1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUẨN KIẾN THỨC MÔN ĐỊA LÍ THCS

102 5,3K 80
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuẩn Kiến Thức Môn Địa Lí THCS
Tác giả Đỗ Anh Dũng, Phạm Thị Sen, Nguyễn Trọng Đức
Trường học Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình thức dạy học này sẽ tạo điều kiệncho học sinh gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành và vận dụng kiến thức đã học vàogiải quyết một số vấn đề trong thực tiễn; từ đó góp

Trang 1

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN

MÔN ĐỊA LÍ CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ (Tài liệu bồi dưỡng giáo viên cốt cán)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN

GIÁO DỤC TRUNG HỌC

TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

Trang 2

Hà Nội, tháng 7/ 2010

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRUNG HỌC

ĐỖ ANH DŨNG (Chủ biên) PHẠM THỊ SEN-NGUYỄN TRỌNG ĐỨC

TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

MÔN ĐỊA LÍ CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ (Tài liệu bồi dưỡng giáo viên cốt cán)

Trang 4

MỤC LỤC Trang

Phần thứ nhất:

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Nội dung 1.1 Giới thiệu chương trình và tài liệu tập huấn 3

Nội dung 1.2 Khái quát về tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN 5

Phần thứ hai

TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN KT-KN THÔNG QUA CÁC PPDH VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

Nội dung 2.1 Giới thiệu một số kĩ thuật dạy học môn học 40

Nội dung 2.1 Tổ chức dạy học theo chuẩn KT-KN

thông qua các PPDH và kĩ thuật dạy học tích cực 50

I Những nguyên tắc định hướng dạy học theo chuẩn KT-KN 55

II Tổ chức dạy học theo chuẩn KT-KN của môn học đối với cấp THPT 60

1 Quan hệ giữa Chuẩn KT-KN, SGK và Chương trình GDPT môn Địa lí 65

2 Sử dụng Chuẩn KT-KN để xác định mục tiêu tiết dạy 67

3 Nghiên cứu SGK để xác định kiến thức minh họa cho chuẩn KT-KN 70

4 Vận dụng PPDH và kĩ thuật dạy học tích cực để giảng dạy các đơn vị chuẩn KT-KN 79

5 Phân tích một số giáo án minh hoạ 80

I Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá trong dạy học môn học 89

II Quan niệm đánh giá theo chuẩn KT-KN của môn học 90III Yêu cầu đổi mới công tác KTĐG theo chuẩn KT-KN của môn học 95

IV Hướng dẫn việc kiểm tra đánh giá theo chuẩn KT-KN 100

Phần thứ ba HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC TẬP HUẤN TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG

PHỤ LỤC

Trang 5

Lời giới thiệu ( 01trang)

Trang 6

I - Mục tiêu tập huấn: Sau khi tập huấn, học viên sẽ đạt được:

1 Về kiến thức

2 Về kĩ năng

3 Về thái độ

II Nội dung tập huấn

1 Giới thiệu nội dung Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học.

2 Hướng dẫn tổ chức dạy theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng của môn học qua áp dụng các kỹ thuật dạy - học tích cực

3 Hướng dẫn tổ chức kiểm tra đánh giá theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng.

4. Hướng dẫn tổ chức công tác tập huấn tại các địa phương.

II Giới thiệu tài liệu tập huấn

Nội dung 1.2: KHÁI QUÁT VỀ TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

I Lý do biên soạn tài liệu

II Mục đích biên soạn tài liệu

III Cấu trúc tài liệu

IV Yêu cầu của việc sử dụng tài liệu

Trang 7

Phần thứ hai

TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN KT-KN

THÔNG QUA CÁC PPDH VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

Nội dung 2.1 GIỚI THIỆU MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG DẠY HỌC MÔN HỌC MÔN ĐỊA LÍ

I Dạy học nhóm

Dạy học nhóm là một hình thức xã hội của dạy học, trong đó HS của một lớp học đượcchia thành các nhóm nhỏ trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành cácnhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc Kết quả làm việc của nhóm sau đóđược trình bày và đánh giá trước toàn lớp

Dạy học nhóm còn được gọi bằng những tên gọi khác nhau như dạy học hợp tác, dạy họctheo nhóm nhỏ Dạy học nhóm không phải một phương pháp dạy học cụ thể mà là một hìnhthức xã hội, hay là hình thức hợp tác của dạy học Cũng có tài liệu gọi đây là một hình thức tổchức dạy học Tuỳ theo nhiệm vụ cần giải quyết trong nhóm mà có những phương pháp làmviệc khác nhau được sử dụng Khi không phân biệt giữa hình thức và PPDH cụ thể thì dạy họcnhóm trong nhiều tài liệu cũng được gọi là PPDH nhóm

Số lượng HS trong một nhóm thường khoảng 4-6 HS Nhiệm vụ của các nhóm có thể giốngnhau hoặc mỗi nhóm nhận một nhiệm vụ khác nhau, là các phần trong một bài hay một chủ đềchung

Dạy học nhóm được áp dụng cho nhiều vấn đề, nội dung giảng dạy của môn Địa lí Tuynhiên đối với các vấn đề có cấu trúc tương tự nhau, nhưng có liên quan với nhau về cấu trúcchung, mỗi nhóm độc lập giải quyết một vấn đề; hoặc các vấn đề tổng hợp đòi hỏi tính kháiquát cao thì dạy học theo nhóm phù hợp hơn cả

Ví dụ 1: Trong dạy học Địa lí 9 Để tìm hiểu Các ngành công nghiệp trọng điểm nước ta, giáo

viên có thể chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu một vài ngành trên cấu trúc giống nhau:hiện trạng phát triển, phân bố (tên các nhà máy, trung tâm công nghiệp)

Ví dụ 2 Lập sơ đồ về cơ cấu ngành dịch vụ nước ta.

Ở mức độ cao, có thể đề ra những nhiệm vụ cho các nhóm HS hoàn toàn độc lập xử lý các lĩnhvực đề tài và trình bày kết quả của mình cho những HS khác ở dạng bài giảng

Ưu điểm và nhược điểm của dạy học nhóm

Ưu điểm: Phát huy tính tích cực, tự lực và tính trách nhiệm của HS; Phát triển năng lực

cộng tác làm việc; Phát triển năng lực giao tiếp; Hỗ trợ qúa trình học tập mang tính xã hội; Tăngcường sự tự tin cho HS;Phát triển năng lực phương pháp; Dạy học nhóm tạo khả năng dạy họcphân hoá; Tăng cường kết quả học tập

Nhược điểm: Dạy học nhóm đòi hỏi thời gian nhiều; Công việc nhóm không phải bao giờ

cũng mang lại kết quả mong muốn; Trong các nhóm chưa được luyện tập dễ xảy ra hỗn loạn

Trang 8

Những chỉ dẫn đối với giáo viên

Nếu muốn thành công với dạy học nhóm thì người GV phải nắm vững phương pháp thựchiện Dạy học nhóm đòi hỏi GV phải có năng lực lập kế hoạch và tổ chức, còn HS phải có sựhiểu biết về phương pháp, được luyện tập và thông thạo cách học này Khi lập kế hoạch, côngviệc nhóm phải được phản ánh trong toàn bộ quá trình dạy học Ví dụ cần phải suy nghĩ xemcần sự hướng dẫn của GV như thế nào để các nhóm có thể làm việc một cách hiệu quả Điềukiện để HS đạt được thành công trong học tập cũng là phải nắm vững các kĩ thuật làm việc cơbản Thành công của nhóm còn phụ thuộc vào việc đề ra các yêu cầu công việc một cách rõràng và phù hợp

Sau đây là các câu hỏi kiểm tra dùng cho việc chuẩn bị dạy học nhóm:

• Chủ đề có hợp với dạy học nhóm không?

• Các nhóm làm việc với nhiệm vụ giống nhau hay khác nhau?

HS đã có đủ kiến thức, điều kiện cho công việc nhóm chưa?

• Cần trình bày nhiệm vụ làm việc nhóm như thế nào?

• Cần chia nhóm theo tiêu chí nào?

• Cần tổ chức phòng làm việc, kê bàn ghế như thế nào?

Một số chú ý trong khi thực hiện dạy học nhóm:

Cần luyện tập cho HS quy tắc làm việc nhóm

Trao đổi về tiến trình làm việc nhóm

Luyện tập về kĩ thuật làm việc nhóm

Duy trì trật tự cần thiết trong làm việc nhóm

GV quan sát, hỗ trợ các nhóm HS

• Giúp ổn định các nhóm làm việc khi cần thiết

II Kĩ thuật XYZ

Là một kĩ thuật nhằm phát huy tính tích cực trong thảo luận nhóm X là số người trongnhóm, Y là số ý kiến mỗi người cần đưa ra, Z là phút dành cho mỗi người

Trong giảng dạy Địa lí kĩ thuật này thường sử dụng để giải quyết các vấn đề liên quan đềgiải thích, phân tích hoặc đưa ra các ý kiến của mình về một vấn đề địa lí tự nhiên hay kinh tế-

xã hội,

Ví dụ: Kĩ thuật XYZ thực hiện như sau:

- Mỗi nhóm 6 người, mỗi người viết 2 ý kiến về giải pháp giải quyết việc làm ở nước ta(Chủ đề Địa lí dân cư - Địa lí 9 chuẩn) trên một tờ giấy trong vòng 1 phút và tiếp tục chuyểncho người bên cạnh, tiếp tục như vậy cho đến khi tất cả mọi người đều viết ý kiến của mình, cóthể lặp lại vòng khác

- Con số X-Y-Z có thể thay đổi Sau khi thu thập ý kiến thì tiến hành thảo luận, đánh giácác ý kiến

Trang 9

- Trong quá trình thực hiện kĩ thuật này, GV cần chú ý đến thời gian thực hiện, các ý kiếntrùng lặp nhau.

