ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG II Đối tượng: K58 TÀI NĂNG HÓA HỌC Thời gian làm bài 90 phút.. Tính năng lượng kJ/mol của liên kết Cl – Cl.. Sục khí H2 S đến bão hòa vào dung dịch FeNO33 tr
Trang 1ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG II Đối tượng: K58 TÀI NĂNG HÓA HỌC
Thời gian làm bài 90 phút.
Câu 1.
a Liên kết trong phân tử Cl2 bị phá vỡ dưới tác dụng của photon có bước sóng
495 nm Tính năng lượng (kJ/mol) của liên kết Cl – Cl
b Ở 1227oC và áp suất chung 1atm, có 3,5% số phân tử clo bị phân li thành nguyên
tử Tính S ocủa phản ứng: Cl2(k) ⇌ 2Cl(k)
(giả thiết H o và S ocủa phản ứng đều không phụ thuộc nhiệt độ)
c Nếu giữ nguyên nhiệt độ, thì ở áp suất nào độ phân li của Cl2 bằng 1%?
Cho: h = 6,6261.10-34J.s; c = 3.108 m.s-1; NA= 6,022.1023 mol–1
Câu 2.
a Tính pH của dung dịch Fe(NO3)3 0,05 M
Cho: Fe3+ + H2O ⇌ FeOH2+ + H+ pKa = 2,17
b Sục khí H2 S đến bão hòa vào dung dịch Fe(NO3)3 trên Những kết tủa nào sẽ tách
ra từ dung dịch? Biết nồng độ H2S trong dung dịch bão hòa luôn bằng 0,1 M ở mọi giá trị pH
Cho: o
Fe /
Fe 3 2
E = 0,77 V, o
S H /
S 2
E = 0,14 V; pKa 1 , ( H2S )= 7,0; pKa 2 , ( H2S )= 12,9; TFeS =
10 17 , 2
Câu 3
Một pin điện hóa ở 25oC gồm một điện cực hidro tiêu chuẩn và một điện cực là một thanh đồng nhúng vào dung dịch hỗn hợp của 40,0 ml dung dịch CuSO4 10 2M và 10,0 ml dung dịch NH3 0,5 M Giả thiết trong dung dịch chỉ tạo ra phức chất
[Cu(NH3)4]2+ với hằng số bền Kbền = 1013 , 2
a Viết kí hiệu pin và xác định sức điện động của pin Cho Eo
Cu /
Cu 2 = 0,34 V
b Tính o
Cu / ] ) NH ( Cu
4 3
c Viết phản ứng và tính hằng số cân bằng của phản ứng xảy ra trong pin
d Hãy nhận xét về khả năng oxi hóa của Cu(II) trong nước và Cu(II) trong dung dịch amoniac
Trang 2
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM Câu 1
a) Năng lượng liên kết: Cl Cl c A
E h N
Cl Cl
10 95 , 4
10 10 0221 , 6 10 3 10 6261
,
6
= 241,79 kJ/mol
b) Cl2(k) ⇌ 2Cl(k) H o= Ephân ly clo = 241,79 kJ.mol 1
t=0 1 0 (mol)
tcb 1- 2 nc = 1+
Nên: PCl = 2 Pc
1
và PCl 2 = 2 Pc
1
Kp =
2
2 Cl Cl
P
P = 4 22 Pc
1
Thay = 0,035, Pc = 1 atm, ta có K1500 = 4,9.10 -3
0
1500
G
= - RTlnKp = - 8,314 10-3 1500 ln(4,9.10-3) = 66,327 kJ
o
G
- T S o → So =
T
= 241790 66327
1500
= 116,975 J.K -1
c) Kp=
2
c 2
4
.P 1
→
2 c 2
4(0,01)
.P
1 (0,01) = 4,9.10-3
Pc = 12,249 atm
Câu 2
a) Tính pH của dung dịch Fe(NO3)3 0,05 M
Vì: pKa + lgCa = 2,17 + lg0,05 = 0,87
