1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN DIA 9HKII-HG

62 325 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Địa lý 9 HKII
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 473 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Giới thiệu bài mới : 1’ Là một vùng đất mới trong lịch sử phát triển của đất nước, Đông Nam Bộ có nhiều thuận lợi với tiềm năng kinh tế lớn hơn các vùng khác, có vị thế quan trọng đối

Trang 1

Bài 31

Lớp: - 9A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

- 9B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

I.Mục tiêu :

1.Kiến thức : HS cần.

- Hiểu được Đông Nam Bộ là vùng phát triển kinh tế rất năng động Đó là kết quả khai thác tổng hợp lợi thế vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trên đất liền, trên biển, cũng như những đặc điểm dân cư – xã hội

2.Kỹ năng :

- Nắm vững phương pháp kênh hình và kênh chữ để giải thích

+ Một số đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội của vùng

+ Trình độ đô thị hóa và một số chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội cao nhất trong cả nước

- Đọc kỹ bản số liệu, lược đồ để khai thác Nội dung, liên kết các kênh Nội

dung theo câu hỏi dẫn dắt

II.Chuẩn bị :

1.Chuẩn bị của giáo viên :

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam - Bản đồ khu vực Đông Nam Á

- Lược đồ tự nhiên Đông Nam Bộ - Tài liệu, tranh ảnh về tự nhiên Đông Nam Bộ

2.Chuẩn bị của học sinh :

- Tìm hiểu trước bài mới, sgk, vở bài tập, tập bản đồ

III.Hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

GV: Gọi vài học sinh đọc đoạn văn về tình hình sản xuất, phân bố, nơi tiêu thụ

của hai loại cây công nghiệp lâu năm là chè và cà phê

GV: Nhận xét và ghi điểm

2 Giảng gài mới :

Tiết 35

Trang 2

* Giới thiệu bài mới : ( 1’) Là một vùng đất mới trong lịch sử phát triển của

đất nước, Đông Nam Bộ có nhiều thuận lợi với tiềm năng kinh tế lớn hơn các vùng khác, có vị thế quan trọng đối với cả nước và khu vực Để có hiểu biết về Đông Nam Bộ, bài hôm nay ta cùng tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế của vùng và vì sao Đông Nam Bộ có sức hút mạnh mẽ đối với lao động cả nước

HĐ 1: Tìm hiểu vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ (10’)

GV: Dùng lược đồ « Các

vùng kinh tế và vùng

kinh tế trọng điểm » sơ

lược lại ý nghĩa, vị trí

những vùng kinh tế đã

học và giới thiệu giới hạn

lãnh thổ vùng Đông Nam

Bộ

Hỏi: Dựa vào H31.1 Xác

định ranh giới vùng Đông

Nam Bộ ?

Hỏi: Nêu ý nghĩa vị trí

địa lí của vùng ?

TL: - Bắc và Đông Bắc giáp Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ

- Tây và Nam kề ĐBSCL

- Đông và Đông Nam giáp biển…

TL:- Vùng nằm vĩ độ thấp ( dưới 12 ·B), ít bão và gió phơn…

- Vị trí chuyển tiếp giữa vùng kinh tế giàu tiềm năng lớn về nông nghiệp lớn nhất nước ta Giữa các vùng có tài nguyên rừng giàu có, trữ lượng khoáng sản, thủy năng phong phú

Biển Đông – Tiềm năng kinh tế biển lớn

I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ.

- Là cầu nối giữa Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ với đồng bằng sông Cửu Long, giữa đất liền với biển đông giàu tiềm năng

- Là đầu mối giao lưu kinh tế – xã hội của các tỉnh phía Nam với cả nước và quốc tế qua mạng lưới các loại hình giao thông

Trang 3

GV: Dùng bản đồ khu

vực Đông Nam Á phân

tích vị trí của thành phố

Hồ Chí Minh với thủ đô

các nước trong khu vực

- Là trung tâm khu vực Đông Nam Á

HS: Thảo luận nhóm, đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét và bổ sung

HĐ 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (15’)

GV: Chia lớp thành 6

nhóm thảo luận các câu

hỏi sau

- Nhóm1,2: Dựa vào bảng

31.1 và hình 31.1 hãy nêu

đặc điểm tự nhiên và

tiềm năng kinh tế trên đất

liền của vùng Đông Nam

Bộ?

GV: Nhận xét và ghi

bảng

Hỏi: Loại cây công

nghiệp nào trong vùng

chiếm phần lớn diện tích

và sản lượng của cả

nước?

GV: Đông Nam Bộ là

vùng chuyên canh cây

công nghiệp hàng đầu đất

nước Đặc biệt là cây cao

su

- Nhóm 3,4: Vì sao Đông

TL: Địa hình thoải, độ cao trung bình , đất badan - đất xám, khí hậu nóng ẩm cận xích đạo, nguồn sinh thủy tốt Mặt bằng xây dựng tốt, các cây trồng thích hợp ( cao su, đậu tương, lạc, mía…)

- Vùng biển, thềm lục địa có nguồn dầu khí lớn đang được khai thác, nguồn thủy sản phong phú, giao thông vận tải và

du lịch biển phát triển

Trang 4

Nam Bộ có điều kiện

phát triển mạnh kinh tế

biển ?

- Nhóm 5,6: Quan sát

H31.1, hãy xác định các

sông Đồng Nai, sông Sài

Gòn, sông Bé Vì sao

phải bảo vệ và phát triển

rừng đầu nguồn, hạn chế

ô nhiễm nước của các

dòng sông ở Đông Nam

Bộ ?

Hỏi: Sông nào có tầm

quan trọng nhất vùng ? Vì

sao ?

