1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA SINH 7 HKII

50 358 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đa Dạng Và Vai Trò Của Lớp Giáp Xác
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 450 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 14 ngày soạn 24/11/2004Tiết 27 : LỚP SÂU BỌBài 26: Châu ChấuI.Mục tiêu 1.Kiến thức -Mô tả được cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của châu chấu đại diện cho lớp sâu bọ-Qua cấu tạo, giải t

Trang 1

Tuần 13 Ngày soạn 17/11/2004

Tiết 25: ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC

I.Mục tiêu

1.Kiến thức

-Nhận biết một số giáp xác thường gặp đại diện cho các môi trường sống khác nhau-Xác định được vai trò thực tiễn của giáp xác đối với tự nhiên và đời sống con người2.Kỹ năng

Rèn luyện kỹ năng quan sát mô tả, xử lý thông tin,sử dụng SGK,học tập theo nhóm,liên hệ thực tiễn

3.Thái độ

HS có ý thức bảo vệ, giữ gìn, khai thác hợp lý phát triển môi trường thủy sản -> tăngsản phẩm xã hội

II.Chuẩn bị của Giáo viên và HS

1.Chuẩn bị của Giáo viên

Tranh vẽ:mọt ẩm,con sun, rận nươc, chân kiếm, cua đồng đực, cua nhện, tôm ở nhờ2.Chuẩn bị của HS

Sưu tầm mẫu vật sống của các giáp xác trên, kẻ bảng bài 24 vào vở bài tập

III.Tiến trình tiết dạy

1.Ổn định lớp

Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ : Không

3.Bài mới

*Giới thiệu bài

-Lớp giáp xác có kích thước khác nhau, sống ở những môi trường khác nhau (nướcngọt, nước lợ, nước mặn)

-Đa số có lợi, một ít có hại Trong bài này sẽ giới thiệu về một số đại diện của giápxác

Hoạt động 1: tìm hiểu một

số giáp xác khác

-Mục tiêu: Nhận biết một

số giáp xác thường gặp đại

diện cho các môi trường và

lôi sống khác nhau

GV treo tranh H24.1 -> 7

Mời HS đọc mục SGK

trang 79-80

-Các nhóm thảo luận và trả

lời câu hỏi sau:

1.Trong số các đại diện,

Hoạt động 1: tìm hiểu mộtsố giáp xác khác

Quan sát tranh vẽ1,2 HS đọc mục SGK

các nhóm thảo luận và trảlời câu hỏi IV trang 50 Cửđại diện nhóm trình bày

I.Một số giáp xác khác

-Lớp giáp xác rất đa dạngphong phú

+số loài: 20 ngàn loài

+Môi trường sống: dướinước, trên cạn, nơi ẩm ướt,hang, hốc, trên cơ thể vậtchủ

-Lối sống:đào hang, ký sinhtự do

Trang 2

loài nào có kích thước lớn,

loài nào có kích thước nhỏ,

loài nào có lợi, loài nào có

hại như thế nào?

2.Ở địa phương em thường

gặp giáp xác nào và chúng

sống ở đâu?

-Cho đại diện nhóm báo

cáo

-HS khác bổ sung

-GV tiểu kết

Hoạt động 2: vai trò thực

tiễn của giáp xác

-Mục tiêu: xác định được

vai trò thực tiễn của giáp

xác đối với tự nhiên và con

người

-Mời 1,2 HS đọc mục II

SGK trang 80

-Yêu cầu HS ghi tên các

loài em biết vào bảng

-Mời đại diện lên bảng

điền

-Nhóm khác bổ sung

-GV tiểu kết

Hoạt động 3: củng cố

1.Sự phong phú đa dạng

của lớp giáp xác địa

phương em?

2.Vai trò của giáp xác nhỏ

trong ao, hồ, sông, biển

3.Vai trò của nghề nuôi

tôm ở nước ta (địa phương)

Dự kiến trả lời:

Kích thước lớn: cua nhệnKích thước nhỏ: rận nước

Thực phẩm: Tôm, cuaCó hại: Chân kiếm

-Đại diện nhóm trình bày-HS khác bổ sung

Hoạt động 2: Tìm hiểu vaitrò thực tiễn của giáp xác

1,2 HS đọc mục II trang 80

các nhóm thực hiện đầutrang 81 SGK

-Đại diện nhóm lên bảngtrình bày

-Nhóm khác bổ sung

-sự phong phú đa dạng:

nhóm tôm, tép, cua đồng…

-làm thức ăn cho các độngvật dưới nước

Cả nước đang phát triểnnghề nuôi tôm,ven biển làtôm sú, tôm hùm, nội địatôm càng xanh…

Ví dụ: mọt ẩm…

II.Vai trò thực tiễn của GX-Hầu hết các loại gx đều cólợi

+Làm thức ăn cho người:tôm, cua

+Làm thức ăn cho động vậtkhác

+Xuất khẩu: tôm, cua-Một số ít có hại+Ký sinh gây hại cá: chânkiếm

+Gây cản trở GT thủy+Một số là vật chủ trunggian truyền bệnh giun sán

4.Dặn dò

Về nhà đọc phần “Em có biết”, trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK Tìm hiểu trước bài 25IV.Rút kinh nghiệm: Yêu cầu HS nêu thêm một số giáp xác ở các vùng trong nước vàgiáp xác làm thức ăn cho cá

Trang 3

Tuần 13 Ngày soạn 18/11/2004

Tiết 26:LỚP HÌNH NHỆNNHỆN VÀ SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP HÌNH NHỆN

I.Mục tiêu

1.Kiến thức

-Mô tả được tập tính, cấu tạo của một đại diện lớp hình nhện

-Nhận biết thêm được một số đại diện quan trọng của lớp hình nhện trong thiên nhiêncó liên quan đến con người và gia súc

-Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của lớp hình nhện đối với tự nhiên và đời sống conngười

2.Kỹ năng

-Rèn luyện kỹ năng quan sát, mô tả, liên hệ thực tiễn

-Xử lý thông tin

3.Thái độ

Có ý thức bảo vệ các loài hình nhện có ích, tiêu diệt các loại hình nhện có hại, phòngtránh bọ cạp đốt

II.Chuẩn bị của Giáo viên và HS

1.Chuẩn bị của Giáo viên

Tranh vẽ: con nhện, bọ cạp, cái ghẻ, ve bò

Quá trình hình thành một chiếc lưới nhện

2.Chuẩn bị của HS: mang đến lớp một số đại diện trên

III.Tiến trình tiết dạy

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

1.Vai trò của lớp giáp xác nhỏ trong ao, hồ, sông, biển?

