Sau một thời gian, lấy ra bạn sẽ thấy rõ các dấu tay xuất hiện trên giấy.. Với vài giọt các chất trên, khi cháy nhiệt lượng tỏa ra chỉ đủ để làm bay hơi một phần nước trên da tay.. Bạn l
Trang 1MỘT SỐ MÀN ẢO THUẬT HÓA HỌC VUI
1 Phát hiện dấu tay
Để điều tra các vụ án mạng hay trộm cắp, công an thường rắc bột để phát hiện dấu vân tay của thủ phạm Ta cũng có thể biểu diễn thí nghiệm vui này.
Bạn đưa một tờ giấy trắng và sạch cho khán giả và yêu cầu họ bí mật in đầu ngón tay cái và ngón tay trỏ ở hai bàn tay của một người nào đó lên tờ giấy Bạn thu lại tờ giấy và mang đậy úp tờ giấy lên miệng lọ đựng cồn iot Sau một thời gian, lấy ra bạn sẽ thấy rõ các dấu tay xuất hiện trên giấy Bạn chỉ cần thu chứng minh thư của khán giả để đối chiếu dấu tay và tìm ngay được “thủ phạm”.
Giải thích: Khi ta in tay lên giấy, tay ta sẽ để lại trên giấy vết mỡ của da Cồn iot sẽ hòa tan vết mỡ này làm xuất hiện dấu tay.
2 Đốt cháy bàn tay
Xắn tay áo rồi nhúng cả bàn tay và cổ tay vào chậu nước Sau đó nhỏ vài giọt axeton vào lòng bàn tay và châm nhanh ngọn lửa đèn cồn Bàn tay sẽ bắt lửa và bốc cháy Bạn đừng sợ, ete hay axeton sẽ cháy rất nhanh và chỉ một loáng là cháy hết, ngọn lửa sẽ tắt Bạn chỉ thấy hơi nóng chứ không hề bị bỏng.
Giải thích: Ete và axeton là những chất bay hơi rất nhanh và bắt lửa rất mạnh Với vài giọt các chất trên, khi cháy nhiệt lượng tỏa
ra chỉ đủ để làm bay hơi một phần nước trên da tay Vì thế, ta chỉ cảm thấy hơi nóng chứ không sao cả.
3 Những chiếc cốc “thần”
Bạn bày một loạt những chiếc cốc không lên bàn và tuyên bố đó là những chiếc cốc có phép thần Bạn lần lượt ném những mẩu bông vào các cốc trên, các mẩu bông sẽ tự bốc cháy.
Cách làm và giải thích: Ở đáy mỗi cốc, bạn cho một ít hỗn hợp sền sệt của KMnO 4 và H 2 SO 4 đậm đặc Với lượng nhỏ hỗn hợp này
ở đáy cốc người xem sẽ không nhìn thấy Bạn viên những mẩu bông đem tẩm cồn rồi ném vào các cốc trên Khi bông tiếp xúc với hỗn hợp nó sẽ tự bốc cháy.
3 Pháo hoa
động tác
bạn cầm một que diêm đốt vào những dung dịch có sẵn trên bàn , những ngọn lửa thường thấy ở các tiêt mục pháo bông sẽ hiện ra bạn cần
pha hỗn hợp các hoá chất sau theo đúng tỉ lệ:
LỬA XANH
kali clorat ( KClO 3 ) 8
đồng sulphua (CuS) 2
lưu huỳnh(S) 4
thuỷ ngân clorua( HgCl 2 ) 2
đồng oxit(CuO) 1
than 1
Trang 2MỘT SỐ MẨU CHUYỆN VUI VỀ HÓA HỌC
1 HÓA HỌC KHÁC TOÁN HỌC CHỖ NÀO?
Một hôm, nhà toán học Đức Karl Gauss tranh luận với nhà hóa học Ý Avogadro Ông Gauss tỏ ra khinh thường hóa học và cho rằng
chỉ có toán học mới có các định luật, còn hóa học chỉ là người phục vụ cho toán học mà thôi.