III Kĩ thuật đặt tiêu đề cho một đoạn văn

Một đoạn văn có nội dung thông tin nhất định, thông qua việc đọc kĩ một đoạn văn ngườiđọc có thể tìm ra nội dung cốt lõi nhất và đặt tên tiêu đề cho đoạn văn đó Tìm được tiêu đề đặttên cho đoạn văn tức là người đọc đã hiểu được đoạn văn Kĩ thuật này thường dùng trong cácbài, các mục có nội dung dài viết dưới dạng văn bản, thay bằng giáo viên giảng giải hoặc phátvấn thì GV dùng kĩ thuật này để phát huy tính tích cực, chủ động của HS trong giảng dạy

Ví dụ: Bài 31 Đặc điểm khí hậu Việt Nam (Địa lí 8)

Thay vì GV phát vấn: Dựa vào SGK cho biết các tính chất chất nhiệt đới gió mùa ẩm đượcbiểu hiện như thế nào? GV cho HS đọc cả mục đó và cho biết mục đó nói về những đặc điểm gìcủa khí hậu nước ta? Trình bày cụ thể các đặc điểm đó

HS đọc đoạn văn và dễ dàng chỉ ra được đoạn văn nói về tính chất nhiệt đới, gió mùa ẩmcủa nước ta Sau đó, HS trình bày cụ thể

IV Kĩ thuật tia chớp

Kĩ thuật tia chớp là một kĩ thuật huy động sự tham gia của các thành viên đối với một câuhỏi nào đó, hoặc nhằm thu thông tin phản hồi để cải thiện tình trạng giao tiếp và không khí họctập trong lớp học, thông qua việc các thành viên lần lượt nêu ngắn gọn và nhanh chóng (nhanhnhư chớp!) ý kiến của mình về câu hỏi hoặc tình trạng vấn đề

Quy tắc thực hiện:

- Có thể áp dụng bất cứ thời điểm nào khi các thành viên thấy cần thiết và đề nghị;

- Lần lượt từng người nói suy nghĩ của mình về một câu hỏi đã thoả thuận

- Mỗi người chỉ nói ngắn gọn 1-2 câu ý kiến của mình;

- Chỉ thảo luận khi tất cả đã nói xong ý kiến

Kĩ thuật này được sử dụng khá phổ biến trong quá trình dạy học, ứng dụng vào tất cả cácmôn học

- Mỗi người cần viết ra: 3 điều tốt; 3 điều chưa tốt; 3 đề nghị cải tiến

- Sau khi thu thập ý kiến thì xử lý và thảo luận về các ý kiến phản hồi

Trang 10

Trong giảng dạy Địa lí kĩ thuật này thường được sử dụng đối với các vấn đề nêu ưu điểm,nhược điểm hoặc đánh giá thuận lợi khó khăn của một nguồn lực nào đó trong phát triển kinh tế-xã hội,

Ví dụ: Mỗi HS nêu lên 3 đặc điểm tốt của lao động nước ta, 3 hạn chế của nguồn lao động

và 3 giải pháp để sử dụng nguồn lao động hợp lí (Địa lí 9)

VI Lược đồ tư duy

Lược đồ tư duy (còn được gọi là bản đồ khái niệm) là một sơ đồ nhằm trình bày một cách

rõ ràng những ý tưởng mang tính kế hoạch hay kết quả làm việc của cá nhân hay nhóm về mộtchủ đề Lược đồ tư duy có thể được viết trên giấy, trên bản trong, trên bảng hay thực hiện trênmáy tính

Cách làm: Viết tên chủ đề ở trung tâm, hay vẽ một hình ảnh phản ánh chủ đề Từ chủ đề

trung tâm, vẽ các nhánh chính Trên mỗi nhánh chính viết một khái niệm, phản ánh một nộidung lớn của chủ đề, viết bằng CHỮ IN HOA Nhánh và chữ viết trên đó được vẽ và viết cùngmột màu Nhánh chính đó được nối với chủ đề trung tâm Chỉ sử dụng các thuật ngữ quan trọng

để viết trên các nhánh Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp những nội dungthuộc nhánh chính đó Các chữ trên nhánh phụ được viết bằng chữ in thường Tiếp tục như vậy

ở các tầng phụ tiếp theo

Đối với môn Địa lí lược đồ tư duy có thể ứng dụng trong nhiều nội dung giảng dạy: tómtắt nội dung, ôn tập một chủ đề; trình bày tổng quan một chủ đề bằng sơ đồ; ghi chép khi nghebài giảng

Ví dụ: Bài 25 Địa lí 8 GV có thể yêu cầu HS lập sơ đồ về lịch sử phát triển của tự nhiên

Việt Nam

VII Dạy học theo dự án

Dạy học theo dự án là một hình thức dạy học, trong đó HS thực hiện một nhiệm vụ học tậpphức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành, tự lực lập kế hoạch, thực hiện và đánhgiá kết quả Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm, kết quả dự án là những sản phẩm hành động

có thể giới thiệu được

Một trong những quan điểm xây dựng và phát triển chương trình môn Địa lí ở trường THPT

là tăng tính hành dụng, tính thực tiễn của chương trình và quan tâm đến những vấn đề về địa lí địaphương; vì vậy Địa lí là môn học mà nội dung gắn bó chặt chẽ với thực tiễn Đặc biệt chươngtrình Địa lí lớp 8,9 (Địa lí Việt Nam) đề cập một cách khá đầy đủ về đặc điểm tự nhiên, dân cư,kinh tế, các vùng lãnh thổ của Việt Nam Ngoài ra, chương trình còn dành một thời gian thích hợpcho phần địa lí địa phương (tỉnh/thành phố)

Từ đặc trưng nội dung môn học cho thấy hình thức dạy học theo dự án có thể sử dụng được

và sử dụng có hiệu quả trong giảng dạy và học tập Địa lí Hình thức dạy học này sẽ tạo điều kiệncho học sinh gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành và vận dụng kiến thức đã học vàogiải quyết một số vấn đề trong thực tiễn; từ đó góp phần hình thành và phát triển các năng lực củahọc sinh như năng lực hoạt động, tham gia, hoà nhập với cộng đồng và biết vận dụng kiến thức,

kĩ năng của môn Địa lí để giải quyết những vấn đề đặt ra trong cuộc sống

Trang 11

HS chuyên, HS ở vùng đồng bằng với các điều kiện học tập tốt hơn.

VIII Giải quyết vấn đề

Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề (problem solving method), hay dạy học dựa trênvấn đề (problem based learning), hoặc dạy học đặt và giải quyết vấn đề (problem posing andsolving) là phương pháp, trong đó giáo viên đặt ra trước học sinh một (hay hệ thống) vấn đềnhận thức, chuyển học sinh vào tình huống có vấn đề, sau đó giáo viên phối hợp cùng học sinh(hoặc hướng dẫn, điều khiển học sinh) giải quyết vấn đề, đi đến những kết luận cần thiết củanội dung học tập Đây là phương pháp được xem xét nhiều về mặt tính chất hoạt động của họcsinh và của giáo viên

Phương pháp giải quyết vấn đề được tiến hành theo một trình tự sau:

a) Đặt vấn đề và chuyển học sinh vào tình huống có vấn đề

Đặt vấn đề trong phần lớn trường hợp, là đặt ra trước học sinh một câu hỏi Tuy nhiên, đókhông phải là câu hỏi thông thường như trong đàm thoại, mà phải là câu hỏi có vấn đề Nghĩa

là, câu hỏi phải chứa đựng:

- Một mâu thuẫn giữa kiến thức cũ và kiến thức mới, giữa cái đã biết và cái chưa biết cầnphải khám phá, nhận thức, giữa vốn kiến thức khoa học đã có và vốn kiến thức thực tiễn đadạng Ví dụ: ”Hàng ngày ta thấy Mặt Trời chuyển động, còn Trái Đất đứng yên Bài học hômnay chúng ta sẽ học về chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời” (Địa 6), ”Vì sao, ởnước ta hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm, nhưng dân số vẫn tăng nhanh?" (Địa 9),

”Thường ở nơi đông dân, nền kinh tế gặp nhiều khó khăn trong phát triển, thế nhưng tại saođồng bằng sông Hồng là vùng đông dân, nhưng vẫn là vùng có trình độ phát triển cao so vớitrung bình của cả nước?” (Địa 9)

- Một sự lựa chọn Ví dụ: "Kiên Giang là tỉnh đứng đầu cả nước về sản lượng khai tháchải sản là do có nhiều tàu đánh cá nhất, do nằm gần các ngư trường giàu có nhất, do có khí hậuthuận lợi để khai thác quanh năm, do tất cả các nguyên nhân trên Trong số đó, nguyên nhânnào đúng nhất?" (Địa 9)

- Một nghịch lí, một sự kiện bất ngờ, một điều gì không bình thường so với cách hiểu cũcủa học sinh và đôi khi ban đầu thoạt nghe, tưởng chừng như vô lí làm học sinh ngạc nhiên Vídụ: học sinh đã biết thiên tai gây ra nhiều hậu quả xấu cho con người, nhưng tại sao ở Đồng

Trang 12

bằng sông Cửu Long phải "sống chung với lũ?", ở Duyên hải miền Trung lại chủ trương "sốngchung với thiên tai?" (Địa 9)

Tình huống có vấn đề là một trạng thái tâm lý, trong đó học sinh tiếp nhận mâu thuẫnkhách quan (một khó khăn gặp phải trên bước đường nhận thức) như là mâu thuẫn chủ quan(mâu thuẫn nội tại của bản thân), bị day dứt bởi chính mâu thuẫn đó và có ham muốn giải quyết

Để vấn đề trở thành tình huống đối với học sinh, câu hỏi đặt vấn đề phải lưu ý các điểm sau:

- Trong thành phần câu hỏi, phải có phần học sinh đã biết, phần kiến thức cũ và phần họcsinh chưa biết, phần kiến thức mới Hai phần này phải có mối quan hệ với nhau, trong đó phầnhọc sinh chưa biết là phần chính của câu hỏi, học sinh phải có nhiệm vụ tìm tòi, khám phá Vídụ: "Thường những nơi ở gần biển thì khí hậu điều hoà, có mưa nhiều Nhưng tại sao PhanRang ở sát biển mà lượng mưa rất ít?"