- 1 < pKa + lgCa < 2 Nên axit không mạnh không yếu
Fe3+ ⇌ FeOH2+ + H+ (1) pKa(1) = 2,17
tcb 0,05 – x x x
Ka(1) =
2 3
[H ][Fe(OH) ] [Fe ]
05 , 0
2 = 10-2,17
Trang 3x = 0,0153 → [H+] = 0,0153 M → pH= 1,82
b) Vì: o
Fe /
Fe 3 2
E = 0,77 V > o
S H /
S 2
E = 0,14 V Nên có phản ứng: 2Fe3+ + H2S ⇌ 2Fe2+ + S + 2 H+ (2)
Với hằng số cân bằng: K2 = 0 , 059
) 14 , 0 77 , 0 ( 2
10
= 1021,356
K3 rất lớn chứng tỏphản ứng (2) xảy ra hoàn toàn
Sau phản ứng (2), trong dung dịch có: Fe2+ 0,05 M, H+ 0,05 M, và H2S 0,1 M và S
Cần xét khả năng sau:
H2S ⇌ 2H+ + S2- (3) K3 = Ka(1)Ka(2) =10-19,9
S2- + Fe2+ ⇌ FeS (4) K4 =
FeS
1
T = 10 17,2
Fe2+ + H2S ⇌ FeS + 2H+ (5) = (3) + (4) K6 = [Fe[H][H] S]
2 2 2
Mặt khác: K5 = K3.K4 = 10-19,9 1017,2 = 10-2,7,
Hằng số K6 khá nhỏ, cần phải kiểm tra xem điềukiện kết tủa FeS có đủ không
Từ phương trình (5) thấy: [S2-] = 2
a (1) a (2) 2
[H S]
k k
[H ] = 10-19,9
2
0,1 (0,05) = 5,035.10-19M
C CFe 2 S 2 = 0,05 5,035.10-19 = 2,52.10-20 < TFeS
Không tạo thành kết tủa FeS nên trong dung dịch chỉ có kết tủa S Câu 3
a) [Cu2+]o =
-2
10 40
50 = 8.10
-3 M [NH3]o =
50
10 0,5
= 0,1 M
Cần tính nồng độ của Cu2+ tự do trong dung dịch phức chất:
Cu2+ + 4NH3 ⇌ [Cu(NH3)4]2+ Kbền =
2
3 4
3
[Cu(NH ) ] [Cu ][NH ]
=1013,2
t=0 8.10-3 0,1 0
Trang 4tcb 8.10-3 – x 0,1- 4x x coi x 8.10-3 vì Kbền rất lớn
[Cu2+] =
2
3 4 4 ben 3
[Cu(NH ) ]
K [NH ]
= 13 , 2 4
3
) 068 , 0 ( 10
] 10 8
= 2,36.10-11 M
E[Cu(NH ) ]2 /Cu
4
3 = 0,34 +
2
059 , 0
lg(2,36.10-11) = 0,0265 V Vậy: điện cực đồng là (+), điện cực hidro tiêu chuẩn là (-)
E sdđ = 0,0265 V
Kí hiệu pin: (-) Pt ∣H + 1M, H2 1atm ║[Cu(NH3)4] 2+ 8.10 -3 M ∣Cu (+)
b) [Cu(NH3)4]2+ + 2e ⇌ Cu + 4NH3
2
3 4 [Cu ( NH ) ] / Cu
E = 0,34 + 0,0592 lg[Cu2+]phức
= 0,34 +
2
059 , 0
lg
2
3 4 4 ben 3
[Cu(NH ) ]
K [NH ]
Điện cực tiêu chuẩn khi: [Cu(NH3)4]2+ = [NH3] = 1 M
Nên: 2
3 4
o [Cu ( NH ) ] / Cu
E = 0,34 + 0,059
2 lg 13,2
1
10 = - 0,049 V
c) Cực dương: [Cu(NH3)4]2+ + 2e ⇌ Cu + 4NH3
Cực âm: H2 ⇌ 2H+ + 2e
Phản ứng chung: [Cu(NH3)4]2+ + H2 ⇌ Cu + 4NH3 + 2H+
Kc =
2 [ Cu ( NH ) ]3 4 / Cu H / H2
0,059 10
= 10-1,675 = 0,021
2
3 4
o [Cu ( NH ) ] / Cu
o [Cu / Cu
E
Điều đó chứng tỏ Cu(II) trong nước oxi hóa mạnh hơn Cu(II) trong dung dịch amoniac
Sự tạo phức làm giảm khả năng oxi hóa của Cu2+
Dành cho sinh viên lớp môn học: (mã lớp môn học) CHEM 1095 1TNH
Trang 5Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1.
