1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án SINH học 8 ĐÚNG CHUẨN KIỂM TRA HỌC KÌ 1 CÓ CỘT PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

86 685 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 839 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng

Trang 1

Ngày dạy: 15/8/2016

TIẾT 1 BÀI 1 BÀI MỞ ĐẦU

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức :

- Thấy rõ mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học

- Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên dựa vào cấu trúc cơ thể cũng nhưcác hoạt động tư duy của con người

- Biết được phương pháp học tập của bộ môn

2 Kỹ năng: Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK.

3 Thái độ: Có ý thức yêu thích môn học.

4 Năng lực cần hình thành và phát triển:

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp

tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán

+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong

phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Chuẩn bị tranh vẽ H1.1, H1.2

2 Học sinh: Đọc trước bài mới

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài mới: (39 phút)

Giới thiệu bài: Ở lớp 6,7 các em đã được tìm hiểu về 2 sinh vật khá gần gũi ở quanh ta đấy

chính là động vật và thực vật Sang lớp 8 các em sẽ được tìm hiểu về chính bản thân mình qua môn : Cơ thể người và Vệ sinh Vậy tìm hiểu về cơ thể người để làm gì ?

Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của con

người trong tự nhiên (15 phút)

? Vì sao loài người thuộc lớp thú?

? Những đặc điểm nào của con người

khác biệt với động vật?

- HS thảo luận nhóm trả lời

- GV cho HS làm bài tập mục  và yêu

cầu HS trình bày

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của

môn học cơ thể người và vệ sinh (15

phút):

- Gv nêu câu hỏi:

1.Vị trí của con người trong tự nhiên

- Loài người thuộc lớp thú

- Con người có tiếng nói, chữviết, có tư duy trừu tượng, hoạtđộng có mục đích nên làm chủđược thiên nhiên

2 Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh

- Cung cấp những kiến thức vềcấu tạo và chức năng sinh lí củacác cơ quan trong cơ thể

- Năng lực tựhọc, sử dụngngôn ngữ, tưduy sáng tạo

- Năng lực tưduy sáng tạo

- Năng lực sử

Trang 2

? Bộ môn cơ thể người và vệ sinh cho

chúng ta biết điều gì

- Hs đọc mục ■, thảo luận trả lời:

+ Nhiệm vụ của bộ môn

+ Biện pháp bảo vệ cơ thể

trình bày, nhận xét, bổ sung và rút ra

kết luận

- Gv chốt kiến thức cho Hs, lấy VD

- Gv: ? Mối quan hệ giữa bộ môn Cơ thể

người và Vệ sinh với các ngành nghề

trong xã hội ( những môn KH khác)

- Hs chỉ ra mối liên quan giữa bộ môn và

môn TDTT mà các em đang học

Hoạt động 3: Tìm hiểu các phương

pháp học tập bộ môn (9 phút)

- GV nêu câu hỏi:

? Hãy nêu các phương pháp cơ bản học

tập bộ môn

- HS đọc thông tin, thảo luận

- GV lấy VD cụ thể minh họa cho các

phương pháp mà H nêu ra

- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

- Mối quan hệ giữa cơ thể vớimôi trường để đề ra biện phápbảo vệ cơ thể

- Thấy rõ mối liên quan giữamôn học với các môn khoa họckhác: Y học, TDTT, điêu khắc,hội họa,

3 Phương pháp học tập môn học cơ thể người và vệ sinh.

dụng ngônngữ, tự học,

tư duy sángtạo, hợp tác

- Năng lực tựhọc, tư duysáng tạo

- Năng lựckiến thức sinhhọc

4 Củng cố (4 phút)

- GV cho HS nhắc lại những nội dung chính đã học

5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Kẻ bảng 2 (Trang 9) vào vở bài tập

- Ôn tập kiến thức cơ bản của lớp Thú

Trang 3

- Kể được tên các hệ cơ quan, xác định vị trí các cơ quan trong cơ thể mình.

- Giải thích được vai trò điều hòa của hệ thần kinh và hệ nội tiết đối với các cơ quantrong cơ thể

2 Kỹ năng: Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK.

3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể.

4 Năng lực cần hình thành và phát triển:

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp

tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán

+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong

phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Chuẩn bị mô hình người, bảng phụ

2 Học sinh: Kẻ bảng 2 vào vở

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

? Trình bày đặc điểm giống và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp thú?

? Nêu những nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh?

3 Bài mới: (35 phút)

Giới thiệu bài: GV giới thiệu khái quát các nội dung học trong SGK Các hệ cơ quan trong

cơ thể thú để tìm hiểu các hệ cơ quan trong cơ thể người Từ đó khái quát hệ cơ quan và cấu

tạo cơ thể người

Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo cơ thể

người (20 phút)

VĐ 1: Tìm hiểu các phần cơ thể

- GV yêu cầu HS quan sát H2.1, H2.2 và

mô hình người kết hợp với tự tìm hiểu

bản thân, thảo luận

? Cơ thể người gồm mấy phần? Kể tên

các phần đó?

? Khoang ngực ngăn cách với khoang

bụng nhờ cơ quan nào?

? Những cơ quan nào nằm trong khoang

ngực?

? Những cơ quan nào nằm trong khoang

bụng?

- HS trả lời

- Gv chốt cho Hs trên tranh

*VĐ 2 Tìm hiểu các hệ cơ quan

- Gv : ? Hệ cơ quan là gì

- Hs: đọc mục ■ trả lời

I Cấu tạo

1 Các phần cơ thể

- Da bao bọc toàn bộ cơ thể

- Cơ thể gồm 3 phần: Đầu, thân

và chân tay

- Cơ hoành ngăn khoang cơ thểthành khoang ngực và khoangbụng

2 Các hệ cơ quan

- Năng lực tựhọc, sử dụngngôn ngữ, tưduy sáng tạo

- Năng lực tưduy sáng tạo

Trang 4

- GV y/c HS q/s mô hình người và hoàn

thành bảng 2 SGK/9

- HS thảo luận hoàn thành bảng

- GV kẻ bảng 2 lên bảng và yêu cầu HS

lên bảng điền

- HS lên điền bảng, nhận xét, bx

- GV nhận xét và nêu câu hỏi:

? Ngoài những hệ cơ quan trên còn có

những hệ cơ quan nào?

-HS trả lời

- Gv chốt kiến thức và ghi bảng

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự phối hợp

hoạt động của các hệ cơ quan (15 phút)

- GV yêu cầu HS đọc mục ■ trong SGK,

thảo luận phân tích một hoạt động của cơ

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS:

- GV yêu cầu HS đọc kết luận

- Sự phối hợp hoạt động của các

cơ quan tạo nên một thể thốngnhất dưới sự điều khiển của hệthần kinh và thể dịch

- Năng lực sửdụng ngônngữ, tự học,

tư duy sángtạo, hợp tác

- Năng lực tựhọc, tư duysáng tạo

- Năng lựckiến thức sinhhọc

Phụ lục

Vận động Cơ, xương Vận động, di chuyển, nâng đỡ, bảo vệ cơ thể

Tiêu hóa ống, tuyến tiêu hóa Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng

Tuần hoàn Tim, hệ mạch Vận chuyển, trao đổi chất dinh dưỡng đến các TB,

mang chất thải, CO2 từ tế bào đến cơ quan bài tiết

Hô hấp Đường dẫn khí, phổi Thực hiện TĐK O2, CO2 giữa cơ thể với MT

Bài tiết Thận, da Lọc từ máu các chất thải ra ngoài

Thần kinh Não, tủy sống, dây TK Điều hòa, điều khiển hoạt động của cơ thể

4 Củng cố (4 phút)

- Cơ thể người có những hệ cơ quan nào? TP và chức năng của mỗi hệ cơ quan?

5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học bài theo câu hỏi SGK.

- Ôn lại cấu tạo tế bào thực vật - động vật

Trang 5

Ngày dạy: 22/8/2016

TIẾT 3 BÀI 3 TẾ BÀO

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Nêu được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào gồm màng tế bào, TBC, nhân

- HS phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào

- Chứng minh được tế bào là đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng của cơ thể

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.

3 Thái độ: Yêu thích bộ môn.

4 Năng lực cần hình thành và phát triển:

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp

tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán

+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong

phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Chuẩn bị tranh vẽ cấu tạo tế bào động vật.

2 Học sinh: Kẻ bảng 3.1 vào vở

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

? Cơ thể người có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và cn của các hệ cơ quan?

? Sự phối hợp của các hệ cơ quan được thể hiện như thế nào?

3 Bài mới: (35 phút)

Giới thiệu bài: Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ đơn vị nhỏ nhất là TB

Vậy TB có cấu tạo như thế nào?

Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo

của tế bào (15 phút)

- GV: y/c Hs đọc mục “ Em có biết?”

SGK/13 cho biết:

? TB có hình dạng và kích thước khác

nhau như thế nào

- Hs: nghiên cứu trả lời

- GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức

- GV: y/c HS q/s H3.1 SGK/11 ghi nhớ

thảo luận:

? Trình bày cấu tạo của tế bào?

- HS : thảo luận sau đó trình bày,nx,bs

+ Lưới nội chất có vai trò gì?

+ Năng lượng cần cho các hoạt động

của tế bào lấy từ đâu?

+ Tại sao nói nhân là trung tâm của

I Cấu tạo tế bào

- Tế bào gồm ba phần:

+ Màng sinh chất + TB chất (Chất nguyên sinh):

gồm các bào quan như ti thể, lướinội chất, bộ máy gôngi, ribôxôm,trung thể

+ Nhân: NSTvà nhân con

II Chức năng của các bộ phận trong tế bào

- Màng tế bào: giúp tế bào thựchiện trao đổi chất

- Chất tế bào: thực hiện các hoạtđộng sống

- Nhân: điều khiển mọi hoạt độngsống của tế bào

- Năng lực tựhọc, sử dụngngôn ngữ, tưduy sáng tạo

- Năng lực tưduy sáng tạo

- Năng lực sử

Trang 6

tế bào?