- Nội dung câu hỏi phải thật sự kích thích, gây hứng thú nhận thức đối với học sinh Trongrất nhiều trường hợp, câu hỏi gắn với các vấn đề thực tế gần gũi, thường lôi cuốn hứng thú họcsinh nhiều hơn

- Câu hỏi phải vừa sức học sinh Các em có thể giải quyết được, hoặc hiểu được cách giảiquyết dựa vào việc huy động vốn tri thức sẵn có của mình bằng hoạt động tư duy Trong câu hỏinên hàm chứa phương hướng giải quyết vấn đề, tạo điều kiện làm xuất hiện giả thuyết và tạođiều kiện tìm ra con đường giải quyết đúng

Tình huống có vấn đề có thể được tạo ra vào lúc bắt đầu bài mới, bắt đầu một mục của bài, hay lúc đề cập đến một nội dung cụ thể của bài, một khái niệm, một mối liên hệ nhân quả.Đặt và tạo tình huống có vấn đề có thể bằng cách dùng lời nói, suy luận lôgic, mô tả, kể chuyện,đọc một đoạn trích, dùng bản đồ, sơ đồ, hình vẽ, tranh ảnh, băng hình video

b) Giải quyết vấn đề

- Đề xuất các giả thuyết cho vấn đề đặt ra

- Thu thập và xử lí thông tin theo hướng các giả thuyết đã đề xuất

c) Kết luận

- Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết

- Phát biểu kết luận

Dạy học giải quyết vấn đề có nhiều tác dụng trong vịêc nâng cao chất lượng dạy học địa

lí Tuy nhiên, nội dung các bài viết trong sách giáo khoa địa lý thường dưới dạng tường minh, ít chứa đựng các vấn đề nhận thức, gây khó khăn cho việc sử dụng phương pháp giải quyết vấn đề trong dạy học Để khắc phục điều này, giáo viên cần chú ý tìm tòi, phát hiện và xây dựng một số vấn đề ngay ở từng nội dung cụ thể, từng đơn vị kiến thức cơ bản trọng tâm của bài Trong nhiều trường hợp, khi đặt ngược lại nội dung sách giáo khoa, có thể làm nảy sinh cơ hội cho việc xuất hiện vấn đề

Trong thực tế hiện nay, một số giáo viên cho rằng phương pháp giải quyết vấn đề trong dạy họcđịa lý có nội dung tương tự phương pháp đàm thoại gợi mở, chẳng hạn cũng bắt đầu một nội

Trang 13

dung, một mục hay mở bài bằng một câu hỏi Sau đó, giáo viên cũng tổ chức cho học sinh tìmkiếm câu trả lời và kết luận, chuyển sang nội dung (hay mục) khác Thực ra, không hẳn hoàntoàn như vậy Sự khác nhau giữa hai phương pháp này nằm ở các điểm cơ bản: thứ nhất, câuhỏi trong dạy học nêu vấn đề bắt buộc phải chứa đựng mâu thuẫn nhận thức; thứ hai, cũng làmột phần hệ quả của loại câu hỏi có vấn đề - xuất hiện tình huống có vấn đề Trong bước giảiquyết vấn đề, ở phương pháp dạy học giải quyết vấn đề cần phải nêu ra giả thuyết.

IX Đàm thoại gợi mở

a Đàm thoại gợi mở (hay còn gọi là đàm thoại tìm tòi, phát hiện, ơristic) là phương pháp,

trong đó giáo viên soạn ra câu hỏi lớn, thông báo cho học sinh Sau đó, chia câu hỏi lớn ra thànhmột số câu hỏi nhỏ hơn, có quan hệ lôgic với nhau, tạo ra những cái mốc trên con đường thực hiệncâu hỏi lớn

Ví dụ, trong mục 1 Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm, bài Đặc điểm khí hậu Việt Nam, có thể

đặt câu hỏi: “Đặc điểm chung của khí hậu nước ta là gì?” Câu hỏi này có thể khó đối với nhiều họcsinh Giáo viên có thể đưa ra một hệ thống câu hỏi nhỏ gợi ý như sau:

+ Hàng năm, lãnh thổ nước ta đã nhận được một nguồn nhiệt năng lớn hay nhỏ? Nêu số liệuchứng minh

+ Nhiệt độ trung bình năm của không khí trên cả nước là bao nhiêu? Cao hay thấp?

+ Trong năm, ở nước ta có mấy mùa? Mỗi mùa có gió gì thịnh hành và đặc điểm khí hậutương ứng như thế nào?

+ Nêu số liệu chứng tỏ nước ta có mưa nhiều và độ ẩm lớn?

+ Khái quát chung, khí hậu nước ta có đặc điểm gì?

Đàm thoại gợi mở (tìm tòi) khác với đàm thoại tái hiện, hay đàm thoại vấn đáp (chỉ đòi hỏihọc sinh nhớ lại những kiến thức đã có) ở một số đặc điểm riêng sau:

- Mục đích của đàm thoại là học sinh giải quyết một vấn đề mới nào đó Câu hỏi đòi hỏihọc sinh tìm tòi một cách độc lập các câu trả lời để đi đến những kiến thức và phương thứchành động mới

- Giữa các câu hỏi có mối quan hệ với nhau tạo thành hệ thống câu hỏi Mỗi câu hỏi nhằmgiải quyết một số vấn đề bộ phận Giải quyết được hệ thống câu hỏi là đi tới giải quyết trọn vẹnvấn đề Trong hệ thống câu hỏi đó còn có thể có những câu hỏi phụ, có tính chất uốn nắn để đưahọc sinh trở về quỹ đạo của vấn đề đang giải quyết nếu như các em có những sai sót, đi chệch ra khỏitiến trình của cuộc đàm thoại

Trong dạy học địa lý, đàm thoại gợi mở thường vận dụng hầu như đối với tất cả các loạibài và cũng thường được kết hợp với các phương pháp khác

b Các yêu cầu đối với câu hỏi đàm thoại

- Câu hỏi phải có mục đích dứt khoát, rõ ràng, tránh những câu hỏi đặt ra tùy tiện, khôngnhằm vào mục đích cụ thể nào, có thể trả lời thế nào cũng được Ví dụ: Sông ngòi nước ta nhưthế nào? Không rõ là ý hỏi về đặc điểm chung hay giá trị kinh tế của sông ngòi

Trang 14

- Câu hỏi phải bám sát nội dung cơ bản, nhằm vào những điểm chính trong nội dung củabài học Khi dạy học, điều quan trọng là học sinh phải nắm vững những kiến thức cơ bản,những kiến thức trọng tâm, trọng điểm của bài Câu hỏi cũng phải bám sát vào những kiến thức

đó Trên cơ sở các câu hỏi chính, phát triển thêm một số câu hỏi phụ tùy theo đối tượng họcsinh

- Câu hỏi phải sát với trình độ học sinh Tránh nêu những câu hỏi khó quá, học sinh khôngsuy nghĩ được, không thể trả lời được, đâm ra nản, câu hỏi dễ quá không kích thích học sinh tìmtòi Khi đặt câu hỏi, trong thành phần nội dung câu hỏi nên có phần gợi ý tìm kiếm kiến thức ở

đó và phần cần giải quyết Tránh nêu những câu hỏi quá “rút gọn”, không có tính chất hướngdẫn học sinh trả lời, chỉ mang nặng tính hỏi “đố” Ví dụ với bài “Phân bố dân cư và các loạihình quần cư" (Địa 9), khi hỏi về đặc điểm phân bố dân cư nước ta, không nên đặt câu hỏi:

“Dân cư nước ta phân bố như thế nào?”, mà nên đặt câu hỏi: "Dựa vào bản đồ dân cư, trình bàyđặc điểm phân bố dân cư nước ta?”

- Hệ thống câu hỏi trong đàm thoại gợi mở có thể dùng cho toàn bài, hay cho từng mục,từng nội dung lớn của bài Trong hệ thống đó, các câu hỏi có liên hệ chặt chẽ với nhau, câutrước là tiền đề cho câu hỏi sau, câu hỏi sau là sự kế tục và phát triển kết quả của câu hỏi trước.Mỗi câu hỏi là một cái “nút” của từng bộ phận mà học sinh cần lần lượt tháo gỡ thì mới tìmđược kết quả cuối cùng Giải quyết được hệ thống câu hỏi đó là giải quyết được nội dung toànbài hay của mục đó, nội dung lớn đó Trong trình tự lôgíc của các câu hỏi, nên bố trí các câu hỏikiểm tra sự kiện trước, tiếp đến là những câu hỏi có yêu cầu nâng cao dần năng lực nhận thức

để học sinh có điều kiện suy luận, phán đoán

Ví dụ: Hệ thống câu hỏi dùng cho bài “Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ” (Địa lý 8)

+ Dựa vào Lược đồ tự nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, xác định vị trí và giới hạncủa miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

+ Nêu những đặc điểm nổi bật của địa hình và sông ngòi của miền Tây Bắc và Bắc Trung

Bộ

+ Nêu những đặc điểm nổi bật của khí hậu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ So với miềnBắc và Đông Bắc Bắc Bộ, tại sao mùa đông ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ lại ngắn hơn?