Cho: Cu(r) + 1
2 Cl2(k) ⇌ CuCl(r) (1)
o 1
G
= -137,0.103 + 58,42T (J) Cu(r) + Cl2(k) ⇌ CuCl2(r) (2) Go2 = -175,7.103 + 148,02T (J)
1) Chứng minh CuCl(r) bền ở mọi nhiệt độ mà không bị phân hủy theo phản ứng (3) sau; 2CuCl(r) ⇌ Cu(r) + CuCl2(r) (3)
2) Cho một luồng khí clo áp suất không đổi (PCl2 ) và ở nhiệt độ không đổi (T) đi qua CuCl(r) Thiết lập phương trình G4= f(PCl2, T) của phản ứng (4) sau:
2CuCl(r) + Cl2(k) ⇌ 2CuCl2(r) (4)
3) Nếu cho dòng khí clo PCl2= 1atm = const đi qua CuCl(r) thì cần thực hiện phản
ứng (4) ở nhiệt độ nào để thu được CuCl2(r)
Câu 2.
1 Dung dịch A được điều chế bằng cách trộn 100 ml dung dịch HCOOH 0,4 M và
100 ml dung dịch NaOH 0,1M Tính pH của dung dịch A
2 Tính độ tan của CaF2 trong dung dịch A
3 Trong dung dịch hỗn hợp gồm Ca(NO3)2 0,3 M; HCl 0,8 M và NaF 0,1 M; có kết tủa CaF2 không?
4 Nồng độ HCl ban đầu ít nhất phải bằng bao nhiêu để trong dung dịch gồm Ca(NO3)2
0,3 M và NaF 0,1 M không có CaF2 kết tủa?
Cho: TCaF2= 3,4.10-11 ; K = 7,4.10HF -4 và KHCOOH= 1,8.10-4
Câu 3.
Trang 6Để xác định số phối tử n và hằng số bền tổng cộng Kb của phức chất [Ag(NH3)n]+ , người
ta thiết lập một pin như sau:
Ag∣ AgNO3 1,0.10-3M, NH3 C1M ∥ NH3 C2M, AgNO3 1,0.10-3M ∣ Ag
1) C1 = 1,0 M, C2 = 0,2 M Esđ.đ = 84 mV Tính số phối tử n
2) C1 = 1,0 M, C2 = 0 Esđ.đ = 420 mV Tính hằng số bền tổng công Kb của ion phức
-Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ THI HÓA ĐẠI CƯƠNG K59 TN (ĐỀ SỐ 1)
Câu 1.(3,0 điểm)
1) Vì (3) = (2) -2.(1) Nên:
Go3Go2 2 G1o = 98300 + 31,16T > 0 ở mọi T nên phản ứng (3)
2CuCl(r) ⇌ Cu(r) + CuCl 2 (r) (3)
Không xảy ra ở mọi nhiệt độ.
