1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề và đáp án hóa đại cương b1 dành cho sinh viên có đáp án

2 1,1K 22

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ lược: Bài 1: Một số khái niệm và định luật cơ bản của hóa học Bài 2: Cấu tạo nguyên tử Bài 3: Liên kết hóa học và cấu tạo phân tử Bài 4: Động hóa học Bài 5: Đại cương về dung dịch Bài 6: Dung dịch các chất điện li Bài 7: Điện hóa học Bài 8: Nhiệt động hóa học Hướng dẫn làm bài tập và trả lời các câu hỏi.

Trang 1

ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN MÔN HÓA ĐẠI CƯƠNG

HỌC KÌ 2

MÃ ĐỀ 132

PHẦN 1 : TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

A CÂU HỎI

Câu 1: Các electron của anion X3- được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 8 electron X là nguyên tử của nguyên tố

Câu 2: Bộ bốn số lượng tử phù hợp là :

A n = 4, l = 3, ml = -4, ms = –1/2 B n = 2, l = 2, ml = -2, ms = –1/2

C n = 2, l = 1, ml = 0, ms = +1/2 D n = 3, l = 2, ml = +3, ms = +1/2

Câu 3: Góc liên kết nào lớn nhất trong số các phân tử CH4; NH3; H2O và H2S?

Câu 4: Các tiểu phân : X, Y2+, Z- đều có cấu hình electron là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 X, Y2+, Z- lần lượt là :

A Ar, Ca2+, Cl- B Ne, Mg2+, F- C Ar, Mg2+, Cl- D Ar, K+, F-

Câu 5: Nguyên tử hay ion nào sau đây có số electron nhiều hơn số proton?

Câu 6: Mức độ phân cực của liên kết hóa học trong các phân tử được sắp xếp theo thứ tự

tăng dần từ trái sang phải là:

A HI, HBr, HCl B HCl, HBr, HI C HI, HCl, HBr D HBr, HI, HCl

Câu 7: Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X ứng với: n = 3, ℓ = 2, m = 0, ms = +1/2 X là

Câu 8: Nguyên tố hóa học X có cấu hình electron nguyên tử ở lớp ngoài cùng là: (n - 1)d5 ns1 Trong bảng tuần hoàn X thuộc

A chu kì n, nhóm VIB B chu kì n, nhóm IB C chu kì n, nhóm IA D chu kì n, nhóm VIA

Câu 9: Những đặc điểm nào dưới đây là đúng với phân tử H2O

A Cấu trúc góc, không phân cực B Cấu trúc thẳng hàng, không phân cực

C Cấu trúc góc, phân cực D Cấu trúc thẳng hàng, phân cực

Câu 10: Một dung dịch có pH = 10 thì [OH−] bằng

Câu 11: Trong pin điện hóa Zn – Cu, quá trình khử là

A Cu2+ + 2e → Cu B Zn2+ + 2e → Zn C Zn → Zn2+ + 2e D Cu → Cu2+ + 2e

Câu 12: Trong phân tử BCl3, độ lớn của góc liên kết Cl-B-Cl là

Câu 13: Chọn câu sai.

A Liên kết hydro là loại liên kết phụ xuất hiện khi hydro đã có liên kết cộng hóa trị chính thức với nguyên tử khác có độ âm điện lớn (O, N, F, Cl,…)

B Liên kết ion là loại liên kết bằng lực hút tĩnh điện giữa hai ion trái dấu

C Liên kết phối trí là một loại liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron chung do hai nguyên tử đóng góp

D Liên kết kim loại có trong mạng lưới tinh thể kim loại

Câu 14: Một pin điện hóa hoạt động xảy ra phản ứng: 2Cr + 3Cu2+ → 2Cr3+ + 3Cu

Suất điện động chuẩn của pin là

A 0,40V

(Biết E0(Cu2+/Cu) = + 0,34V; E0(Cr3+/Cr) = - 0,74V) B 2,5V

Câu 15: Cho phản ứng thuận nghịch: 2NO2(k) ⇌ N2O4(k)

Tiến hành phản ứng trên bằng cách cho NO2 vào bình thủy tinh, cân bằng nhanh chóng được thiết lập Người ta nhận thấy màu của hỗn hợp đậm hơn khi tăng nhiệt độ và giảm áp suất Điều khẳng định nào dưới đây đúng?

A Phản ứng thu nhiệt và NO2 có màu đậm hơn N2O4

B Phản ứng thu nhiệt và N2O4 có màu đậm hơn NO2

C Phản ứng tỏa nhiệt và N2O4 có màu đậm hơn NO2

D Phản ứng tỏa nhiệt và NO2 có màu đậm hơn N2O4

Câu 16: Cấu hình electron của nguyên tử ở trạng thái kích thích là

Trang 1/2 - Mã đề thi 132

Trang 2

A 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1 B 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 3d3

C 1s2 2s2 2p6 3s2 D 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5

B BẢNG TRẢ LỜI

Hướng dẫn làm bài :

Chọn : bỏ : chọn lại :

A

B

C

D

PHẦN 2 : TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN

SV trình bày ngắn gọn cách làm và đóng khung kết quả

Câu 1: Tính khối lượng NaOH cần dùng để pha chế 300ml dung dịch NaOH có pH = 10.

ĐS: 12.10-4 gam.

Câu 2: Phản ứng phân hủy đồng vị phóng xạ 95Zr là bậc một và có thời gian bán hủy là 60 ngày Tính thời gian để 30% khối lượng Zr bị phân hủy.

Câu 3: Cho phản ứng thuận nghịch: 2NO2 (k) ↔ 2NO(k) + O2(k)

ĐS: KC = 1,92.

Câu 4: Cho phản ứng đơn giản : 2A (k)+ B (k)  C (k), có hằng số vận tốc k = 0,5

ĐS: vo = 0,05

vt = 0,028.

Câu 5: Cho các phương trình nhiệt hóa học sau

KClO4  KCl + 2O2 H = +7,9 kcal

ĐS: H = -70,9 kcal.

Câu 6: Phản ứng sau thu nhiệt hay tỏa nhiệt ? Tại sao?

C2H5OH(l) + CH3COOH(l) → CH3COOC2H5(l) + H2O

298,đc (kcal/mol) -326,7 -208,2 -545,9

ĐS : H = 11 kcal – thu nhiệt.

Trang 2/2 - Mã đề thi 132

Ngày đăng: 31/07/2015, 21:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w