+ Trình bày những tài nguyên nổi bật của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

+ Vì sao bảo vệ và phát triển rừng là khâu then chốt để xây dựng cuộc sống bền vững củanhân dân miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

Trong các câu hỏi cho một bài, có những câu hỏi chỉ gợi lên những vấn đề cho học sinhsuy nghĩ, thầy giáo cùng học sinh giải quyết, hay thầy giáo tự giải quyết để cung cấp kiến thức

cơ bản cho các em, có câu hỏi buộc học sinh trả lời

c Một số dạng câu hỏi

Dựa vào mức độ nhận thức, có thể xếp câu hỏi theo 6 mức, tương ứng với 6 mức chất

lượng lĩnh hội kiến thức (do B Bloom đề xuất)

Trang 15

1) Biết: câu hỏi yêu cầu học sinh nhắc lại một kiến thức đã biết (tái hiện) Ví dụ: "Nêu cấutạo bên trong của Trái Đất?", “Nêu tên của các thành phần không khí? Mỗi thành phần chiếm tỉ

lệ bao nhiêu?” (Địa 6)

2) Hiểu: câu hỏi yêu cầu học sinh diễn đạt lại bằng ngôn từ của mình những kiến thức đãhọc, chứng tỏ đã hiểu Ví dụ: "Hãy trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa" (Địa7), hay: ”Nêu cách phòng chống lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long”(Địa 8)

3) Áp dụng: Câu hỏi yêu cầu học sinh áp dụng kiến thức đã học vào một tình huống mới,khác bài học Ví dụ: "Khi các đô thị phát triển quá nhanh, thì sẽ nảy sinh những vấn đề gì? Cáchgiải quyết?" (Địa 7)

4) Phân tích: Câu hỏi yêu cầu học sinh phân tích nguyên nhân hay kết quả của một hiện tượng(những điều này chưa được cung cấp cho học sinh trước đó) Ví dụ: "Vì sao các nước Đông Nam Átiến hành công nghiệp hoá, nhưng kinh tế chưa phát triển vững chắc?” (Địa 8), hay: “Vị trí địa lí vàhình dạng lãnh thổ Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc ta hiện nay?" (Địa 8)

5) Tổng hợp: Câu hỏi yêu cầu học sinh kết hợp các kiến thức cụ thể trong một sự thốngnhất mới hoặc trong việc giải đáp một vấn đề khái quát hơn Ví dụ: "Chúng ta đã đạt đượcnhững thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân?" (Địa 9), “Chứngminh rằng, vùng đồng bằng sông Hồng có cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội hoàn thiện nhất nước”(Địa 9)

6) Đánh giá: Câu hỏi yêu cầu học sinh nhận định, phán đoán về một vấn đề Ví dụ: "Ýnghĩa của việc triển khai Dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh đối với sự phát triển kinh tế - xãhội của vùng Bắc Trung Bộ?”, “Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có phải là hai trung tâmdịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất nước ta hay không? Tại sao?"

Ngoài ra, dựa vào mục đích của việc dạy học, có thể chia câu hỏi ra hai loại: câu hỏi sựkiện và câu hỏi nhận thức Câu hỏi sự kiện chỉ đòi hỏi tái hiện các kiến thức, sự kiện, nhớ vàtrình bày một cách có hệ thống, có chọn lọc Câu hỏi nhận thức là câu hỏi đòi hỏi sự thông hiểu,phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, hệ thống hoá kiến thức

Trong dạy học theo hướng đề cao vai trò chủ thể nhận thức của học sinh hiện nay, ngoàiviệc đặt câu hỏi cho học sinh, giáo viên nên tạo điều kiện, cơ hội và khuyến khích học sinh hỏinhau và hỏi giáo viên xung quanh các nội dung của bài học

Trang 16

- Công nghệ là thứ yếu sang đa phương tiện là trọng tâm.

- Giáo dục chỉ một lần sang giáo dục suốt đời

- Chương trình cố định sang chương trình mở (mềm dẻo hơn)

- Tập trung vào tổ chức, vào người dạy sang tập trung vào người học

- Tự thân vận động hoặc giáo dục đồng loạt sang hợp tác

- Giới hạn trong phạm vi khu vực (địa phương) sang mạng lưới toàn cầu

* E-learning có lợi thế hơn so với các hình thức tổ chức dạy học truyền thống:

- Giảm chi phí

- Học tùy theo khả năng, tốc độ của bản thân

- Khả năng thay đổi nhanh

- Cung cấp, phản hồi nhanh, nhất quán

- Học bất cứ đâu, bất kể thời gian nào

- Cập nhật nhanh chóng

- Dễ dàng quản lí những nhóm HS quá đông

- Không sách mà là các cơ sở dữ liệu có khả năng tìm kiếm

- Không lớp học mà là đào tạo tương tác trong một môi trường ảo

- Không hội thảo mà là trò chuyện qua mạng

- Không kiểm tra mà là đánh giá tự động

- Xã hội yêu cầu mỗi thành viên đều có kĩ năng dùng máy tính và mạng để trao đổi, tương

tự như kĩ năng đọc, viết

Ngoài ra, tùy theo điều kiện cụ thể về trình độ HS, tâm sinh lí lứa tuổi, điều kiện dạy họcvùng miền, tính hiệu quả của các kĩ thuật mà GV có thể ứng dụng các phương pháp và kĩ thuật tíchcực khác vào giảng dạy như: kĩ thuật động não, kĩ thuật bể cá, kĩ thuật ổ bi, kĩ thuật tranh luận ủng

hộ - phản đối, kĩ thuật điền khuyết, phương pháp liên tưởng,

Nội dung 2.2: TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHUẨN KT-KN THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

I Những nguyên tắc định hướng dạy học theo chuẩn KT-KN chương trình giáo dục phổ thông thông qua các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực

- Bám sát theo chuẩn KT-KN để xác định mục tiêu về KT-KN của chủ đề hoặc bài học.Chuẩn KT-KN môn học là những kiến thức tối thiểu mà mọi HS ở các vùng miền khác nhau cầnđạt được sau khi học xong môn Địa lí ở phổ thông Tùy điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất, đội ngũ

GV, đối tượng HS và thực tiễn của địa phương có thể nâng cao hơn mức độ yêu cầu cần đạt so vớichuẩn KT-KN đã quy định trong chương trình, không mở rộng kiến thức mà dạy học phát huy tínhsáng tạo, khả năng vận dụng kiến thức của HS

Trang 17

- Trong kiểm tra đánh giá phải căn cứ vào chuẩn KT-KN của từng môn học ở từng lớp;các yêu cầu cơ bản tối thiểu cần đạt được về KT-KN của HS sau mỗi giai đoạn, mỗi lớp, mỗicấp học Vận dụng chuẩn KT-KN để phân hóa HS trong KTĐG.

- Dạy học bám sát chuẩn KT-KN là một trong những giải pháp quan trọng để giảm tảikhối lượng kiến thức, chống dạy thêm, học thêm tràn lan; giải pháp hiệu quả để đổi mới PPDH

và KTĐG; ứng dụng kiến thức học được vào thực tế cuộc sống

- Sinh hoạt chuyên môn, tổ nhóm; bồi dưỡng chuyên môn bám sát vào chuẩn KT-KN

II Tổ chức dạy học theo chuẩn KT-KN của môn Địa lí cấp THCS

1 Quan hệ giữa Chuẩn KT-KN, SGK và Chương trình GDPT môn Địa lí

Mối quan hệ giữa chuẩn KT-KN, SGK, chương trình Giáo dục phổ thông có thể đượckhái quát bằng sơ đồ sau:

1.1 Chương trình GDPT môn Địa lí THCS

* Chương trình môn Địa lí: Vị trí môn Địa lí trong trường phổ thông; mục tiêu của mônhọc (KT-KN-Thái độ tình cảm); quan điểm xây dựng chương trình; nội dung; kế hoạch dạy họctừng cấp, lớp; giải thích và hướng dẫn sử dụng

* Chuẩn KT-KN các lớp 6, 7, 8, 9 gồm các chủ đề, mỗi chủ đề có các mức độ cần đạtđược về KT-KN, các mức độ cần đạt được này được biểu hiện ngắn gọn, bằng các động từ chỉmức độ nhận thức đứng trước câu

Ví dụ: Địa lí 6 Mục tiêu về KT-KN của Chủ đề Trái Đất-Nội dung 2: Các chuyển động

của Trái Đất và hệ quả

a Kiến thức

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

CHUẨN KT-KN

Sách giáo khoa Sách giáo viên Sách tham khảo

và các loại sách hướng dẫn khác

Trang 18

- Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục và quanh Mặt Trời của Trái Đất: hướng,thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động: tính chất hướng, độ nghiêng của trục Trái Đấtkhông đổi khi chuyển động trên quỹ đạo.

- Trình bày được hệ quả các chuyển động của Trái Đất

+ Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất: hiện tượng ngày và đêm kế tiếp, sự lệchhướng chuyển động của các vật thể

+ Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời: hiện tượng các mùa và hiện tượng ngàyđêm dài ngắn khác nhau theo mùa

* Việc đưa chuẩn KT-KN vào Chương trình GDPT và là thành phần của Chương trìnhGDPT để đảm bảo việc chỉ đạo dạy học, KTĐG theo chuẩn KT-KN, tạo nên sự thống nhất trong cảnước; góp phần khắc phục tình trạng quá tải trong giảng dạy và học tập; giảm thiểu dạy thêm, họcthêm

1.2 Tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN

* Tài liệu Hướng dẫn chuẩn KT-KN được biên soạn trên cơ sở dựa vào các đơn vị chuẩnKT-KN của Chương trình GDPT Tài liệu biên soạn chi tiết, tường minh các yêu cầu cơ bản tốithiểu về KT-KN của Chương trình GDPT bằng các nội dung chọn lọc trong SGK tạo điều kiệnthuận lợi cho GV và HS xác định mục tiêu dạy học, KTĐG (về KT-KN) thống nhất trên phạm

vi cả nước, việc sử dụng SGK trở lên hợp lí hơn Việc khai thác sâu kiến thức, kĩ năng phải phùhợp với khả năng tiếp thu của HS

Ví dụ Địa lí 6, Chủ đề Trái Đất - Nội dung 2: Các chuyển động của Trái Đất và hệ quả

a Kiến thức

Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục và quanh Mặt Trời của Trái Đất: hướng, thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động.

- Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất

+ Trái Đất tự quay quanh một trục tưởng tượng nối liền hai cực và nghiêng 66 0 33 / trên mặt phẳng quỹ đạo.

+ Hướng tự quay: từ Tây sang Đông.