+ Giải thích mối quan hệ thống nhất

về chức năng giữa màng tế bào, chất

tế bào, nhân?

+ Tại sao nói tế bào là đơn vị chức

năng của tế bào?

- HS dựa vào bảng và trả lời

- GV chốt kiến thức

Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần

hóa học của tế bào (6 phút)

- GV y/c HS đọc thông tin trong SGK

và thảo luận trả lời câu hỏi:

+ Cho biết thành phần hóa học của

tế bào?

+ Các chất hóa học cấu tạo nên tế

bào có ở đâu?

+ Tại sao trong khẩu phần ăn của

mỗi người cần có đủ Prôtêin, Gluxít,

- GV y/c HS n/c H3.2 thảo luận:

+ Cơ thể lấy thức ăn từ đâu?

+ Thức ăn được biến đổi và chuyển

hóa như thế nào trong cơ thể?

+ Cơ thể lớn lên do đâu?

+ Giữa môi trường, cơ thể và tế bào

có mối quan hệ như thế nào?

- HS trình bày, nhận xét, bổ sung

- GV chốt kiến thức cho HS

- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

III Thành phần hóa học của tế bào

- Tế bào gồm hỗn hợp nhiều chất

vô cơ và hữu cơ + Chất vô cơ: nước, muốikhoáng

+ Chất hữu cơ: P, L, G, aa

IV Hoạt động sống của tế bào

- Chức năng của tế bào là thực hiện

sự TĐC và năng lượng cung cấpnăng lượng cho mọi hoạt động sốngcủa cơ thể

- Sự phân chia tế bào giúp cơ thểlớn lên tới giai đoạn trưởng thànhtham gia vào quá trình sinh sản

Mọi hoạt động sống của cơ thểđều liên quan đén hoạt động sốngcủa tế bào nên tế bào còn là đơn vịchức năng của cơ thể

dụng ngônngữ, tự học,

tư duy sángtạo, hợp tác

- Năng lực tựhọc, tư duysáng tạo

- Năng lựckiến thức sinhhọc

4 Củng cố (4 phút)

- GV yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK/13

- Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?

5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút): Học bài, Ôn tập phần mô TV

Trang 7

Ngày dạy: 24/8/2016

TIẾT 4 BÀI 4 MÔ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức :

- Hiểu được khái niệm mô, phân biệt được các loại mô chính trong cơ thể

- Phân tích được cấu tạo phù hợp với chức năng của từng loại mô trong cơ thể

2 Kỹ năng: Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK.

3 Thái độ: Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn.

4 Năng lực cần hình thành và phát triển:

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp

tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán

+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong

phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Chuẩn bị tranh vẽ cấu tạo các loại mô,bảng phụ

2 Học sinh: Kẻ bảng 3.1 vào vở

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

? Nêu cấu tạo và chức năng của tế bào?

? Trình bày các hoạt động sống của tế bào?

3 Bài mới: (35 phút)

Giới thiệu bài: Hãy kể tên các tế bào có hình dạng khác nhau mà em biết? HS kể Trong cơ

thể có rất nhiều tế bào tuy nhiên xét về chức năng người ta xếp những tế bào có nhiệm vụ giống nhau vào một nhóm và gọi là "mô" Vậy, trong cơ thể có những loại mô nào? Chúng

có cấu tạo và chức năng như thế nào?

Dạy bài mới:

* HĐ1: Tìm hiểu khái niệm về mô (15

- GV y/c HS đọc thông tin, q/s H4.1 - 4

thảo luận hoàn thành phiếu học tập

- HS thảo luận sau đó lên điền bảng phụ

- GV nêu câu hỏi:

+ Tại sao máu lại được gọi là mô liên

kết lỏng?

+ Mô sụn, mô xương có đặc điểm gì?

I Khái niệm mô

- Mô là tập hợp các tế bàochuyên hóa, có cấu tạo giốngnhau, cùng thực hiện một chứcnăng nhất định

- Mô gồm : Tế bào và phi bào

II Các loại mô

- Nội dung ghi như phiếu họctập

- Năng lực tựhọc, sử dụngngôn ngữ, tưduy sáng tạo

- Năng lực sửdụng ngônngữ, tự học,

tư duy sángtạo, hợp tác

- Năng lực

Trang 8

+ Mô xương cứng có vai trò gì trong cơ

thể?

+ Giữa mô cơ vân, mô cơ trơn, cơ tim có

đặc điểm nào khác nhau về cấu tạo và

chức năng?

+ Tại sao khi ta muốn tim ngừng đập

nhưng không được?

- HS dựa vào bảng và trả lời câu hỏi

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

kiến thức sinhhọc

PHIẾU HỌC TẬP: CÁC LOẠI MÔ TRONG CƠ THỂ

Vị trí

- Phủ ngoài cơ thể, lót các cơ quan rỗng

- Nằm trong chất nền, có khắp cơ thể

- Nằm ở dưới da, gắn vào xương, thành ống tiêu hóa

- Nằm ở tủy sống, tận cùng các cơ quan

Cấu tạo

- Chủ yếu là tế bào, không có phi bào

- Tế bào có nhiều hình dạng, các tế bào xếp xít nhau, gồm biểu bì da, biểu bì tuyến

- Gồm tế bào và phi bào

- Chủ yếu là tế bào, phi bào rất ít

- Tế bào có vân ngang hay không có vân ngang

- Các tế bào xếp thành bó gồm mô cơ vân, cơ trơn, cơ tim

- Các tế bào thần kinh và TBTK đệm

- Nơ ron có các sợitrục và sợi nhánh,

- Dinh dưỡng

- Cơ co giãn tạo nên

sự vận động của cơ thể

- Tiếp nhận kích thích, dẫn truyền,

Trang 9

Ngày dạy: 29/8/2016

TIẾT 5 BÀI 6 PHẢN XẠ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức :

- Biết được cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron

- Chỉ rõ được 5 thành phần của cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trongcung phản xạ

2 Kỹ năng: Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK.

3 Thái độ: Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn.

4 Năng lực cần hình thành và phát triển:

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp

tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán

+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong

phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Chuẩn bị tranh vẽ H6.1, H6.2

2 Học sinh: Đọc trước bài mới

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

? Trình bày cấu tạo và chức năng của các loại mô chính trong cơ thể?

3 Bài mới: (35 phút)

Giới thiệu bài: Khi tay chúng ta chạm phải vật nóng thì có cảm giác gì? Phản ứng của ta

như thế nào? Phản ứng như vậy gọi là phản xạ Vậy phản xạ diễn ra nhờ cơ chế nào và có ý nghĩa như thế nào trong đời sống của chúng ta?

Dạy bài mới:

* HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng

của nơron (15 phút)

- GV : Nêu thành phần cấu tạo của mô TK

- Hs : dựa vào kiến thức bài trước trả lời

- GV y/c HS q/s H6.1

? mô tả cấu tạo của nơron

- HS quan sát và mô tả

- GV lưu ý cho HS: bao miêlin tạo nên

những eo chứ không nối liền

- GV nêu câu hỏi để HS thảo luận:

+ Nơron có chức năng gì?

+ Có nhận xét gì về hướng thần kinh

dẫn truyền xung thần kinh ở nơron cảm

giác và nơron vận động?

+ Có mấy loại nơron? Cấu tạo và chức

năng của mỗi loại nơron?

- HS thảo luận trả lời

- GV chốt kiến thức cho HS

* HĐ2: Tìm hiểu cung phản xạ (20 phút)

I Cấu tạo và chức năng của nơron

1 Cấu tạo nơron gồm:

+ Thân: chứa nhân, xung quanh

là sợi nhánh(tua ngắn) + Sợi trục: có bao miêlin, nơi tiếp nối nơron gọi là xináp

2 Chức năng:

+ Cảm ứng: là khả năng tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại các kích thích bằng hình thức phát sinh xung thần kinh

+ Dẫn truyền: là khả năng lan truyền xung thần kinh theo một chiều nhất định từ nơi phát sinh và tiếp nhận về thân nơron và truyền đidọc theo sợi trục

- Năng lực tưduy sáng tạo

- Năng lực sử

Trang 10

VĐ 1: Tìm hiểu khái niệm phản xạ

- GV: Mọi hoạt động của cơ thể đều là

VD: hiện tượng cụp lá ở cây xấu hổ là do

hiện tượng trương nước ở TB gốc

VĐ 2: Tìm hiểu cung phản xạ

- GV y/c HS q/s H6.2 và thảo luận:

+ Nêu các loại nơron tạo nên một cung

- HS thảo luận trả lời

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

- HS thảo luận trả lời

- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

các nơron + Nơron li tâm: dẫn truyền xung thần kinh từ TWTK về cơ quan phảnứng

II Cung phản xạ

1 Phản xạ

- Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường bên trong hay bên ngoài cơ thể thông qua hệ thần kinh

2 Cung phản xạ

- Cung phản xạ có 5 thành phần:

+ Cơ quan thụ cảm + Nơron hướng tâm + Nơron trung gian + Nơron li tâm + Cơ quan phản ứng

- Cung phản xạ là con đường màxung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm qua TWTK đến cơ quan

phản ứng

3 Vòng phản xạ

- Vòng phản xạ là luồng thần kinh bao gồm cung phản xạ và đường phản hồi ( xung TK hướng tâm ngược từ cơ quan thụ cảm và cơquan phản ứng về TWTK)

- Vòng phản xạ điều chỉnh phản

xạ nhờ luồng thông tin ngược

dụng ngônngữ, tự học,

tư duy sángtạo, hợp tác

- Năng lực tựhọc, tư duysáng tạo

- Năng lựckiến thứcsinh học

4 Củng cố (4 phút)

- Phản xạ là gì? Cho ví dụ?

