1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Nhóm 2 suy thoái đất

19 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 • Thế nào là đất bị thoái hóa2 • Hiện trạng và nguyên nhân thoái hóa đất 3 • Những biểu hiện của đất thoái hóa 4 • Một số biện ph hạn chế, cải tạo thoái hóa đất... MỞ ĐẦU  Đất là nguồ

Trang 1

HIỆN TRẠNG THOÁI HÓA ĐẤT VÀ CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤCNhóm 2 Nguyễn Đức Tuấn 20134296 Nguyễn văn Cảnh 20130372 Trần Ngọc Hải 20131272 Ngô Trọng Kiên 20132137

Trang 2

1 • Thế nào là đất bị thoái hóa

2

• Hiện trạng và nguyên nhân thoái hóa đất

3 • Những biểu hiện của đất thoái hóa 4

• Một số biện ph hạn chế, cải tạo thoái hóa đất

Trang 3

MỞ ĐẦU

 Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, đất là địa bàn cho các quá trình biến đổi và phân hủy các phế thải khoáng và chất hữu

cơ, nơi cư trú cho các loại động thực vật và con người, địa bàn

để lọc nước và cung cấp nước

 Cuộc sống của con người phụ thuộc rất nhiều vào lớp đất trồng trọt để sản xuất ra lương thực, thực phẩm và các nguyên liệu sản xuất công nghiệp phục vụ cho cuộc sống của mình Tuy nhiên lớp đất có khả năng canh tác này lại luôn chịu những tác động mạnh mẽ của tự nhiên và các hoạt động canh tác do con người

Trang 4

1 Thế nào là đất bị thoái hóa

Là những loại đất do những nguyên nhân tác động nhất định theo thời gian đã và đang mất

đi những đặc tính và tính chất vốn có ban đầu trở thành các loại đất mang đặc tính và tính chất không có lợi cho sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng nông lâm nghiệp Một loại đất bị thoái hóa nghĩa là bị suy giảm hoặc mất đi:

1 Độ phì đất: các chất dinh dưỡng; cấu trúc đất; màu sắc ban đầu của đất; tầng dày đất,

thay đổi pH đất…

2 Khả năng sản xuất: các loại cây trồng, các loại vật nuôi, các loại cây lâm nghiệp.

3 Cảnh quan sinh thái: Rừng tự nhiên , rừng trồng, hệ thống cây trồng.

4 Hệ sinh vật: thực vật, động vật, vi sinh vật trong đất.

5 Môi trường sống của con người: cây xanh, nguồn nước, không khí trong lành, nhiệt độ

ôn hòa, ổn định…

6 Sự thoái hóa đất là hậu quả của các tác động khác nhau từ bên ngoài và bên trong của

quá trình sử dụng đất: Thiên tai và hoạt động sản xuất không hợp lý của con người Các hoạt động sản xuất và kinh tế khác nhau và các hoạt động sản xuất nông nghiệp trực tiếp đến đất

Trang 5

2 Hiện trạng thoái hóa đất ở nước ta

Giai đoạn 2011 - 2015, thoái hóa đất ở nước ta có xu hướng tăng do các tác động tiêu cực của BĐKH và hoạt động phát triển KT - XH

Tốc độ thoái hóa đất tự nhiên ở khu vực có địa hình đồi núi, sườn dốc hoặc các khu vực ven biển diễn biến mạnh hơn so với đất phù sa ở khu

Trang 6

2 Hiện trạng suy thoái đất ở nước ta

ĐB sông Hồng

ĐB sông Cửu

Long

17%

4%

44%

35%

14%

63%

12%

11%

Trang 7

2 Hiện trạng thoái hóa đất ở nước ta

Duyên Hải Nam Trung Bộ

Tây nguyên

21%

31%

48%

10%

46%

10%

34%

Trang 8

Những nguyên nhân gây thoái hóa đất

Suy thoái đất

Do tự nhiên

Động đất, sóng thần, nước biển xâm nhập,

Do thay đổi khí hậu

Do con người

Đốt phá rừng

Do ô nhiễm đất từ nước thải, chất thải,

Thâm canh tăng vụ,

Trang 9

3 Những biểu hiện của đất thoái hóa

Quá trình xói mòn, rửa trôi đất hay tình trạng sạt lở đất diễn ra mạnh khi có mưa bão, lũ tràn về

