1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Nhóm 8 thoái hoá đất pna

29 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HIỆN TRẠNG THOÁI HOÁ ĐẤT VÀ CÁC BIỆN PHÁP CẢI TẠO ĐẤT TẠI VI... Đất suy thoái là gì?Là những loại đất do những nguyên nhân tác động nhất định theo thời gian đã và đang mất đi những đặc t

Trang 1

HIỆN TRẠNG THOÁI HOÁ ĐẤT VÀ C

ÁC BIỆN PHÁP CẢI TẠO ĐẤT TẠI VI

Trang 2

TỔNG QUAN VỀ THOÁI H

OÁ ĐẤT

PHẦN 1:

Trang 3

1.1 Đất suy thoái là gì?

Là những loại đất do những nguyên nhân tác động nhất định theo thời gian đã và đang mất đi những đặc tính và tính chất vốn có ban đầu trở thành các loại đất mang đặc tính và tính chất không có lợi ch

o sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng n ông, lâm nghiệp.

Trang 4

1.1 Đất suy thoái

Một loại đất bị thoái hóa nghĩa là bị suy giảm hoặc mất đi:

 Độ phì đất: các chất dinh dưỡng; cấu trúc đất; màu sắc

ban đầu của đất; tầng dày đất, thay đổi pH đất…

Khả năng sản xuất: các loại cây trồng, các loại vật nuôi,

các loại cây lâm nghiệp. 

Cảnh quan sinh thái: Rừng tự nhiên, rừng trồng, hệ thố

ng cây trồng

Hệ sinh vật: thực vật, động vật, vi sinh vật.

 Môi trường sống của con người: cây xanh, nguồn nư

ớc, không khí trong lành, nhiệt độ ôn hòa, ổn định…

Trang 5

1.2 Nguyên nhân gây suy thoái đất

Có 2 nhóm nguyên nhân chính gây ra suy thoái đất:

• Tự nhiên:

- Vận động địa chất của trái đất: động đất, sóng thần, sông suối thay đổi dòng chảy, núi lở, nước biển xâm nhập…

- Do thay đổi khí hậu, thời tiết: Mưa, nắng, nhiệt độ, gió, bão…

 

Trang 6

1.2 Nguyên nhân

• Do con người

– Chặt đốt rừng làm nương rẫy

– Canh tác trên đất dốc lạc hậu: cạo sạch đồi, chọc lỗ b

ỏ hạt, không chống xói mòn, không luân canh…

– Chế độ canh tác độc canh, bỏ hoang hóa, không bón phân, hoặc bón phân không hợp lý, không phun thuố

c trừ sâu, trừ cỏ…

– Suy thoái do ô nhiễm đất từ nước thải, chất thải rắn,

ô nhiễm dầu, hóa chất độc hại, thuốc trừ sâu…

Trang 7

Các kiểu thoái hóa đất

– Phèn hóa, nghèo kiệt dinh dưỡng trong đất 

– Laterit hóa  – Ô nhiễm đất – Xói mòn, xói lở – Sa mạc hóa

Phần 2: HIỆN TRẠNG THOÁI

HÓA ĐẤT TẠI VIỆT NAM

Trang 8

Hiện trạng chung

Trang 9

2.1 Hiện trạng chung

• Theo Văn phòng thực hiện Công ước chống sa mạc hóa của Liên hiệp quốc (UNCCD) tại Việt Nam công bố năm 2013

Trang 10

2.2 CHI TIẾT Đất bị xói mòn, lở

• Theo hội Khoa Học Đất Việt Nam:

Tại Tây Bắc trung bình hằng năm lượng chất dinh dưỡng bị mất đi:

 chất hữu cơ 5.600 tấn/năm.

 nitơ 199,2 kg/năm; lân 163,2 kg/năm.

 Ca và Mg 33 kg/năm.

• Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp:

Đất đồi núi miền Bắc mất:

 khoảng 1cm tầng đất mặt/năm (100m 3 /ha.năm)- trong đó khoả

ng 6 tấn mùn và 300kg N.

Tây Bắc mất:

 khoảng 3cm đất mặt, tương đương 150 - 300 tấn đất/ha.năm.

 nước cuốn ra biển khoảng 250 triệu tấn phù sa màu mỡ/năm.

Trang 11

Đất bị xói mòn, lở

Hình ảnh đất bị xói mòn, lở tại miền Trung

Trang 12

nạn sụp lở đất trước nay chỉ xảy ra nhiều

và nghiêm trọng ở dọc sông Tiền:

• Bờ phía An Giang khoảng 5 – 10 m/năm

• Bờ phía Đồng Tháp 10 – 20 m/năm

Trang 13

Sa mạc hóa

 Sa mạc hóa là sản phẩm cuối cùng của thoá

i hóa đất xảy ra ở vùng khô hạn và bán khô

hạn.