2 Vai trò của nghề nuôi tôm ở nước ta và ở địa phương?

3.Bài mới

*Giới thiệu bài: thiên nhiên nước ta nóng và ẩm thích hợp với đời sống các loài củalớp hình nhện Cho nên lớp hình nhện ở nước ta rất phong phú và đa dạng

Hoạt động 1:đặc điểm, cấu

tạo, tập tính của nhện

-Mục tiêu:mô tả được cấu

tạo, tập tính của nhện

-GV treo tranh cấu tạo

ngoài của nhện, yêu cầu

HS xem chú thích, quan sát

-Tìm ra các chức năng của

bộ phận quan sát được

Thảo luận rồi điền vào

Hoạt động 1: tìm hiểu đặcđiểm, cấu tạo, tập tính củanhện

-HS quan sát hình dạngngoài của nhện, xem chúthích

-Thực hiện bảng 1 trang 82SGK

-Thảo luận nhóm điền bảng

I.Nhện1.Đặc điểm, cấu tạo

-Cơ thể nhện có 2 phầnchính:đầu ngực, phần bụng

*thường có 4 chân bò

Trang 4

bảng1 trang 82 SGK

-GV treo bảng 1 trang 82

lên bảng, gọi đại diện

nhóm lên trình bày

HS khác nhận xét bổ sung

-GV bổ sung

GV cho HS dựa vào H25.2

tìm hiểu quá trình chăng tơ

ở nhện

-Đánh số thứ tự vào cụm từ

mô tả quá trình chăng tơ

-Cho đại diện nhóm trình

bày

*Tiếp tục GV cho đánh số

vào các thao tác bắt mồi

cho các cụm từ cho sẵn (4,

2, 3, 1)

-GV tiểu kết

Hoạt động 2: tìm hiểu sự đa

dạng và ý nghĩa thực tiễn

của lớp hình nhện

Mục tiêu:Nhận biết thêm 1

số đại diện, ý nghĩa thực

tiễn của lớp hình nhện liên

quan đến tự nhiên và con

người

-Mời 1,2 HS đọc nội dung,

nghiên cứu kỹ H25.3.4.5

tìm hiểu bò cạp,cái ghẻ,ve

-Cho HS thảo luận, trao đổi

thông tin

-GV hỏi khi đi đêm phòng

tránh bò cạp cắn như thế

-HS dựa vào hình vẽ 25.5tìm hiểu quá trình chăng tơ

ở nhện

-HS thực hiện lệnh SGK(4,

2, 1,3)-HS thực hiện cuối trang 82SGK

-HS trình bày-HS khác nhận xét bổ sung

Hoạt động 2: tìm hiểu sự đadạng và ý ngiã thực tiễncủa lớp hình nhện

-HS đọc SGK và quan sátH25.3.4.5

-HS trao đổi thảo luận

Các nhóm thảo luận thựchiện cuối trang 84 và 85-Đại diện nhóm lên bảngthực hiện

2.Tập tínha.Chăng lưới 1.Chăng dây tơ khung 2.Chăng dây tơ phóng xạ 3.Chăng các sợi tơ vòng 4.Chờ mồi

b.Bắt mồi 1.Trói chặt mồi treo vàolưới một thời gian

2.Nhện ngoạm chặt mồichích nộc độc

3.Tiết dịch tiêu hóa vào

cơ thể con mồi 4.Hút dịch lỏng từ con mồi

II.Sự đa dạng của lớp hìnhnhện

1.Một số đại diệna.Bò cạp:sống nơi khô ráo,hoạt động về đêm, cơ thểdài, còn rõ phân đốt, đuôicó nộc độc

b.Cái ghẻ: gây bệnh ghẻ ởngười

c.Ve bòï

2.Ý nghĩa thực tiễn-Trừ một số đại diện có hại(cái ghẻ, ve bò…)

-Đa số nhện đều có lợi vìchúng săn bắt sâu bọ có hại

Trang 5

-HS khác nhận xét

-GV tiểu kết

Hoạt động 3: Củng cố

1.Cơ thể hình nhện có mấy

phần?

So sánh các phần cơ thể

giáp xác?

2.Nêu tập tính thích nghi

với lối sống của nhện?

-HS khác nhận xét

Hoạt động 3: củng cố-Cơ thể nhện có haiphần:đầu ngực, bụng

+đầu ngực:trung tâm củavận động và định hướng+Bụng:trung tâm nội quanvà tuyến tơ

-So sánh+giống:sự phân chia cơ thể+khác:số lượng các phầnphụ (phần phụ bụng tiêugiảm,phần đầu ngực chỉcòn 4 đôi chân bò)

-Chăng tơ để bắt mồi (mộtsố loài nhện dùng tơ dichuyển tới con mồi)

-Có nhiều tập tính thíchnghi với việc bẫy, bắt

-Nhện tiết dịch tiêu hóacon mồi, phần thịt đượcchuyển hóa thành chấtlỏng, nhện hút chất lỏng đóđể sống

4.Dặn dò

-Tự tìm hiểu thêm nội dung ở SGK và sách báo khác

-Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK trang 85

-Tìm hiểu nội dung bài sau trước khi đến lớp, mang theo 2, 3 con châu chấuIV.Rút kinh nghiệm: ở phần củng cố nên sử dụng câu hỏi trắc nghiệm

Trang 6

Tuần 14 ngày soạn 24/11/2004

Tiết 27 : LỚP SÂU BỌBài 26: Châu ChấuI.Mục tiêu

1.Kiến thức

-Mô tả được cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của châu chấu đại diện cho lớp sâu bọ-Qua cấu tạo, giải thích được cách di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của châu chấu2.Kỹ năng

Rèn luyện kỹ năng quan sát, mô tả, xử lý thông tin, liên hệ thực tiễn

3.Thái độ : HS có ý thức bảo vệ các loại sâu bọ có ích và tiêu diệt sâu bọ có hại đểbảo vệ cây trồng

II.Chuẩn bị

1.Chuẩn bị của GV

-Tranh vẽ: cấu tạo ngoài, cấu tạo trong, sinh sản, biến thái của châu chấu Tranh vẽcác chi tiết phần phụ của miệng, hệ thống ống khí của châu chấu

-Mô hình : con châu chấu

-Mẫu thật : Châu chấu sống trong hộp

2.Chuẩn bị của HS : Tìm hiểu trước bài ở nhà Một con châu chấu trong hộp

III.Tiến trình tiết dạy

1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ

1.Cơ thể hình nhện có mấy phần chính?So sánh với lớp giáp xác?vai trò của mỗiphần cơ thể

2.Nêu tập tính thích nghi với lối sống của nhện?

