Các yếu tố làm chậm sự phát triển của các thành phố ở Châu Âu BA. Những ảnh hưởng của nền độc lập nước Mỹ vào sự phát triển đô thị ở New England Dẫn chứng: - The main difference between
Trang 1ĐÁP ÁN BÀI ĐỌC HIỂU TEST 72
Question 30: Đáp án B
Bài đọc chủ yếu thảo luận về điều gì?
A Các yếu tố làm chậm sự phát triển của các thành phố ở Châu Âu
B Sự phát triển của các thành phố ở Mỹ
C Thương mại giữa các thành phố Châu Âu và Bắc Mỹ
D Những ảnh hưởng của nền độc lập nước Mỹ vào sự phát triển đô thị ở New England
Dẫn chứng:
- The main difference between urban growth in Europe and in the American colonies was the slow evolution
of cities in the former and their rapid growth in the latter
- In the early colonial day in North America, small cities sprang up along the Atlantic Coastline, mostly in what are now New America, small cities sprang up along the Atlantic United States and in the lower Saint Lawrence valley in Canada
- This was less true in the colonial South, where life centered around large farms, known as plantations, rather than around towns, as was the case in the areas further north along the Atlantic coastline
Bài đọc nói về sự phát triển của các thành phố ở nước Mỹ sau khi giành được độc lập
Question 31: Đáp án B
Từ “they” trong đoạn thứ nhất đề cập đến _
A Thuộc địa Bắc Mỹ B các thành phố
C thế kỉ D nền kinh tế của thị trấn
“The main difference between urban growth in Europe and in the American colonies was the slow evolution
of cities in the former and their rapid growth in the latter In Europe they grew over a period of centuries from town economies to their present urban structure In North America, they started as wilderness communities and developed to mature urbanism’s in little more than a century.” (Sự khác biệt chính giữa sự phát triển đô thị ở Châu Âu và ở các thuộc địa Mỹ là sự phát triển chậm của các thành phố trước và sự phát triển nhanh của các thành phố sau đó Ở Châu Âu, chúng đã phát triển qua hàng thế kỉ từ các kinh tế đô thị đến cấu trúc đô thị hiện tại Ở Bắc Mỹ, chúng (các thành phố) ngay từ ban đầu như các vùng hoang dã và đã phát triển thành các đô thị lớn mạnh chỉ hơn 1 thế kỉ.)
Do đó: they = cities
Question 32: Đáp án C
Theo bài đọc, những thành phố thuộc địa ban đầu được thành lập dọc theo bờ biển Đại Tây Dương của Bắc
Mỹ vì _
A sự phong phú của tài nguyên thiên nhiên
B hỗ trợ tài chính từ chính quyền thuộc địa
C gần với các vùng của châu Âu
D khí hậu thuận lợi
Trang 2Dẫn chứng: “In the early colonial day in North America, small cities sprang up along the Atlantic Coastline This was natural because these areas were nearest England and France, particularly England ” Question 33: Đáp án D
Các thành phố dọc bờ biển Đại Tây Dương chuẩn bị mặt hàng nào để nhập sang châu Âu suốt thời kì thuộc địa?
A thiết bị sản xuất B tư liệu sản xuất
C hàng tiêu dùng D nguyên liệu
Dẫn chứng: Here, too, were the favored locations for processing raw materials prior to export Boston, Philadelphia, New York, Montreal, and other cities flourished, and, as the colonies grew, these cities increased in importance (Đây cũng là các địa điểm thuận lợi cho việc chế biến nguyên liệu thô trước khi xuất khẩu Boston, Philadelphia, New York, Montreal, và các thành phố khác đều phát triển thịnh vượng; và khi các thuộc địa phát triển thì tầm quan trọng của những thành phố cũng tăng lên.)
Question 34: Đáp án C
Theo bài đọc, tất cả những khía cạnh sau của hệ thống đồn điền ảnh hưởng đến sự phát triển của các thành phố phía Nam NGOẠI TRỪ _
A vị trí của các đồn điền
B quyền vận chuyển của chủ đồn điền
C mối quan hệ giữa cư dân đồn điền và cư dân thành phố
D tự túc kinh tế của đồn điền
Dẫn chứng: The local isolation and the economic self-sufficiency of the plantations were antagonistic to the development of the towns The plantations maintained their independence because they were located on navigable streams and each had a wharf accessible to the small shipping of that day
Question 35: Đáp án D
Điều nào sau đây đúng về sự sa mạc hóa?
