Đoạn 1 Đoạn 2 Đoạn 3Anh đội viên nhìn Bác Càng nhìn lại càng thương Người Cha mái tóc bạc Đốt lửa cho anh nằm Rồi Bác đi dém chăn Từng người từng người một Sợ cháu mình giật thột Bác nhó
Trang 1TRƯỜNG THCS THỤY PHƯƠNG
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HOA
Trang 3Đi học
Trang 4CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ GIÁO
Trang 5Tiết 110 – Hoạt động Ngữ văn : THI LÀM THƠ NĂM CHỮ
I- Đặc điểm thơ năm chữ
1/ Ví dụ
Trang 6Đoạn 1 Đoạn 2 Đoạn 3
Anh đội viên nhìn Bác
Càng nhìn lại càng thương
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
Rồi Bác đi dém chăn
Từng người từng người một
Sợ cháu mình giật thột
Bác nhón chân nhẹ nhàng
Anh đội viên mơ màng
Như nằm trong giấc mộng
Bóng Bác cao lồng lộng
Ấm hơn ngọn lửa hồng …
(Minh Huệ)
Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu giấy đỏ Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài:
“Hoa tay thảo những nét Như phượng múa rồng bay”.
Nhưng mỗi năm mỗi vắng Người thuê viết nay đâu ? Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu …
(Vũ Đình Liên)
Em đi như chiều đi Gọi chim vườn bay hết
Em về tựa mai về Rừng non xanh lộc biếc
Em ở trời trưa ở Nắng sáng màu xanh che.
(Chế Lan Viên)
-* -Nêu đặc điểm của thơ năm chữ (số chữ mỗi dòng, khổ thơ, nhịp, vần ) ?
THẢO LUẬN NHÓM :3 PHÚT
Trang 7Đọc ba đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi
Anh đội viên/ nhìn Bác
Càng nhìn/ lại càng thương
Người Cha/ mái tóc bạc
Đốt lửa/ cho anh nằm
Rồi Bác/ đi dém chăn
Từng người /từng người một
Sợ cháu mình/ giật thột
Bác nhón chân/ nhẹ nhàng
Anh đội viên/ mơ màng
Như nằm / trong giấc mộng
Bóng Bác/ cao lồng lộng
Ấm hơn/ ngọn lửa hồng …
(Minh Huệ)
Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu giấy đỏ Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài:
“Hoa tay thảo những nét Như phượng múa rồng bay”.
Nhưng mỗi năm mỗi vắng Người thuê viết nay đâu ? Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu …
(Vũ Đình Liên)
Em đi như chiều đi Gọi chim vườn bay hết
Em về tựa mai về Rừng non xanh lộc biếc
Em ở trời trưa ở Nắng sáng màu xanh che.
(Chế Lan Viên)
-* -Nêu đặc điểm của thơ năm chữ (số chữ mỗi dòng, khổ thơ, nhịp, vần ) ?
Trang 8Đọc ba đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi
Anh đội viên/ nhìn Bác
Càng nhìn/ lại càng thương
Người Cha/ mái tóc bạc
Đốt lửa/ cho anh nằm
Rồi Bác/ đi dém chăn
Từng người /từng người một
Sợ cháu mình/ giật thột
Bác nhón chân/ nhẹ nhàng
Anh đội viên/ mơ màng
Như nằm / trong giấc mộng
Bóng Bác/ cao lồng lộng
Ấm hơn/ ngọn lửa hồng …
(Minh Huệ)
Mỗi năm/ hoa đào nở
Lại thấy/ ông đồ già
Bày mực tàu/ giấy đỏ
Bên phố/ đông người qua.
Bao nhiêu người/ thuê viết
Tấm tắc/ ngợi khen tài :
“Hoa tay/ thảo những nét
Như phượng múa/ rồng bay”.
Nhưng mỗi năm /mỗi vắng Người thuê viết/ nay đâu ? Giấy đỏ/ buồn không thắm Mực đọng/ trong nghiên sầu…
(Vũ Đình Liên)
Em đi như chiều đi Gọi chim vườn bay hết
Em về tựa mai về Rừng non xanh lộc biếc
Em ở trời trưa ở Nắng sáng màu xanh che.
(Chế Lan Viên)
-* -Nêu đặc điểm của thơ năm chữ (số chữ mỗi dòng, khổ thơ, nhịp, vần ) ?