Avogadro dẫn Gauss vào phòng thí nghiệm và tự mình làm phản ứng: Cho một thề tích O 2 tác dụng với hai thể tích H 2 để tạo thành hai thể tích H2O ở dạng hơi:
2H 2 (k) + O 2 (k) → 2H 2 O (h) Lúc đó nhà hóa học mới mỉm cười bảo nhà toán học rằng:
- Ngài thấy chưa! Nếu hóa học đã muốn thì toán học phải chào thua Hai cộng một, bất chấp toán học cũng vẫn chỉ là hai đấy thôi.
2 NHÀ HÓA HỌC NGHIÊN CỨU
Nguyên tố hóa học ở vỏ trái đất:
* Nhiều nhất: O=50% ; Si=26% ; Al=7,4% ; Fe=4,7% ; Ca=3,3% ; Na=2,4% ; K=2,35% ; Mg=1,9% ; H=1% ; Ti=0,6%.
* Ít nhất: Tổng lượng poloni: 9600t ; actini 26000t ; radon<260t ; atatin 69mg
Lượng hóa chất có trong cơ thể một người nặng trung bình 65kg:
- Lượng nước đủ để giặt một áo sơ mi.
- Lượng sắt đủ để làm một chiếc đinh 5 phân.
- Lượng đường đủ làm nửa chiếc bánh bột nhỏ.
- Lượng mỡ đủ nấu được bảy bánh xà phòng.
- Lượng photpho sản xuất được 2.200 đầu que diêm.
- Lượng lưu huỳnh đủ giết chết một con bọ chét.
- Lượng vôi trong xương đủ để trộn vữa xây một chiếc chuồng gà nhỏ.
Vậy tính giá thành các hóa chất vi lượng thêm nữa vào, một người chỉ đáng giá vẻn vẹn 3 đô la.
Giáo sư G.Morovic trường đại học Yale cho rằng giá các chất trong cơ thể ở dạng hợp chất là:
- 1g hemoglobin: 3 đô la.
- 1g insulin: 45 đô la.
- 1g homon cmon; joliculin: 45000 đô la.
- 1g prolactin: 1700000 đô la.
Và Giáo sư Morovic cho rằng để tổng hợp nên một con người, ít nhất là 1 tỉ đô la! Đầu tư ấy quả là không có lợi mặc dù như vậy là biết con người có giá trị lắm chứ Cho nên nhờ “cỗ máy thiên nhiên” là tốt nhất.
3 GIẤC MƠ CỦA KEKULE
Nếu như giấc mơ của Mendeleyev khiến ông sắp xếp được hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, thì giấc mơ sau đây của Kekule lại xây dựng được cấu trúc vòng của phân tử Benzen.
“Tôi làm việc ở bàn viết với mọt cuốn sách và không đi đến đâu cả Ý nghĩ của tôi lang thang Các nguyên tố đang nhảy múa trước mặt tôi Tuy nửa mơ nửa tỉnh nhưng tâm tư tôi có thể phân biệt được những chuỗi dài nguyên tử vặn vẹo đây đó như là những con rắn Nhưng trời ơi! Một con rắn trong đó đột nhiên ngậm lấy cái đuôi của chính nó và quay cuồng trước mắt tôi tựa như trêu chọc tôi Tôi giật nảy mình như bị sét đánh và tỉnh hẳn ”
Ông Kekule khuyên: “Hãy học cách nằm mơ; và có thể khi ấy bạn sẽ tìm thấy sự thực chỉ có điều là đừng có công bố các giấc
mơ, trước khi chúng được kiểm nghiệm bằng những hiểu biết tỉnh táo”.