3.Bài mới

*Giới thiệu bài : Các em đã tìm hiểu hai lớp của nghành chân khớp Hôm nay chúng

ta sẽ tìm hiểu lớp tiếp theo : lớp sâu bọ qua đại diện là châu chấu

Hoạt động 1 : tìm hiểu cấu

tạo ngoài, di chuyển, cấu

tạo trong của châu chấu

-Mục tiêu : Mô tả được cấu

tạo ngoài, di chuyển, cấu

tạo trong của châu chấu

GV treo tranh cấu tạo

ngoài của châu chấu, yêu

cầu HS quan sát H26.1

SGK với tranh phóng to,

mẫu châu chấu thật, xem

chú thích

Hoạt động 1: tìm hiểu cấutạo ngoài, di chuyển, cấutạo trong của châu chấu

HS quan sát tranh 26.1SGK, quan sát mẫu vậtthat, xem kỹ chú thích-1, 2 HS đọc mục I SGK

I.Cấu tạo ngoài và dichuyển

1.Cấu tạo ngoài-Cơ thể châu chấu có 3phần rõ rệt: đầu, ngực,bụng

Trang 7

-Mời 1, 2 HS đọc mục 1

SGK trang 86

-Sau đó thảo luận nhóm trả

lời câu hỏi phần SGK

-GV gọi đại diện nhóm

trình bày

GV nhận xét bổ sung cho

HS ghi kiến thức

-GV treo tranh cấu tạo

trong và ống khí yêu cầu

HS quan sát

1,2 HS đọc mục II trang 86,

87

-GV cho HS thảo luận trả

lời câu hỏi phần SGK

-GV gọi đại diện trả lời

GV nhận xét bổ sung và

-Thảo luận nhóm trả lờiSGK

Dự kiến trả lời1.Cơ thể có phần rõ rệt:

đầu, ngực, bụng-Đầu có một đôi râu-Ngực: 3 đôi chân, 2 đôicánh

-Bụng: có lỗ thở

HS khác bổ sung2.Linh hoạt hơn nhờ đôicàng, chúng luôn giúp cơthể bật khỏi chỗ bám, bậtnhảy cùng với đôi cánhgiúp bay xa

HS quan sát tranh 26.2 và26.3, Nghiên cứu chú thích1,2 HS đọc mục II SGK

-Thảo luận trả lời câu hỏiphần SGK

Dự kiến trả lời1.Có quan hệ với nhau: cácống bài tiết lọc chất thải đổvào ruột sau để thải rangoài

2.Hệ tuần hoàn có 2 chứcnăng chính

-Phân phối chất dinh dưỡng->các tế jbaog và cung cấpoxi cho các tế bào, hệthống cung cấp oxi do ốngkhí đảm nhận -> hệ tuầnhoàn rất đơn giản gồm 1dãy tim hình ống, nhiềungăn đẩy máu đi nuôi cơthể

+Đầu có một đôi râu+Ngực có 3 đôi chân,thường có 2 đôi cánh

+Bụng có lỗ thở (thở bằngống khí)

2.Di chuyểnLinh hoạt nhờ chân sauphát triển nên giúp cho cơthê bật khỏi chỗ bám và 2đôi cánh bay xa

II.Cấu tạo trong1.Hệ tiêu hóa: có thêm ruộttiết dịch vị->dạ dày vànhiều ống bài tiết lọc chấtthải->ruột sau

2.Hệ hô hấp : châu chấu hôhấp bằng hệ thống ống khírất phát triển

3.Hệ tuần hoàn : cấu tạorất đơn giản, tim hình ốngnhiều ngăn ở mặt lưng Hệmạch hở

4.Hệ thần kinh : dạng chuỗicó hạch não phát triển

Trang 8

tiểu kết

Hoạt động 2: Dinh dưỡng,

sinh sản và phát triển của

châu chấu

-Mục tiêu: Giải thích được

cách dinh dưỡng, sinh sản

và phát triển của châu

-GV yêu cầu HS quan sát

H25.5 và xem chú thích

-Mời 1, 2 HS đọc mục IV

-GV cho HS thảo luận trả

lời câu hỏi phần SGK

-GV gọi đại diện nhóm

trình bày

-GV nhận xét và tiểu kết

Hoạt động 3 : củng cố

1.Nêu 3 điểm giúp nhận

dạng châu chấu nói riêng

và sâu bọ nói chung

2.Hô hấp ở châu chấu khác

ở tôm như thế nào

-HS khác nhận xét bổ sungHoạt động 2: tìm hiểu dinhdưỡng, sinh sản và pháttriển của châu chấu

1, 2 HS đọc mục IIISGK/87

-Quan sát H26.4 xem chúthích

-HS quan sát H26.5 trang88

Đọc mục IV trang 87-Các nhóm thảo luận trả lờiphần SGK

Dự kiến trả lời1.Cơ quan miệng châu chấuvới hàm trên và hàm dướikhỏe, sắc Chúng rất phàmăn, ăn thực vật nhất là lá,ngọn, chồi non

2.Vỏ cuticun của châu chấukhông thể lớn lên được ->

phải lột xác ->lớn lên

-HS khác nhận xét bổ sung-Cơ thể có 3 phần rõ rệt:

đầu có 1 đôi râu, ngực có 3đôi chân (t có 2 đôi cánh)-Châu chấu có hệ hô hấpbằng hệ thống ống khí

III.Dinh dưỡng-Nhờ cơ quan miệng khỏevà sắc, chúng rất phàm ăn,ăn thực vật nên rất có hại

IV.Sinh sản và phát triển-Châu chấu phân tính-Tuyến sinh dục dạng chùm-Tuyến phụ SD dạng ống-Châu chấu đẻ trứng trongđất

-Châu chấu non mới nở đãgiống bố mẹ (BTo HT )nhưng trải qua nhiều lần lộtxác mới trở thành contrưởng thành

4.Dặn dò:Về nhà tự học SGK, trả lời câu hỏi 1, 2, 3, đọc “Em có biết”trang 88 SGKSưu tầm mang đến lớp giờ sau: bọ ngựa, ve sầu, chuồn chuồn Tìm hiểu bài 27

IV.Rút kinh nghiệm: GV đi sâu phân tích thêm phần sinh sản, phát triển của châuchấu

Trang 9

Tiết 28Bài 27: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP SÂU BỌ.

2.Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát, mô tả, xử lý thông tin, liên hệ thực tế

3.Thái độ : Có ý thức bảo vệ gây nuôi phát triển loài sâu bọ có ích và tiêu diệt cácloài sâu bọ gây hại

II.Phương tiện dạy học

1.Chuẩn bị của GV : Tranh vẽ các giai đoạn sống của ve sầu, bướm cải…

Mẫu vật : sưu tầm các mẫu vật trên

2.Chuẩn bị của HS : tìm hiểu bài trước ở nhà, tìm kiếm các loại sâu bọ thường gặpIII.Tiến trình tiết dạy

1.Ổn định tổ chức : kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ:

1.Nêu 3 đặc điểm giúp nhận dạng châu chấu nói riêng và sâu bọ nói chung?`

2.Quan hệ giữa dinh dưỡng và sinh sản như thế nào?