GV:( mở rộng) Tổng diện

tích đất tự nhiên của

ĐNB có 2354,5 nghìn ha:

có khoảng 60,7% đang sử

dụng đất nông nghiệp ;

20,8% đất lâm nghiệp ;

8,5% đất chuyên dùng;

2,0% đất thổ cư Đất chưa

gần đường hàng hải quốc tế, thềm lục địa nông rộng giàu tiềm năng dầu khí Khai thác dầu khí, đánh bắt hải sản, giao thông, dịch vụ, du lịch biển

TL: HS xác định các sông trên lược đồ

- Do đất trồng cây công nghiệp chiếm tỉ lệ lớn, dt rừng còn rất ít nên nguồn sinh thủy bị hạn chế Như vậy việc bảo vệ rừng đầu nguồn làm nguồn sinh thủy là rất quan trọng

Phần hạ lưu do đô thị hóa và công nghiệp phát triển mạnh nguy cơ ô nhiễm các dòng sông rất lớn nên hạn chế sự ô nhiễm nước ở ĐNB

TL: Sông Đồng Nai vì lưu vực sông hầu như phủ kín lãnh thổ của vùng

Kết luận: Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng hàng đầu trong cơ cấu

Trang 5

söõ dúng 7,2%.

Ñađy laø vuøng coù möùc ñoô

söõ dúng ñaât cao so vôùi tư

leô chung cạ nöôùc Ñieău

ñoù noùi leđn trình ñoô phaùt

trieơn khaù mánh vaø möùc

ñoô thu huùt khaù lôùn taøi

nguyeđn ñaât vaøo sạn xuaât

vaø ñôøi soâng

Hoûi: Haõy phađn tích nhöõng

khoù khaín cụa vuøng ÑNB

trong vieôc phaùt trieơn kinh

teâ – xaõ hoôi vaø neđu bieôn

phaùp khaĩc phúc ?

TL:- Khoù khaín: tređn ñaẫt lieăn ít khoaùng sạn, dt röøng khođng lôùn ñang suy giạm,

ođ nhieêm mođi tröôøng ñaât vaø bieơn raât lôùn

- Bieôn phaùp: Söõ dúng hôïp

lí, tieât kieôp nguoăn taøi nguyeđn khoaùng sạn, troăng cađy gađy röøng, giạm söï ođ nhieêm mođi tröôøng ñeân möùc coù theơ

HÑ 3:Tìm hieơu ñaịc ñieơm dađn cö – xaõ hoôi (8’)

Hoûi: Döïa vaøo SGK vaø

H31.1 nhaôn xeùt tình hình

ñođ thò hoùa cụa vuøng ÑNB

vaø nhöõng taùc ñoông tieđu

cöïc cụa toâc ñoô ñođ thò hoùa

vaø phaùt trieơn cođng nghieôp

tôùi mođi tröôøng ?

Hoûi: Caín cöù bạng 31.2

haõy nhaôn xeùt tình hình

dađn cö, xaõ hoôi ôû vuøng

ÑNB so vôùi cạ nöôùc ?

- Caùc tieđu chí cao hôn cạ

nöôùc coù yù nghóa gì ?

TL: - Toâc ñoô ñođ thò hoùa nhanh 55.5% tư leô dađn thaønh thò, Cođng nghieôp phaùt trieơn mánh laøm cho nguy cô ođ nhieêm mođi tröôøng trôû neđn naịng neă

- OĐ nhieêm mođi tröôøng do khai thaùc vaôn chuyeơn daău

HS: ñóc bạng 31.2 ñeơ ruùt

Trang 6

- Các tiêu chí thấp hơn cả

nước có ý nghĩa gì ?

GV: Làm việc ở ĐNB

những ngưpời có tay nghề

cao thì có thu nhập cao,

còn lđ chưa qua đào tạo

có mức thu nhập thấp gặp

nhiều khó khăn trong

cuộc sống Do đó vấn đề

việc làm và thất nghiệp

còn chiếm tỉ lệ cao chỉ

thấp hơn mức trung bình

của cả nước chút ít

Hỏi: Tìm Hiểu và trình

bày tóm tắt những di tích

tự nhiên, lịch sử văn hóa

có giá trị lớn để phát

triển du lịch ?

lao động, chất lượng cuộc sống được cải thiện, nâng cao…

TL: Giải quyết tốt vấn đề việc làm của người lao động Nền kinh tế phát triển, năng lực sản xuất của vùng nâng cao…

TL: - Khu dự trữ sinh quyển của thế giới – Rừng Sác – huyện Cần Giờ

- Địa đạo Củ Chi, nhà tù Côn Đảo, Bến cảng nhà Rồng…

- Cảnh đẹp Đà Lạt

- Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, lành nghề và năng động, sáng tạo trong nền kinh tế thị trường

- Đà lạt thành phố du lịch nổi tiếng

3 Củng cố: (5’)

Câu 1: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ ?

Câu 2: Vì sao ĐNB có sức thu hút mạnh mẽ đối với lao động cả nước ?

Câu 3: Đông Nam Bộ còn gặp nhiều khó khăn nào trong việc phát triển KT – XH

a- Tài nguyên khoáng sản trên đất liền ít

b- DT rừng tự nhiên chiếm tỉ lệ thấpc- Ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp và đô thị hóa

Trang 7

d- Tất cả a,b,c đều đúng

Câu 4: Bảo vệ rừng đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm của hệ thống sông trong vùmg Đông Nam Bộ có ý nghĩa to lớn là:

a- Đảm bảo nguồn nước sạch cho vùng có nguy cơ ô nhiễm do đô thị phát triển, công,nông nghiệp, dịch vụ ra đời

b- Để tăng nguồn sinh thủy cho hệ thống sông ngòi của lãnh thổ vùng c- Để bảo vệ đất đai đã được khai thác sử dụng cho sản xuất nông nghiệp trong vùng

d- Tăng diện tích đất trống, đồi trọc giảm nguy cơ xói mòn đất

4 Dặn dò ( 1’)

- Tìm hiểu trước bài 32 « Vùng Đông Nam Bộ » ( TT)

+ Cơ cấu kinh tế của ĐNB có gì tiến bộ so với cả nước

+ Trong phát triển kinh tế vùng đang gặp phải những khó khăn gì

Bài 32

(Tiếp theo)

Lớp: - 9A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

- 9B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

I.Mục tiêu :

1.Kiến thức : HS cần.