2) Vì (4) = 2[(2) -.(1)] Nên:
Go4 2( Go2 2 G )1o = - 77400 + 179,2T
2
o
Cl
1
P
nên G 4 77400 179,2T 8,314Tln P Cl 2
3) Khi áp suất clo bằng 1 atm,
o
4
77400
179,2
Để thu được CuCl 2(r) cần thực hiện phản ứng ở nhiệt độ thấp hơn 431,92K
Trang 7Câu 2.(4,0 điểm)
1 HCOOH + NaOH = HOONa + H 2 O
Có: 0,04 0,01
Sau pư: 0,03 0 0,01 mol
Tổng thể tích dung dịch là 200 ml nên:
[HCOOH] = 0,15 M, [HCOONa] = 0,05 M
Dung dịch đêm axit: pH = pK a - lg a
m
C
C → pH = 3,74 –lg3 = 3,26
2 CaF 2 ⇌ Ca 2+ + 2F - TCaF2= 3,4.10-11
s 2s
H + + F - ⇌ HF K HF =
-[H ][F ] [HF] = 7,4.10
-4
2s = [F-] + [HF] = [F-]{1 + KHF+
CaF
T
s {1 +
HF +
K [H ] }
4s 3 = TCaF2{1 +KHF+
[H ] }
2 = 3,4.10 -11 ( 1+
4 3,27
7,4.10 10
) 2
s = 3,63.10 -4 mol/l
3 Trong dung dịch: HCl + NaF = HF + NaCl
Có: 0,8 0,1
Sau Pư: 0,7 0 0,1 0,1
Nghĩa là: [H + ] = 0,7M; [HF]= 0,1M
Vì môi trường axit có thể coi nồng độ điện ly của HF là không đáng kể và bằng nồng độ đầu của nó:
Nên: [F-] = K [HF]HF +
[H ] = 7,4.10-4
0,1 0,7 = 1,06 10-4
Trang 8[Ca] [F - ] 2 = 0,3 (1,06 10 -4 ) 2 = 3.10 -9 > T CaF2 có kết tủa
4 Để không có kết tủa CaF 2
[F-] ≤ CaF 2
2+
T
[Ca ] =
11
3,4.10 0,3
= 1,06 5.10 -5
[H + ] = K [HF]HF
[F ] =
-4 -5
7,4.10 0,1 [1,06.10 ] [H
+ ]= 6,98M
Vậy nồng độ ban đầu của HCl phải lớn hơn hoặc bằng: 6,98 +0,1 = 7,08 M.
Câu 3 (3,0 điểm)
1) Ag + + nNH 3 ⇌ [Ag(NH 3 ) n ] + K b =
+
3 2
3
[Ag(NH ) ] [Ag ][NH ]
t=0 10 -3 a
t cb x a- n.10 -3 10 -3 (Giả sử pư tạo phức là hoàn toàn)
* Điện cực bên trái: x 1 =
-3 -3 n b
10
K [1- n.10 ]
* Điện cực bên phải: x 2 =
-3 -3 n b
10
K [0,2- n.10 ]
Bên phải là cực dương, bên trái là cực âm.
E s.đ.đ = 0,059lg 2
1
x
x = = 0,084
0,059lg
3
3 n b
3
3 n b
10
K (0,2 n.10 )
10
K (1 n.10 )
= 0,084 Coi n.10 -3 << 0,2 ta có:
0,2 = 0,084 → n = 2,03 vậy n=2
Trang 92) E s.đ.đ = 0,059lg
3 3
3 2 b
10 10
K (1 2.10 )
= 0,42 ( coi 2.10 -3 << 1)
0,059lg
3 3 b
10 10 K
= 0,42 → K b = 10 7,12 = 1.3 10 7.
Dành cho sinh viên lớp môn học: (mã lớp môn học) CHEM 1052 4TNH
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1.
Ngày nay trong công nghiệp, người ta sản xuất clo theo phản ứng:
O2(k) + 4HCl(k) ⇌ 2H2O(k) + 2Cl2(k)
Có: H0298,pu 114,0kJ và S0298,pu 120,8J.K 1
a) Coi H0pu và S0pu không đổi theo nhiệt độ, hãy xác định biểu thức liên hệ giữa lnKp và nhiệt độ T của phản ứng
b) Cho 2,2 mol O2 và 2,5 mol HCl vào bình chân không ở nhiệt độ xác định Khi hệ đạt cân bằng, số mol O2 gấp đôi số mol HCl và áp suất chung của hệ bằng 1 atm Tính số mol Cl2 thu được, hằng số Kp và nhiệt độ T của phản ứng
c) Nếu giữ nguyên lượng chất ban đầu và áp suất chung bằng 1 atm, cần phải thực hiện phản ứng ở nhiệt độ nào để khi cân bằng độ chuyển hóa của HCl bằng 80%
Câu 2.