3.Bài mới

*Giới thiệu bài : Sâu bọ gần với 1 triệu loài, rất đa dạng và phong phú Hôm naychúng ta sẽ tìm hiểu về sự đa dạng và phong phú đó

Hoạt động 1 : Nhận biết 1

số đại diện sâu bọ

-Mục tiêu : Xác định được

tính đa dạng của sâu bọ

-Cho HS nghiên cứu kỹ

H27.1->7 có chú thích kèm

theo về sự đa dạng của sâu

bọ

-Mời 1 HS đọc mục 2 SGK

-Lựa chọn các đại diện

điền vào bảng

-Mời đại diện lên nhóm

điền vào bảng

-GV tiểu kết

Hoạt động 2 : Đặc điểm

Hoạt động 1: Tìm hiểu vềsự đa dạng loài, lối sống,tập tính, môi trường sống

-HS nghiên cứu H27.1->7để thấy được sự đa dạng vềloài, lối sống và tập tính

-1 HS đọc mục 2 SGK-Thảo luận điền vào bảng

Đại diện nhóm khác lênđiền, HS khác bổ sung

Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặcđiểm chung và vai trò thực

I.Một số đại diện sâu bọkhác

1.Sự đa dạng về loài, lốisống, môi trường sống, tậptính

-Sâu bọ rất đa dạng+Về loài : khoảng 1 triệuloài

+Lối sống : tự do, ký sinh,chui rúc

+MTS:nước, cạn , ký sinh2.Nhận biết đại diện và 1số môi trường sống : phânbố rộng khắp các môitrường sống trên hành tinhII.Đặc điểm chung, vai trò

Trang 10

chung , vai trò của sâu bọ

-Mục tiêu : Nhận biết các

đặc điểm chung và vai trò

thực tiễn của lớp sâu bọ

-GV cho HS lựa chọn trong

8 đặc điểm lựa chọn ra 3

đặc điểm nổi bật nhất là

đặc điểm chung của sâu bọ

Gọi các nhóm lên điền tên

sâu bọ và đánh dấu (v) vào

ô trống chỉ vai trò

GV nhận xét, bổ sung, và

tiểu kết

Hoạt động 3: củng cố

GV sử dụng hệ thống câu

hỏi SGK

1.Cho biết 1 số sâu bọ có

tập tính phong phú ở địa

phương?

2.Đặc điểm nổi bật giúp

phân biệt sâu bọ với các

lớp khác?

3.Ở địa phương em có

những biện pháp nào chống

sâu bọ an toàn?

tiễn của sâu bọ

HS đọc mục II.1, lựa chọn

3 đặc điểm nổi bật nhất củasâu bọ

Dự kiến trả lời-Cơ thể sâu bọ có 3 phần:

đầu, ngực, bụng+Phần đầu có một đôi râu,phần ngực có 3 đôi chân và

2 đôi cánh+Sâu bọ hô hấp bằng hệthống ống khí

-HS khác bổ sung

1, 2 HS đọc mục 2 trang 92SGK

HS lên bảng điền vào ôtrống

Hoạt động 3 : củng cố

Yêu cầu HS vận dụng kiếnthức thực tế để trả lời (ong,kiến , mối…)

-Cơ thể phân biệt rõ : đầu,ngực, bụng Đầu : …

-Dùng thuốc trừ sâu an toàn(t/nông, vi sinh)

-Dùng biện pháp vật lý, cơgiới

thực tiễn1.Đặc điểm chungSâu bọ có đặc điểm chung-Cơ thể có 3 phần riêngbiệt : đầu , ngực , bụng+Đầu có một đôi râu+Ngực có 2 đôi cánh và 3đôi chân

+Hô hấp bằng hệ thốngống khí

2.Vai trò thực tiễn-Sâu bọ có vai trò quantrọng trong thiên nhiên vàtrong đời sống con người-Một số sâu bọ có hại chocây trồng nói riêng và nềnsản xuất nông nghiệp nóichung

4.Dặn dò : Về nhà học bài Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK Đọc “Em có biêt”

IV.Rút kinh nghiệm : GV nên cho HS nêu thêm một số đại diện sâu bọ ở địa phương

Tiết 29 Bài 23 : THỰC HÀNH

Trang 11

XEM BĂNG HÌNH VỀ TẬP TÍNH CỦA SÂU BỌ

3.Thái độ : có ý thức bảo vệ thiên nhiên

II.Phương tiện dạy học

1.Chuẩn bị của GV : Chuẩn bị màn hình , kê cao để HS nhìn được đầu VCD, đầu đĩa,đĩa hình, băng hình GV xem trước nội dung phim, canh chính xác thời gian

2.Chuẩn bị của HS : Học kỹ các bài ở lớp sâu bọ, ôn tập chương chân khớp, vở ghichép, bài báo, ảnh , tranh có liên quan

II.Tiến trình tiết dạy

1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ

1.Nêu đặc điểm chung nổi bật nhất của sâu bọ?

2.Cho biết một số sâu bọ có tập tính phong phú ở địa phương?

3.Bài mới

*Giới thiệu bài : GV nói ngắn gọn về nội dung chương trình xem băng hình, và thờigian

Hoạt động 1 : Xem băng

hình và ghi chép

-Mục tiêu : hiểu được tập

tính của sâu bọ qua xem

băng hình

GV mở máy, đoạn băng đĩa

đã chuẩn bị sẵn

-Khi xem xong, tắt máy

Nếu đoạn nào khó hiểu cho

HS xem lại

Hoạt động 2 : Trao đổi,

thảo luận , giải thích các

tập tính của sâu bọ trên

băng hình

-Mục tiêu: HS giải thích

được các tập tính của sâu

Hoạt động 1: Xem bănghình và ghi chép

-HS xem băng hình và ghichép tập tính của sâu bọ(tìm kiếm, cất giữ thức ăn,sinh sản, bầy đàn, chămsóc bảo vệ thế hệ sau)Hoạt động 2 : Trao đổi thảoluận giải thích các tập tínhcủa sâu bọ trên băng hình-Sau khi xem xong bănghình, các nhóm trao đổithảo luận giải thích các tập