- Hiểu được Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất so với các vùng trong cả nước Công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ lệ cao trong GDP Sản xuất nông nghiệp chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng

- Nắm được những khó khăn, hạn chế trong phát triển kinh tế của vùng

- Nắm vững các khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp như khu công nghệ cao, khu chế xuất

2.Kỹ năng :

- Tiếp tục rèn luyện kết hợp tốt kênh hình và kênh chữ để phân tích nhận xét các vấn đề quan trọng của vùng

Tiết 36

Trang 8

- Có kỹ năng phân tích so sánh các số liệu, dữ liệu trong các bảng, trong lược đồ theo câu hỏi

3.Thái độ :

- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường sinh thái

II.Chuẩn bị :

1.Chuẩn bị của giáo viên :

- Lược đồ kinh tế Đông Nam Bộ - Tư liệu, tranh ảnh hoạt động kinh tế của vùng

- Máy chiếu

2.Chuẩn bị của học sinh :

- Tìm hiểu trước bài mới, sgk, vở bài tập, tập bản đồ

III.Hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài : (5’)

Hỏi: a- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng như thế nào đến

sự phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ ?

b- Vì sao Đông Nam Bộ có sức hút mạnh mẽ đối với lao động cả nước ?

2 Giảng gài mới :

* Giới thiệu bài mới : ( 1’)Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu tiến bộ nhất so với

các vùng trong cả nước Công nghiệp – xây dựng chiếm tỉ trọng cao nhất trong GDP; Nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng vẫn giữ vai trò quan trọng Vậy tình hình phát triển kinh tế của Đông Nam Bộ ra sao, vùng có những trung tâm công nghiệp lớn nào Chúng ta tìm hiểu qua bài học hôm nay

HĐ 1: Tìm hiểu ngành công nghiệp (16’)

GV: Giới thiệu sơ luợc

tình hình công nghiệp của

nước ta ?

Hỏi: Dựa vào SGK mục 1

kết hợp bảng 32.1 cho

biết đặc điểm cơ cấu sản

xuất công nghiệp trước

và sau giải phóng ( 1975)

ở miền Đông nam Bộ có

thay đổi gì ?

TL:- Trước 1975: Công nghiệp phụ thuộc vào nước ngoài, cơ cấu đơn giản, phân bố nhỏ hẹp

- Sau 1975: Cơ cấu công nghiệp cân đối bao gồm công nghiệp nặng, CN nhẹ, hàng tiêu dùng, xây

I TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ.

1 Công nghiệp

- Là thế mạnh của vùng

Cơ cấu sản xuất công nghiệp cân đối, đa dạng, tiến bộ bao gồm các ngành quan trọng: Khai thác dầu, hóa dầu, cơ khí, điện tử, công nghệ cao,

Trang 9

GV: Chốt Nội dung.

Hỏi: Căn cứ bảng 32.1

nhận xét tỉ trọng công

nghiệp – xây dựng trong

cơ cấu kinh tế của vùng

Đông Nam Bộ và của cả

nước ?

Hỏi: Dựa vào H32.2 hãy

nhận xét sự phân bố sản

xuất công nghiệp ở Đông

Nam Bộ ?

- Tập trung ở đâu

- Gồm những ngành công

nghiệp quan trọng nào

Hỏi: Vì sao sản xuất công

nghiệp tập trung chủ yếu

ở Thành phố Hồ Chí

Minh ?

Hỏi: Cho biết những khó

khăn trong phát triển

công nghiệp vùng Đông

Nam Bộ ?

dựng mới một số ngành công nghiệp hiện đại Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng mạnh

TL: Công nghiệp – xây dựng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của vùng và cao hơn so với cả nước

TL: Tập trung chủ yếu ở 3 trung tâm lớn là: Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Bà Rịa – Vũng Tàu

- HS dựa vào H32.2 đọc các ngành công nghiệp của 3 trung tâm lớn nhất vùng

TL: - Có lợi thế về vị trí địa lí

- Nguồn lao động dồi dào, tay nghề cao

- Cơ sở hạ tầng phát triển

- Trong nhiều năm chính sách phát triển luôn đi đầu…

TL: - Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng nhu cầu phát triển và sự năng động của vùng

- Lực lượng lao động tại chổ chưa phát triển về lượng và chất

chế biến lương thực, thực phẩm xuất khẩu, hàng tiêu dùng

- Công nghiệp – xây dựng chiếm tỉ trọng lớn ( 59,3%) trong cơ cấu kinh tế của vùng và cả nước

- Công nghiệp tập trung chủ yếu ở Thành phố Hồ Chí Minh ( 50%), Biên Hòa, Bà Rịa – Vũng Tàu

Trang 10

- Công nghệ chậm đổi mới.

- Nguy cơ ô nhiểm môi trường cao

HĐ 2: Tìm hiểu ngành nông nghiệp (17’)

GV: Chia lớp thành 6

nhóm thảo luận 3 câu hỏi

sau

- Nhóm 1,2: Dựa vào

bảng 32.2 nhận xét tình

hình phân bố cây công

nghiệp lâu năm và hàng

nămở Đông Nam Bộ ?

- Nhóm 3,4: Vì sao cây

công nghiệp được trồng

nhiều ở Đông Nam Bộ ?