- Phân biệt vòng phản xạ và cung phản xạ?

5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)

- Học bài và đọc mục “Em có biết”

- Chuẩn bị cho bài thực hành: Mỗi tổ : 1 con ếch, 1 mẩu xương ống có đầu sụn và

xương xốp, thịt lợn nạc còn tươi

Trang 11

- HS chuẩn bị được các tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân

- Quan sát được các tiêu bản, phân biệt được các bộ phận

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, thực hành.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức nghiêm túc, phối hợp hoạt động trong học tập

4 Năng lực cần hình thành và phát triển:

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp

tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán

+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong

phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Các dụng cụ như SGK, bảng phụ về các nội dung tiến hành

2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà, chuẩn bị theo nhóm như đã phân công.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút

Câu 1: Em hãy trình bày cấu tạo và chức năng của noron(7đ)

Câu 2: Lấy 1 ví dụ về cung phản xạ mà em biết (3đ)

3 Bài mới: (35 phút)

Giới thiệu bài: Tế bào và mô có hình dạng như thế nào? Để quan sát rõ chúng ta làm bài

thực hành hôm nay

Dạy bài mới:

* HĐ1: Làm tiêu bản và quan sát mô

- GV yêu cầu HS quan sát các tiêu bản

mô cơ , mô biểu bì, mô sụn, mô xương

sau đó vẽ hình quan sát được

+ Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách mộtsợi mảnh

+ Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính, nhỏ dung dịch sinh lý 0,65%

+ Đậy lamen , nhỏ dung dịch axit axêtíc

+ Quan sát dưới kính hiển vi

II Quan sát tiêu bản các loại mô khác

- Mô biểu bì: các tế bào xếp xít nhau

- Mô sụn: chỉ có 2 – 3tế bào

- Mô xương: tế bào nhiều

- Mô cơ: tế bào nhiều, dài

- Năng lựcquan sát, hợptác, quản lí

- Năng lựcthực hiệntrong phòngthí nghiệm

Trang 12

hình

- GV yêu cầu HS mô tả lại hình dạng

các loại mô quan sát được

HS mô tả lại các loại mô

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

- GV yêu cầu HS viết thu hoạch

4 Củng cố (4 phút)

- GV nhận xét giờ học, cho điểm nhóm làm tốt, nhắc nhở các nhóm chưa hoàn thành

- Yêu cầu HS làm vệ sinh lớp học

5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)

- Học bài, viết bài thu hoạch

- Ôn tập cấu tạo bộ xương Thỏ

Trang 13

Ngày dạy: từ ngày 7/9/16 đến ngày 17/9/16

CHƯƠNG II: VẬN ĐỘNG TIẾT: 7 - 9 CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU VỀ BỘ XƯƠNG

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Trình bày được các thành phần chính của bộ xương và xác định được vị trí các xương chính trên ngay cơ thể mình

- Phân biệt được các loại xương dài, xương ngắn, xương dẹt về hình dạng và cấu tạo

- Phân biệt được các loại khớp xương

- HS mô tả cấu tạo của 1 xương dài

- Nêu được cơ chế lớn lên và dài ra của xương

- Biết được các thao tác cơ bản để xử lý khi gặp tình huống người gãy xương

- Vận dụng sự hiểu biết vào giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, chống bệnh tật

2 Kỹ năng:

- Tính kiên trì trong nghiên cứu khoa học

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, nhận xét, đánh giá, hoạt động nhóm

- Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp mẫu, tranh; phân tích

- Thành thạo trong thao tác băng bó và cố định xương bị gãy

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, khái quát hoá

3 Thái độ:

- Giáo dục HS yêu thích bộ môn

- Ý thức vệ sinh cá nhân

- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn, liên hệ thực tế

- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ rèn luyện hệ vận động

4 Năng lực cần hình thành và phát triển:

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp

tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán

+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong

phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị mô hình bộ xương người, đốt xương sống

- Các phương tiện dạy học (máy chiếu, TV, đầu video, máy tính, máy projector ) và tàiliệu dạy học cần thiết;

2 Học sinh:

- Đọc trước bài mới

III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:

1 Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề gồm các bài

Bài 7 (Tiết 7): Bộ xương

Bài 8 (Tiết 8): Cấu tạo và tính chất của xương

Bài 12 (Tiết 9): Thực hành tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương

2 Cấu trúc nội dung chủ đề:

Trang 14

Nội dung Các mức độ câu hỏi, bài tập

thấp

Vận dụng cao Tiết 1:

I Bộ xương - Nêu được các thànhphần chính của bộ

xương

- Phân biệt các loạixương và các khớpxương

- Tìm những điểm giống nhau giữa xương tay và xương chân

- Khả năng cử động của khớp động và khớp bán động khác nhau như thế nào

- Tìm cácloại xương

và khớpxương trên

- Nêu được sự dài ra

và to ra của xương

- Sự phù hợp giữa cấutạo và chức năng cácloại xương

- Vai trò của sụn tăngtrưởng

- Giải thíchđược tại saoxương độngvật cànghầm càng bở

- Làm thínghiệm tìmhiểu thànhphần vàtính chấtcủa xương

- Có kĩ năng xử lí cáctình huống khi gãyxương

- Xác định được cácbước sơ cứu chongười gẫy xương

- Băng bóxương đúng

và đẹp

- Tuyêntruyền chomọi người

về việctránh làmgẫy xương

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

Tiết 1: Thu bài báo cáo thực hành (1 phút)

Tiết 2: Nêu các thành phần chính của bộ xương (4 phút)

Tiết 3: Trình bày cấu tạo và chức năng của xương dài (4 phút)

a Vai trò của bộ xương:

+ Tạo bộ khung giúp cơ thể có hìnhdạng nhất định

+ Làm chổ bám cho cơ giúp vậnđộng cơ thể

+ Tạo thành các khoang bảo vệ cácnội quan

b Thành phần của bộ xương:

- Năng lực

sử dụngngôn ngữ

Trang 15

* Tìm hiểu về các loại xương (7 phút)

- GV yêu cầu HS đọc thông tin và thảo

luận

+ Có mấy loại xương? Phân biệt các

loại xương?

+ Xác định trên tranh các loại đó?

- HS thảo luận sau đó trình bày và xác

định trên tranh, nhận xét, bổ xung

+ Mô tả đặc điểm của các loại khớp?

+ Khả năng cử động của các loại

khớp khác nhau như thế nào? Vì sao có

sự khác nhau đó?

- HS quan sát và thảo luận sau đó trình

bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận

- GV chốt kiến thức và ghi bảng

- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

khớp lại có 4 chổ cong

+ Xương lồng ngực gồm xương sườn và xương ức

- Xương chi:

+ Đai xương: đai vai và đai hông

+ Các xương chi: Xương cánh, ống, bàn, ngón tay; xương đùi, ống, bàn, ngón chân

2 Phân biệt các loại xương

- Dựa vào cấu tạo hình dạng chialàm 3 loại xương:

+ Khớp bán động: Giữa hai đầuxương có đĩa sụn để hạn chế cửđộng

+ Khớp không động: Các xương gắnchặt bằng khớp răng cưa nên không

cử động được

phòng thínghiệm,quản lí

NL quansát, thựchiện trongphòng thínghiệm,quản lí

- Năng lực

sử dụngngôn ngữ

Hoạt động 2: Cấu tạo và tính chất của

xương (34 phút)

* Tìm hiểu cấu tạo của xương (14 phút)

+ Tìm hiểu cấu tạo xương dài

- GV y/c HS quan sát H8.1 - 2, nghiên

cứu SGK, thảo luận:

+ Xương dài có cấu tạo như thế nào?

+ Cấu tạo hình ống và đầu xương có ý

nghĩa gì với chức năng của xương?Với

cấu tạo này khiến ta liên tưởng đến kiểu

kiến trúc nào trong đới sống

- HS thảo luận trả lời

- GV: nhận xét, chốt và ghi bảng

+ Tìm hiểu chức năng của xương dài

- GV y/c HS đọc bảng thông tin 8.1 và

thảo luận:

+ Sụn bọc đầu xương có vai trò gì?

+ Cấu tạo của mô xương xốp có ý nghĩa

+ Màng xương có tác dụng gì?

+ Mô xương cứng có chức năng gì?

II Cấu tạo và tính chất của xương

1 Cấu tạo của xương

a Cấu tạo của xương dài

- Cấu tạo: Hình ống gồm thânxương và 2 đầu xương

+ Thân xương gồm: Màng xương,

mô xương cứng và khoang xương

+ Đầu xương gồm: Sụn bọc đầuxương và mô xương xốp

b Chức năng của xương dài:

- Nội dung như bảng 8.1 SGK/29

- Nănglực quansát, tưduy sángtạo, tựhọc

- Nănglực quan

Trang 16

- Mở rộng: TE sụn nhiều hơn người lớn,

trong quá trình lớn lên sụn sẽ tạo thành

xương Nhưng đến tuổi trưởng thành sụn

không tạo thành xương nữa TE sẽ k cao

nên được Đến tuổi trưởng thành xương

+ Vì sao khi ngâm xương vào HCl thì

xương lại dẻo và có thể thắt nút?