Trang 3CHUYÊN ĐỀ 1: PHẢN ỨNG THẾ HIĐRO BỞI HALOGEN CỦA ANKAN PHẦN 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG
Phản ứng thế bởi halogen: Clo, Brom
Xét phản ứng của Clo và metan:
Clo có thể thay thế lần lượt từng nguyên tử H trong
phân tử metan:
CH4 Cl2 ���as CH Cl3 HCl
clometan (metyl clorua)
as
CH Cl Cl ���CH Cl HCl
điclometan (metylen clorua)
as
CH Cl Cl ���CHCl HCl
triclometan (clorofom)
CHCl3 Cl2 ���as CCl4 HCl
tetraclometan (cacbon tetraclorua)
Ankan có nhiều cacbon bậc khác nhau
Nhận xét: Nguyên tử H liên kết với nguyên tử C bậc cao hơn dễ bị thế hơn nguyên tử H liên kết với nguyên tử C bậc thấp hơn.
Một số chú ý khi giải bài tập
BTNT
2
(Cl, Br)
S� mol X = S� mol HX
= S� mol X(Trong d�n xu�t)
�� �
�� �
Sản phẩm thế mono phụ thuộc vào cấu tạo của ankan
Bài toán: Xác định số dẫn xuất thế tối đa: Dựa vào
tính đối xứng của mạch Cacbon
Bài toán: Xác định công thức phân tử, công thức
cấu tạo dựa vào phản ứng thế
Xử lý số liệu qua bài toán:
2
Chuy� n h�a
n 2n+2 -a a +X
C H
�
�
PHẦN 2: MỘT SỐ BÀI TẬP MINH HỌA
Bài 1: Một ankan A có thành phần phần trăm C là 83,33% Tìm CTPT và xác định CTCT đúng của A biết rằng khi cho A tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1: 1 ta chỉ thu được 1 sản phẩm thế monoclo
2
+Cl
C
5 12
CTPT: C H
����
���
Các CTCT của C 5 H 12
Pentan
Iso pentan hoặc
2 – metyl butan
Neo pentan hoặc 2,2 –đimetyl propan
Trang 4Bài 2: Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau Tên của X là
A 2-metylpropan (C4) B 2,3-đimetylbutan (C6) C butan (C4) D 3-metylpentan.(C6)
2
+Cl
C
6 14
CTPT: C H
����
���
Bài 3: Ankan A phản ứng vừa đủ với V lit Cl2 (đktc) thu được hỗn họp sản phẩm chỉ gồm 2 dẫn xuất monoclo và 1 chất vô cơ X Mỗi dẫn xuất monoclo đều chứa 38,38% khối lượng là clo Biết tổng khối lượng 2 dẫn xuất clo lớn hơn khối lượng của X là 8,4 gam A và giá trị của V là:
A butan ; 6,72 lít B propan ; 6,72 lít C propan ; 3,36 lít D butan ; 3,36 lít
2
Ankan
+Cl (V): a mol
n 2n+1
�� t CTPTc�a hai d� n xu� t:
35,3
CH -CH -CH -CH
14n+36,5 92,5a - 36,5a = 8,4 a = 0,15(mol) V =
����
3,36(l)
Bài 4: Khi brom hóa một ankan X chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5 Tìm ankan X
Trang 5n 2n+1 d� n xu� t
5 12
�� t CTPTc�ad� n xu� t: C H Br
M = 75,5* 2 = 151
Ankan cho 1 sản phẩm thế:
Neo pentan (2,2 – đimetyl propan)
Bài 5: Cho metan tác dụng với clo thu được một dẫn xuất chứa 89,12% clo về khối lượng Tìm dẫn xuất đó?
