khăn và biện pháp khắc phục trong phát triển ngành thủy sản:
Trang 31- Thị trường còn biến động.
* Biện pháp khắc phục:
- Đầu tư vốn và kĩ thuật
- Nâng cấp hệ thống CN chế biến
- Nâng cao chất lượng sản phẩm để đủ sức cạnh tranh trên thị trường xuất
khẩu
3 Củng cố:
Theo từng phần mục trong quá trình bài giảng
4 Dặn dò :
- Học bài cũ
- Làm bài tập trong sgk và trong tập bản đồ
- Xem lại các bài đã học trong HKII để tiết sau ôn tập tốt
Lớp: - 9A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
- 9B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
I Mục tiêu bài học:
- Hệ thống lại kiến thức đã học nhằm giúp HS khắc sâu, hiểu rõ những kiến thức đã học
- Giúp HS biết vận dụng kiến thức đã học để thực hành kĩ năng và áp dụng vào cuộc sống
- Giúp HS chuẩn bị kiến thức tốt cho bài kiểm tra viết 1 tiết
II Phương tiện:
- Bản đồ vùng ĐNB và ĐBSCL
- Dụng cụ học tập của HS
Tiết 42