Trang 10Ion Hg2+ tạo với ion I- kết tủa HgI2 (THgI2=10-28) và phức chất 2
4
HgI (Kb=1030) Người
ta thêm dung dịch KI 1 M vào 10 ml dung dịch Hg2+ 0,01 M (bỏ qua sự pha loãng dung dịch)
a) Với thể tích dung dịch KI (V1) bằng bao nhiêu thì quan sát được kết tủa màu da cam của HgI2? Tính nồng độ của Hg2+, 2
4
HgI , I- trong dung dịch khi đó
b) Với thể tích dung dịch KI (V2) bằng bao nhiêu thì kết tủa HgI2 biến mất? Tính nồng độ của Hg2+, 2
4
HgI , I- trong dung dịch khi đó
Câu 3.
Cho đồng kim loại phản ứng với dung dịch HNO3 tạo thành hỗn hợp khí NO và NO2
Tỉ lệ số mol của 2 khí này phụ thuộc vào nồng độ HNO3 theo cân bằng:
2H+
(aq) + 2NO3(aq)
+ NO(k) ⇌ 3NO2 (k) + H2O(l)
Cho các thế khử chuẩn:
4H+
(aq) + NO3(aq)
+ 3e ⇌ NO(k) + 2H2O(l) 0
1
E 0,957V
2H+
(aq) + NO3(aq)
+ e ⇌ NO2 (k) + H2O(l) 0
2
E 0,775V
a) Tính hằng số cân bằng của phản ứng trên
b) Ở nồng độ nào của HNO3 khí NO2 chỉ chiếm 0,20% tỉ lệ mol trong hỗn hợp NO
và NO2 ở 25oC và 1 atm? Giả thiết rằng sự thay đổi nồng độ của HNO3 trong phản ứng là không đáng kể
-Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ THI HÓA ĐẠI CƯƠNG K60 TN (ĐỀ SỐ 1)
Câu 1.(4,0 điểm)
Trang 11a) Từ biểu thức G0T,pu RT ln Kp
ta có: lnKp = Gopu Hopu Sopu
lnKp = 114000 120,8
8,314T 8,314
b) O2(k) + 4HCl(k) ⇌ 2H2O(k) + 2Cl2(k)
t=0 2,2 2,5 0 0
tcb 2,2 – 0,5x 2,5 – 2x x x nc = 4,7 - 0,5x
Theo đề bài: 2,2 – 0,5x = 2(2,5 -2x) → x = 0,8
Vậy: n clo = 0,8
Và: nc = 4,3 mol; noxi = 1,8 mol; nHCl = 0,9 mol
Cl H O
P P = 0,8.1
4,3 0,186 atm
2
O
P = 1,8.1
4,3 0,419 atm
HCl
P = 0,9.1
4,3 0,209 atm
Kp = 2 2
2
H O Cl
O HCl
P P 0,419.0,209 = 1,496
Thay vào biểu thức: ln1,496 = 13711,8 14,53
T → T = 918,2 K c) Độ chuyển hóa của HCl:
α = 2x
0,8 2,5 → x nCl 2 nH O 2 = 1,0 mol
nO2 2,2 0,5x 1,7mol ; nHCl2,5 2x 0,5 mol
Trang 12O2(k) + 4HCl(k) ⇌ 2H2O(k) + 2Cl2(k)
t=0 2,2 2,5 0 0
tcb 1,7 0,5 1,0 1,0 nc = 4,2 mol
P P = 1,0
.1 4,2 0,238 atm
2
O
P = 1,7
.1
4,2 0,404 atm
HCl
P = 0,5
.1 4,2 0,119 atm
Kp = 2 2
2
H O Cl
O HCl
P P 0,404.0,119 = 39,5
Thay vào biểu thức: ln39,5 = 13711,8 14,53
T → T = 753,1K
Câu 2.(3,0 điểm)
a) Khi HgI2 bắt đầu kết tủa, có thể bỏ qua nồng độ phức chất và sự thay đổi thể tích của dung dịch;
nghĩa là: [Hg2+] = 10-2M và [I-] = 10 282