Trang 9Đọc ba đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi
Anh đội viên/ nhìn Bác
Càng nhìn/ lại càng thương
Người Cha/ mái tóc bạc
Đốt lửa/ cho anh nằm
Rồi Bác/ đi dém chăn
Từng người /từng người một
Sợ cháu mình/ giật thột
Bác nhón chân/ nhẹ nhàng
Anh đội viên/ mơ màng
Như nằm / trong giấc mộng
Bóng Bác/ cao lồng lộng
Ấm hơn/ ngọn lửa hồng …
(Minh Huệ)
Mỗi năm/ hoa đào nở
Lại thấy/ ông đồ già
Bày mực tàu/ giấy đỏ
Bên phố/ đông người qua.
Bao nhiêu người/ thuê viết
Tấm tắc/ ngợi khen tài :
“Hoa tay/ thảo những nét
Như phượng múa/ rồng bay”.
Nhưng mỗi năm /mỗi vắng Người thuê viết/ nay đâu ? Giấy đỏ/ buồn không thắm Mực đọng / trong nghiên sầu…
(Vũ Đình Liên)
Em đi / như chiều đi Gọi chim vườn/ bay hết
Em về / tựa mai về Rừng non/ xanh lộc biếc
Em ở/ trời trưa ở
Nắng sáng/ màu xanh che.
(Chế Lan Viên)
-* -Nêu đặc điểm của thơ năm chữ (số chữ mỗi dòng, khổ thơ, nhịp, vần ) ?
Trang 10Tiết 108 – Hoạt động Ngữ văn : THI LÀM THƠ NĂM CHỮ
I- Đặc điểm thơ năm chữ
- Số chữ:Mỗi dòng có năm chữ (ngũ ngôn)
- Gieo vần: Vần chân, vần lưng, vần liền, vần cách.
- Ngắt nhịp: 2/3 hoặc 3/2 ( linh hoạt )
- Khổ thơ: Mỗi khổ có 4 câu, hoặc 2 câu, hoặc
không chia khổ.
- Số câu : không hạn định.
Trang 12" Trăng ơi từ đâu đến?
Hay từ cánh rừng xa Trăng hồng như quả chín Lửng lơ lên trước nhà
( Trần Đăng Khoa)
Trăng ơi từ đâu đến?
Trang 13Sao không về Vàng ơi?
Trang 14Tiết 110: Hoạt động Ngữ văn : THI LÀM THƠ NĂM CHỮ
I/ Đặc điểm thơ năm chữ
II/ Thi làm thơ năm chữ
1/ Thi làm thơ năm chữ theo mô
phỏng
Mặt trời /càng lên tỏ Bông lúa chín/ thêm
v àng
S ương treo /đầu ngọn
cỏ
S ương lại c àng /long
l anh
Bay vút/ tận trời x anh
Chiền chiện /cao tiếng hót.
( Trần Hữu Thung)
và hoàn thành tiếp những từ còn thiếu cho phù hợp với nhịp và vần theo mẫu sau, chủ đề tự chọn:
…… … / ………… ỏ ( nhịp thơ 2/3)
……… /…… àng (3/2)
…………/……… ngõ (2/3)
………/c àng……… anh (2/3)
……… /………… anh (2/3)
………./………… (2/3)
Hoa hồngkhoe sắc đ Cúc nở rộ thêm
v Thu giăng
đầu cửa Thu lại trongx Mang theo không khí l \
Để người buồn se lạnh.
a/ Em hãy dựa vào những hiểu biết về thơ
5 chữ và hãy mô phỏng tập làm thơ 5 chữ theo đoạn thơ sau:
Trang 15Tiết 110 – Hoạt động Ngữ văn : THI LÀM THƠ NĂM CHỮ
I- Đặc điểm thơ năm chữ
II- Thi làm thơ năm chữ
2 Thi làm thơ 5 chữ theo chủ đề
Thảo luận nhóm: 4 phút.
Các nhóm trao đổi về các bài thơ năm chữ làm ở nhà để xác định bài sẽ giới thiệu trước lớp của nhóm.
Nhóm 1: Mùa xuân
Nhóm 2: Mùa hè Nhóm 3: Mùa thu Nhóm 4: Mùa đông
Trang 16ĐẶC ĐIỂM
Số câu không hạn đinh, mỗi câu 5 chữ
Ngắt nhịp 2/3,hoặc 3/2
Gieo vần: vần chân, vần lưng, vần liền, vần cách
Khổ thơ: Mỗi khổ bốn câu, hai câu hoặc không chia khổ
THƠ NĂM CHỮ
SƠ ĐỒ TƯ DUY
Trang 17Hướng dẫn học bài về nhà
- Sưu tầm một số bài thơ 5 chữ.
- Tập làm thơ 5 chữ, hoàn thiện bài thơ của nhóm mình.
- Chuẩn bị bài: Câu trần thuật đơn.
Trang 18Kính chúc quý thầy cô sức khỏe !