A Ở quá khứ nó cũng nghiêm trọng như ở hiện tại
B Xã hội cổ đại giải quyết vấn đề tốt
C Nó là vấn đề gần đây
D Nó có lịch sử dài như lịch sử của nền văn minh loài người
Dẫn chứng: Since the first great urban-agricultural centers in Mesopotamia nearly 6,000 years ago, human activity has had a destructive impact on soil quality, leading to gradual desertification in virtually every area
of the world (Từ khi có những trung tâm nông nghiệp - thành thị đầu tiên hoạt động của con người đã gây
ra những tác động phá hoại đối với chất lượng của đất, dẫn đến sự sa mạc hóa dần dần )
Question 36: Đáp án C
Từ “arable” trong đoạn thứ hai có nghĩa gần nhất với _
- arable ~ cultivatable (adj): có thể trồng trọt được
- populated (adj): bị ô nhiễm
- settled (adj): được sinh sống, định cư
Trang 3- dry (adj): khô ráo
“Most vulnerable, however, are the transitional zones between deserts and arable land; wherever human activity leads to land abuse in these fragile marginal areas, soil destruction is inevitable”
(Tuy nhiên, vùng chịu tổn hại nhất là vùng chuyển tiếp giữa sa mạc và đất trồng trọt; bất cứ nơi nào hoạt động con người dẫn đến lạm dụng đất ở những vùng này thì việc phá hủy đất là điều không tránh khỏi được.)
Question 37: Đáp án A
Theo bài đọc, sự hiểu biết của mọi người về sa mạc hóa chưa chính xác vì
A họ không hiểu được nó được gây ra bởi hành động của con người
B họ cho rằng điều đó có thể đảo ngược lại
C họ nghĩ nó là một quá trình rất chậm
D họ không nghĩ nó là vấn đề nghiêm trọng
Dẫn chứng: “It is a common misconception that desertification is caused by droughts Another mistaken belief is that the process occurs only along the edges of deserts ”
Question 38: Đáp án B
Từ “compaction” trong đoạn thứ ba có nghĩa gần nhất với
- compaction (n): sự nén chặt ~ compression: sự ép, sự nén
- depletion (n): sự xả hết hơi ra, sự cạn kiệt
- disruption (n): sự phá vỡ, sự đập vỡ
- fragmentation (n): sự vỡ ra từng mảnh
“Grazing is especially destructive to land because , in addition to depleting cover vegetation, herds of grazing mammals also trample the fine organic particles of the topsoil, leading to soil compaction and erosion” (Đặc biệt là việc chăn thả phá hoại đất đai bởi vì, ngoài việc làm cạn kiệt thảm thực vật che phủ thì đàn động vật có vú ăn cỏ cũng chà đạp các hạt hữu cơ mịn của lớp đất mặt, dẫn đến sự nén chặt và xói mòn đất)
Question 39: Đáp án D
Theo bài viết, nông nghiệp làm tăng sự sa mạc hóa thông qua các hoạt động nào?
A Bón phân quá liều
B Việc trồng lặp đi lặp lại của cùng một loại cây trồng
C Sự loại bỏ thảm thực vật bản địa
D Thủy lợi
Dẫn chứng: Large-scale farming requires extensive irrigation, which ultimately destroys lands by depleting its nutrients and leaching minerals into the topsoil (Canh tác trên diện rộng yêu cầu sự tưới tiêu mở rộng, điều đó cuối cùng phá hủy đất bằng việc làm cạn kiệt chất dinh dưỡng và thẩm thấu khoáng chất vào lớp đất trên cùng)
Question 40: Đáp án D
Từ “degradation” trong đoạn thứ tư có nghĩa gần nhất với
Trang 4- degradation (n): sự thoái hóa, xuống cấp
- contribution (n): sự góp phần
- rejuvenation (n): sự tái tạo, làm mới, làm trẻ hóa
- consumption (n): sự tiêu thụ
- deterioration (n): sự hư hỏng, xuống cấp
“Salinization is a type of land degradation that involves an increase in the salt content of the soil.” (Sự nhiễm mặn là một loại suy thoái đất có liên quan đến sự gia tăng hàm lượng muối trong đất)
Question 41: Đáp án C
Đoạn văn thứ 4 chủ yếu làm gì?
A Đưa ra một phương pháp đối phó với vấn đề sa mạc hóa
B Miêu tả nguyên nhân chính của việc sa mạc hóa ở một khu vực cụ thể
C Miêu tả một quá trình dẫn đến sa mạc hóa (đúng - quá trình sói mòn đất)
D Đưa ra quá trình sa mạc hóa trong suốt lịch sử
Question 42: Đáp án A
Từ “leaching” trong đoạn thứ năm có nghĩa gần nhất với
- leach (v): lọc/ khử, rửa “ by leaching away nutrients from the soil” ( bằng việc lọc chất dinh dưỡng từ đất)
- wash (v): tẩy rửa
- deposit (v): làm lắng
- disperse (v): phân tán
concentrate (v): tập trung