- Tại sao trong chăn nuôi người ta thường không làm chuồng thỏ bằng tre hay gỗ?. Cấu tạo ngoài 10 - Thỏ ăn thực vật theo kiểu gặm nhấm.. Bộ phận cơ thể Đặc điểm cấu tạo ngoài Sự thích ng
Trang 1SINH HỌC 7 GV: Đỗ Văn Suất
TRƯỜNG THCS TRUNG HÀ
Trang 2Kể tên các lớp trong ngành động vật có xương sống
Trang 5Thỏ
d
Thỏ (Châu Âu)
Trang 7Thỏ thường sống ở ven rừng, trong các bụi rậm.
- Thời gian kiếm ăn của Thỏ? Thức ăn là gì và ăn bằng cách nào?
Kiếm ăn vào ban đêm, ăn thực vật bằng cách gặm nhấm
- Tại sao trong chăn nuôi người ta thường không làm chuồng thỏ bằng tre hay gỗ?
Thỏ ăn bằng cách gặm nhấm, thức ăn là thực vật.
- Thỏ có tập tính gì?
- Nhiệt độ cơ thể của Thỏ?
Động vật hằng nhiệt Tập tính đào hang, lẩn trốn kẻ thù.
Tiết: 47: THỎ
Trang 8- Hãy cho biết hình thức thụ tinh của thỏ?
Thế nào là hiện tượng thai sinh?
Hiện tượng thai sinh là hiện tượng đẻ con có nhau thai.
Thụ tinh trong
- Phôi được phát triển ở đâu?
Phôi được phát triển ở trong tử cung
- Bộ phận nào giúp phôi trao đổi chất với cơ thể mẹ?
Nhau thai, dây rốn.
Tiết: 47: THỎ
Trang 9- Nêu ưu điểm của sự thai sinh so với đẻ trứng và noãn thai sinh?
HIỆN TƯỢNG
THAI SINH
Con non không chịu tác động của yếu
tố môi trường( nhiệt độ, khí hậu )
Cơ hội sống sót cao hơn Đảm bảo cho sự sinh trưởng và phát triển
Trang 11I Đời sống
II Cấu tạo ngoài và di chuyển
1 Cấu tạo ngoài
10
- Thỏ ăn thực vật theo kiểu gặm nhấm.
- Thỏ hoạt động về đêm, có tập tính đào hang và lẩn trốn kẻ thù.
- Là động vật hằng nhiệt.
- Đẻ con (thai sinh) và nuôi con bằng sữa.
Tiết: 47: THỎ
Trang 12Bộ lông
Lông xúc
giác (râu)
Vành tai Mắt
5 6
Trang 13Bộ lông mao dày, xốp
Mũi tinh và lông
xúc giác (râu)
nhạy bén
Vành tai lớn, cử động được theo các phía
Trang 14II CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
1 Cấu tạo ngoài :
Đọc thông tin sgk, quan sát hình rồi điền chú thích vào hình bên dưới.
3 4 5
Mắt Lông xúc giác
Chi trước
CẤU TẠO NGOÀI CỦA THỎ
Trang 153 4 5
Trang 16Bộ phận cơ thể Đặc điểm cấu tạo ngoài Sự thích nghi với đời sống
Có vành tai rộng, cử động theo các phía
Định hướng âm thanh, phát hiện kẻ thù.
ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO NGOÀI CỦA THỎ THÍCH NGHI VỚI ĐỜI SỐNG VÀ TẬP TÍNH
Trang 17I Đời sống
II Cấu tạo ngoài và di chuyển
1 Cấu tạo ngoài
10
- Thỏ ăn thực vật theo kiểu gặm nhấm.
- Thỏ hoạt động về đêm, có tập tính đào hang và lẩn trốn kẻ thù.
- Là động vật hằng nhiệt.
- Đẻ con (thai sinh) và nuôi con bằng sữa.
- Cơ thể có lông mao bao phủ.
- Chi trước ngắn đào hang, chi sau dài khỏe nhảy xa, chạy nhanh.
- Mũi thính nhưng mắt không tinh, có mi mắt cử động và có lông mi.
- Tai thính có vành tai dài cử động theo các phía phát hiện kẻ thù.
2 Di chuyển
Nhảy đồng thời cả hai chi sau.
Tiết: 47: THỎ
Trang 18Tại sao trong chăn nuơi người ta khơng làm chuồng thỏ bằng tre hay gỗ ?
Vì Thỏ ăn bằng cách gặm nhấm,
thức ăn là thực vật Do vậy chúng sẽ làm hỏng chuồng nuơi.
Trang 19I Đời sống
II Cấu tạo ngoài và di chuyển
1 Cấu tạo ngoài
10
- Thỏ ăn thực vật theo kiểu gặm nhấm.
- Thỏ hoạt động về đêm, có tập tính đào hang và lẩn trốn kẻ thù.
- Là động vật hằng nhiệt.
- Đẻ con (thai sinh) và nuôi con bằng sữa.