- HS làm TNo và thảo luận trả lời

- GV: ? Nêu thành phần hóa học của

xương

- Hs: rút ra KL

- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

c Cấu tạo và chức năng của xương ngắn và xương dẹt:

- Cấu tạo: Ngoài là mô xương cứng,trong là mô xương xốp

- Chức năng: Chứa tuỷ đỏ

2 Sự to ra và dài ra của xương:

- Xương dài ra do sự phân chia củacác tế bào lớp sụn tăng trưởng ở haiđầu xương

- Xương to ra nhờ sự phân chia củacác tế bào màng xương

3 Thành phần hoá học và tính chất của xương

Thành phần hoá học của xương:

+ Chất vô cơ: các muối Canxi tạonên tính chất rắn chắc cho xương

+ Chất hữu cơ: Cốt giao tạo nên tínhchất đàn hồi cho xương

sát, tưduy sángtạo, tựhọc

- Nănglực quansát, tưduy sángtạo, tựhọc

Hoạt động 3: Thực hành tập sơ cứu và

băng bó cho người gãy xương(34 phút)

* GV kiểm tra sự chuẩn bị của các

nhóm, nêu yêu cầu của bài thực hành

* Nguyên nhân gây gãy xương (10

phút)

III Thực hành tập sơ cứu và băng

bó cho người gãy xương

1 Nguyên nhân gãy xương

- Nănglực sửdụngngôn ngữ,

Trang 17

làm gì?

HS dựa vào vốn hiểu biết của mình tự

hoàn thiện câu trả lời GV chỉnh lại cho

đầy đủ và chính xác

* Tập sơ cứu và băng bó (24 phút)

GV: Hướng dẫn HS nghiên cứu thông

tin và hình SGK, chia nhóm, hướng dẫn

GV hỏi: Em cần làm gì khi tham gia

giao thông, lao động, học tập, vui chơi

tránh cho mình và người khác khỏi bị

gãy xương?

HS trả lời: Yêu cầu phải nêu được:

+ Đảm bảo an toàn giao thông

+ Tránh đùa nghịch, đá bóng trên

đường,

+ Tránh dẫm lên tay, chân của các bạn

khác

GV hướng dẫn HS viết bản tường trình:

Viết báo cáo tường trình cách sơ cứu và

băng bó xương khi gặp người bị gãy

* Băng bó cố định:

- Với xương tay: Dùng băng quấnchặt từ trong ra cổ tay làm dây đeovào cổ

- Với xương chân: Băng từ cổ chân vào, nếu là xương đùi thì dùng nẹp dài từ sườn đến gót chân buộc cố định ở phần thân

- Nănglực sửdụngngôn ngữ,quản lí,hợp tác,

tư duysáng tạo

4 Củng cố: GV khắc sâu, mở rộng nội dung bài học

- Cho điểm các nhóm chuẩn bị tốt, thực hành đúng, đẹp

- Nhắc nhở các nhóm, cá nhân HS chưa thực hiện được phải thực hiện lại ở nhà chothành thạo

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Chuẩn bị nội dung bài 12 thực hành

Tiết 3: - Học bài theo nội dung ghi.

- Hoàn thành bản tường trình

Trang 18

- Đọc bài 9: "Cấu tạo và tính chất của cơ "

Trang 19

Ngày dạy: 8A: 20/9/16; 8B: 19/9/16

TIẾT 10 BÀI 9 CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: - Biết được cấu tạo của tế bào cơ và bắp cơ

- Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ

2 Kĩ năng: Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK.

3 Thái độ: Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn Có ý thức bảo vệ hệ cơ.

4 Năng lực cần hình thành và phát triển:

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp

tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán

+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong

phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Chuẩn bị tranh vẽ H9.1

2 Học sinh: Đọc trước bài mới

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

? Nêu cấu tạo và chức năng của xương dài?

? Sự to ra và dài ra của xương là do đâu?

3 Bài mới: (35 phút)

Giới thiệu bài: Dùng tranh hệ cơ người giới thiệu :

Cơ thể người có khoảng 600 cơ, chia thành các nhóm chính: Cơ đầu cổ, cơ thân, cơ chi Cơ

có nhiều hình dạng khác nhau, điển hình là bắp cơ có dạng hình thoi dài Vậy bắp cơ có cấu tạo như thế nào?

Dạy bài mới:

* HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo của bắp cơ

và tế bào cơ (15 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát H9.1,

nghiên cứu SGK, thảo luận:

+ Bắp cơ có cấu tạo như thế nào?

+ Tế bào cơ có cấu tạo như thế

nào?

HS quan sát và đọc SGK, thảo luận

sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết

luận

- GV giảng giải thêm về cấu tạo của

bắp cơ, tế bào cơ, nhấn mạnh: Vân

ngang có được là do đĩa sáng, đĩa tối

* HĐ2: Tìm hiểu tính chất của cơ

(10 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát H9.2,

nghiên cứu SGK, thảo luận:

I Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ

- Bắp cơ:

+ Ngoài: Màng liên kết, 2 đầu thon có gân, phần bụng phình to + Trong: có nhiều sợi cơ (TB cơ)tập trung thành bó cơ

- Tế bào cơ: có nhiều tơ cơ, gồm hai

loại+ Tơ cơ dày: có các mấu sinh chất, tạo nên vân tối

+ Tơ cơ mỏng: trơn tạo nên vân sáng+ Các tơ cơ xếp xen kẽ với nhau tạo nên đĩa sáng và đĩa tối

* Đơn vị cấu trúc: là giới hạn giữa tơ

cơ dày và tơ cơ mỏng(đĩa tối ở giữa, hai nửa đĩa sáng ở hai đầu)

II Tính chất của cơ

- Cơ có tính chất co và dãn

- Cơ co theo nhịp gồm 3 pha:

+ Pha tiềm tàng: 1/10 thời gian nhịp+ Pha co: 4/10 (co ngắn lại , sinh

- Năng lực

kiến thứcsinh học, giảiquyết vấn đề,

tự học, tưduy sáng tạo

- Năng lực tựhọc

- Năng lực

Trang 20

+ Cho biết thí nghiệm đạt kết quả

gì?

HS quan sát H9.2 và thảo luận sau

đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút

+ Vì sao cơ co được?

+ Khi cơ co, bắp cơ bị ngắn lại, vì

sao?

HS quan sát H9.3 và thảo luận sau

đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút

+ Phân tích sự phối hợp hoạt động

của cơ 2 đầu và cơ 3 đầu ở cánh tay?

HS quan sát H9.4 và thảo luận sau

đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút

ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

công+ Pha dãn: 1/2 thời gian( trở lại trạngthái ban đầu, cơ phục hồi)

- Khi cơ co tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dầy →

tế bào cơ ngắn lại → Bắp cơ phình

to lên

- Cơ co chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh

III Ý nghĩa của hoạt động co cơ

- Cơ co giúp xương cử động làm cho cơ thể vận động, lao động, di chuyển

- Trong cơ thể luôn có sự phối hợp hoạt động của các nhóm cơ

4 Củng cố (4 phút)

- Đặc điểm nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?

- Nêu tính chất của cơ và ý nghĩa của sự co cơ?

Trang 21

Ngày dạy: 8A: 24/9/16; 8B: 22/9/16

TIẾT 11 BÀI 10 HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Chứng minh được cơ co sinh ra công, công của cơ được sử dụng vào lao động và di chuyển

- Trình bày được nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu các biện pháp chống mỏi cơ

- Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ từ đó mà vận dụng vào đời sống thường xuyên luyện tập TDTT

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể.

4 Năng lực cần hình thành và phát triển:

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp

tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán

+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong

phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Chuẩn bị máy ghi công cơ và các loại cân (nếu có)

2 Học sinh: Đọc trước bài mới

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

? Đặc điểm nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?

? Nêu tính chất của cơ và ý nghĩa của sự co cơ?

3 Bài mới: (35 phút)

Giới thiệu bài: Hoạt động co cơ có ý nghĩa gì? Làm gì để tăng hiệu quả của sự co cơ?

Dạy bài mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu công cơ (10 phút)

- GV yêu cầu HS làm bài tập mục /34

HS làm bài tập sau đó trình bày, nx, bổ

+ Thế nào là công của cơ?

+Làm thế nào để tính được công của cơ

+ Hoạt động của cơ phụ thuộc vào các yếu tố

nào? Phân tích một yếu tố đã nêu?

HS đọc thông tin SGK và thảo luận sau đó

trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận

* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự mỏi cơ (15 phút)

- GV nêu câu hỏi:

+ Em đã bao giờ bị mỏi cơ chưa? Nếu bị

mỏi cơ thì có hiện tượng gì?

HS trả lời trên cơ sở hiểu biết thực tế sau

đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết

I Công cơ

- Khi cơ co tạo ra một lực tác động vào vật làm vật di chuyển tức là đã sinh ra công

- Công sử dụng để vận động và lao động

- Cách tính: A = F.s 1J = 1 N.m

- Công của cơ phụ thuộc vào các yếu tố:

+ Trạng thái thần kinh + Nhịp độ lao động + Khối lượng của vật

II Sự mỏi cơ

- Mỏi cơ là hiện tượng

cơ làm việc quá sức và kéo dài

1 Nguyên nhân:

- Lượng ôxi cung cấp cho cơ

- Năng lực

kiến thứcsinh học, giảiquyết vấn đề,

tự học, tưduy sáng tạo

- Năng lực tựhọc

Trang 22

- GV tiếp tục yêu cầu HS nghiên cứu thí

nghiệm và thảo luận:

+ Từ bảng 10, em hãy cho biết với khối

lượng như thé nào thì công của cơ sản ra lớn

nhất?

+ Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả quả cầu nhiều

lần có nhận xét gì về biên độ co cơ trong quá

trình thí nghiệm kéo dài?

+ Khi biên độ co cơ giảm đến ngừng lại thì

em gọi là gì?