- Nhóm 5,6: Cây công

nghiệp lâu năm nào

chiếm diện tiùch lớn nhất ?

vì sao cây công nghiệp đó

được trồng nhiều ở vùng

HS: Thảo luận nhóm, đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét và bổ sung

TL: - Là vùng trọng điểm sản xuất cây công nghiệp

- phân bố rộng rãi, đa dạng, chiếm diện tích khá lớn

- Cây CN hàng năm cũng là thế mạnh của vùng gồm: lạc, mía, đậu tương, thuốc lá…

TL: - vùng có thế mạnh để phát triển :

+ Thổ nhưỡng: đất badan và đất xám

+ Khí hậu cận xích đạo:

nóng ẩm quanh năm

+ Tập quán và kinh nghiệm sản xuất

+ Cơ sở công nghiệp chế biến

+ Thị trường xuất khẩu

Trang 11

này ?

Hỏi: Ngoài cây công

nghiệp vùng còn trồng

cây gì khác ?

Hỏi: Cho biết tình hình

phát triển ngành chăn

nuôi ?

Hỏi: Tuy nhiên để đẩy

mạnh sản xuất nông

nghiệp của vùng cần giải

quyết tốt những vấn đề

nào?

Hỏi: Quan sát H 32.2 xác

định vị trí hồ Dầu Tiếng,

hồ Thủy điện Trị An Nêu

vai trò của hai hồ chứa

nước này đối với sự phát

triển nông nghiệp của

vùng Đông Nam Bộ ?

săm lớp ô tô, xe máy vì có khả năng đàn hồi tốt hơn cao su nhân tạo

- DT rộng lớn, người dân có nhiều kinh nghiệm trồng cây cao su

- Thị trường tiêu thụ rộng và ổn định như: TQ, Bắc

Mĩ, Liên minh Châu Âu

- Hiệu quả kinh tế cao, giải quyết việc làm cho người lao động

TL: Cây ăn quả

TL: - Chăn nuôi gia súc , gia cầm theo hướng công nghiệp

- Nuôi trồng thủy sản được chú trọng

TL: Thủy lợi, bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn – rừng ven biển, cơ cấu giống cây trồng vật nuôi và đầu ra cho sản phẩm

TL: HS dựa vào H32.2 để xác định hai hồ chứa nước trên

- Hồ Dầu Tiếng:

+ Công trình thủy lợi lớn nhất, dt 270km² chứa 1,5 m³

- Cây công nghiệp lâu năm và hàng năm phát triển mạnh đặc biệt là cây cau su, hồ tiêu, điều, mía đường, đậu tương, thuốc lávà cây ăn quả

- Chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng chăn nuôi công nghiệp

Trang 12

+ Đảm bảo nước tưới cho tỉnh Tây Ninh, huyện Củ Chi ( TP Hồ Chí Minh )

170 nghìn ha đất về mùa khô

- Hồ Trị An:

+ Điều nước tưới cho nhà máy thủy điện Trị An ( công suất 400 MW )

+ Cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, cây công nghiệp, khu công nghiệp, đô thị tỉnh Đồng Nai…)

a- Vị trí địa lí thuận lợi

b- Cơ sở hạ tầng phát triển mạnh

c- Nguồn nhân công có kỹ thuật lành nghề d- Cả 3 ý trên đều đúng

4 Dặn dò ( 1’)

- Tìm hiểu trước bài 33 « Vùng Đông Nam Bộ » ( tt)

+ Đặc điểm phát triển ngành dịch vụ

+ Vai trò của các trung tâm kinh tế đối với vùng và cả nước

Tiết 37

Trang 13

Bài 33

(Tiếp theo)

Lớp: - 9A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

- 9B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học, HS cần :

- Hiểu dịch vụ là lĩnh vực kinh tế phát triển mạnh và đa dạng, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và KT-XH, góp phần sản xuất và giải quyết việc làm

TP HCM và các thành phố Biên Hòa, Vũng Tàu cũng như vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tầm quan trọng đặc biệt đối với ĐNB và cả nước

- Tiếp tục tìm hiểu khái niệm về vùng kinh tế trọng điểm qua thực tế vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

- Về kĩ năng, nắm vũng phương pháp kết hợp kênh hình và kênh chữ để phân tích và giải thích một số vấn đề bức xúc ở ĐNB

- Khai thác thông tin trong bảng và lược đồ theo câu hỏi gợi ý

II Phương tiện:

- Lược đồ KT vùng Đông Nam Bộ

- Tranh ảnh liên quan

- Máy chiếu

III Các bước lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Tình hình sản xuất ở ĐNB thay đổi như thế nào từ sau khi đất nước thống nhất?

2 Bài mới:

HĐ 1: Tìm hiểu hoạt động dịch vụ

GV giới thiệu: Hoạt động

dịch vụ ở Đông Nam Bộ

phát triển rất nhanh, có

thể nói dẫn đầu cả nước

Trang 14

ĐNB gồm những ngành

nào?

Thảo luận nhóm :

Nội dung thảo luận :

1 Dựa vào bảng 33.1,

hãy nhận xét một số chỉ

tiêu dịch vụ của vùng

Đông Nam Bộ so với cả

nước.

2 Căn cứ vào hình 33.1

và kiến thức đã học, cho

biết vì sao Đông Nam Bộ

có sức hút mạnh đầu tư

nước ngoài ?

3 Cho biết các mặt hàng

xuất khẩu và nhập khẩu

của vùng Đông Nam Bộ.

Y/c các nhóm báo cáo

GV nhận xét, phân tích

và chuẩn xác từng nội

dung

CH

: Dựa vào hình 14.1,

hãy cho biết từ Thành

phố Hồ Chí Minh có thể

đi đến các thành phố

khác trong nước bằng

những loại hình giao

thông nào ?