1.Xem băng hinh

2.Giải thích tập tính củasâu bọ

Trang 12

GV hướng dẫn HS giải

thích các tập tính của sâu

bọ

1.Đặc điểm sống của sâu

bọ đặc biệt : dinh dưỡng và

sinh sản

+Khả năng đáp ứng của

sâu bọ với kích thích của

môi trường ngoài hay bên

trong cơ thể

+Sự thích nghi và tồn tại

của sâu bọ

+Có khả năng chuyển giao

từ thế hệ này đến thế hệ

khác

Hoạt động 3: Làm bảng thu

hoạch ngắn gọn sau khi

xem băng

-Mục tiêu : Qua bảng thu

hoạch HS nêu lên được các

tập tính của sâu bọ, qua đó

giải thích, đánh giá các tập

tính của sâu bọ

-Cho HS dùng 4 đặc điểm

trên để đánh giá hiệu quả

các tập tính của sâu bọ

Hoạt động 4 : Đánh giá

GV căn cứ vào bảng thu

hoạch của HS, vở ghi chép,

đánh giá kết quả buổi thực

hành

-Ý thức kỷ luật, ý thức khi

xem phim của HS

tính của sâu bọ (dựa trêncác gợi ý của GV)

-Đại diện từng nhóm giảithích

-Các nhóm khác lắng nghe,nhận xét, bổ sung

Hoạt động 3 : làm bảng thuhoạch ngắn gọn sau khixem băng hình

-Dựa vào 4 đặc điểm GVgợi ý đánh giá hiệu quả cáctập tính của sâu bọ

-HS lắng nghe và rút kinhnghiệm

3.Viết bảng thu hoạch

4.Dặn dò : Hoàn thành bài thu hoạch Tìm hiểu trước bài 29/95 Kẻ bảng 1, 2, 3 trang96,96 Ôn lại kiến thức về lớp giáp xác, hình nhện, sâu bọ

IV.Rút kinh nghiệm : GV liên hệ thêm một số loại côn trùng khác

Tiết 30 Bài 29 : ĐẶC ĐIỂM CHUNG, VAI TRÒ NGHÀNH THÂN KHỚP

Trang 13

I.Mục tiêu

1.Kiến thức : Trình bày được đặc điểm chung của nghành chân khớp Giải thích đượcsự đa dạng của nghành chân khớp Nêu được vai trò thực tiễn của chân khớp

2.Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng phân tích tranh, kỹ năng hoạt động nhóm

3.Thái độ : Có ý thức bảo vệ các loài động vật có ích

II.Phương tiện dạy học

1.Chuẩn bị của GV : Tranh Đặc điểm cấu tạo của phần phụ, cấu tạo cơ quan miệng,sự phát triển của chân khớp, lát cắt ngang qua ngực châu chấu, cấu tạo mắt kép, tậptính ở kiến

2.Chuẩn bị của HS : Tìm hiểu trước bài ở nhà

III.Tiến trình tiết dạy

1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ : Không

3.Bài mới

*Giới thiệu bài : Các đại diện của nghành chân khớp gặp khắp nơi trên hành tinh :dưới nước, trên cạn, ao hồ, sông biển, trên không…sống tự do, định cư, hay ký sinh…Tuyrất đa dạng nhưng chúng đều mang đặc điểm chung của toàn nghành

Hoạt động 1 : Đặc điểm

chung nghành chân khớp

-Mục tiêu : Thông qua hình

vẽ và đặc điểm chung của

các đại diện của nghành rút

ra đặc điểm chung toàn

nghành

GV yêu cầu HS quan sát

H29.1->6 SGK Đọc kỹ các

đặc điểm điển hình,lựa

chọn đặc điểm chung của

nghành chân khớp

-GV cho đáp án đúng Đó

là các đặc điểm 1.3.4

-GV tiểu kết

Hoạt động 2 : Sự đa dạng ở

chân khớp

-Mục tiêu: Chân khớp đa

dạng về cấu tạo, môi

trường sống, tập tính

-GV yêu cầu HS hoàn

thành bảng 1 SGK.trang 96

Hoạt động 1: Đặc điểmchung

-HS làm việc độc lập vớiSGK

-Thảo luận nhóm->đánhdấu vào ô trống những đặcđiểm lựa chọn

-Đại diện nhóm phát biểu-Các nhóm khác nhận xétbổ sung

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự

đa dạng ở chân khớp

HS dựa vào kiến thức đã

I.Đặc điểm chung-Có lớp vỏ kitin che chởbên ngoài và làm chỗ bámcho cỏ

-Phần phụ thân đốt Cácđốt khớp động rời nhau-Sự phát triển , tăng trưởnggắn liền với sự lột xác

II.Sự đa dạng ở chân khớp1.Đa dạng về cấu tạo vàmôi trường sống

2.Đa dạng về tập tính

Trang 14

-GV kẻ bảng gọi HS lên

làm, GV chốt ý

GV cho HS thảo luận hoàn

thành bảng 2 SGK

-GV kẻ sẵn bảng, gọi HS

lên bảng hoàn thành bài

tập GV chốt lại kiến thức

?Vì sao ck đa dạng về tập

tính?

-GV tiểu kết

Hoạt động 3 : Vai trò thực

tiễn

-Mục tiêu : Thấy được vai

trò thực tiễn của nghành

chân khớp, 1 số loài đp

GV : yêu cầu HS hoàn

thành bảng 3 trang 97 SGK

bằng cách thảo luận nhóm

-GV gọi đại diện nhóm

trình bày

-GV cho HS thảo luận tiếp

vai trò của chân khớp và

đời sống con người

-GV tiểu kết

Hoạt động 4 : Củng cố

1.Trong các đặc điểm

chung của chân khớp, đặc

điểm nào ảnh hưởng đến sự

phân bố rộng rãi của chúng

2.Đặc điểm nào khiến CK

đa dạng về tập tính, mts?

3.Lớp nào có giá trị xk cao

học hoàn thành bảng 11,2 HS lên bảng hoàn thànhbảng

HS khác nhận xét bổ sung

HS tiếp tục thảo luận, hoànthành bảng 2 SGK

-Gọi 1,2 HS lên bảng hoànthành

-HS khác nhận xét bổ sungvề tập tính

HS suy nghĩ trả lờiHoạt động 3: vai trò thựctiễn

HS dựa vào kiến thức thựctiễn , lựa chọn một số đạidiện ở địa phương điền vàobảng 3 trang 97 SGK và cứcác đại diện lên bảng điền-HS thảo luận nhóm tìm ravai trò của nghành chânkhớp

-Đại diện nhóm trả lời-Các nhóm khác nhận xétbổ sung

-Lớp vỏ Kitin (bộ xươngngoài)

-Chân phân đốt, khớp động-Nhờ thích nghi cao, lâu dài: phần phụ thích nghi vớimôi trường sống ởcạn(chân bò),nước(chânbơi, trong đất đào xới) ;phần phụ miệngthích nghit/ă lỏng, rắn ; thần kinhphát triển