HS nghiên cứu thí nghiệm, thảo luận sau

đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết

luận

- GV tiếp tục nêu câu hỏi:

+ Nguyên nhân của sự mỏi cơ?

+ Sự mỏi cơ ảnh hưởng như thế nào đến sức

khỏe lao động?

+ Làm thế nào để cơ không bị mỏi, lao động

và học tập có kết quả?

+ Khi mỏi cơ cần phải làm gì?

HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình

bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

* Hoạt động 3: Thường xuyên luyện tập để

rèn luyện cơ (10 phút)

- GV yêu cầu HS thảo luận:

+ Những hoạt động nào được coi là sự luyện

tập cơ?

+ Luyện tập thường xuyên có tác dụng như

thế nào đến các hệ cơ quan trong cơ thể và

dẫn đến kết quả gì đối với hệ cơ?

+ Nên có phương pháp luyện tập như thế nào

để có kết quả tốt?

HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét,

bổ sung rồi rút ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

thiếu

- Năng lượng cung cấp ít

- Sản phẩm tạo ra là axit lắctíc gây đầu độc cơ

cơ, dẫn đến hoạt động của các hệ cơ quan có hiệu quả cao làm cho tinh thần sảng khoái, lao động cho năng suất cao

- Năng lựcquản lí

4 Củng cố (4 phút): Nêu nguyên nhân mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ?

- Công của cơ là gì? Cánh tính công của cơ?

5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)

- Học bài

- Đọc mục “Em có biết”

Trang 23

Ngày dạy: 8A: 27/9/16; 8B: 26/9/16

TIẾT 12 BÀI 11 TIẾN HÓA CỦA HỆ VẬN ĐỘNG VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức :

- Chứng minh được sự tiến hoá về hệ vận động của người so với động vật

- Vận dụng sự hiểu biết vào giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, chống bệnh tật

2 Kỹ năng:

- Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, khái quát hoá

3 Thái độ:

- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn

- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ rèn luyện hệ vận động để có thân hình cân đối

4 Năng lực cần hình thành và phát triển:

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp

tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán

+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong

phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Chuẩn bị tranh vẽ H11.1 - H11.4, bảng phụ

2 Học sinh: Đọc trước bài mới

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

? Công của cơ là gì? Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào?

? Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ?

3 Bài mới: (35 phút)

Giới thiệu bài: Con người có nguồn gốc từ động vật Trong quá trình tiến hoá của con

người, cơ thể người đã có nhiều biến đổi Trong đó có sự biến đổi của hệ cơ xương.

Dạy bài mới:

* HĐ 1: Tìm hiểu sự tiến hóa của bộ xương

người so với bộ xương thú (15 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát H11.1- H11.3 và

thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập: “

Sự khác nhau giữa bộ xương người và bộ

xương thú”

- HS quan sát H11.1 - H11.3 và thảo luận

nhóm hoàn thành phiếu học tập: sau đó lên

bảng trình bày, nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét và yêu cầu HS thảo luận câu

hỏi:

+ Đặc điểm nào của bộ xương người thích

nghi với tư thế đứng thẳng, đi bằng hai chân

và lao động?

HS tiếp tục thảo luận sau đó trình bày,

nhận xét, bổ sung

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

* HĐ 2: Tìm hiểu sự tiến hóa hệ cơ của

I Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú

- Nội dung như phiếu họctập

- Bộ xương người có cấu tạohoàn toàn phù hợp với tư thếđứng thẳng và lao động

- Năng lực tựhọc, sử dụngngôn ngữ, tưduy sáng tạo

- Năng lực tưduy sáng tạo

Trang 24

người so với thú (10 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát H11.4, đọc thông

tin trong SGK và thảo luận:

+ Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ cơ

thú thể hiện như thế nào?

HS quan sát H11.4, đọc thông tin, thảo

luận sau đó trình bày, nx, bổ sung và rút ra

kết luận

- GV liên hệ thực tế: Trong việc sử dụng thức

ăn chín ngày càng tiến bộ

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

* HĐ 3: Tìm hiểu vệ sinh hệ vận động (10

phút)

- GV yêu cầu HS quan sát H11.5, thảo luận

+ Để cơ xương phát triển cân đối, cần làm

gì?

+ Để chống cong vẹo cột sống trong lao

động và học tập cần chú ý điều gì?

HS quan sát H11.5, thảo luận sau đó trình

bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế bản thân đã

thực hiện đúng yêu cầu trong học tập chưa

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

II Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ cơ thú

- Cơ nét mặt: biểu thị cáctrạng thái tình cảm khác nhau

- Cơ vận động lưỡi: phát triển

- Cơ tay: phân hóa thành cácnhóm cơ nhỏ như cơ gập duỗi,

cơ co duỗi các ngón đặc biệt

là cơ ở ngón cái

- Cơ chân lớn khỏe

- Cơ gập ngửa thân phát triển

+ Thường xuyên tiếp xúc ánhsáng mặt trời

+ Rèn luyện TDTT, lao độngvừa sức

- Để tránh cong vẹo cột sống:

+ Mang vác đều hai vai+ Tư thế ngồi học, làm việcngay ngắn

- Năng lực

sử dụngngôn ngữ, tựhọc, tư duysáng tạo, hợptác

- Năng lực tựhọc, tư duysáng tạo

- Năng lựckiến thứcsinh học

4 Củng cố (4 phút): Trình bày những đặc điểm tiến hóa của hệ cơ ở người?

- Phân tích những đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng hai chân?

5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút): Học bài, soạn bài mới

- chuẩn bị bài thực hành: 2 nẹp, vải mềm, băng gạc/1 nhóm

Trang 25

Ngày dạy: 8A: 1/10/16; 8B: 29/9/16

CHƯƠNG III TUẦN HOÀN TIẾT 13 BÀI 13 MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức :

- Biết được các thành phần của máu

- Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu

- Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết

- Nêu được vai trò của môi trường trong cơ thể

2 Kỹ năng:

- Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, khái quát hoá

3 Thái độ:

- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn

- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể

4 Năng lực cần hình thành và phát triển:

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp

tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán

+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong

phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Chuẩn bị tranh vẽ H13.2, bảng phụ

2 Học sinh: Kẻ phiếu học tập vào vở

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Nêu các bước tiến hành sơ cứu và băng bó cố định?

3 Bài mới: (34 phút)

Giới thiệu bài: Máu có vai trò rất quan trọng, nếu mất 1 nửa lượng máu thì người ta không

thể sống được

Dạy bài mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu máu (19 phút)

+ VĐ 1: Tìm hiểu thành phần cấu tạo của

máu

- GV yêu cầu HS quan sát H13.1 và đọc thông

tin, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập:

+ Máu gồm…và các tế bào máu

+ Các tế bào máu gồm…, bạch cầu và …

HS quan sát H13.1 và đọc thông tin , thảo

luận nhóm hoàn thành bài tập

sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận

+ VĐ 2: Tìm hiểu chức năng của huyết tương

và hồng cầu

- GV yêu cầu HS đọc bảng 13 trong SGK và

thảo luận các câu hỏi:

+ Khi cơ thể bị mất nước nhiều thì máu lưu

+ Vận chuyển các chất dinh

- Năng lực tựhọc, sử dụngngôn ngữ, tưduy sáng tạo

- Năng lực tưduy sáng tạo

Trang 26

thông dễ dàng không?

+ Các chất trong huyết tương gợi lên chức năng

của nó là gì?

+ Vì sao máu từ phổi về tim rồi đến các tế bào

có màu đỏ tươi còn máu từ các tế bào về tim rồi

tới phổi có màu đỏ thẫm?

HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình

bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về môi trường trong

cơ thể (15 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát H13.2 và đọc thông

tin, thảo luận:

+ Các tế bào sâu trong cơ thể có thể trao đổi

các chất trực tiếp với môi trường ngoài hay

không?

+ Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể với

môi trường ngoài phải gián tiếp thông qua yếu

tố nào?

+ Môi trường trong cơ thể gồm những thành

phàn nào?

+ Vai trò của môi trường trong cơ thể là gì?

HS quan sát H13.2 và đọc thông tin, thảo

luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung và rút

ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

dưỡng, các chất cần thiết khác và các chất thải

- Hồng cầu: Vận chuyển khí ôxi và cacbonníc

II Môi trường trong cơ thể

- Bao gồm máu, nước

mô, bạch huyết

- Chức năng: giúp tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài

- Năng lực

sử dụngngôn ngữ, tựhọc, tư duysáng tạo, hợptác

- Năng lực tựhọc, tư duysáng tạo

- Năng lựckiến thứcsinh học

4 Củng cố (4 phút)

- Trình bày thành phần cấu tạo của máu? Chức năng của huyết tương và hồng cầu?

- Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào? Chức năng của môi trường trong

Trang 27

Ngày dạy: 8A: 4/10/16; 8B: 3/10/16

TIẾT 14 BÀI 14: BẠCH CẦU VÀ MIỄN DỊCH

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Trình bày được 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể của bạch cầu khỏi các tác nhân

gây nhiễm

- Trình bày được khái niệm miễn dịch

2 Kĩ năng: Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể, có ý thức tiêm phòng dịch bệnh

4 Năng lực cần hình thành và phát triển:

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp

tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán

+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong

phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Tranh phóng to các hình 14.1 đến 14.4 SGK.

2 Học sinh: Tìm hiểu các tư liệu về miễn dịch.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)

- Thành phần cấu tạo của máu? Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu?

3 Bài mới: (33 phút)

Giới thiệu bài: Khi em bị mụn ở tay, tay sưng tấy và đau vài hôm rồi khỏi, trong nách có

hạch Vậy do đâu mà tay khỏi đau, hạch ở nách là gì?

Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu các hoạt động

chủ yếu của bạch cầu (18 phút)

- GV: Y.C HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi:

+ Thế nào là kháng nguyên? Kháng thể?

+ Sự tương tác giữa kháng nguyên và

kháng thể diễn ra theo cơ chế nào?

- HS nghiên cứu thông tin, phát biểu:

Kháng nguyên, kháng thể.

- Yêu cầu HS quan sát kĩ H 14.1 ; 14.3

và 14.4 kết hợp đọc thông tin SGK Thảo

+ Tế bào T đã phá hủy các tế bào cơ thể

nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách nào?

- HS quan sát, trao đổi nhóm trả lời:

- HS liên hệ thực tế : Giải thích hiện

tượng mụn ở tay sưng tấy rồi khỏi?Hiện

- Kháng nguyên là những phân

tử ngoại lai kích thích cơ thể tiết

ra kháng thể.

- Kháng thể: là những phân tử protein do cơ thể tiết ra để chống lại kháng nguyên

I Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu

- Khi vi khuẩn, virut xâm nhậpvào cơ thể, bạch cầu tạo nên 3hàng rào bảo vệ :

+ Sự thực bào : bạch cầu chui rakhỏi mạch máu tới chỗ viêmnhiễm, hình thành chân giả, bắt

và nuốt các vi khuẩn, virut vàotrong tế bào rồi tiêu hoá chúng

+ Limpho B: tiết ra kháng thể vôhiệu hoá kháng nguyên theo cơchế chìa khóa-ổ khóa

+ Limpho T: tiết ra các prôtêinđặc hiệu (kháng thể) làm tanmàng tế bào bị nhiễm để vô hiệu

- Năng lực tựhọc, sử dụngngôn ngữ, tưduy sáng tạo

- Năng lực tưduy sáng tạo

- Năng lực sửdụng ngônngữ, tự học,

tư duy sángtạo, hợp tác

Trang 28

tượng nổi hạch khi bị viêm ? - Lưu ý :

bạch cầu ưa axit và ưa kiềm cũng tham

gia vào vô hiệu hoá vi khuẩn, virut

nhưng với mức độ ít hơn

Hoạt động 2: Tìm hiểu miễn dịch (15

phút)

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả

lời câu hỏi :

- Miễn dịch là gì ?

- Có mấy loại miễn dịch ?

- Nêu sự khác nhau của miễn dịch tự

nhiên và miễn dịch nhân tạo ?

- HS dựa vào thông tin SGK để trả lời,

sau đó rút ra kết luận

- Hiện nay trẻ em đã được tiêm phòng

bệnh nào ?Hiệu quả ra sao ?

b Phân loại : Có 2 loại miễn

dịch :+ Miễn dịch tự nhiên : Tự cơ thể

có khả năng không mắc 1 sốbệnh (miễn dịch bẩm sinh) hoặcsau 1 lần mắc bệnh ấy (miễn dịchtập nhiễm)

+ Miễn dịch nhân tạo : Chủ độngtạo cho cơ thể khả năng miễndịch bằng vacxin

- Năng lực tựhọc, tư duysáng tạo

- Năng lựckiến thức sinhhọc

4 Củng cố (4 phút)

- Đọc ghi nhớ

-Các bạch cầu đã tham gia bảo vệ cơ thể bằng những cơ chế nào?

5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK.

Trang 29

Ngày dạy: 8A: 8/10/16; 8B: 6/10/16

TIẾT 15 BÀI 15: ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Nêu được hiện tượng đông máu và ý nghĩa của hiện tượng đông máu, ứng dụng

- Nêu được ý nghĩa của sự truyền máu

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát sơ đồ thí nghiệm tìm kiến thức, kĩ năng họat động nhóm

- Kĩ năng vận dụng lí thuyết giải thích các hiện tượng liên quan đến đông máu trong đờisống

3 Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể, biết cách xử lí khi bị chảy máu và

giúp đỡ người

4 Năng lực cần hình thành và phát triển:

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp

tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán

+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong

phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Tranh hình phóng to SGK (48,49)

2 Học sinh: Xem trước bài

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra 15 phút)

Câu 1: Nêu các hoạt động chủ yếu của bạch cầu (7đ)

Câu 2: Giải thích hiện tượng mụn sung tấy, vết thương có mủ (3đ)

3 Bài mới: (26 phút)

Giới thiệu bài: Trong lịch sử phát triển của y học con người đã biết đến truyền máu song rất

nhiều trường hợp gây tử vong sau này chính con người đã tìm ra nguyên nhân bị tử vong đó

là do khi truyền máu thì máu bị đông lại Vậy yếu tố nào gây nên và theo cơ chế nào?

Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ chế đông máu và vai trò

của nó (9 phút)

GV: Khi bị đứt tay, vết thương nhỏ, máu chảy ra

sau đó ngừng hẳn nhờ một khối máu đông bịt kín

vết thương Tại sao lại xuất hiện khối máu đông đó

Cơ chế đông máu ra sao?

GV: Yêu cầu HS nêu một vài ví dụ về hiện tượng

đông máu

HS: liên hệ khi cắt tiết gà vịt, máu đông thành cục

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu sơ đồ cơ chế đông máu

trong SGK/48 và nêu cơ chế đông máu

HS: Nghiên cứu sơ đồ, đưa ra cơ chế đông máu

GV: Đưa ra câu hỏi cho học sinh thảo luận

? Sự đông máu có ý nghĩa gì đối với cơ thể

? Sự đông máu có liên quan tới yếu tố nào của

- Vai trò: Giúp cơ thể tự

- Năng lực

tư duysáng tạo

Trang 30

? Nhiều người bị bệnh máu khó đông không có hoặc

cơ chế đông máu bị hạn chế thì cần phải làm gì?

HS: Thảo luận và đưa ra đáp án

GV: Nhận xét, hoàn thiện kiến thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu các nguyên tắc truyền máu

(15 phút)

- GV: Ở người có mấy nhóm máu đó là nhóm máu

nào?

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu thí nghiệm SGK

trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:

? Hồng cầu máu người có các loại kháng nguyên

nào?

? Huyết tương máu người nhận có các loại kháng

thể nào? Chúng có gây kết dính hồng cầu máu

người cho hay không?

HS: Thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời

GV: Yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Mối quan hệ

cho và nhận giữa các nhóm máu

- GV nhận xét đánh giá phần thảo luận của học sinh

- GV treo tranh H.15, tiếp tục nêu câu hỏi :

? Máu có cả kháng nguyên A và B có thể truyền cho

người có nhóm máu O được không? Vì sao?

? Máu không có cả kháng nguyên A và B có thể

truyền cho người có nhóm máu O được không? Vì

sao?

? Tại sao nhóm O cho được nhóm A mà không

truyền ngược lại được

HS: Thảo luận và đưa ra đáp án

GV: Nhận xét, Củng cố thêm

? Máu có nhiễm các tác nhân gây bệnh ( Virut viêm

gan B HIV …) Có thể đem truyền cho người khác

được không? Vì sao?

?Khi đi truyền máu cần tuân thủ những nguyên tắc

nào

HS: Rút ra kết luận

GV: Nhận xét, hoàn thiện kiến thức

II Các nguyên tắc truyền máu

1 Các nhóm máu ở người

- Có 4 nhóm máu: O, A,

B, AB

- Nhóm máu O: hồng cầukhông có cả kháng nguyên A và B, huyết tương có cả α và β

- Nhóm máu A: hồng cầuchỉ có kháng nguyên A, huyết tương chỉ có β

- Nhóm máu B: hồng cầuchỉ có kháng nguyên B, huyết tương chỉ có α

- Nhóm máu AB: hồng cầu có cả kháng nguyên

A và B, huyết tương không có α và β

- Nhóm máu O chuyên cho, nhóm máu AB chuyên nhận

2 Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu:

+ Lựa chọn nhóm máu cho phù hợp

+ Kiểm tra mầm bệnhtrước khi truyền máu

- Năng lực

sử dụngngôn ngữ,

tự học, tưduy sángtạo, hợptác

- Năng lực

tự học, tưduy sángtạo

- Năng lựckiến thứcsinh học

4 Củng cố (2 phút)

Trang 32

Ngày soạn: 7/10 /2016

Ngày dạy: 8A: 11/10/16; 8B: 10/10/16

TIẾT 16 BÀI 16: TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- HS trình bày được cấu tạo của tim và hệ mạch liên quan đến chức năng của chúng

- Trình bày được sơ đồ vận chuyển màu và bạch huyết trong cơ thể

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát tranh

3 Thái độ: Yêu thích môn học

4 Năng lực cần hình thành và phát triển:

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp

tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán

+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong

phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Tranh phóng to các hình 16.1; 16.2.

2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (9 phút)

- Trình bày cơ chế đông máu và ý nghĩa của sự đông máu?

- Vẽ sơ đồ truyền máu? Giải thích?

3 Bài mới: (30 phút)

Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu tuần hoàn máu

(20 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát H 16.1 SGK

và trả lời câu hỏi :

- Hệ tuần hoàn máu gồm những cơ quan

nào ? Nêu đặc điểm của mỗi thành phần

đó ?

- HS trình bày trên tranh

- Yêu cầu HS quan sát H 16.1, lưu ý

đường đi của mũi tên và màu máu trong

động mạch, tĩnh mạch Thảo luận để trả

lời 3 câu hỏi :

- Mô tả đường đi của máu trong vòng

tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn ?

- Phân biệt vai trò của tim và hệ mạch

trong sự tuần hoàn máu ?

- Nhận xét về vai trò của hệ tuần hoàn

máu ?