GV: TP HCM là đầu mối

tải, bưu chính viễn thông,

y tế, giáo dục, bảo hiểm,

Trao đổi nhóm

- Chiếm tỉ trọng cao

-Vị trí, tài nguyên, dân cư,

cơ sở hạ tầng

-XK : Dầu thô, thực phẩm chế biến, hàng may mặc, giày dép

- NK : Máy móc thiết bị, nguyên liệu cho sản xuất, hàng tiêu dùng cao cấp

Các nhóm trình bày từng nội dung

-Đường bộ, đường biển, đường sắt, đường hàng không

gồm các hoạt động thương mại, du lịch, GTVT, bưu chính

- Nhiều chỉ tiêu dịch vụ chiếm tỉ trọng cao :

+ Tổng mức bán lẻ hàng hóa chiếm 33,1% (2002)+ Số lượng hành khách vận chuyển chiếm 30,3% (2002)

+ Có sức hút mạnh nhất nguồn đầu tư nước ngoài 50,1% (2003)

+ Dẫn đầu cả nước về hoạt động xuất - nhập khẩu

- Thành phố Hồ Chí Minh là :

+ Đầu mối giao thông quan trọng

+ Trung tâm du lịch lớn

Trang 15

GTVT quan trọng của

vùng và cả nước

- Ngoài ra còn có các

hoạt động dịch vụ nào ?

CH

: TP HCM có những

thuận lợi gì để phát triển

mạnh hoạt động xuất

khẩu?

CH

: Vì sao TP HCM là

trung tâm DL lớn nhất cả

nước và các tuyến DL

quan năm diễn ra sôi

- VT ĐL thuận lợi; cơ sỏ hạ tầng phát triển (khu vui chơi giải trí, nhà hàng, khách sạn…), có bãi biển đẹp, thời tiết tốt, dân số đông và có thu nhập cao…

nhất cả nước

+ Một trong hai trung tâm ngân hàng lớn nhất nước ta

HĐ 2: Tìm hiểu các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

CH : Dựa vào H32.2 hãy

xác định các trung tâm

kinh tế lớn trong vùng ?

- Chức năng của từng

trung tâm ?

GV: 3 TTKT này tạo nên

tam giác công nghiệp

mạnh của vùng KTTĐ

phía Nam

CH

: Vùng KT trọng

điểm phía Nam gồm

những tỉnh và thành phố

nào? Diện tích, DS bao

- DT: 28 nghìn km2

- DS: 12,3 triệu người (2002)

V Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

- TP CHM, Biên Hòa, Vũng Tàu là 3 trung tâm

KT lớn của vùng

- Vùng KT trọng điểm phía Nam

+ Phạm vi gồm vùng

Trang 16

: Dựa vào bảng 33.2,

em hãy nhận xét vai trò

của vùng KT trọng điểm

phía Nam đối với sự phát

triển kinh tế của cả nước?

- Trả lời Đông Nam Bộ và tỉnh

Long An (vùng ĐBSCL)+ Có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của cả nước

3 Củng cố:

- Đặc điểm phát triển của khu vực DV hiện nay ở ĐNB?

- Vai trò của vùng KT trọng điểm phía Nam?

4 Dặn dò :

- Học bài cũ

- Soạn bài 34

Bài 34: Thực hành

Lớp: - 9A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

- 9B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học, HS cần :

- Củng cố kiến thức đã học về những điều kiện thuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển KT-XH của vùng, làm phong phú hơn khái niệm và về vai trò của vùng KT trọng điểm phía Nam

- Rèn luyện kĩ năng xử lí, phân tích số liệu thống kê về một số ngành CNTĐ

- Có kĩ năng lựa chọn loại biểu đồ thích hợp, tổng hợp kiến thức theo câu hỏi hướng dẫn

- Hoàn thiện phương pháp kết hợp kênh hình với kênh chữ và liên hệ thực tiễn

II Phương tiện:

- Thước, bút màu, vở tập bản đồ

- Bản đồ TN và Kinh tế của vùng

Tiết 38

Trang 17

III Các bước lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: (lồng ghép vào trong bài học)

2 Bài mới:

HĐ 1: Hướng dẫn bài tập 1

Yêu cầu HS đọc bảng số

liệu ở bảng 34.1 - sgk

CH

: Qua bảng số liệu,

em có nhận xét gì về tỉ

trọng của một số Sp của

các ngành KTTĐ ở ĐNB

so với cả nước?

CH

: Dựa vào bảng số

liệu, theo em nên vẽ loại

biểu đồ nào là thích hợp

HS vẽ biểu đồ theo dạng sau:

*Bài tập 1: Dựa vào bảng

34.1 - sgk Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ trọng một số SP tiêu biểu của các ngành CNTĐ ở ĐNB

so với cả nước (năm

2001, cả nước = 100%)

Hoạt động nhóm

- Nhóm 1: Những ngành

CN trọng điểm nào sử

dụng nguồn tài nguyên

* Bài tập 2: Căn cứ vào

biểu đồ đã vẽ và các bài

31, 32, 33 chúng ta biết:

Trang 18

tại chỗ?

- Nhóm 2: Những ngành

CN trọng điểm nào sử

dụng nhiều lao động?

- Nhóm 3: Những ngành

CN trọng điểm nào đòi

hỏi kĩ thuật cao?