+ Thời gian tự quay một vòng quanh trục là 24 giờ ( một ngày đêm) Vì vậy, người ta chia

bề mặt Trái Đất ra 24 khu vực giờ

Trang 19

- Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

+ Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo một quỹ đạo có hình elip gần tròn.

+ Hướng chuyển động: từ Tây sang Đông

+ Thời gian Trái Đất chuyển động một vòng quanh Mặt Trời là 365 ngày 6 giờ.

+ Trong khi chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt Trời, Trái Đất lúc nào cũng giữ nguyên

độ nghiêng 66 0 33' trên mặt phẳng quỹ đạo và hướng nghiêng của trục không đổi Đó là sự chuyển động tịnh tiến.

Trình bày được các hệ quả chuyển động của Trái Đất.

- Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất:

+ Hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất.

+ Sự lệch hướng của các vật thể ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam

- Hệ quả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời:

+ Hiện tượng các mùa trên Trái Đất.

+ Hiện tượng ngày đêm dài, ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ.

b Kĩ năng

- Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và chuyển động

của Trái Đất quanh Mặt Trời.

- Dựa vào hình vẽ mô tả hướng chuyển động tự quay, sự lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất.

- Dựa vào hình vẽ mô tả hướng chuyển động, quỹ đạo chuyển động, độ nghiêng và hướng nghiêng của trục Trái Đất khi chuyển động trên quỹ đạo; trình bày hiện tượng ngày đêm dài, ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất theo mùa.

1.3 Giữa tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn KT-KN và SGK

Tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn KT-KN và SGK có những điểm giống và khác nhau:

- Giống nhau:

+ Hai tài liệu có tính tương đồng: tài liệu HD thực hiện chuẩn KT-KN nêu các yêu cầu vềKT-KN, SGK mô tả tường minh các đơn vị KT-KN đó (coi SGK là phương tiện minh hoạ chủyếu)

+ Khối lượng các đơn vị kiến thức trong hai tài liệu bằng nhau

- Khác nhau:

Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN Sách giáo khoa

Tài liệu HD thực hiện Chuẩn KT-KN viết theo SGK viết theo đơn vị bài, là sự vi phân của

Trang 20

chủ đề, mỗi chủ đề thể hiện rõ mức độ cần đạt

được về KT-KN

Tài liệu Chuẩn KT-KN viết rõ các đơn vị

chuẩn KT-KN, mức độ nhận thức yêu cầu

người dạy và người học phải đạt được (mức

tối thiểu)

Chuẩn KT-KN

Các đơn vị kiến thức trong SGK có hệ thống

số liệu minh họa và có hệ thống kênh hình.SGK có viết các bài thực hành

Một số nội dung trong SGK yêu cầu nâng cao hơn so với yêu cầu về chuẩn KT-KN của chương trình GDPT

Ví dụ: Địa lí 6, Bài 11 Thực hành: Sự phân bố các lục địa và đại dương trên bề mặt Trái

Đất Trong bài thực hành có yêu cầu HS quan sát hình 29 và cho biết rìa lục địa bao gồm những

bộ phận nào? Nêu độ sâu của từng bộ phận Phần này không yêu cầu trong chuẩn KT-KN Hoặc bài 20 (Địa lí 8), câu hỏi 2 và 3 (mục 2), có yêu cầu HS vẽ sơ đồ mối quan hệ giữacác thành phần tự nhiên, trình bày mối quan hệ tác động qua lại giữa các thành phần tạo nêncảnh quan thiên nhiên Phần này trong chuẩn KT-KN không yêu cầu

2 Sử dụng Chuẩn KT-KN để xác định mục tiêu tiết dạy

2.1 Xác định mục tiêu KT-KN cho 1 tiết dạy

- GV dựa vào Chương trình GDPT để xác định mục tiêu về KT-KN của từng chủ đề.Trong mỗi chủ đề, GV xác định được số lượng đơn vị KT-KN, mức độ cần đạt được của mỗiđơn vị KT-KN Trên cơ sở mục tiêu của chủ đề, GV xác định mục tiêu của tiết học (bài học) vànội dung ôn tập KTĐG

- Mục tiêu về KT-KN trong Chương trình GDPT hoặc tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩnKT-KN được viết theo chủ đề Để xác định mục tiêu của tiết dạy, GV dựa vào Chương trìnhGDPT hoặc Tài liệu hướng dẫn thực hiện Chuẩn KT-KN kết hợp với phân phối chương trình vàSGK để tách mục tiêu từ các chủ đề thành mục tiêu của tiết học Sau đây là một số ví dụ minhhọa hướng dẫn GV thực hiện ở một số chủ đề:

* Trình bày được hệ quả các chuyển động của Trái Đất:

- Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất: hiện tượng ngày và đêm kế tiếp, sự lệchhướng chuyển động của các vật thể

- Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời: hiện tượng các mùa và hiện tượng ngày đêmdài ngắn khác nhau theo mùa

Trang 21

Mục tiêu về KT-KN của các tiết học trong chủ đề Chủ đề Trái Đất

Nội dung 2: Các chuyển động của Trái Đất và hệ quả

Chủ đề này thực hiện trong 3 tiết, với các nội dung cụ thể Vì vậy GV cần xác định đượcmục tiêu về KT-KN của từng tiết, từ mục tiêu về KT-KN của chủ đề như trên kết hợp vớiSGK và PPCT ta tách thành mục tiêu của tiết học như sau:

Tiết 1 Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả

a Kiến thức

- Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất: hướng, thời gian, quỹ đạo

và tính chất của chuyển động: tính chất hướng, độ nghiêng của trục Trái Đất không đổi khichuyển động trên quỹ đạo

- Trình bày được hệ quả các chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất: hiện tượngngày và đêm kế tiếp, sự lệch hướng chuyển động của các vật thể

b Kĩ năng

- Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động tự quay của Trái Đất

- Dựa vào hình vẽ mô tả hướng chuyển động tự quay, sự lệch hướng chuyển động của cácvật thể trên bề mặt Trái Đất

Tiết 2 Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

a Kiến thức

* Trình bày được chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất: hướng, thời gian, quỹ đạo vàtính chất của chuyển động: tính chất hướng, độ nghiêng của trục Trái Đất không đổi khi chuyểnđộng trên quỹ đạo

* Trình bày được hệ quả các chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời hiện tượng các mùa

- Các mùa tính theo dương lịch và âm lịch có sự khác nhau về thời gian bắt đầu và kết thúc

- Cách tính mùa ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam hoàn toàn trái ngược nhau

b Kĩ năng

- Dựa vào hình vẽ mô tả quỹ đạo chuyển động, độ nghiêng và hướng nghiêng của trụcTrái Đất khi chuyển động quanh Mặt Trời

Trang 22

- Sử dụng mô hình để phân tích hiện tượng mùa trên Trái Đất.

Tiết 3 Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa

a Kiến thức

Trình bày được hệ quả các chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời: hiện tượng ngàyđêm dài ngắn khác nhau theo mùa, theo vĩ độ

- Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất

- Ở hai miền cực, số ngày có ngày, đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa

- Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân

và hậu quả của nó

- Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-it, Nê-grô-it và

Ơ-rô-pê-it về hình thái bên ngoài của cơ thể (màu da, tóc, mắt, mũi) và nơi sinh sống chủ yếu củamỗi chủng tộc

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều trênthế giới

- So sánh được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạt độngkinh tế, mật độ dân số, lối sống

- Biết sơ lược quá trình đô thị hoá và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới

Một số siêu đô thị trên thế giới: Niu I-ooc, Mê-hi-cô, Xao Pao-lô, Tô-ki-ô, ThượngHải, Mat-xcơ-va, Pa-ri, Luân Đôn

b Kĩ năng

- Đọc và hiểu cách xây dựng tháp tuổi

- Đọc biểu đồ gia tăng dân số thế giới để thấy được tình hình gia tăng dân số trên thế giới

- Đọc các bản đồ hoặc lược đồ Phân bố dân cư thế giới

Mục tiêu về KT-KN của các tiết học trong chủ đề Thành phần nhân văn của môi trường

Chủ đề này thực hiện trong 4 tiết, với các nội dung cụ thể Vì vậy, GV cần xác định đượcmục tiêu về KT-KN của từng tiết, từ mục tiêu về KT-KN của chủ đề như trên kết hợp vớiSGK và PPCT ta tách thành mục tiêu của tiết học như sau:

Trang 23

Tiết 1 Dân số

a Mục tiêu về kiến thức

Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân

và hậu quả của nó.

- Tình hình tăng dân số thế giới trong nhiều thế kỉ trước, từ năm 1804 đến nay, từ nhữngnăm 50 của thế kỉ XX (tình hình, nguyên nhân)

- Sự bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển đã tạo sức ép đối với việc làm, phúc lợi xãhội, môi trường, kìm hãm sự phát triển kinh tế – xã hội,

b Mục tiêu về kĩ năng

- Đọc và hiểu cách xây dựng tháp dân số

- Đọc biểu đồ gia tăng dân số thế giới để thấy được tình hình gia tăng dân số trên thế giới

Tiết 2 Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới

a Mục tiêu về kiến thức

- Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-it, Nê-grô-it và Ơ-rô-pê-it

về hình thái bên ngoài của cơ thể (màu da, tóc, mắt, mũi) và nơi sinh sống chủ yếu của mỗichủng tộc

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều trên thếgiới: các đồng bằng, đô thị dân cư tập trung đông đúc; các vùng núi cao, hoang mạc dân cư thưathớt hơn; nguyên nhân

- Quần cư thành thị: có mật độ dân số cao, dân cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất côngnghiệp và dịch vụ

- Lối sống nông thôn và lối sống đô thị có nhiều điểm khác biệt (dẫn chứng)

* Biết sơ lược quá trình đô thị hoá và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới; Niu I-ooc, hi-cô, Xao Pao-lô, Tô-ki-ô, Thượng Hải, Mat-xcơ-va, Pa-ri, Luân Đôn, Mum bai,

b Mục tiêu về kĩ năng

Trang 24

Đọc các bản đồ (hoặc lược đồ) : Các siêu đô thị trên thế giới: xác định trên bản đồ (hoặclược đồ) Các siêu đô thị trên thế giới.