HS : Trao đổi nhóm ; Đại diện nhóm

I Tuần hoàn máu

1 Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn máu

- Hệ tuần hoàn máu gồm 2 phần : tim và hệ mạch

+ Tim 4 ngăn: 2 tâm nhĩ, 2 tâm thất

Nửa phải chứa máu đỏ thẫm, nửa trái chứa máu đỏ tươi

Chức năng : Co bóp tạo lực đẩy

để máu đi đến các cơ quan

- Năng lực tựhọc, sử dụngngôn ngữ, tưduy sáng tạo

- Năng lực tưduy sáng tạo

Trang 33

Hoạt động 2: Tìm hiểu lưu thông bạch

huyết (10 phút)

- GV treo tranh H 16.2 phóng to, yêu cầu

HS nghiên cứu thông tin trên tranh và trả

lời câu hỏi :

- Hệ bạch huyết gồm những thành phần

cấu tạo nào ? (phân hệ)

- Phân hệ lớn và phân hệ nhỏ thu bạch

huyết ở vùng nào của cơ thể ?

- Phân hệ lớn và phân hệ nhỏ đều gồm

- Sự luân chuyển bạch huyết trong mỗi

phân hệ đều qua thành phần nào ?

- Mô tả đường đi của bạch huyết trong

phân hệ lớn và phân hệ nhỏ ?

- Hệ bạch huyết có vai trò gì ?

- HS nghiên cứu tranh, quan sát sơ đồ

SGK, trao đổi nhóm và trình bày trên

tranh

GV mở rộng : bạch huyết có thành phần

tương tự huyết tương không chứa hồng

cầu Bạch cầu chủ yếu là dạng limpho

Máu đỏ tươi do nhiều O2Máu từ tâm thất trái đến động mạch chủ đến mao mạch ở phần trên và dưới cơ thể để trao đổi khí với tế bào sau đó theo tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới vềtâm nhĩ phải

b Vòng tuần hoàn nhỏ (máu đỏ thẫm do nhiều khí CO2)

Máu từ tâm thất phải đến độngmạch phổi đến mao mạch phổi đểTĐK lấy O2 thải CO2 để máuchuyển máu đỏ tươi rồi theo TMphổi về tâm nhĩ trái

II Lưu thông bạch huyết

*Thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết: Mao mạch bạch huyết-

>hạch bạch huyết->mạch bạch huyết ->ống bạch huyết

* HBH chia làm 2 phân hệ

- Phân hệ nhỏ: Thu BH ở nửa trên bên phải cơ thể vào tĩnh mạch

- Phân hệ lớn: Thu BH từ phần còn lại của cơ thể

* Vai trò HBH: Cùng với hệ THmáu, HBH thực hiện chu trìnhluân chuyển môi trường trong cơthể và tham gia bảo vệ cơ thể

- Năng lực

sử dụngngôn ngữ, tựhọc, tư duysáng tạo, hợptác

- Năng lực tựhọc, tư duysáng tạo

- Năng lựckiến thứcsinh học

Trang 34

Ngày soạn: 10/10 /2016

Ngày dạy: 8A: 15/10/16; 8B: 13/10/16

TIẾT 17 BÀI 17: TIM VÀ MẠCH MÁU

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Trình bày được cấu tạo của tim và hệ mạch

- Nêu được chu kì hoạt động của tim (nhịp tim, thể tích/phút)

2 Kĩ năng: Phân biệt được các loại mạch mạch máu rèn kĩ năng tư duy, dự đoán

3 Thái độ: Yêu thích môn học

4 Năng lực cần hình thành và phát triển:

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp

tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán

+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong

phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Tranh phóng to các hình 17.1; 17.2.

2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà, kẻ sẵn bảng phụ 17-1 SGK/54

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

Câu 1: Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Vai trò của tim trong hệ tuần hoàn máu.

3 Bài mới: (35 phút)

Giới thiệu bài: Tim có cấu tạo như thế nào để thực hiện tốt vai trò ‘bơm” tạo lực đẩy máu đi

trong hệ tuần hoàn của mình

Dạy bài mới:

HĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo của tim (15 phút)

GV yêu cầu HS nghiên cứu H 17.1 SGK kết

hợp với kiến thức đã học lớp 7 và trả lời câu

hỏi :

- Xác định vị trí h.dạng cấu tạo ngoài của

tim ?

GV bổ sung cấu tạo màng tim

GV: Cho HS quan sát H 16.1 hoặc mô hình

cấu tạo trong của tim để

+ Xác định các ngăn tim

- 1 HS lên trình bày trên tranh và mô hình

- Dựa vào kiến thức cũ và quan sát H 16.1 +

H 17.1 điền vào bảng 17.1 ?

- HS : Quan sát H 16.1 + 17.1 ; trao đổi nhóm

để hoàn thành bảng Đại diện nhóm trình bày

- GV cho HS quan sát mô hình cấu tạo trong

của tim để kiểm chứng

I Cấu tạo tim

1 Cấu tạo ngoài của tim

- Tim gần giống hình chóp

nón, có màng tim bao bọc bên ngoài

- Tâm thất lớn tạo thành đỉnh tim

2 Cấu tạo trong

- Tim có 4 ngăn

- Thành cơ tâm thất dày hơn thành cơ tâm nhĩ (thành cơ tâm thất trái dày nhất)-Giữa tâm nhĩ với tâm thất

và giữa tâm thất với động mạch có van giúp lưu thông máu theo 1 chiều

II Cấu tạo mạch máu

- Năng lực tựhọc, sử dụngngôn ngữ, tưduy sáng tạo

- Năng lực tưduy sáng tạo

Trang 35

- GV cho HS đối chiếu kết quả với H 17.2 để

hoàn thành kết quả đúng vào bảng

- Mỗi HS thu nhận thông tin qua H 17.2 SGK

để trả lời câu hỏi :

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, điền vào

- GV yêu cầu HS quan sát H 17.3 SGK và trả

lời câu hỏi :

- Mỗi chu kì co dãn của tim kéo dài bao nhiêu

giây ? Gồm mấy pha ?

- Thời gian làm việc là bao nhiêu giây ? Nghỉ

bao nhiêu giây ?

- Tim nghỉ ngơi hoàn toàn bao nhiêu giây ?

- Thử tính xem mỗi phút diễn ra bao nhiêu chu

+ Pha co tâm nhĩ : 0,1s

+ Pha co tâm thất : 0,3s

+ Pha dãn chung : 0,4s

* 1 phút diễn ra 75 chu kì codãn tim (nhịp tim)

học, tư duysáng tạo, hợptác

- Năng lực tựhọc, tư duysáng tạo

- Năng lựckiến thứcsinh học

Đáp án bảng 17.1 : Nơi máu được bơm tới từ các ngăn tim

Các ngăn tim co Nơi máu được bơm tới Các ngăn tim co Nơi máu được bơm Tâm nhĩ trái co Tâm thất trái Tâm thất trái co Vòng tuần hoàn lớnTâm nhĩ phải co Tâm thất phải Tâm thất phải co Vòng tuân hoàn nhỏ

Đáp án phiếu học tập: So sánh sự khác biệt giữa các loại mạch :

Tĩnh mạch

- Thành có 3 lớp nhưng lớp mô liên kết và lớp

cơ trơn mỏng hơn của động mạch

- Lòng rộng hơn của động mạch

- Có van 1 chiều ở những nơi máu chảy ngược chiều trọng lực

- Thích hợp với chức năng dẫn máu từ khắp các tế bào cơ thể

về tim với vận tốc và áp lực nhỏ

4 Củng cố (4 phút): GV dùng H 17.4 yêu cầu HS điền chú thích.

-Đọc ghi nhớ

5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút): Học bài và trả lời câu hỏi 1 SGK.

- Làm bài tập 2, 3, 4 vào vở bài tập

Trang 36

Ngày soạn: 14/10 /2016

Ngày dạy: 8A: 18/10/16; 8B: 17/10/16

TIẾT 18 BÀI 18: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Trình bày được cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch

- Chỉ ra được các tác nhân gây hại cũng như các biện pháp phòng tránh và rèn luyện hệ tim mạch

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát tranh

3 Thái độ: Có ý thức phòng tránh các tác nhân gây hại và ý thức rèn luyện hệ tim

mạch

4 Năng lực cần hình thành và phát triển:

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp

tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán

+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong

phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Tranh phóng to các hình 18.1; 18.2.

2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

- So sánh và chỉ ra sự khác biệt giữa các loại mạch máu Ý nghĩa của sự khác nhau

đó ?

3 Bài mới: (35 phút)

Giới thiệu bài: Các thành phần cấu tạo của tim đã phối hợp hoạt động với nhau như thế nào

để giúp máu tuần hoàn liên tục trong hệ tim mạch

Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự vận chuyển

máu qua hệ mạch (15 phút)

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin ,

quan sát H 18.1 ; 18.2 SGK, thảo luận

nhóm và trả lời câu hỏi :

- Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên

tục và theo 1 chiều trong hệ mạch được

tạo ra từ đâu ? Cụ thể như thế nào ?

- Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà

máu vẫn vận chuyển về tim là nhờ tác

động chủ yếu nào ?