Tiết 31 Chương 6 : NGHÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG

Trang 15

CÁC LỚP CÁBài 31 : Cá ChépI.Mục tiêu

1.Kiến thức: Hiểu các đặc điểm đời sống của cá chép, giải thích các đặc điểm cấu tạongoài của cá thích nghi với đời sống ở nước

2.Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh và mẫu vật, hoạt động nhóm

3.Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ moan

II.Phương tiện dạy học

1.Chuẩn bị của GV : Tranh cấu tạo ngoài của cá chép , mô hình cá chép, mẫu vật cáchép trong bình môi

2.Chuẩn bị của HS : kẻ sẵn bảng 1 vào vở bài tập

III.Tiến trình lên lớp

1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ : Trong số các đặc điểm của chân khớp thì đặc điểm nào ảnh hưởnglớn đến sự phân bố rộng rãi của chúng

3.Bài mới

*Giới thiệu bài:chúng ta đã học xong 7 nghành động vật không có xương sống Hômnay chúng ta sẽ tìm hiểu một nghành động vật khác - nghành động vật có xương sống

Hoạt động1: đời sống cá

chép

-Mục tiêu:Hiểu được đđ

môi trường sống và đời

sống cá chép Trình bày đđ

sinh sản của cá chép

-GV yêu cầu HS thảo luận

trả lời câu hỏi sau:

+Cá chép sống ở đâu?

+Thức ăn của chúng là gì?

+Tại sao nói cá chép là

động vật biến nhiệt?

GV gọi đại diện nhóm trả

lời.GV nhận xét bổ sung

-GV cho HS thảo luận tiếp

+đđ sinh sản của cá chép?

+Tại sao số lượng trứng đẻ

trong một lần rất lớn?

+Số lượng trứng nhiều để

làm gì?

GV nhận xét bổ sung và

Hoạt động 1: đời sống củacá chép

1,2 HS phát biểuCác HS khác nhận xét bổ

-sinh sản:

+thụ tinh ngoài+trứng thụ tinh phát triểnthành phôi

Trang 16

tiểu kết

Hoạt động 2 :tìm hiểu cấu

tạo ngoài

-Mục tiêu:HS nắm được đđ

cấu tạo ngoài của cá thích

nghi đời sống ở nước, chức

năng vây cá

a.Cấu tạo ngoài

Yêu cầu HS quan sát mẫu

cá chép đối chiếu H31.1

tr.103SGK, nhận biết các

bộ phận trên cơ thể cá

-GV treo tranh cấu tạo

ngoài của cá chép , gọi HS

lên bảng trình bày

-GV giải thích tên các loại

vây và liên quan đến vị trí

của vây

-GV y/c HS quan sát cá

chép bơi trong nước Đọc

kỹ bảng và thông tin đề

xuất tìm câu trả lời đúng

GV treo bảng phụ cho HS

lên bảng điền

HS trình bày đặc điểm cấu

tạo ngoài của cá chép thích

nghi với đời sống bơi lội

GV nhận xét bổ sung

b.Chức năng vây cá

-GV y/c HS quan sát cá

chép đang bơi

-Y/c HS nêu lại các loại

vây cá

-HS nghiên cứu thông tin

vây cá Thảo luận tìm ra

chức năng của từng loại

a.Cấu tạo ngoài

HS qs mẫu cá chép sốngđối chiếu H31.1 trg 103

ghi nhớ các bộ phận cấutạo ngoài

-Đại diện HS trình bày cấutạo ngoài của cá

-HS làm việc với bảnghướng dẫn SGK Thảo luậntìm câu trả lời đúng

Dự kiến1.B.2C.3D.4A.5G-Đại diện nhóm lên bảngđiền

-HS trình bày

HS qs cá chép đang bơi vàxác định lại các loại vâycá

-HS nghiên cứu thông tintìm ra chức năng của từngloại vây

2.Chức năng vây cá-vây ngực,vây bụng giữthăng bằng, rẽ phải, rẽtrái,lên,xuống

-vây lưng, vây hậumoan:giữ thăng bằng theochiều dọc

-Khúc đuôi mang vây đuôi,giữ chức năng chính trong

di chuyển của cá

Trang 17

1.trình bày trên tranh đđ

cấu tạo ngoài cá chép

2.trình bày đđ chức năng

của các loại vây cá

3.nếu ta cắt vây ngực và

vây bụng, cá sẽ di chuyển

như thế nào?giải thích?

4.nếu nhiệt độ mt thay đổi

đột ngột (nóng->lạnh)thì

nhiệt độ cá thay đổi thế

-Học bài, trả lời câu hỏi SGK trang 104 làm bài tập bảng 2 trang 105

-Chuẩn bị thực hành, học kỹ bài cá chép, xem trước bài tiếp theo

IV.Rút kinh nghiệm

Liên hệ thực tế nhiều hơn

Tiết 32 : THỰC HÀNH : MỔ CÁI.Mục tiêu

Trang 18

1.Kiến thức: xác định vị trí và vai trò một số cơ quan của cá trên mẫu mổ

2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng mổ trên đ/v có xương sống, rèn luyện kỹ năng trìnhbày mẫu mổ

3.Thái độ: Nghiêm túc , cẩn thận, chính xác

II.Phương tiện dạy học

1.Chuẩn bị của GV: các bộ đồ mổ, tranh cấu tạo trong cá chép, mô hình cá chép, cáchép sống chuẩn bị cho 4 nhóm thực hành

2.Chuẩn bị của HS: Tìm hiểu bài t hực hành ở nhà

III.Tiến trình lên lớp

1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ

1.cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống ở nước?

2.Chức năng của từng loại vây?