4-a a
3
�� t CTPTc�ad� n xu� t: CH Cl
35,5*a
16+34,5*a
Bài 6: Cho 20,8 gam hỗn hợp 3 ankan phản ứng hoàn toàn với Cl2 (ánh sáng) thu được HCl và m gam hỗn hợp các dẫn xuất clo Trung hòa toàn bộ lượng HCl sinh ra thấy cần hết 300ml dung dịch Ba(OH)2 2M Tìm trị của m
2 2
2
2
0,6(mol) Ba(OH) +Cl (a mol)
Cl
HCl
d� n xu� t
20,8(g)Ankan
D�n xu�t(m gam)
n = n = 0,6*2 = 1,2(mol)
m = 1,2*71 = 85,2(g)
m = 1,2*36,5 = 43,8(g)
����� �
�
�� �
�� �
CHUYÊN ĐỀ 2: PHẢN ỨNG TÁCH CỦA ANKAN PHẦN 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG
�� �
Quan h� gi� i to�n trong ph� n �ng t�ch:
Ankan X H�n h�p Y B� o to� n kh�i l��ng: m = m
S� mol kh� t� ng l� n: n n Bi� u th�c li� n h� :
X Y
Y X Anken t� o th� nh
Y X Anken t� o th� nh Ankan X ph� n �ng
P P
�� t� ng s� mol c�a qu� tr� nh ph� n �ng:
n n n N� u kh�ng x� y ra ph� n �ng th� c� p:
n n n n N� u ch�
2
2
X X
x� y ra ph� n �ng t�ch H :
n n n N� u n 2n : C� ph� n �ng cracking th� c� p x�y ra(S� NT C 5) Hi� u su� t ph� n �ng:
n ph� n �ng
H = 100%
n ban �� u
o
o
2
2
t ,xt
t ,xt
Ph�n �ng t�ch: (��t li�n k�t )
��t li�n k�t C-H(T�ch H )
��t li�n k�t C-C(Cracking)
Ph�n �ng t�ch H :
Ph�n �ng Cracking:
�
�
�
Trang 6PHẦN 2: MỘT SỐ BÀI TẬP MINH HỌA
1 Tìm công thức phân tử an kan:
Câu 1: Crackinh hoàn toàn 11,2 lít (đktc) một ankan A thu được 22,4 lít (đktc) hỗn hợp khí B có tỉ khối đối
với không khí bằng 1 Tên gọi của A là:
A 2-metylbutan B butan C neopentan D pentan.
CRK
AK
CRK ho� n to� n kh�ng c�n ankan d�
�
Câu 2: Khi crackinh hoàn toàn 1 mol ankan X thu được 3 mol hỗn hợp Y; tỉ khối của Y so với H2 bằng 12 Công thức phân tử của X là
A C6H14 B C3H8 C C4H10 D C5H12
CRK
AK
CRK ho� n to� n kh�ng c�n ankan d�
3 M
�
Câu 3: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được bốn thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở
cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 10,75 Công thức phân tử của X là
A C6H14 B C3H8 C C4H10 D C5H12
CRK
AK
Ankan Ankan + Anken
CRK ho�n to�n kh�ng c�n ankan d�
1 21,5
M 86(C H )
4 M
����
�
Câu 4: Crakinh hoàn toàn ankan A thu được hỗn hợp X gồm H2 và các anken, ankan có dX/He = 7,25 Vậy A là
A C5H12 B C6H14 C C3H8 D C4H10
CRK
2
X
4 10
Ankan Ankan + Anken+H
CRK ho�n to�n kh�ng c�n ankan d�
1ch�t c� M > 29(C H )
1 ch�t c� M < 29(C H )
AK :C H
����
�
�
��� �
�
���
Câu 5: Khi cracking một ankan khí ở điều kiện thường thu được một hỗn hợp gồm ankan và anken trong
đó có hai chất X và Y có tỉ khối so với nhau là 1,5 Công thức của X và Y là:
A C2H6 và C3H8 C C4H8 và C6H12 B C2H4 và C3H6 D C3H8 và C5H6
CRK
CRK
AK th� kh� C �� n C
C v� C kh�ng CRK C ho� c C
d(C H v� C H ) 1,5
�� �
�� �
�� �
Trang 7Câu 6: Crackinh 1 ankan A thu được hỗn hợp sản phẩm B gồm 5 hiđrocacbon có khối lượng mol trung
bình là 36,25 gam/mol, hiệu suất phản ứng là 60% Công thức phân tử của A là (biết rằng số mol khí sinh
ra khi crackinh ankan gấp đôi số mol của nó):
A C4H10 B C5H12 C C3H8 D C2H6
CRK
AK
Ankan
AK d�(0,4)
�
�
�
Câu 7: Khi crackinh hoàn toàn ankan X thu được hỗn hợp Y gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 14,5 Công thức phân tử của X là
A C6H14 B C3H8 C C4H10 D C5H12
2 Tìm lượng chất:
Câu 1: Crackinh C4H10 thu được hỗn hợp khí X gồm 5 hidrocacbon có dX/He = 9,0625.Hiệu suất phản ứng crackinh?