Tại vùng Tây Bắc, hàng năm, chỉ trong 6 tháng mùa mưa, lượng đất bị rửa trôi đã chiếm tới 75 - 100% tổng lượng xói mòn

cả năm, còn lại dưới 25% lượng đất bị xói

1 Xói mòn

Ở Việt Nam, lượng đất mất do xói

mòn dao động từ 100 đến 500 tấn

đất/ha/năm và trung bình, lượng

chất dinh dưỡng của đất hàng năm

bị mất đi là chất hữu cơ 5.600

tấn/năm; nitơ 199,2 kg/năm; lân

163,2 kg/năm; Ca và Mg 33

kg/năm

Trang 10

3 Những biểu hiện của đất thoái hóa

2 Sa mạc hóa

Sa mạc hóa là sản phẩm cuối cùng

của thoái hóa đất xảy ra ở vùng khô

hạn và bán khô hạn Nguyên nhân do

tác động qua lại giữa hạn hán và sử

dụng môi trường đất không hợp lý

Việt Nam có sa mạc cục bộ, đó là các dải cát hẹp trải dài dọc theo bờ biển miền trung, tập trung ở 10 tỉnh

từ Quảng Bình đến Bình Thuận với diện tích khoảng 419.000 ha và ở đồng bằng sông Cửu Long với diện tích 43.000 ha

Trang 11

3 Những biểu hiện của thoái hóa đất

3 Laterit hóa

Quá trình laterit hóa (hay đá ong hóa) là quá trình thổ nhưỡng- địa chất chỉ xảy ra ở vùng khí hậu nhiệt đới, là quá trình rửa trôi và tích tụ tuyệt đối các cation Fe3+, Fe2+ ; Al3+; Mn6+

Ở Việt Nam, quá trình laterit ở miền Đông Nam Bộ nói riêng và đất dốc đồi núi nói chung đã và đang xảy ra một cách mãnh liệt ở hầu khắp các vùng đất, loại đất

Riêng ở vùng Đông Nam Bộ với diện tích đất 357.176 ha chiếm tỉ lệ 15.14% đất toàn miền Đất bị laterit hay còn gọi là đá ong có ở nhiều nơi trên vùng đồi núi bazan và khu vực Bắc bộ

Tác hại của laterit hóa:

 Làm cơ lý tính của đất kém, giữ ẩm kém, hút và giữ nước yếu làm cho quá trình xói mòn, rửa trôi diễn ra mạnh hơn

 Nghèo chất dinh dưỡng cho động vật và vi sinh vật

Trang 12

3 Những biểu hiện đất thoái hóa

4 Nhiễm mặn

Là quá trình xâm nhiễm mặn, tích tụ muối và các kim loại kiềm trong môi

trường đất, biến đất chưa mặn thành đất mặn

Nguyên nhân: Nước mặn xâm nhập, sự di chuyển của nước ngầm theo mao

quản và sự bay hơi của nước bề mặt làm cho muối tập trung với nồng độ

cao, quá trình mặn hóa diễn ra thường xuyên

Tác hại:

- Năng suất cây trồng giảm mạnh khi nồng độ muối trên

4 g/l

- Nồng độ muối từ 20 – 25 gây chết ở thực vật, đất trở nên nhão và ướt, nứt nẻ khi khô

- Dễ bị phèn hóa

Trang 13

3 Những biểu hiện của đất thoái hóa

5 Nhiễm phèn

Đất phèn, đất chua phèn hay đất chua là các thuật ngữ khác nhau để chỉ loại đất có

độ pH thấp, thường là từ 5,5 trở xuống

Nguyên nhân:

- Do mưa axit, hô hấp của vsv trong đất,

- Do đất chứa nhiều FeS2 (khóang pyrite) do các vật liệu có S kết hợp với sắt từ oxyt sắt bị oxy hóa tạo thành H+ làm đất rất chua.