Tiết 4 Thực hành: Phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi

a Mục tiêu về kiến thức

- Biết nhận xét sự phân bố dân cư và đô thị; nhận xét tháp tuổi

- So sánh các tháp tuổi ở các mộc thời gian khác nhau để thấy được sự thay đổi cơ cấu cácnhóm tuổi

- Trình bày được các đới, các kiểu khí hậu, các cảnh quan tự nhiên chính trên Trái Đất

- Phân tích mối quan hệ giữa khí hậu với cảnh quan tự nhiên trên Trái Đất

- Phân tích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các hoạt động sản xuất nông nghiệp, côngnghiệp của con người với môi trường tự nhiên

Tiết 1 Địa hình với tác động của nội, ngoại lực

a Mục tiêu về kiến thức

Phân tích được mối quan hệ giữa nội lực, ngoại lực và tác động của chúng đến địa hình

bề mặt Trái Đất.

- Nội lực và ngoại lực có mối quan hệ chặt chẽ

- Địa hình bề mặt Trái Đất chịu sự tác động đồng thời của nội lực và ngoại lực

b Mục tiêu về kĩ năng

Trang 25

Sử dụng bản đồ, lược đồ, tranh ảnh để phân tích mối quan hệ giữa nội lực, ngoại lực và tácđộng của chúng đến địa hình bề mặt Trái Đất

Tiết 2 Khí hậu và cảnh quan trên Trái Đất

a Mục tiêu về kiến thức

- Trình bày được các đới, các kiểu khí hậu, các cảnh quan tự nhiên chính trên Trái Đất

- Phân tích mối quan hệ giữa khí hậu với cảnh quan tự nhiên trên Trái Đất

- Biết vị trí của Việt Nam trên bản đồ thế giới

- Biết Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên nhiên, văn hoá, lịch

sử của khu vực Đông Nam Á

b Kĩ năng

Sử dụng bản đồ để nhận biếtvị trí của Việt Nam trên bản đồ thế giới

Mục tiêu về KT-KN của các tiết học trong chủ đề

Việt Nam - đất nước, con người

Chủ đề này được thực hiện trong 1 tiết học, tuy nhiên, khi so sánh giữa chương trình vớiSGK ta thấy SGK có nhiều chỗ vượt chuẩn (trong chuẩn không yêu cầu), chẳng hạn mục 2 –Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển, mục 3 – Học địa lí Việt Nam như thế nào.Khi gặp tình huống này, GV vẫn phải bám sát chương trình và Tài liệu hướng dẫn thực hiệnchuẩn KT-KN để xác định mục tiêu bài học Đối với chủ đề/bài học này, ta có thể xác địnhmục tiêu KT-KN như sau:

Trang 26

a Mục tiêu về kiến thức

* Biết vị trí của Việt Nam trên bản đồ thế giới.

- Việt Nam là một quốc gia độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, baogồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời

- Việt Nam gắn liền với lục địa Á - Âu, nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương và nằm gầntrung tâm Đông Nam Á

- Phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào và Cam-pu-chia, phía đông giáp Biển Đông

* Biết Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên nhiên, văn hoá, lịch

sử của khu vực Đông Nam Á.

- Thiên nhiên: mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

- Văn hóa: có nền văn minh lúa nước, tôn giáo, nghệ thuật, kiến trúc và ngôn ngữ gắn bóvới các nước trong khu vực

- Lịch sử: là lá cờ đầu trong khu vực chống thực dân Pháp, phát xít Nhật và đế quốc Mĩ,giành độc lập dân tộc

- Là thành viên của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1995 Việt Nam tíchcực góp phần xây dựng ASEAN ổn định, tiến bộ, thịnh vượng

- Trình bày và giải thích được bốn đặc điểm chung nổi bật của tự nhiên Việt Nam

- Nêu được những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với đời sống và phát triển kinh

tế - xã hội ở nước ta

b Kĩ năng

- Sử dụng bản đồ Tự nhiên Việt Nam

- Rèn luyện kĩ năng tư duy địa lí tổng hợp

Mục tiêu về KT-KN của các tiết học trong chủ đề Đặc điểm chung

của tự nhiên Việt Nam

Chủ đề này thực hiện trong 2 tiết, với các nội dung cụ thể Vì vậy, GV cần xác định đượcmục tiêu về KT-KN của từng tiết học Từ mục tiêu về KT-KN của chủ đề như trên kết hợpvới SGK và PPCT ta tách thành mục tiêu của tiết học như sau:

Tiết 1 Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam

a Mục tiêu về kiến thức

Trang 27

- Trình bày và giải thích được bốn đặc điểm chung nổi bật của tự nhiên Việt Nam.

+ Nhiệt đới gió mùa ẩm ;

+ Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển;

+ Nhiều đồi núi;

+ Phân hoá đa dạng, phức tạp

- Nêu được những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với đời sống và phát triển kinh

tế - xã hội ở nước ta.

b Mục tiêu về kĩ năng

- Sử dụng bản đồ Tự nhiên Việt Nam để nhận biết:

+ Sự phân bậc độ cao địa hình

+ Các hướng gió chính

+ Các dòng biển, các dòng sông lớn ở nước ta

- Rèn luyện kĩ năng tư duy địa lí tổng hợp thông qua việc củng cố và tổng kết các kiến

- Hiểu và đọc được lát cắt địa lí tự nhiên tổng hợp

- Rèn luyện kĩ năng tư duy địa lí tổng

Ví dụ 6: Địa lí 9

Mục tiêu KT-KN của chủ đề Ngành nông nghiệp

a Kiến thức

- Phân tích được các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân

bố nông nghiệp: tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơ bản, điều kiện kinh tế - xã hội là nhân tốquyết định

- Trình bày được tình hình phát triển của sản xuất nông nghiệp: phát triển vững chắc, sảnphẩm đa dạng, trồng trọt vẫn là ngành chính

- Trình bày và giải thích sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi

b Kĩ năng

Trang 28

- Phân tích bản đồ nông nghiệp và bảng phân bố cây công nghiệp để thấy rõ sự phân bốcủa một số cây trồng, vật nuôi

- Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi

Mục tiêu về KT-KN của các tiết học trong chủ đề Ngành nông nghiệp

Chủ đề này thực hiện trong 3 tiết, với các nội dung cụ thể Vì vậy, GV cần xác định đượcmục tiêu về KT-KN của từng tiết học Từ mục tiêu về KT-KN của chủ đề như trên kết hợpvới SGK và PPCT ta tách thành mục tiêu của tiết học như sau:

Tiết 1 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp

a Mục tiêu về kiến thức

Phân tích được các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân

bố nông nghiệp

- Nhân tố tự nhiên : đất, nước, khí hậu, sinh vật ;

- Nhân tố kinh tế - xã hội : lao động, cơ sở vật chất - kĩ thuật, chính sách, thị trường

b Mục tiêu về kĩ năng

Rèn luyện kĩ năng tư duy phân tích các nhận định địa lí

Tiết 2 Sự phát triển và phân bố nông nghiệp

- Trình bày và giải thích sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi

+ Phân bố các vùng trồng lúa, một số cây công nghiệp ;

+ Phân bố chăn nuôi một số gia súc, gia cầm

b Mục tiêu về kĩ năng

- Phân tích bản đồ nông nghiệp và bảng vùng phân bố các cây công nghiệp chính để thấy

rõ sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi

Tiết 3 Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây, sự tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm

Trang 29

b Mục tiêu về kĩ năng

- Vẽ được biểu đồ hình tròn thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây

- Vẽ biểu đồ biểu diễn tình hình tăng trưởng của gia súc, gia cầm ở nước ta

- Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ, rút ra các nhận xét và giải thích

- Xác định trên bản đồ vị trí, giới hạn của vùng

- Phân tích bản đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế và các số liệu để biết đặc điểm tự nhiên, dân

cư, tình hình phát triển và phân bố của một số ngành kinh tế của vùng

Mục tiêu về KT-KN của các tiết học trong chủ đề

Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ

Chủ đề này thực hiện trong 2 tiết, với các nội dung cụ thể Vì vậy, GV cần xác định đượcmục tiêu về KT-KN của từng tiết học Từ mục tiêu về KT-KN của chủ đề như trên kết hợpvới SGK và PPCT ta tách thành mục tiêu của tiết học như sau:

Tiết 1 Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ

a Mục tiêu về kiến thức

- Nhận biết vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế-xã hội

+ Chiếm 1/3 lãnh thổ của cả nước; giáp Trung Quốc, Lào ;

+ Dễ giao lưu với nước ngoài và trong nước

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển kinh tế-xã hội

+ Địa hình cao, cắt xẻ mạnh ;

Trang 30

+ Khí hậu có mùa đông lạnh ;

+ Nhiều loại khoáng sản, thuỷ năng dồi dào

- Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi khó khăn đối với sự phát triển kinh tế -xã hội của vùng Trình độ văn hoá, kĩ thuật của lao động còn thấp.

b Mục tiêu về kĩ năng

- Xác định trên bản đồ vị trí, giới hạn của vùng

- Phân tích bản đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế và các số liệu để biết đặc điểm tự nhiên, dân

+ Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp đa dạng

+ Lâm nghiệp: Nghề rừng phát triển mạnh theo hướng nông - lâm kết hợp

- Nêu được tên các trung tâm kinh tế và các ngành kinh tế của từng trung tâm Thái

Nguyên, Việt Trì, Hạ Long

2.2 Xác định mục tiêu của tiết thực hành

Để xác định được mục tiêu của các tiết thực hành, GV cần đọc kĩ mục tiêu trong chuẩnKT-KN để xác định Mục tiêu KT-KN của tiết thực hành được viết dưới hai dạng: nội dungKT-KN tách riêng thành các đơn vị chuẩn cụ thể trong chuẩn KT-KN; viết tích hợp vào mụctiêu về KT-KN của chủ đề