- Nhóm 2: Nêu vai trò

của vùng ĐNB trong sự

phát triển CN của cả

Ngành CNTĐ SD TN tại chỗ SD nhiều LĐ Đồi hỏi kĩ thuật cao

- Nhóm 4 trả lời:

Vai trò của ĐNB trong phát triển CN cả nước:

đóng góp tỉ trọng lớn vào GDP của cả nước Đặc biệt là tỉ trọng hàng xuất khẩu, tỉ trọng CN trong cơ cấu GDP của cả nước;

thức đẩy CNH, H ĐH đất nước; giải quyết nhu cầu hàng hóa trong cả nước

3 Củng cố:

4 Dặn dò :

- Vẽ biểu đồ và ghi bài thực hành vào vở

- Làm bài tập trong tập bản đồ

Trang 19

- Soạn bài 35

Bài 35

Lớp: - 9A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

- 9B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học, HS cần :

- Hiểu được ĐBSCL là vùng trọng điểm SX LT-TP lớn nhất cả nước VT ĐL thuận lợi, TN đất, khí hậu, nước phong phú, đa dạng; người dân cần cù, năng động, thích ứng linh hoạt với SX hàng hóa, kinh tế thị trường Đó là điều kiện quan trọng để XD ĐBSCL (miền Tây Nam Bộ) thành vùng kinh tế động lực

- Làm quen với khái niệm chủ động chung sống với lũ ở ĐBSCL

- Vận dụng thành thạo phương pháp kết hợp kênh hình với kênh chữ để giải thích 1 số vấn đề bức xúc ở ĐBSCL

II Phương tiện:

- Lược đồ TN vùng ĐBSCL

- Tranh ảnh liên quan

III Các bước lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

HĐ 1: Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ CH

: ĐBSCL gồm những

tỉnh, thành phố nào? Diện

tích của vùng?

GV: Cho HS quan sát

- Gồm 13 tỉnh và thành phố

Tiết 39

Trang 20

phát triển ngành NN.

- Gần ĐNB nên có đk phát triển công nghiệp chế biến xuất khẩu

- Nằm gần trung tâm ĐNA và giáp CPC nên thuận lợi trong giao lưu kinh tế-xã hội với các nước trong khu vực ĐNA và các nước trong Tiểu vùng Sông Mê Kông

- Ba mặt giáp biển -> phát triển kinh tế biển tổng hợp

+ ĐN giáp Biển Đông+ TN giáp Vịnh Thái Lan

- Vùng có đk thuận lợi để phát triển kt trên đất liền và trên biển, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong Tiểu vùng sông Mê Kông

HĐ 2: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

GV: Sông Cửu Long là

đoạn cuối của sông Mê

Kông chảy qua lãnh thổ

VN theo hai nhánh lớn

(sông Tiền và sông Hậu)

và đổ ra 9 cửa (gọi là 9

rồng = cửu long) Vùng

còn được gọi là Miền Tây

Nam Bộ

CH

: Dựa vào hình 35.1,

em hãy cho biết các loại

đất chính ở ĐBSCL và sự

- Đất mặn: dọc ven biển

II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- ĐBSCL là một bộ phận của châu thổ sông Mê Kông

Trang 21

: Dựa vào sơ đồ

35.2 , em hãy nhận xét về

TNTN ở ĐBSCL để SX

LT-TP? (GV ghi ra bảng

phụ)

CH

: Nêu vai trò của

sông Cửu Long? (sông

Tiền, Sông Hậu)?

CH

: Bên cạnh những

thuận lợi, ĐBSCL còn

găp những khó khăn gì về

ĐKTN đối với sự PT

KT-XH?

CH

: Để khắc phục

những khó khăn trên,

vùng đã đề ra những giải

pháp gì?

(GV giải thích về phương

hướng sống chung với lũ)

- Đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn (cải tạo)

- Khí hậu thuận lợi, nước phong phú

- Biển và hải đảo

=> Phát triển NN, đặc biệt là SX LT-TP

- Cung cấp nước, đánh bắt nuôi trồng thủy sản, bồi đắp phù sa, mở rộng vùng đất Mũi Cà Mau, GT đường sông (Cảng Cần Thơ là 1 cảng sông - biển lớn ở hạ lưu sông Mê Kông)

- Mùa lũ kéo dài (4-5 tháng); đất phèn, mặn chiếm diện tích lớn (mùa khô sự xâm nhập của nước biển vào rất sâu trong đất liền = 50km)

- Trả lời

- Diện tích rộng, địa hình thấp và bằng phẳng, khí hậu cận xích đạo cùng với sự đa dạng sinh học nên vùng có điều kiện phát triển ngành NN

- Khó khăn: Mùa lũ kéo dài, diện tích đất phèn, mặn khá lớn, thiếu nước vào mùa khô

- Vùng đang được đầu tư lớn để XD dự án thoát lũ, cải tạo đất phèn, mặn; cấp nước vào mùa khô Phương hướng chủ yếu là chủ động sống chung với lũ

HĐ 3: Đặc điểm dân cư, xã hội

GV: Năm 2002, DS của

vùng là 16,7 triệu người

là vùng đông dân thứ 2 cả

III Đặc điểm dân cư, xã hội:

- DS trên 16,7 triệu người

Trang 22

nước (sau ĐBSH).

CH

: Các dân tộc sinh

sống chủ yếu ở ĐBSCL?

CH

: Dựa vào bảng 35.1,

em có nhận xét gì về đặc

điểm DC, XH của vùng

so với cả nước?

GV: Đời sống người dân

ở đây còn nhiều khó

khăn, giao thông chủ yếu

bằng đường sông Đặc

biệt cơ sở hạ tầng còn

kém phát triển, mặt bằng

dân trí v=còn thấp

CH

: Theo em, tại sao nói

để phát triển kinh tế ở

ĐBSCL phải đi đôi với

nâng cao dân trí, phát

triển đô thị?