Tác hại:

 Ion sắt, nhôm gây độc cho cây

 Giảm động vật và vi sinh vật có lợi trong đất

 Giảm khả năng tự làm sạch của đất

 pH không thích hợp cho cây trồng

Trang 14

4 Một số biện pháp hạn chế, khắc phục suy thoái đất

1 Biện pháp hạn chế

- Làm ruộng bậc thang

- Bảo vệ rừng, nhất là rừng đầu nguồn, rừng hành lang, rừng phòng hộ môi

trường

- Trồng cây phủ xanh đất trắng, đồi trọc

- Sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật đúng cách, đúng liều lượng

- Trồng cây bảo vệ đất (cây họ đậu), bố trí đa canh

- Tại một số vùng trũng tiến hành đắp đập, kè bờ tránh nước xâm nhập

Trang 15

4 Một số biện pháp hạn chế, khắc phục suy thoái đất

2 Biện pháp khắc phục

Biện pháp cải tạo đất xói mòn

 Trồng cây xanh là biện pháp tốt nhất để cải tạo đất xói mòn, che phủ mặt đất bằng xác bã thực vật Trồng cây có bộ rễ ăn sâu xen với cây họ đậu để vừa bảo vệ đất vừa cung cấp các chất dinh dưỡng cho đất nhằm làm cho đất trở nên tơi xốp và màu mỡ hơn

 Bón phân vi sinh, phân hữu cơ đề tăng hàm lượng dinh dưỡng trong đất và tăng kết cấu đất

Trang 16

4 Một số biện pháp hạn chế, khắc phục suy thoái đất

Biện pháp cải tạo đất mặn

 -Bón vôi: Những vùng đất mặn có phèn nên bón vôi nung (CaO) để rửa mặn, những vùng đất mặn không phèn nên bón vôi thạch cao (CaSO4) với liều lượng khoảng 30-40 kg/1000 m2 Bón bằng cách rải đều trên đất ruộng đã được cày xới và ngập nước, đối với đất liếp phải được cuốc lên trước khi bón vôi Sau khi rải vôi cần bừa hoặc trục cho vôi trộn đều trong đất, ngâm nước

từ 1-2 ngày rồi rút bỏ nước

 - Xây dựng hệ thống đê biển để nước mặn không xâm nhập vào, đồng thời dẫn nước ngọt vào để rửa mặn cho đất

Trang 17

4 Một số biện pháp hạn chế, khắc phục suy thoái đất

Biện pháp cải tạo đất phèn

 Sử dụng nước ngọt để rửa phèn: đất phèn sau khi vỡ hoang, cho ngập nước một vài vụ đã có thể tiến hành khai thác

 Bón vôi: giảm độc chất Fe, Al, Mn trong đất, ngăn chặn quá trình suy thoái đất, phục hồi cấu trúc đất, làm cho đất thông thoáng, thấm nước tốt, tăng hiệu quả của kết tủa ion sắt, nhôm của phân lân

 Bón phân lân nung chảy: Khi bón lân, một phần lân kết hợp với Al, Fe trở thành phốt phát Al, Fe khó tan, ít di động nên hạn chế được ngộ độc phèn cho các cây trồng Đối với đất phèn nặng, lượng lân phải được bón là 60-80kg/ha, đối với đất phèn trung bình thì từ 30-40 kg/ha

 Sử dụng lân hữu cơ để bón lót cho đất: với phèn nặng từ 350-400 kg/ha, cho đất phèn trung bình 200-300 kg/ha

Trang 18

KẾT LUẬN

 Đứng trước những thách thức suy thoái đất làm giảm diện tích canh tác, Nhà nước ta đã và đang thực hiện nhiều chính sách khuyến khích cải tạo và sử dụng tài nguyên đất hợp lý sao cho bền vững, lâu dài

 Qua đề tài này, chúng tôi đạt được một số kết quả như sau: Biết được hiện trạng tài nguyên đất của nước ta hiện nay, biết được tài nguyên đất đang thoái hóa trầm trọng và những nguyên

nhân dẫn đến tình trạng này Nêu ra được một số biện pháp sử dụng, cải tạo đất để duy trì được nguồn tài nguyên

Ngày đăng: 16/06/2020, 10:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w