Môn: Hóa học 8 Đề A Điểm: Câu 1: 1,5 điểm Trong các hiện tượng biến đổi chất sau đây, hãy chỉ ra đâu là hiện tượng vật lý, đâu là hiện tượng hóa học?. Câu 2: 1,0 điểm Chọn từ thích hợp t
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA SỐ 2 HÓA 8 -TIẾT 25
Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụngcao
2 Phản ứng hóa học Câu 2a
(0,5đ) Câu 3b (0,5đ)
Câu 3a
3 Định luật bảo toàn khối
4 Phương trình hóa học Câu 2b
(0,5đ)
Câu 4a,b,c,e (2đ)
Câu 5c (0,5đ)
Câu 4d, f (1đ)
(4,0đ) 40%
(10đ) 100%
Trang 2Họ và tên: KIỂM TRA MỘT TIẾT
Lớp: Môn: Hóa học 8 (Đề A)
Điểm:
Câu 1: (1,5 điểm) Trong các hiện tượng biến đổi chất sau đây, hãy chỉ ra đâu là hiện tượng vật lý,
đâu là hiện tượng hóa học?
a) Nung nóng đường
b) Cho đinh sắt vào axit clohidric thấy sủi bọt khí
c) Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi
d) Thổi hơi thở vào nước vôi trong
e) Nước vôi được quét lên tường một thời gian sau đó sẽ khô và hoá rắn
f) Mặt trời mọc, sương tan dần
Câu 2: (1,0 điểm) Chọn từ thích hợp trong các từ dưới đây để điền vào chỗ trống: tăng dần,
giảm dần, không đổi, hệ số, chỉ số, phân tử, nguyên tử, bằng nhau.
a) Trong quá trình phản ứng, khối lượng của các chất phản ứng , khối lượng của các chất sản phẩm
b) Sơ đồ phản ứng khác phương trình hóa học ở chỗ: phương trình hóa học có thể
có trước mỗi công thức hóa học (trừ khi bằng 1 thì không ghi), còn sơ đồ phản ứng thì không
c) Khi thực hiện phép cân bằng phản ứng hoá học phải đảm bảo số của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng đều bằng nhau
Câu 3: (1,5 điểm)
a) Sắt để trong không khí ẩm dễ bị gỉ Hãy nêu một biện pháp để phòng chống gỉ Giải thích vì sao có thể làm như vậy để phòng chống gỉ
b) Để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm người ta trộn kali clorat (KClO3) với MnO2, sau
đó đem nung hỗn hợp Biết rằng trong quá trình phản ứng, khối lượng của MnO2 không thay đổi Hãy giải thích vai trò của MnO2 trong phản ứng điều chế oxi từ kali clorat?
Câu 4: (3 điểm) Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:
c Fe + AgNO3 Fe(NO3)2 +
d FexOy + CO Fe + CO2
e Al(OH)3 + H2SO4 Al2(SO4)3 + H2O
f CxHyO2 + O2 CO2 + H2O
Câu 5: (3,0 điểm) FeS2 là thành phần chính của quặng pirit sắt Khi đốt quặng pirit sắt thì xảy ra phương trình hoá học sau: 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2
a) Viết công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng trên
b) Biết rằng để đốt cháy hết lượng FeS2 có trong 50kg quặng pirit sắt cần dùng 35,2 kg khí oxi, sau phản ứng thu được 32 kg Fe2O3 và 51,2 kg SO2 Tính phần trăm khối lượng FeS2 có trong quặng pirit đã dùng
c) Tính số phân tử oxi cần dùng để đốt cháy hết 2,4.1023 phân tử FeS2?
Cho: H = 1; O = 16; C = 12; O = 16; S = 32; Fe = 56
Trang 3Họ và tên: KIỂM TRA MỘT TIẾT
Lớp: Môn: Hóa học 8 (Đề B)
Điểm:
Câu 1: (1,5 điểm) Trong các hiện tượng biến đổi chất sau đây, hãy chỉ ra đâu là hiện tượng vật lý,
đâu là hiện tượng hóa học?