10
= 10-13 M Thể tích dung dịch KI đã thêm:
[I-] = V 11 13
10 10
V1 = 10-12 ml Khi đó nồng độ phức chất: [HgI ] = K [Hg ][I ]24 b 2+ - 4 10 M24
Rất nhỏ nên việc bỏ qua là đúng
Trang 13b) Khi kết tủa vừa biến mất, giả thiết tất cả Hg2+ đều tồn tại dưới dạng phức chất: [HgI ] = 10 M24 2
THgI 2 = [Hg2+][I-]2 = 10-28 Hay [Hg2+] = HgI 2
- 2
T [I ]
Đồng thời: Kkb =
2-4
[Hg ][I ] [HgI ]
Hay [Hg
2+] = kb 24
- 4
K [HgI ] [I ]
Nên: HgI 2
- 2
T [I ] =
2
kb 4
- 4
K [HgI ] [I ]
Từ đó suy ra: [I-]2 =
2
2
kb 4 HgI
K [HgI ] T
[I-] = 10 1030-28 2
10
= 10 -2 M
Khi đó: [Hg2+] = HgI 2
- 2
T [I ] → [Hg2+] =
28 -2 2
10 [10 ]
Chứng tỏ giả thiết [HgI 4 ] 2- = 10 -2 M là đúng
Tổng nồng độ của I- thêm vào dung dịch là:
[I-]tổng = [I-] + 4[HgI4]2- = 5.10-2 M
Thể tích dung dịch KI 1M cần thêm vào là
5.10-2 = V 1102 V2 = 0,5 ml
Trang 14Câu 3 (3,0 điểm)
1 2H+
(aq) + 2NO3(aq)
+ NO(k) ⇌ 3NO2 (k) + H2O(l) Gồm 2 cặp oxi hóa –khử: NO3
/NO2 NO3(aq)
đóng vai trò chất oxi hóa
NO2 /NO NO đóng vai trò chất khử
tính 0
3
E của căp NO2/NO theo cách cộng trừ 2 bán phản ứng đã cho để được bán phản ứng cần tìm:
4H+
(aq) + NO3(aq)
+ 3e ⇌ NO(k) + 2H2O(l) (1) 0
1
E 0,957V
2H+
(aq) + NO3(aq)
+ e ⇌ NO2 (k) + H2O(l) (2) 0
2
E 0,775V
2H+
(aq) + NO2+ 2e ⇌ NO(k) + H2O(l) (3) 0
3
E ?
(3) = (1) – (2) nên 0
3
E = 3.0.957 1.0,775
2
= 1,048V
K = 102(0,775 1,048)0,059 10 9,254 5,57.10 10
2 2
3 NO
P K
[H ] [NO ] P
Vì: [HNO3] = [H+] = [NO3
] = x nên
3 4
(0,002) K
x 0,998
= 5,57.10-10 x = [HNO 3 ] = 1,95 M
Trang 15
Môn thi: HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG 2
Dành cho sinh viên lớp môn học: (mã lớp môn học) CHE 1052 TNH
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1.
Khi nhiệt phân thạch cao ở 1400K xảy ra 2 cân bằng sau:
CaSO 4 (r) ⇌ CaO(r) + SO 3 (k) (1) K P (1) = 7.10 -6
SO 3 (k) ⇌ SO 2 (k) + 1
2O2(k) (2) KP(2) = 20,0
1) Tính áp suất riêng phần của các khí lúc cân bằng nếu lúc đầu chỉ có CaSO 4 trong bình chân không 2) Trong thực tế, người ta thường cho thêm SiO 2 vào CaSO 4 Khi đó cân bằng (1) được thay bằng cân bằng (3) sau:
CaSO 4 (r) + SiO 2 (r) ⇌ CaSiO 3 (r) + SO 3 (k) (3) K P (3) = 1,0 (ở 1400K)
a) Xác định hằng số cân bằng của phản ứng (4) dưới đây:
CaO(r) + SiO 2 (r) ⇌ CaSiO 3 (r) (4)