X
1 36,25
H 60%
�� �
Câu 2: Crackinh 8,8 gam propan thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C3H6 và một phần propan chưa
bị craking Biết hiệu suất phản ứng là 90% Khối lượng phân tử trung bình của A là
A
A
M
0,2
0,38 44
Câu 3: Hỗn hợp khí A gồm etan và propan có tỉ khối so với hidro bằng 20,25 được nung nóng trong bình
chứa chất xúc tác để thực hiện phản ứng đề hidro hóa, thu được hỗn hợp khí B gồm H2, các ankan và anken
có tỉ khối so với hidro bằng 16,2 Tính hiệu suất phản ứng đehidro hóa biết phần trăm phản ứng của etan và propan là bằng nhau
2
H 25%
�� �
Câu 4: Crackinh n-butan thu được 35 mol hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butan chưa bị crackinh Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên Cho A qua bình nước brom
dư thấy còn lại 20 mol khí Nếu đốt cháy hoàn toàn A thì thu được x mol CO2
a Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là :
Trang 8A 57,14% B 75,00% C 42,86% D 25,00%.
b Giá trị của x là :
A 140 B 70 C 80 D 40.
4 10
4 10
AnKan:a a: C H ph�n �ng
b: C H d�
C H d�:b
a + b = 20(1) a 15
H 75%
2a + b = 35(2) b 5
�
�
����� ���� � ���
BTC
2
nCO = 4 a + b = 80 mol
����
Câu 5: Crackinh 22,4 (l) C4H10 ở đktc thu được hỗn hợp Y gồm các hdrocacbon Đốt cháy hoàn toàn Y thu
được x (gam) CO2 và y (gam) H2O Tính giá trị x, y?
A 176 và 180 B 44 và 18 C 44 và 72 D 176 và 90
2
BTC
nCO = 4 m = 4*44 = 176 gam
CHUYÊN ĐỀ 3: OXI HÓA HOÀN TOÀN CỦA ANKAN PHẦN 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG
Phương trình phản ứng:
o
t
3n 1
2
Hiđrocacbon có số mol H2O > số mol CO2
Ankan
���
Khi chỉ số n tăng:
2 2
H O n
CO
n
n
Một số công thức sử dụng trong quá trình giải bài tập
BTNT:O
BTKL
o
Ph��ng tr�nh tr�ng th�i kh� l� t��ng
P : �p su�t kh�i kh�(atm)
V: Th� t�ch kh�i (l�t)
PV nRT n: S� mol kh�i kh�
T=t C 273
R 0,082(P : �o b�ng atm)
����
����
�
�
�
�
�
�
n n n CO 2
Ankan
n ch� s� n =
n
Phương pháp trung bình
Bài toán cho nhiều ankan có thể sử dụng phương pháp trung bình
Đặt CTPT trung bình của các ankan:
Kết luận các giá trị phù hợp
Xử lý số liệu trong bài toán oxi hóa hoàn toàn ankan(đốt cháy):
Khi bài toán không cho trực tiếp sản phẩm cháy
Loại 1: Sản phẩm cháy lần lượt qua hai bình Loại 2: Sản phẩm cháy qua một bình
2
B� nh Ca(OH) d�(ki� m d�)
Trang 92 4(�� c) 2 5
2
2
2
B� nh 1:H SO ho� c P O
B� nh 2: Ca(OH) d�(ki� m d�)
H O CO
(m b� nh 1 t� ng) (m b� nh 2 t� ng)
m b� nh 1 t� ng = m
m b� nh 2 t� ng = m
����������
�
�
���������
�
2
B� nh Ca(OH) d�(ki�m d�)
SP Ch�y: CO + H O qua
(m gi�m v� CaCO )
m gi�m = m - (m m )
2
B� nh Ca(OH) kh�ng d�
2
SP Ch�y: CO + H O qua
��a v� b�i to�n CO t�c d�ng v�i dd ki�m �� h�c th��ng gi�i b�ng pp �� th�
�� h�c
��������
PHẦN 2: MỘT SỐ BÀI TẬP MINH HỌA