- Cá nhân tự nghiên cứu thông tin, quan

sát tranh, thảo luận nhóm, thống nhất

câu trả lời Đại diện nhóm trình bày,

I Sự vận chuyển máu qua hệ mạch

- Máu vận chuyển qua hệ mạch là nhờ: sức đẩy của tim, áp lực trong mạch máu và vận tốc máu

- Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch do tâm thất co và dãn (huyết áp tối đa, huyết áp tối thiểu)

- Ở động mạch: Vận tốc máu lớn nhờ sự co dãn của thành mạch

- Ở tĩnh mạch: Máu vận chuyểnnhờ sự co bóp của các cơ quanhthành mạch, sức hút của lồng ngựckhi hít vào, sức hút của tâm nhĩ khi

- Năng lực tựhọc, sử dụngngôn ngữ, tưduy sáng tạo

- Năng lực tưduy sáng tạo

Trang 37

- Cho HS quan sát H 18.2 thấy vai trò

của cơ bắp và van tĩnh mạch trong sự

vận chuyển máu ở tĩnh mạch

- GV nhắc học sinh : Chính sự vận

chuyển máu qua hệ mạch là cơ sở để

rèn luyện và bảo vệ tim mạch→chuyển

sang phần 2

Hoạt động 2: Tìm hiểu vệ sinh tim

mạch (20 phút)

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK và trả lời câu hỏi :

- Hãy chỉ ra các tác nhân gây hại cho

hệ tim, mạch ? (khuyết tật về tim mạch,

sốt cao, mất nhiều nước, sử dụng chất

kích thích, nhiễm virut, vi khuẩn, thức

ăn )

- Nêu các biện pháp bảo vệ tránh các

tác nhân có hại cho hệ tim mạch ?

- Cá nhân nghiên cứu thông tin SGK,

thảo luận nhóm Trả lời, nhận xét

GV: Nhận xét, hoàn thiện kiến thức

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 18

giải thích câu hỏi :

+ Vận động viên luyện tập TDTT có cơ

tim phát triển, sức co cơ lớn, đẩy nhiều

máu (hiệu xuất làm việc của tim cao

a Các tác nhân gây hại

Có nhiều tác nhân bên trong và bên ngoài gây hại cho tim mạch:

- Khuyết tật tim, phổi xơ, sốc mạnh, sốt cao, mất máu nhiều, chấtkích thích mạnh, ăn nhiều mỡ động vật

- Do luyện tập thể thao quá sức

- Do một số virut, vi khuẩn

b Biện pháp bảo vệ hệ tim mạch

+ Không sử dụng các chất kích thích có hại : rượu, thuốc lá, hêrôin

+ Cần kiểm tra sức khoẻ định kì hàng năm để phát hiện khuyết tật liên quan đến tim mạch để điều trị kịp thời

+ Khi bị sốc, hoặc tress cần điều chỉnh cơ thể theo lời bác sĩ

+ Cần tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch : thương hàn, bạch cầu, và điều trị kịp thời các chứng bệnh như cúm, thấp khớp

+ Hạn chế ăn thức ăn hại cho tim mạch như : mỡ động vật

2 Cần rèn luyện hệ tim mạch

- Tập TDTT thường xuyên, đều đặn vừa sức kết hợp với xoa bóp ngoài da

- Tạo cuộc sống, tinh thần thoải mái, vui vẻ

- Lựa chọn cho mình 1 phươngpháp rèn luyện phù hợp

- Năng lực sửdụng ngônngữ, tự học,

tư duy sángtạo, hợp tác

- Năng lực tựhọc, tư duysáng tạo

- Năng lựckiến thức sinhhọc

4 Củng cố (4 phút) HS trả lời câu 1, 4 SGK.

5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học bài và trả lời câu hỏi 1, 3, 4 SGK.

Trang 38

Ngày soạn: 17/10 /2016

Ngày dạy: 8A: 22/10/16; 8B: 20/10/16

TIẾT 19 BÀI 19: THỰC HÀNH SƠ CỨU CẦM MÁU

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- HS phân biệt vết thương làm tổn thương tĩnh mạch, động mạch hay mao mạch

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng băng bó vết thương

- Biết cách làm garô và nắm được những qui định khi đặt garô

3 Thái độ: Có thái độ nghiêm túc với môn học

4 Năng lực cần hình thành và phát triển:

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp

tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán

+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong

phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Chuẩn bị 1 cuộn băng, 2 miếng gạc, 1 cuộn bông, dây cao su hoặc dây

vải, 1 miếng vải mềm (10x30cm)

2 Học sinh: Chuẩn bị theo nhóm (1 bàn) như của GV.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút) GV: Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh

3 Bài mới: (35 phút)

Giới thiệu bài: Chúng ta đã biết vận tốc máu ở mỗi loại mạch là khác nhau, vậy khi bị tổn

thương chúng ta sử lí như thế nào?

Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về các dạng

chảy máu (10 phút)

GV: Thông báo về các dạng chảy máu

là: Chảy máu mao mạch, chảy máu tĩnh

mạch, chảy máu động mạch

- Em hãy cho biết biểu hiện của các

dạng chảy máu đó?

HS: Ghi nhận 3 dạng chảy máu và bằng

kiến thức thực tế liên hệ bản thân để trả

lời câu hỏi

GV: Giúp HS hoàn thiện kiến thức

Hoạt động 2: Tập băng bó vết thương

(20 phút)

GV yêu cầu

- Khi bị chảy máu ở lòng bàn tay thì

băng bó như thế nào ?

HS: Nêu các bước tiến hành

- GV lưu ý HS 1 số điểm, yêu cầu các

I Các dạng chảy máu

Có 3 dạng chảy máu:

+ Chảy máu mao mạch: Máu chảy

ít, chậm+ Chảy máu tĩnh mạch: Máu chảy nhiều hơn, nhanh hơn

+ Chảy máu động mạch: Máu chảynhiều, mạnh, thành tia

II Tập băng bó vết thương

a Băng bó vết thương ở lòng bàn tay (Chảy máu mao mạch và tĩnh mạch)

Các bước tiến hành: SGK/61

- Năng lực tựhọc, sử dụngngôn ngữ, tưduy sáng tạo

- Năng lực tưduy sáng tạo

Trang 39

tiến hành như thế nào ?

HS: Nêu các bước tiến hành

- Lưu ý HS về vị trí dây garô cách vết

thương không quá gần (> 5cm), không

quá xa

- Yêu cầu các nhóm tiến hành

- GV kiểm tra, đánh giá mẫu

+ Mẫu băng phải đủ các bước, gọn, đẹp

không quá chăt hay quá lỏng

+ Vị trí dây garô

Hoạt động 3: Thu hoạch (5p)

- GV yêu cầu mỗi HS về nhà tự viết báo

cáo thực hành theo SGK

- GV căn cứ vào đáp án + sự chuẩn bị +

thái độ học tập của HS để đánh giá, cho

điểm

(Chảy máu động mạch)Các bước tiến hành: SGK/61 sử dụngngôn ngữ, tự

học, tư duysáng tạo, hợptác

4 Củng cố (4 phút)

- GV nhận xét chung về : phần chuẩn bị của HS, ý thức học tập, kết quả

5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Hoàn thành báo cáo thu hoạch.

Trang 40

Ngày soạn: 11/10 /2016

Ngày dạy: 8A: 25/10/16; 8B: 24/10/16

TIẾT 20 KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS từ chương I đến chương III

- Qua kiểm tra, phân luồng học sinh, tìm biện pháp giảng dạy thích hợp

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tự giác, tư duy độc lập, kỹ năng làm bài trắc nghiệm.

3 Thái độ: Giáo dục hs tính trung thực, nghiêm túc trong khi làm bài.

4 Năng lực cần hình thành và phát triển:

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp

tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán

+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong

phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Thiết kế ma trận đề kiểm tra

Ra đề kiểm tra + đáp án biểu điểm

2 Học sinh: Ôn tập lại kiến thức trong chương

Số điểm

Tỉ lệ %

0.55%

0.55%

1 10%

3 Tuần

hoàn

Nhận biết cácloại bạch cầu

Hiểu đường đicủa máu, thựchành sơ cứu cầmmáu

Vận dụng cơ chếđông máu giảithích hiện tượngthực tế

Vận dụngnguyên tắctruyền máu làmbài tập

Số điểm

Tỉ lệ %

110%

0.55%

220%

0.55%

330%

110%

8 80%

TS câu

hỏi

Ngày đăng: 19/08/2017, 21:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Giáo viên: Chuẩn bị tranh vẽ H27.1, Chuẩn bị tranh vẽ H28.1, H28.2, bảng phụ - GIÁO án SINH học 8 ĐÚNG CHUẨN KIỂM TRA HỌC KÌ 1 CÓ CỘT PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
1. Giáo viên: Chuẩn bị tranh vẽ H27.1, Chuẩn bị tranh vẽ H28.1, H28.2, bảng phụ (Trang 56)
Bảng 27: Các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày - GIÁO án SINH học 8 ĐÚNG CHUẨN KIỂM TRA HỌC KÌ 1 CÓ CỘT PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Bảng 27 Các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày (Trang 58)
1. Giáo viên: Chuẩn bị tranh vẽ H29.1, H29.2, H29.3, bảng phụ - GIÁO án SINH học 8 ĐÚNG CHUẨN KIỂM TRA HỌC KÌ 1 CÓ CỘT PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
1. Giáo viên: Chuẩn bị tranh vẽ H29.1, H29.2, H29.3, bảng phụ (Trang 59)
Bảng 30. Các tác nhân gây hại cho đường tiêu hóa - GIÁO án SINH học 8 ĐÚNG CHUẨN KIỂM TRA HỌC KÌ 1 CÓ CỘT PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Bảng 30. Các tác nhân gây hại cho đường tiêu hóa (Trang 62)
Bảng 35. 1: Khái quát về cơ thể người - GIÁO án SINH học 8 ĐÚNG CHUẨN KIỂM TRA HỌC KÌ 1 CÓ CỘT PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Bảng 35. 1: Khái quát về cơ thể người (Trang 78)
Bảng 35. 3: Tuần hoàn máu - GIÁO án SINH học 8 ĐÚNG CHUẨN KIỂM TRA HỌC KÌ 1 CÓ CỘT PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Bảng 35. 3: Tuần hoàn máu (Trang 79)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w