- Cơ thể có lông mao bao phủ.
- Chi trước ngắn đào hang, chi sau dài khỏe nhảy xa, chạy nhanh.
- Mũi thính nhưng mắt không tinh, có mi mắt cử động và có lông mi.
- Tai thính có vành tai dài cử động theo các phía phát hiện kẻ thù.
2 Di chuyển
Tiết: 47: THỎ
Trang 20 Bằng cách nhảy đồng thời hai chi sau.
Trang 21Hình 45.6.Cách chạy của Thỏ khi bị săn đuổi Đường chạy của Thỏ Đường chạy của chó săn
Quan sát tranh 46.5 và trả
lời câu hỏi sau:
Thỏ chạy khơng dai sức bằng
thú ăn thịt song một số trường
hợp vẫn thốt khỏi nanh vuốt
của thú ăn thịt?
Khi bị rượt đuổi thỏ chạy
theo hình chữ Z, cịn thú ăn
thịt chạy theo kiểu rượt đuổi
nên dễ mất đà lao theo hướng
khác, khi đĩ thỏ lẩn vào bụi
rậm trốn thốt.
Trang 22Củng cố kiến thức:
Trang 2323Nghề nuôi thỏ
Trang 25Thỏ ẩn nấu trong bụi rậm Thỏ sống ven rừng.
Trang 26Lợi ích của thỏ
• Thịt thỏ có tác dụng bổ trung ích khí, hoạt
huyết giải độc, chống đau tê, chữa suy
nhược gầy yếu, chứng tiêu khát, những
người vừa ốm dậy, dạ dày nóng gây nôn, đái
ra máu.
Trang 27Theo Đông y, thịt thỏ có vị ngọt, cay, tính bình,
không độc, có tác dụng bổ trung ích khí, hoạt huyết giải độc, chống đau tê, chữa suy nhược gầy yếu, chứng tiêu khát (nhất là những người vừa ốm dậy), dạ dày nóng gây nôn, đái ra máu Cách dùng thông thường là thịt nấu chín để ăn Dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc
nguồn gốc thực vật trong những trường hợp
sau:
Trang 28Chữa suy nhược cơ thể sau khi ốm, phụ nữ huyết hư, gầy yếu: Thịt thỏ 100 - 200g, thái
nhỏ, hấp cách thủy hoặc nấu chín nhừ với
táo Tàu 15 - 20g, rồi ăn nóng Ngày 1 lần
Chữa đái tháo đường: Thịt thỏ 100 - 200g,
câu kỷ tử 15g Đun nhỏ lửa với nước đến khi thịt nhừ, thêm ít muối, ăn 1 lần trong ngày Dùng nhiều ngày
Trang 29• Ngoài ra, nhiều bộ phận khác của thỏ cũng
được dùng làm thuốc như:
• Xương thỏ (thỏ cốt): Có vị ngọt, chua, tính bình,
có tác dụng trấn tĩnh, khu phong, giải độc, tiêu sưng, chữa đầu váng, háo khát dưới dạng nước sắc hoặc ngâm rượu uống Dùng ngoài, xương thỏ phơi khô, tán bột rắc trị mụn nhọt, ghẻ lở.
• Gan thỏ (thỏ can): Có vị ngọt, đắng, mặn, tính
hàn, có tác dụng bổ gan, làm sáng mắt chữa
choáng váng do gan yếu, mắt mờ, có màng
mộng, đau mắt Ngày dùng 16 - 20g gan phơi
khô, tán nhỏ, rây bột mịn
Trang 30Da lông thỏ (thỏ bì mao): Đốt tồn tính, tán bột, rắc
để làm lành các vết thương, vết bỏng, nhất là
những vết lâu ngày không khỏi
Óc thỏ (thỏ não): Luyện với đinh hương, nhũ
hương và xạ hương làm thành viên Làm thuốc uống trợ sản chữa đẻ khó
Đầu thỏ (thỏ đầu cốt): 1 cái, làm sạch, chặt nhỏ,
nấu với gạo tẻ thành cháo, ăn hết 1 lần trong
ngày để chữa cam lỵ trẻ em, trúng độc, sang lở
Tiết thỏ (thỏ huyết): Có vị mặn, tính hàn, không
độc, có tác dụng hoạt huyết, lương huyết, chữa các chứng ngộ độc Uống ngay khi mới cắt tiết, mỗi lần 1chén nhỏ
Trang 311 2 3 4 5 6
G N
Ơ L
Đây là bộ phận của ống tiêu hoá có
chức năng co bóp và nghiền thức ăn.
Hàng ngang 6 (gồm 7 chữ cái):
Ở chim có hiện tượng nuôi con bằng… ?
0 : 20
Trang 32Dặn dò:
- Học bài.
- Đọc phần “Em có biết”.
- Xem trước bài 47 “cấu tạo trong của thỏ”.
- Xem lại cấu tạo bộ xương thằn lằn bóng đuôi dài.
- Làm bài tập 2* SGK trang151.