GV: Bên cạnh những khó

khăn, dân cư ở ĐBSCL

cũng có những đức tính

quý báu như: có kinh

nghiệm SXNN hàng hóa,

thích ứng nhanh với nền

kinh tế thị trường…

- Kinh, Khơ me, Chăm, Hoa

- Nhìn chung các chỉ tiêu đều khá phát triển, tuy nhiên tỉ lệ người lớn biết chữ, tỉ lệ dân thành thị còn thấp hơn nhiều so với TB cả nước

- Mặt bằng dân trí (con người là yếu tố quyết định) và phát triển đô thị (cơ sở hạ tầng) có tầm quan trọng đặc biệt trong công cuộc đổi mới, nhất là

XD Miền Tây Nam Bộ troe thành vùng kinh tế động lực

(2002), đứng thứ 2 cả nước, sau ĐBSH

- Các DT sinh sống chủ yếu ở vùng: Kinh, Khơ

me, Chăm, Hoa

- Đời sống dân cư còn nhiều khó khăn nhưng người dân ở đây có kinh nghiệm trong SXNN hàng hóa

3 Củng cố:

- Theo từng phần mục trong quá trình bài giảng

4 Dặn dò :

- Học bài cũ

- Làm bài tập trong sgk và trong tập bản đồ

Trang 23

- Soạn bài 36

Bài 36

(Tiếp theo)Lớp: - 9A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

- 9B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học, HS cần :

- Hiểu ĐBSCL là vùng trọng điểm SXLT-TP đồng thời là vùng xuất khẩu nông sản hàng đầu cả nước Công nghiệp, dịch vụ bắt đầu phát triển Các thành phố Cần Thơ, Mỹ Tho, Long Xuyên, Cà Mau đang phát huy vai trò trung tâm kinh tế vùng

- Phân tích dữ liệu trong sơ đồ kết hợp với lược đồ để khai thác kiến thức theo câu hỏi

- Biết kết hợp kênh hình, kênh chữ và liên hệ thực tế để phân thích và giải thích một số vấn đề bức xúc của vùng

II Phương tiện:

- Lược đồ KT vùng ĐBSCL

- Tranh ảnh liên quan

III Các bước lên lớp:

1 K iểm tra bài cũ (Kiểm tra 15 phút)

Đề kiểm tra

CH: Cho bảng số liệu:

Diện tích các loại đất ở đồng bằng sông Cửu Long (%)

Tiết 40

Trang 24

a, Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu các loại đất ở Đồng bằng sông Cửu Long.

b, Nêu biện pháp cải tạo đất mặn và đất phèn ở Đồng bằng sông Cửu long

ĐáÙp án

* Vẽ biểu đồ (6 điểm)

- Vẽ đúng tỉ lệ, đẹp, khoa học (4đ)

- Có chú giải (1đ)

- Có tên biểu đồ (1đ)

* Biện pháp cải tạo đất: (4 điểm)

- Đất phèn: Bón vôi cải tạo (1đ)

- Đất mặn: Trồng rừng (1đ)

=> Xây dựng hệ thống kênh rạch thau chua, rửa mặn (2đ)

2 Bài mới:

HĐ 1: Tình hình phát triển kinh tế

GV: Cho HS đọc nhanh

đoạn đầu tiên phần 1:

"Đồng bằng… mía đường,

rau đậu"

CH

: Dựa vào bảng 36.1 -

sgk, hãy tính tỉ lệ (%)

diện tích và sản lượng lúa

của ĐBSCL so với cả

nước và nêu ý nghĩa của

việc SX lương thực của

vùng?

GV: Trong 13 tỉnh, thành

phố ở ở ĐBSCL có 6 tỉnh

SX trên 1 triệu tấn thóc

(2002): Kiên Giang, An

Giang, Long An, Đồng

Tháp, Sóc Trăng, Tiền

Giang

CH

: Bình quân lương

thực theo đầu người của

vùng so với TB cả nước?

- Bình quân lương thực theo đầu người đạt 1066,3 kg/người, gấp 2,3 lần TB

Trang 25

GV: Nhờ các yếu tố về

DT, SL, bình quân lương

thực theo đầu người mà

ĐBSCL trở thành vùng

XK gạo chủ lực của nước

ta

CH

: Ngoài lúa, vùng còn

phát triển các loại cây

trồng nào?

GV: Trong nghề trồng

trọt, vùng có nghề trồng

rừng phát triển mạnh

CH

: Ở đây chủ yếu phát

triển loại rừng gì?

GV: Bên cạnh trồng trọt,

trong nông nghiệp còn

đẩy mạnh chăn nuôi

CH

: Vùng đẩy mạnh

chăn nuôi những loại con

gì?

CH

: Vì sao vùng có thế

mạnh phát triển mạnh

nghề đánh bắt nuôi trồng

- Kiên Giang, Cà Mau, An

- Rừng ngập mặn giữ vị trí quan trọng, vùng đang có nhiều biện pháp để trồng và bảo vệ

- Nghề nuôi vịt đàn và nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh ĐBSCL chiếm hơn 50% SL thủy sản cả nước

Trang 26

hãy cho biết các tỉnh phát

triển mạnh nghề nuôi

trồng, đánh bắt thủy sản?

CH

: So với ngành NN,

ngành CN ở ĐBSCL phát

triển như thế nào?

CH

: Dựa vào bảng 36.2

và kiến thức đã học, em

hãy cho biết vì sao ngành

chế biến LTTP chiếm tỉ

trọng cao hơn cả?

: Dựa vào lược đồ

36.2, xác định các thành

phố, thị xã phát triển CN

chế biến LTTP?

CH

: Các hoạt động DV

nào ở ĐBSCL phát triển

mạnh?

CH

: Mặt hàng xuất khẩu

chủ lực của vùng là gì?

CH

: Vì sao vận tải thủy

phát triển mạnh ở

ĐBSCL, nêu ý nghĩa?