Trường hợp thứ nhất: Mục tiêu chuẩn KT-KN của tiết thực hành được viết thành các

đơn vị chuẩn riêng, GV dựa vào Chương trình GDPT hoặc tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩnKT-KN để xác định

Ví dụ 1: Chương trình Địa lí 8, Bài 27: Thực hành - Đọc bản đồ Việt Nam (phần hành

chính và khoáng sản)

Ví dụ 2: Chương trình Địa lí 9, Bài 10: Thực hành - Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi

cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây, sự tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm

Trang 31

Trường hợp thứ hai: Mục tiêu chuẩn KT-KN của tiết thực hành được viết tích hợp vào

nội dung của chủ đề Trường hợp này GV dựa vào các đơn vị KT-KN trong Chương trìnhGDPT hoặc tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN, kết hợp với nghiên cứu nội dung bàithực hành để xác định mục tiêu cho phù hợp

Ví dụ 1: Chương trình Địa lí 8, Bài 4: Thực hành – Phân tích hoàn lưu gió mùa ở châu Á,

GV dựa vào chủ đề 1 (ý thứ 4, mục tiêu kiến thức và ý thứ 1, mục tiêu kĩ năng) để xác định

- Mục tiêu về kiến thức

+ Hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa châu Á.+ Làm quen với lược đồ phân bố khí áp và hướng gió

- Mục tiêu về kĩ năng

Biết được kĩ năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hướng gió trên lược đồ

Ví dụ 2: Để xác định mục tiêu về KT-KN bài 22 (Địa lí 9): Thực hành - Vẽ và phân tích

biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầungười, GV dựa vào nội dung 2, chủ đề 4 để xác định

- Mục tiêu về kiến thức

+ Phân tích được mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thựctheo đầu người để củng cố kiến thức đã học về vùng Đồng bằng sông Hồng, một vùng đất chậtngười đông, mà giải pháp quan trọng là thâm canh tăng vụ và tăng năng suất

+ Biết suy nghĩ về các giải pháp phát triển bền vững

- Mục tiêu về kĩ năng

Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ trên cơ sở xử lí bảng số liệu

3 Nghiên cứu SGK và tài liệu tham khảo để xác định kiến thức minh hoạ cho chuẩn KT-KN

Sau khi xác định được mục tiêu về KT-KN của chủ đề hay tiết dạy GV nghiên cứu SGKhoặc các loại tài liệu khác để xác định nội dung minh họa cho các đơn vị chuẩn KT-KN; nộidung kiến thức minh họa phải đảm bảo phù hợp với các mức độ nhận thức của chuẩn KT-KN

Ví dụ 1 Địa lí 6

Chủ đề 2: CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT

Nội dung 1: Địa hình Bài 12 Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất

Trang 32

- Ngoại lực là những lực sinh ra ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.

- Tác động của nội lực và ngoại lực:

+ Nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau nhưng xảy ra đồng thời và tạo nên địahình bề mặt Trái Đất

+ Tác động của nội lực thường làm cho bề mặt Trái Đất gồ ghề, còn tác động của ngoạilực lại thiên về san bằng, hạ thấp địa hình Vì vậy, địa hình trên bề mặt Trái Đất có nơi cao, nơithấp, có nơi bằng phẳng, có nơi gồ ghề

* Nêu hiện tượng động đất, núi lửa và tác hại của chúng Biết được khái niệm mác ma.

- Núi lửa là hình thức phun trào macma ở dưới sâu lên mặt đất

- Động đất là hiện tượng xảy ra đột ngột từ một điểm ở dưới sâu, trong lòng đất làm chocác lớp đất đá gần mặt đất bị rung chuyển

- Tác hại của động đất, núi lửa: tro bụi và dung nham núi lửa có thể vùi lấp các thành thị,làng mạc; những trận động đất lớn có thể làm cho nhà cửa, đường sá, cầu cống bị phá huỷ vàlàm chết nhiều người

- Mácma là những vật chất nóng chảy nằm ở dưới sâu, trong lớp vỏ Trái Đất, nới có nhiệt

độ trên 10000C

b Kĩ năng

Nhận dạng một số loại địa hình do tác động của nội lực và ngoại lực

Bài 13, 14 Địa hình bề mặt Trái Đất

Trang 33

+ Cao nguyên là nơi thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc lớn.

- Dựa vào công dụng, các khoáng sản được phân thành ba loại:

+ Khoáng sản năng lượng (nhiên liệu): than, dầu mỏ, khí đốt

+ Khoáng sản kim loại: sắt, mangan, đồng, chì, kẽm,

+ Khoáng sản phi kim loại: muối mỏ, a-pa-tit, đá vôi

Trang 34

Trình bày quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới Nguyên nhân và hậu quả của nó

- Trong nhiều thế kỉ trước, dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp Nguyên nhân dobệnh dịch, đói kém, chiến tranh

- Từ năm 1804 đến nay, dân số thế giới tăng nhanh Nguyên nhân: do có những tiến bộ

về kinh tế - xã hội và y tế

- Từ những năm 50 của thế kỉ XX, bùng nổ dân số đã diễn ra ở các nước đang pháttriển châu Á, châu Phi và Mỹ Latinh do các nước này giành được độc lập, đời sống đươc cảithiện và những tiến bộ về y tế làm giảm nhanh tỉ lệ tử, trong khi tỉ lệ sinh vẫn cao

- Sự bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển đã tạo sức ép đối với việc làm, phúclợi xã hội, môi trường, kìm hãm sự phát triển kinh tế – xã hội,

b Kĩ năng

- Đọc và hiểu cách xây dựng tháp tuổi: hình dạng, các thành phần của tháp tuổi: đáy,

đỉnh, độ dốc nói lên các đặc điểm gì về dân cư

- Đọc biểu đồ gia tăng dân số thế giới để thấy được tình hình gia tăng dân số trên thếgiới: xét tương quan tăng số dân và khoảng cách năm

Bài 2 Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới

a Kiến thức

* Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới.

- Dân cư trên thế giới phân bố không đều, các khu vực đông dân cư, thưa dân cư

- Do sự khác biệt về điều kiện sống (tự nhiên, giao thông, kinh tế, ) nên dân cư trênthế giới phân bố không đều

+ Những nơi điều kiện sinh sống và giao thông thuận tiện như đồng bằng, đô thị hoặccác vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa đều có dân cư tập trung đông đúc (mật độ dân

- Các chủng tộc có sự khác nhau về hình thái bên ngoài và nơi sinh sống chủ yếu

- Chủng tộc Ơrôpêôit (thường gọi là người da trắng): sống chủ yếu ở châu Âu-châu Mĩ

- Chủng tộc Nêgrôit (thường gọi là người da đen): sống chủ yếu ở châu Phi

- Chủng tộc Môngôlôit (thường gọi là người da vàng): sống chủ yếu ở châu Á

b Kĩ năng

Trang 35

- Đọc các bản đồ Phân bố dân cư thế giới chỉ ra các khu vực dân cư tập trung đông, cáckhu vực dân cư thưa thớt.

- Thông qua một số tranh ảnh nhận xét về một số chủng tộc trên thế giới

Bài 3 Quần cư Đô thị hóa

- Quần cư thành thị: có mật độ dân số cao, dân cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất côngnghiệp và dịch vụ

- Lối sống nông thôn và lối sống đô thị có nhiều điểm khác biệt

* Biết sơ lược quá trình đô thị hoá và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới

- Số dân đô thị trên thế giới ngày càng tăng, hiện nay có khoảng hơn một nửa dân sốthế giới sống trong các đô thị

- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng, trở thành các siêu đô thị

* Biết một số siêu đô thị trên thế giới

- Kể tên một số siêu đô thị tiêu biểu ở các châu lục

- Ví dụ:

+ Châu Á: Bắc Kinh, Tô-ki-ô, Thượng Hải, Xơ-un, Niu Đê-li, Gia-cac-ta

+ Châu Âu: Mat-xcơ-va, Pa-ri, Luân Đôn

+ Châu Phi: Cai-rô, La-gốt

+ Châu Mỹ: Niu I-ooc, Mê-hi-cô, Ri-ôđê Gia-nê-rô

b Kĩ năng

Đọc các lược đồ các siêu đô thị để thấy được sự phân bố của các siêu đô thị trên thếgiới, châu nào, quốc gia nào có nhiều siêu đô thị

Ví dụ 3 Địa lí 8

Chủ đề: TỔNG KẾT ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VÀ ĐỊA LÍ CÁC CHÂU LỤC

Bài 19 Địa hình với tác động của nội, ngoại lực

a Kiến thức

* Phân tích được mối quan hệ giữa nội lực, ngoại lực và tác động của chúng đến địa hình

bề mặt Trái Đất.

Trang 36

- Nội lực: là lực sinh ra từ trong lòng đất, gây nên động đất, núi lửa và sự xuất hiện cácdãy núi cao.

- Ngoại lực: do tác động của các yếu tố tự nhiên (bào mòn, phá hủy và bồi tụ) và conngười tạo nên sự đa dạng của địa hình bề mặt Trái Đất

- Nội lực và ngoại lực có mối quan hệ chặt chẽ Mỗi địa điểm trên Trái Đất đều chịu sự tácđộng đồng thời, thường xuyên liên tục của nội lực và ngoại lực

b Kĩ năng

- Quan sát lược đồ, nhận biết các địa mảng và sự di chuyển của chúng

- Sử dụng tranh ảnh để nhận xét tác động của nội lực và ngoại lực đến địa hình bề mặt TráiĐất

Bài 20 Khí hậu và cảnh quan trên Trái Đất

a Kiến thức

* Trình bày được các đới, các kiểu khí hậu, các cảnh quan tự nhiên chính trên Trái Đất

- Do vị trí địa lí, kích thước lãnh thổ, mỗi châu lục có các đới, kiểu khí hậu cụ thể

- Các đới khí hậu chính và vị trí: nhiệt đới - vùng giữa hai chí tuyến Bắc - Nam, ôn đới – từchí tuyến tới vòng cực và hàn đới - vòng cực Nguyên nhân tạo ra các đới khí hậu chủ yếu là dogóc nhập xạ khác nhau (các nơi trên Trái Đất nhận được nhiệt mặt trời không giống nhau)

- Một số kiểu khí hậu: lục địa, đại dương và gió mùa; nguyên nhân chủ yếu tạo nên cáckiểu khí hậu là do vị trí gần hoặc xa biển, do tác động của các khối không khí

- Các cảnh quan tự nhiên chính trên Trái Đất: đài nguyên, rừng lá kim, rừng thưa, xavan,rừng rậm, hoang mạc và bán hoang mạc

* Phân tích mối quan hệ giữa khí hậu với cảnh quan tự nhiên trên Trái Đất.