a) Trộn hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh cho vào ống nghiệm
b) Nung nóng thuốc tím
c) Hoà tan mẩu đá vôi vào giấm ăn thấy có bọt khí thoát ra ngoài
d) Đun nóng lưu huỳnh rắn dạng bột mịn có màu vàng thu được lưu huỳnh lỏng có màu vàng e) Về mùa hè thức ăn bị ôi thiu
f) Hoà tan axit axetic vào nước được dung dịch axit axetic loãng, dùng làm giấm ăn
Câu 2: (1,0 điểm) Chọn từ thích hợp trong các từ dưới đây để điền vào chỗ trống: phương
trình chữ, hệ số, chỉ số, phân tử, nguyên tử, chất, phương trình hoá học
a) Trong phản ứng hoá học, chỉ có liên kết giữa các ……(1)… biến đổi, làm cho ……(2)
… biến đổi Kết quả là chất biến đổi
b) Khi thực hiện cân bằng phương trình hoá học, chỉ được phép thêm …(3)… trước công thức hoá học của các chất, không được thay đổi ……(4)……… trong công thức hoá học đã viết đúng
Câu 3: (1,5 điểm)
a) Trong nhiều thí nghiệm hoá học, cần phải sử dụng để cung cấp nhiệt độ cho phản ứng hoá học xảy ra Biết rằng đèn cồn cháy được là do hơi cồn theo tim đèn cồn bay lên đã tác dụng với khí oxi có trong không khí Hãy nêu biện pháp để dập tắt đèn cồn và giải thích vì sao khi làm như vậy thì có thể dập tắt ngọn lửa đèn cồn?
b) Giải thích vì sao trước khi đốt than, cần đập vừa nhỏ than
Câu 4: (3 điểm) Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:
a) ? + ? NaCl
b) Al + O2 ?
c) Cu + ? Cu(NO3)2 + Ag
d) FexOy + H2 Fe + H2O
e) Fe2O3 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + H2O
f) CnH2n+1OH + O2 CO2 + H2O
Câu 5: (3,0 điểm) FeS2 là thành phần chính của quặng pirit sắt Khi đốt quặng pirit sắt thì xảy ra phương trình hoá học sau: 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2
a) Viết công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng trên
b) Tính khối lượng khí oxi cần dùng để đốt cháy 128 kg quặng pirit sắt có chứa 75% FeS2 Biết rằng sau phản ứng thu được 64 kg Fe2O3 và 102,4 kg SO2
c) Nếu số phân tử FeS2 đã phản ứng là 2,4.1023 phân tử, hãy tính số phân tử SO2 tạo thành?
Cho: H = 1; O = 16; C = 12; O = 16; S = 32; Fe = 56
Trang 4ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT HÓA 8
BÀI SỐ 2 (Đề A)
1
1,5
điểm
- Hiện tượng vật lí: c, f
- Hiện tượng hóa học: a,b, d, e
Sai mỗi hiện tượng trừ 0,25đ
1,5đ
2
1 điểm a) nguyên tử; phân tử.b) hệ số
c) nguyên tử
0,5đ 0,5đ
3
1,5
điểm
a) Đậy nắp đèn cồn
Vì làm như vậy sẽ hơi cồn không tiếp xúc với oxi không khí nên không cháy
được
b) MnO2 là chất xúc tác vì có khối lượng không thay đổi sau phản ứng
0,5đ 0,5đ 0,5đ
4
3 điểm
- Viết đúng mỗi phương trình hóa học được 0,5đ
c Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag
d FexOy + yCO xFe + yCO2
e 2Al(OH)3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 6H2O
f 2CxHyO2 + 4 4
2
x y
O2 2x CO2 + yH2O
3đ
5
3,0
điểm
a) mFe2O3 + mSO2 = mFeS2 + mO2
%mFeS2 trong pirit = 48.100% 96%
c) Theo PTHH:
Số phân tử O2 = 11
4 Số phân tử FeS2 = 11
4 2,4.1023= 6,6.1023 (phân tử)
1,0đ 0,75đ 0,75đ 0,5đ
Trang 5ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT HÓA 8
BÀI SỐ 2 (Đề B)
1
1,5
điểm
- Hiện tượng vật lí: a, d, f
- Hiện tượng hóa học: b, c, e
Sai mỗi hiện tượng trừ 0,25đ
1,5đ
2
1 điểm
a) giảm dần; tăng dần
b) hệ số; chỉ số
0,5đ 0,5đ 3
1,5
điểm
a) Sơn, mạ, bôi dầu mỡ,…
Vì làm như vậy sẽ ngăn sắt không tiếp xúc với không khí ẩm nên không bị
gỉ
b) MnO2 là chất xúc tác vì có khối lượng không thay đổi sau phản ứng
0,5đ 0,5đ 0,5đ
4
3 điểm
- Viết đúng mỗi phương trình hóa học được 0,5đ
h Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag
i FexOy + yCO xFe + yCO2
j 2Al(OH)3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 6H2O
f 2CxHyO2 + 4 4
2
x y
O2 2x CO2 + yH2O
3đ
5
3,0
điểm
a) mFe2O3 + mSO2 = mFeS2 + mO2
b) mFeS2 = 75
100 m pirit sắt = 75
100.128 = 96 (kg)
mO2 = mFe2O3 + mSO2 – mFeS2 = 102,4 + 64 – 96 = 70,4 (kg)
c) Theo PTHH:
Số phân tử SO2 = 2.Số phân tử FeS2 = 2 2,4.1023= 4,8.1023 (phân tử)
1,0đ 0,75đ 0,75đ 0,5đ