3.Bài thực hành: *Giới thiệu bài: ở bài trước chúng ta đã tìmhiểu đời sống cấu tạongoài của cá chép, hôm nay chúng ta sẽ tìmhiểu cấu tạo trong của cá

Hoạt động 1:tổ chức t/hành

GV phân chia nhóm thực

hành, kiểm tra sự chuẩn bị

của mỗi nhóm

Nên yêu cầu bài t/hành

Hoạt động 2 : gồm 3 bước

-Bước 1:Hướng dẫn mổ,

quan sát viết tường trình

a.cách mổ

GV trình bày kỹ thuật giải

phẫu cá(SGK) chú ý vị trí

cắt để nhìn rõ nội quan của

Sau khi mổ xong cho HS qs

vị trí tự nhiên của nội quan

khi chưa gỡ

b.quan sát cấu tạo trong

trên mẩu mổ

-Hướng dẫn HS xác định vị

trí của các nội quan

-gỡ nội quan ra để quan sát

rõ các cơ quan

-Quan sát trong bộ xương

Phân nhómNhận dụng cụ, mẫu vật

Hoạt động 2: 3 bước-Bước 1: HS qs mẫu mổ vàtiến hành viết tường trìnha.cách mỗ

-HS quan sát hướng dẫncách mỗ như H32.1

HS quan sát các vị trí nộiquan

b.quan sát cấu tạo trongtrên mẩu mổ

HS quan sát nội quan vàghi chép

Gỡ nội quan để quan sát rõcác cơ quan

HS quan sát hình bộ xươngcá

1.Cách mổ(dựa vào H32.1 SGK)

b.quan sát cấu tạo trongtrên mẩu mổ

Trang 19

-Quan sát mẫu bộ não cá

->nhận xétmàu sắc và đăc

điểm khác

c.hướng dẫn viết tường

trình

-Hướng dẫn HS điền vào

bảng nội quan của cá

+trao đổi trong nhóm:nhận

xét vị trí vai trò của các cơ

quan

+kết quả bảng đó là bảng

tương trình

-Bước 2 :kiểm tra kết quả

quan sát của học sinh

GV quan sát việc thự hiện

viết tường trình của từng

nhóm, chấn chỉnh những sai

sót của HS

GV thông báo đáp án

chuẩn để HS đối chiếu sửa

sai

-Bước 3: Tổng kết

-GV quan sát nhận xét từng

mẫu mổ , cách tách nội

quan…

-Nêu sự sai sót của từng

nhóm

-Tinh thần thái độ thực

hành của từng nhóm

-Cho điểm một số nhóm

qua bảng tường trình

HS quan sát não bộ cáSau đó HS trao đổi nênnhận xét về vị trí , vai tròcủa từng cơ quan và điềnbảng 107 trg

4.Hướng dẫn về nhà

Tìm hiểu trước bài cấu tạo trong của cá chép

IV.Rút kinh nghiệm

Tiết 33 : CẤU TẠO TRONG CỦA CÁ CHÉPI.Mục tiêu

Trang 20

1.Kiến thức: Nắm được vị trí cấu tạo các hệ cơ quan của cá chép, giải thích đượcnhững đặc điểm cấu tạo trong thích nghi với đời sống ở nước

2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh, kỹ năng hoạt động nhóm

3.Thái độ: Giải thích được các hiện tượng cá chép bơi, chìm nổi trong nước, yêu thíchbộ moan

II.Phương tiện dạy học

1.Chuẩn bị của GV: Tranh cấu tạo trong của cá chép, mô hình não cá, mô hình các cơquan của cá, tranh sơ đồ hệ thần kinh cá chép

2.Chuẩn bị của HS: xem trước bài ở nhà

III.Tiến trình lên lớp

1.Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ : Không

3.Bài mới: *Giới thiệu bài: Gv đặt câu hỏi rằng hãy kể tên các hệ cơ quan cá chép

em đã quan sát trong giờ thực hành

Hoạt động 1: các cơ quan

dinh dưỡng

-Mục tiêu: HS nêu được

cấu tạo và hoạt động của 4

cơ quan dinh dưỡng, tuần

hoàn, hô hấp,tiêu hóa, bài

tiết

Gv yêu cầu các nhóm qs

tranh, kết hợp với kết quả

qs trên mẫu mổ ở bài thực

hành…hoàn thành bài tập

GV gọi đại diện nhóm lên

hoàn thành bài tập trên

bảng phụ

GV bổ sung thêm cho HS

các tuyến tiêu hóa

-GV vấn đáp tiếp HS

+Hoạt động tiêu hóa diễn

ra ở đâu?

+nêu chức năng của hệ tiêu

hóa

*Tuần hoàn và hô hấp

GV cho HS thảo luận : cá

hô hấp bằng gì?

Hoạt động 1: tìm hiểu các

cơ quan dinh dưỡng

HS quan sát nhanh, thảoluận hoàn thành bài tập

HS lên điền trên bảng phụ

HS suy nghĩ trả lời+thức ăn được tiêu hóa chủyếu ở ruột

+tiêu hóa thức ăn, chấtdinh dưỡng và thải chất cặnbã

I.Các cơ quan dinh dưỡng1.Hệ tiêu hóa

Hệ tiêu hóa có sự phận hóa-Các bộ phận

+ống tiêu hóa:miệng, hầu,thực quản, dạ dày, ruột,hậumoan

+Tuyến tiêu hóa:mật,tuyến ruột

-chức năng:biến đổi thức ănthành chất dinh dưỡng, thảicặn bã

-bóng hơi thông với thựcquản giúp cá chìm nổi trongnước

Trang 21

+giải thích hiện tượng cá

cử động há miệng liên

tiếp,kết hợp với cử động

khép mở nắp mang?

+vì sao trong các bể nuôi

cá người ta hay thả rong

hoặc cây thủy sinh?

GV cho HS qs tranh sơ đồ

hệ tuần hoàn của cá,sau đó

cho HS thảo luận

+Hệ tuần hoàn gồm những

cơ quan nào?

+hoàn thành bài tập điền

vào chỗ trống

GV nhận xét bổ xung

*hệ bài tiết:GV cho HS nhớ

kiến thức ở bài thực hành

bằng câu hỏi

+Hệ bài tiết nằm ở đâu?

+chức năng của hệ bài tiết

Hoạt động 2: Thần kinh và

giác quan của cá

-Mục tiêu: nêu cấu tạo,

chức năng hệ thần kinh,

thành phần cấu thành não

bộ, và vai trò từng thành

phần, giác quan

GV cho HS qs H33.2 và

33.3 SGK.mô hình não thảo

luận và trả lời câu hỏi

+Hệ thần kinh gồm những

bộ phận nào?

+Bộ não chia làm mấy

phân?chức năng từng phần

-GV gọi đại diện HS lên

trình bày trên mô hình não

GV nêu câu hỏi vấn đáp

HS

+Vì sao thức ăn có mùi lại

HS quan sát tranh ghi nhớthông tin, thảo luận và trảlời câu hỏi của GV và cửđại diện nhóm lên trình bàytrên mô hình

HS trao đổi trả lời

2.Hệ thần kinh-trung ương thần kinh:não,tủy sống

-dây thần kinh đi từ trungương thần kinh đến các cơquan

-cấu tạo não cá gồm 5 phần+não trước:kém phát triển+não giữa:lớn, trung khu thịgiác

+tiểu não:phát triển kếthợp với các cử động phứctạp

+não trung gian+hành tủy:điều khiển nộiquan

3.Giác quan-Mắt không có mí chỉ nhìngần

-mũi:đánh hơi để nhận biết

Trang 22

hấp dẫn cá?