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 2,2 gam một ankan X thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) Công thức phân tử của
X là
A CH4 B C2H6 C C3H8 D C4H10
2
O
H O
3 8
2,2 g Ankan 0,15(mol)CO M 14n 2
PT theo s� mol ankan
2,2 0,15 n 3(C H )
14n 2 n
����
2
2
2
A
nkan CO O
Ankan CO Anka
2
H O nkan
n
n ch� s� n =
n n
n =
ch
PT theo s� mol ankan
S� d�ng c�ng th�c: =
S� d�ng c�ng th�c:
�
0,15 n Theo hai pp t� nh th� s� mol ankan ph� i nh� nhau:
� s� n
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam một ankan X thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) Công thức phân tử của
X là
A C2H6 B C3H8 C C4H10 D C5H12(ĐA)
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,88 gam một ankan X thu được 1,44 gam H2O Công thức phân tử của X là
A C2H6 B C3H8 C C4H10 D C5H12
HD:
2
O
2 CO
BTNT:H
C
0,88 g X 0,08(mol)H O
n 0,08* 2 0,16(mol) m 0,16(g)
0,72
12
����
�
2
BTNT:C
Ankan
n n 0,06(mol)
n 0,08 0,06 0,02(mol)
0,06 Ch� s� n = 3
0,02
����
�
�
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn một ankan mạch không nhánh (X) thu được CO2 và H2O có nCO 2 : nH O 2 = 4 :
5 X là
Trang 10A Propan B Butan C Isobutan D Pentan
HD:
2
O
O
10
Coi s� mol H O l� 4(mol) v� s� mol CO l� 5(mol)
4
n 5 4 1(mol) n 4(C H :M�ch th�ng: butan)
1
n : n
����
Bài toán không cho số mol cụ thể, chỉ cho tỉ lệ số mol hoặc thể tích có thể gọi số mol phù hợp theo tỷ lệ để tính toán
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 15 cm3 một ankan A thu được 105 cm3 hỗn hợp CO2 và H2O Biết các thể tích đều được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Xác định A và thể tích O2 đã dùng?
A C3H8, 75 cm3 B C3H8, 120 cm3 C C2H6, 75 cm3 D C4H10, 120 cm3
2
O
X
15cm X 105 cm (CO (x) H O(y))
2* 45 60
2
����
Trong cùng điều kiện nhiệt độ
và áp suất tỉ lệ số mol bằng tỉ lệ thể tích nên tính toán theo thể tích cũng như số mol
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon A thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O Vậy A là
HD:
2
+O
Hi�rocacbon 0,2(mol)CO + 0,4 (mol)H O
����
Ankan
4
n 0,4 - 0,2 = 0,2(mol) 0,2
0,2
�
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon A được CO2 và H2O trong đó V O 2 1,75V CO 2(đktc).Vậy A
là?
A C4H12 B C3H8 C C4H10 D C2H6
O2
2 2
+V
CO -H O
BTNT:O
Hi�rocacbon 1,75V
L�y n 1(mol) n 1,75(mol)
1,75* 2 1* 2 n n 1,5(mol)
����
Ankan
2 6
n 1,5 - 1 = 0,5(mol) 1
0,5
�
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol một hidrocacbon A thấy khối lượng CO2 sinh ra ít nhất là 44 gam Vậy A không thể là
Câu 9: Trộn một hidrocacbon A với một lượng vừa đủ khí O2 thu được một hỗn hợp X nặng 28,4 gam Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được 22,4 lít (đktc) hỗn hợp Y gồm CO2 và H2O Tính tỉ khối của Y so với Heli?