- Các thành phần của cảnh quan tự nhiên có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại lẫnnhau Một yếu tố thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi các yếu tố khác, dẫn đến sự thay đổi của cảnhquan

- Từ cực Nam lên cực Bắc của Trái Đất, từ vùng ven biển vào sâu trong lục địa, từ chânnúi lên đỉnh núi sẽ thấy cảnh quan thay đổi theo từng chặng đường

- Cảnh quan hàn đới nổi bật với đàn chó kéo xe trượt tuyết; cảnh quan đới ôn hoà với rừng

lá kim; cảnh quan nhiệt đới với rừng rậm, rừng thưa, xavan…

- Sự thay đổi cảnh quan phụ thuộc nhiều vào sự thay đổi của khí hậu

b Kĩ năng

Sử dụng lược đồ, biểu đồ, sơ đồ, tranh ảnh để nhận xét:

- Mối quan hệ giữa vận động tự quay quanh trục của Trái Đất với sự chuyển động của cáckhối khí

- Mối quan hệ giữa khí hậu và cảnh quan

Trang 37

Bài 21 Con người và môi trường địa lí

a Kiến thức

* Phân tích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp của con người với môi trường tự nhiên.

- Quan hệ giữa hoạt động nông nghiệp với môi trường địa lí:

+ Hoạt động nông nghiệp dựa trên những điều kiện của môi trường: khí hậu, đất, nước.+ Cảnh quan thiên nhiên của các châu lục đã bị biến đổi một phần do hoạt động nông nghiệp

- Quan hệ giữa hoạt động công nghiệp với môi trường địa lí:

+ Môi trường cung cấp cho công nghiệp nguyên vật liệu (khoáng sản, năng lượng…).+ Hoạt động công nghiệp gây ra nhiều biến đổi về môi trường: nước, khí hậu, cảnh quan

* Biết vị trí của Việt Nam trên bản đồ thế giới.

- Việt Nam là một bộ phận của thế giới:

+ Việt Nam gắn liền với lục địa Á - Âu, nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương, gần trungtâm Đông Nam Á

+ Việt Nam có Biển Đông, một bộ phận của Thái Bình Dương

+ Phía bắc Việt Nam giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào và Cam-pu-chia, phía đông giápBiển Đông

- Việt Nam là một quốc gia độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, baogồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời

* Biết Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên nhiên, văn hoá, lịch sử của khu vực Đông Nam Á.

- Thiên nhiên: mang tính chất nhiệt đới, ẩm, gió mùa

+ Nhiệt độ trung bình năm cao (trên 200C), lượng mưa và độ ẩm lớn, chịu ảnh hưởngmạnh mẽ của gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ

+ Địa hình: xâm thực mạnh ở miền đồi núi, bồi tụ nhanh ở đồng bằng, hạ lưu

Trang 38

+ Sông ngòi: mạng lưới sông ngòi dày đặc, sông nhiều nước và giàu phù sa, chế độ nướctheo mùa.

+ Đất: chủ yếu là đất feralit

+ Sinh vật: hệ sinh thái rừng nhiệt đới, ẩm, gió mùa

- Văn hóa: có nền văn minh lúa nước, tôn giáo, nghệ thuật, kiến trúc và ngôn ngữ gắn bóvới các nước trong khu vực

- Lịch sử: là lá cờ đầu trong khu vực chống thực dân Pháp, phát xít Nhật và đế quốc Mĩ,giành độc lập dân tộc

- Là thành viên của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1995 Việt Namtích cực góp phần xây dựng ASEAN ổn định, tiến bộ, thịnh vượng

b Kĩ năng

Sử dụng bản đồ để nhận biếtvị trí của Việt Nam trên bản đồ thế giới

Ví dụ 5: Địa lí 9

Chủ đề: NGÀNH NÔNG NGHIỆPBài 7 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

a Kiến thức

* Phân tích được các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

- Nhân tố tự nhiên: Tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơ bản

+ Tài nguyên đất: đa dạng, đặc điểm và phân bố của hai nhóm đất chính (đất phù sa và đấtferalit)

+ Tài nguyên khí hậu: khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa đa dạng, nhiều thiên tai(dẫn chứng)

+ Tài nguyên nước: phong phú, phân bố không đều trong năm (dẫn chứng)

+ Tài nguyên sinh vật: phong phú, là cơ sở để thuần dưỡng, tạo nên các giống cây trồng,vật nuôi

- Nhân tố kinh tế - xã hội: điều kiện kinh tế xã hội là yếu tố quyết định

+ Dân cư và lao động nông thôn: chiếm tỉ lệ cao, nhiều kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp + Cơ sở vật chất - kĩ thuật: ngày càng hoàn thiện

+ Chính sách phát triển nông nghiệp: nhiều chính sách nhằm thúc đẩy nông nghiệp phát triển.+ Thị trường trong và ngoài nước ngày càng được mở rộng

b Kĩ năng

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam hoặc lược đồ/bản đồ nông nghiệp để nhận xét các nhân tốảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

Trang 39

Bài 8 Sự phát triển và phân bố nông nghiệp

a Kiến thức

* Trình bày được tình hình phát triển của sản xuất nông nghiệp

- Nông nghiệp nước ta có bước phát triển vững chắc, trở thành ngành sản xuất hàng hoá lớn

- Nông nghiệp phát triển đa dạng nhưng trồng trọt vẫn chiếm ưu thế

+ Ngành trồng trọt phát triển đa dạng Lúa là cây trồng chính: diện tích, năng suất, sảnlượng lúa, sản lượng lúa bình quân đầu người không ngừng tăng (dẫn chứng)

+ Cây công nghiệp và cây ăn quả phát triển khá mạnh

+ Nhiều sản phẩm trồng trọt đã được xuất khẩu như gạo, cà phê, cao su, trái cây

- Chăn nuôi:

+ Chiếm tỉ trọng còn nhỏ trong nông nghiệp

+ Đàn lợn và gia cầm tăng nhanh (dẫn chứng)

+ Chăn nuôi theo hình thức công nghiệp đang mở rộng

* Trình bày và giải thích sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi

- Trồng trọt:

+ Cây lương thực

Hai vùng trọng điểm lúa lớn nhất là Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng

Có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên (đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, khí hậunhiệt đới ẩm) và kinh tế - xã hội (người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa, lực lượng lao động

và nguồn tiêu thụ dồi dào, chính sách của nhà nước, )

+ Cây công nghiệp

Các cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dừa, chè) phân bố chủ yếu ở trung

du và miền núi, do nơi đây có đất feralit là chủ yếu, thích hợp với cây công nghiệp lâu năm

Các cây công nghiệp hàng năm (lạc, đậu tương, mía, bông, dâu tằm, thuốc lá ) phân bốchủ yếu ở các đồng bằng

+ Cây ăn quả: các vùng trồng cây ăn quả lớn nhất là Đồng bằng sông Cửu Long và ĐôngNam Bộ

- Chăn nuôi:

+ Trâu: nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ; do những nơi này có

nhiều đồng cỏ tự nhiên, khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh, trâu có khả năng chịu rét, thíchhợp khí hậu ẩm

+ Bò: nuôi nhiều nhất ở Duyên hải Nam Trung Bộ, do nơi đây có khí hậu nóng, mùa khôkéo dài, sẵn nguồn thức ăn (đồng cỏ, sản phẩm phụ của ngành trồng trọt, )

+ Lợn: tập trung ở những vùng có nhiều hoa màu lương thực hoặc đông dân như Đồngbằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 40

+ Gia cầm: phát triển nhanh ở đồng bằng do có sẵn nguồn thức ăn, đông dân.

- Lãnh thổ: chiếm 1/3 diện tích lãnh thổ của cả nước, có đường bờ biển dài

- Ý nghĩa của vị trí địa lí, lãnh thổ: dễ giao lưu với nước ngoài và trong nước, lãnh thổgiàu tiềm năng

* Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển kinh tế-xã hội

- Đặc điểm: địa hình cao, cắt xẻ mạnh; khí hậu có mùa đông lạnh; nhiều loại khoáng sản;trữ năng thủy điện dồi dào

- Thuận lợi: tài nguyên thiên nhiên phong phú tạo điều kiện phát triển kinh tế đa ngành

- Khó khăn: địa hình bị chia cắt, thời tiết diễn biến thất thường, khoáng sản có trữ lượngnhỏ và điều kiện khai thác phức tạp, xói mòn đất, sạt lở đất, lũ quét

* Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi khó khăn đối với sự phát triển kinh tế -xã hội của vùng

Ngày đăng: 10/10/2013, 08:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh - CHUẨN KIẾN THỨC MÔN ĐỊA LÍ THCS
nh ảnh (Trang 83)
Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra: - CHUẨN KIẾN THỨC MÔN ĐỊA LÍ THCS
Bảng t ổng hợp kết quả kiểm tra: (Trang 92)
Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra: - CHUẨN KIẾN THỨC MÔN ĐỊA LÍ THCS
Bảng t ổng hợp kết quả kiểm tra: (Trang 95)
Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra: - CHUẨN KIẾN THỨC MÔN ĐỊA LÍ THCS
Bảng t ổng hợp kết quả kiểm tra: (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w