+cá có những giác quan

nào?GV nhận xét bổ xung

và tiểu kết

Hoạt động 3 : Củng cố

1.Nêu các cơ quan bên

trong của cá thể hiện sự

thích nghi với đời sống và

hoạt động ở nước?

2.GV cho HS làm bài tập

số 2 : điền tên cho thí

nghiệm và giải thích cơ chế

tăng lên và giảm xuống

của mực nước

Mang, bóng hơi

được áp lực dòng nước vậtcản

4.Hướng dẫn về nhà

học bài và trả lời câu hỏi SGK vào vở bài tập, vẽ sơ cấu tạo não cá chép

IV.Rút kinh nghiệm

Tiết 34 :SỰ ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP CÁ

I.Mục tiêu

Trang 23

1.Kiến thức: hiểu được sự đa dạng của cá về số loài, lối sống , môi trường sống Trìnhbày được đặc điểm cơ bản phân biệt lớp cá sụn và cá xương Trình bày được đặc điểmchung của lớp cá Nêu được vai trò của cá trong đời sống con người

2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, kết luận, làm việc theo nhóm

3.Thái độ: Ý thức bảo vệ môi trường sống,khai thác đánh bắt hợp lý

II.Phương tiện dạy học

1.Chuẩn bị của GV: tranh ảnh của những loài cá sống ở môi trường khác, bảng phụghi nội dung bảng trang 111

2.Chuẩn bị của HS: tìm hiểu bài trước ở nhà

III.Tiến hành lên lớp

1.Ổn định lớp:Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ: Nêu các cơ quan bên trong của cá thể hiện sự thích nghi với môitrường nước

3.Bài mới*Giới thiệu bài: Cá là động vật có xương sống sống hoàn toàn trong môitrường nước,cá có số lượng loài tương đương với nghành động vật có xương sống cònlại.lớp cá có vai trò quan trọng trong thiên nhiên và trong đời sống con người

Hoạt động 1: tìm hiểu sự đa

dạng về thành phần loài, đa

dạng về môi trường sống

-Mục tiêu:thấy được sự đa

dạng của cávề số loài và

môi trường sống

+thấy được do thích nghi

với các điều kiện sống

khác nhau->cá có cấu tạo

và hoạt động sống khác

nhau

-GV cho HS đọc trg

110->hoàn thành bài tập sau

-Thấy được do thích nghi

với những điều kiện sống

khác nhau nên cá có cấu

tạo và hoạt động sống khác

Hoạt động 1Tìm hiểu đa dạng về thànhphần loài cá và môi trườngsống

HS đọc trang 110 SGKMỗi HS tự thu thập để hoànthành bài tập

Thành viên trong nhómthống nhất đáp án

Đại diện nhóm lên bảngđiền để các nhóm khácnhận xét bổ xung.HS phảinắm được đặc điểm cơ bảnđể phân biệt là bộ xương

I.Đa dạng về thành loài vàmôi trường sống

-số lượng loài lớn-Lớp cá gồm +lớp cá sụn: bộ xương gồmchất sụn

+lớp cá xương: bộ xươngbằng chất xương

Trang 24

-GV chốt lại đáp án đúng

GV tiếp tục cho HS thảo

luận: Đặc điểm phân biệt

giữa lớp cá sụn và lớp cá

xương

-GV yêu cầu HS quan sát

H30.1->7 hoàn thành bảng

trang 111

-GV treo bảng phụ, gọi HS

lên chữa bài

-GV tiếp tục cho HS thảo

luận: điều kiện sống ảnh

hưởng đến cấu tạo của cá

ntn?

Hoạt động 2:đặc điểm

chung của cá

-Mục tiêu: trình bày đặt

điẻm chng của cá

Gv cho HS thảo luận đặc

điểm chung của cá về môi

trường sống , cơ quan di

chuyển

Gv gọi 1,2 HS nhắc lại đặc

điểm chung của cá

Hoạt động 3: tìm hiểu vai

trò của cá

-Mục tiêu: trình bày được

vai trò của cá trong tự

nhiên và trong đời sống

-GV cho HS thảo luận

+cá có vai trò gì trong thiên

nhiên và đời sống con

người?lấy ví dụ?

-GV lưu ý một số cá có thể

gây độc: cá nóc…

+để bảo vệ nguồn lợi thủy

sản, ta phải làm gì?

GV tiểu kết

HS qs hình và đọc kỹ chúthích để hoàn thành bảng

HS lên bảng điền

HS khác nhận xét

Hoạt động 2: tìm hiểu đặcđiểm chung của cá

-Cá nhân nhớ lại kiến thứcbài trước để thảo luậnnhóm

-Đại diện nhóm trình bàyđáp án và nhóm khác bổsung

-HS thông qua các câu trảlời để rút ra đặc điểmchung của cá

Hoạt động 3 : vai trò của cá

HS thu thập thông tin SGKvà hiểu biết bản thân để trảlời

1, 2 HS trình bày

Điều kiện sống khác nhauđã ảnh hưởng đến cấu tạovà tập tính của cá

II.Đặc điểm chung của cá-Cá là động vật có xươngsống thích nghi hoàn toànđời sống dưới nước

-bơi bằng vây , hô hấpbằng mang

-Tim 2 ngăn, 1 vòng tuầnhoàn kín,máu đi nuôi cơ thểlà máu đỏ tươi

-thụ tinh ngoài-động vật biến nhiệtIII.Vai trò của cá-cung cấp thực phẩm-nguyên liệu làm thuốc-cung cấp nguyên liệu chocác nghành công nghiệp-diệt sâu bọ gây hại

Trang 25

Hoạt động 4 :

Đánh dấu vào câu trả lời

đúng

1.Lớp cá đa dạng vì:

a.số lượng loài nhiều

b.cấu tạo đa dạng

c.cả câu a và câu b

2.Dấu hiệu cơ bản phân

biệt cá sụn và cá xương :

a.đặc điểm bộ xương

b.môi trường sống

c.cả câu a và câu b

Đáp án c

Đáp án a

4.Hướng dẫn về nhà

-Đọc “ em có biết” , học bài trả lời câu hỏi SGK

-Ôn tập phần động vật không xương sống

IV.Rút kinh nghiệm

Tiết 35 : ÔN TẬP PHẦN IĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNGI.Mục tiêu

Ngày đăng: 09/10/2013, 13:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình và ghi chép - GA SINH 7 HKII
Hình v à ghi chép (Trang 11)
Bảng nội quan của cá - GA SINH 7 HKII
Bảng n ội quan của cá (Trang 19)
Bảng phụ - GA SINH 7 HKII
Bảng ph ụ (Trang 20)
Bảng phụ - GA SINH 7 HKII
Bảng ph ụ (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w