- Trả lời

- Long Xuyên, Cần Thơ, Cao Lãnh, Mỹ tho, Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng

- Xuất nhập khẩu, vận tải thủy, du lịch

- Gạo (chiếm 80% lượng gạo XK cả nước); thủy sản; hoa quả

- Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, thường

bị ngập vào mùa lũ => trở

2 Công nghiệp:

- Tỉ trọng SXCN còn thấp, chiếm khoảng 20% GDP toàn vùng (2002)

- SXCN tập trung chủ yếu

ở các thị xã, thành phố lớn

3 Dịch vụ:

- Các hoạt động DV chủ yếu: Xuất nhập khẩu, vận tải thủy, du lịch

Trang 27

GV: DL ở đây chủ yếu là

du lich sông nước, miệt

vườn và hải đảo Tuy

nhiên hoạt động DL nói

riêng và ngành DV nói

chung chất lượng và khả

năng cạnh tranh còn thấp

thành loại hình GT chủ yếu của vùng

- Vùng đang đực đầu tư lớn để nâng cao chất lượng và hiệu quả các ngành DV

HĐ 2: Các trung tâm kinh tế CH

: Vùng có những

TTKT nào lớn?

CH

: Vì sao Cần Thơ trở

thành TTKT lớn nhất

vùng?

- Trả lời

- VT ĐL: nằm ở trung tâm của vùng, nằm trên sông Hậu, cách TP HCM không

xa (200km)-> thuận lợi trong giao lưa KT-XH

- Đại học Cần Thơ là TT đào tạo và nghiên cứu khoa học quan trọng nhất vùng

- Cảng Cần Thơ là cảng nội địa và là cảng cửa ngõ của Tiểu vùng sông Mê kông

- Là TP trực thuộc Trung Ương

V Các trung tâm kinh tế:

Các TTKT lớn của vùng là Cần Thơ, Mỹ Tho, Long Xuyên, Cà Mau Cần Thơ là TTKT lớn nhất

3 Củng cố:

- Theo từng phần mục trong quá trình bài giảng

4 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài cũ

- Làm bài tập trong sgk và trong tập bản đồ

- Soạn bài 37

Trang 28

Bài 37

Lớp: - 9A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

- 9B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học, HS cần :

- Hiểu đầy đủ hơn ngoài thế mạnh lương thực, vùng còn thế mạnh về thủy sản, hải sản

- Biết phân tích tình hình phát triển ngành thủy sản, hải sản ở vùng ĐBSCL

- Rèn luyện kĩ năng xử lí số liệu thống kê và vẽ biểu đồ so sánh số liệu để khai thác kiến thức theo câu hỏi

- Liên hệ với thực tế ở hai vùng đồng bằng lớn của đất nước

II Phương tiện:

- Bản đồ KT Việt Nam

- Dụng cụ học tập của HS

III Các bước lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

CH: Trình bày đặc điểm sản xuất nông nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Cửu

GV: Yêu cầu HS quan sát

bảng số liệu hình 37.1 -

sgk và xử lí số liệu từ

tuyệt đối sang tương đối

- Xử lí số liệu và điền vào

bảng sau: (GV để trống số liệu để HS tự điền)

* Bài tập 1:

Tiết 41

Trang 29

GV: Yêu cầu HS dựa vào

bảng số liệu vừa xử lí để

vẽ biểu đồ

CH: Với số liệu như đã

xư lí thì nên vẽ biểu đồ gì

?

- Biểu đồ dạng cột ghép hoặc thanh ngang ghép

- HS tiến hành vẽ biểu đồ

theo kiểu sau:

Trang 30

HĐ 2: Bài tập 2

* Bài tập 2:

Chia lớp thành 6 nhóm

nhỏ:

- N1+2: Thảo luận câu a

- N3+4: Thảo luận câu b

- N5+6: Thảo luận câu c

- Người dân có kinh nghiệm cũng như năng động và nhảy bén với SX kinh doanh

- Hệ thống cơ sở chế biến phát triển

- Thị trường rộng lớn (EU, Bắc Mĩ, Nhật )

b Thế mạnh nuôi tôm xuất khẩu:

- Diện tích mặt nước rộng, lao động dồi dào

- Cơ sở chế biến phát triển

- Thị trường rộng lớn

- Thu nhập cao

c Khó khăn và biện pháp khắc phục trong phát triển ngành thủy sản:

Trang 31

- Thị trường còn biến động.

* Biện pháp khắc phục:

- Đầu tư vốn và kĩ thuật

- Nâng cấp hệ thống CN chế biến

- Nâng cao chất lượng sản phẩm để đủ sức cạnh tranh trên thị trường xuất

khẩu

3 Củng cố:

Theo từng phần mục trong quá trình bài giảng

4 Dặn dò :

- Học bài cũ

- Làm bài tập trong sgk và trong tập bản đồ

- Xem lại các bài đã học trong HKII để tiết sau ôn tập tốt

Lớp: - 9A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

- 9B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

I Mục tiêu bài học:

- Hệ thống lại kiến thức đã học nhằm giúp HS khắc sâu, hiểu rõ những kiến thức đã học

- Giúp HS biết vận dụng kiến thức đã học để thực hành kĩ năng và áp dụng vào cuộc sống

- Giúp HS chuẩn bị kiến thức tốt cho bài kiểm tra viết 1 tiết

II Phương tiện:

- Bản đồ vùng ĐNB và ĐBSCL

- Dụng cụ học tập của HS

Tiết 42

Ngày đăng: 10/10/2013, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   phaân   boá   caây   coâng - GIAO AN DIA 9HKII-HG
nh phaân boá caây coâng (Trang 10)
Bảng   32.2  nhận  xét  tình - GIAO AN DIA 9HKII-HG
ng 32.2 nhận xét tình (Trang 10)
Hình   35.1   -   sgk   và   xác - GIAO AN DIA 9HKII-HG
nh 35.1 - sgk và xác (Trang 20)
Bảng số liệu hình 37.1 - - GIAO AN DIA 9HKII-HG
Bảng s ố liệu hình 37.1 - (Trang 28)
Bảng số liệu vừa xử lí để - GIAO AN DIA 9HKII-HG
Bảng s ố liệu vừa xử lí để (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w