Theo thống kê trên bản đồ của FAO và UNESC

O-2006.

 Việt Nam có sa mạc cục bộ - là các dải cát h

ẹp trải dài dọc theo bờ biển miền trung tập T

rung:

 10 tỉnh từ Quảng Bình đến Bình Thuận với d

iện tích khoảng 419.000 ha

 đồng bằng sông Cửu Long với diện tích 43.0

00 ha.

 

Cánh đồng bị sa mạc hóa

Trang 14

Điện Biên 145674,99 ha nguy cơ hoang hóa mạnh

451.546,78 ha nguy cơ hoang mạc hóa trung bình

281.952,87 ha nguy cơ hoang mạc hóa yếuDuyên hải

Nam Trung

Bộ

gần 1,2 triệu ha đất hoang đồi núi và hơn 60.000 ha đất hoang đồng bằng trên tổng diện tích đất tự nhiên hơn 3 triệu ha

vùng cát hoang mạc hóa trên diện tích hơn 131.000 ha

Ninh Thuận tổng số diện tích đất hoang mạc là hơn 41.000

ha

Trang 15

Ô nhiễm đất

• Môi trường đất có thể bị ô nhiễm dẫn đến thoái hóa do nhiều tác nhân như: nhiễm mặn, nhiễm phèn, ô nhiễm dầu, thuốc bảo vệ thực v

ật, kim loại nặng, chất hữu cơ, chất phóng xạ

• Theo kết quả các công trình nghiên cứu của Bộ Quốc phòng VN được tiến hành từ năm 2000 - 2004, hàm lượng trung bình của dioxin

ở sân bay Đà Nẵng là 35ppb TEQ (phần ngàn tỷ) - cao gấp 35 lần ch

o phép đối với đất phi nông nghiệp được quy định ở Mỹ.

Đất bị nhiễm dioxin Tại Đà Nẵng

Trang 16

Ô nhiễm đất

Ô nhiễm đất do chất thải rắn

Đất bị ô nhiễm dầu

Trang 17

Ô nhiễm đất

• Mỗi năm ruộng đồng vùng ĐBSCL tiếp nhận từ 1,357 – 1,696 triệu tấn phân hóa học Việc sử dụng phân bón và thuốc hóa học tùy tiện đã dẫn tới hiện trạng ô nhiễm đất nghiêm trọng: Lindan vượt từ 37,4 đến 3.458 lần,ĐT vượt từ 1,3 đến 9.057,8 lầ

n, Aldrin vượt 218,9 lần, DD vượt 98,4 lần so với QCVN 15:20 08.

• Tại Bắc Ninh: các mẫu đất bị tác động bởi hoạt động tái chế s

ắt của làng nghề tái chế Châu Khê - Bắc Ninh có hàm lượng k

im loại nặng trong vùng xấp xỉ hoặc vượt ngưỡng cho phé 1,2

- 1,4 lần so với QCVN 03:2008/BTNMT đối với đất nông nghiệ p.

Trang 18

Ô nhiễm đất

Diễn biến hàm

lượng As trong đất

trồng hoa Mê Linh

- Hà Nội giai đoạn

Trang 19

Nhiễm mặn, nhiễm phèn

Diễn biến Cl- theo loại hình sử dụng đất tại đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn

2009 – 2012 đối với tầng đất mặt 0-30 cm.

Nguồn: Trạm QT&PTMT Đất miền Nam, Viện Môi trường nông nghiệp 2012

địa phương ở khu vực

phía Bắc như Thái Bình,

Hải Dương và Quảng

Ninh.

Trang 20

Nhiễm mặn, nhiễm phèn

• Việt Nam, diện tích đất phèn vào khoảng 1.863.128 ha, bao gồm đất phèn tiềm tàng là 652.244 ha và đất phèn hoạt động với 1.210.884 ha (Chiểu và ctv, 1996); trong đó vùng h

ạ lưu châu thổ sông Mekong chiếm đến khoảng 1,5 triệu ha (Sterk, 1992), phần lớn tập trung trong vùng Đồng Tháp Mư

ời, Tứ giác Long Xuyên, Bán đảo Cà Mau và một phần của T

ây Nam Sông Hậu Ở Miền Bắc đất phèn chủ yếu tập trung

ở vùng Kiến An - Hải Phòng.

Trang 21

Laterit hóa- ong hóa

ỡng - địa chất chỉ xảy ra ở vùng khí hậu nhiệt đới, là quá trình rửa trôi và tích tụ tuyệt đối các cation Fe3+, Fe2+ ; Al3+

• Các cation này hấp thụ vào một nhóm mang điện tích âm (hạt keo đất, oxit sắt…) hoặc hấp phụ vào một tác nhân khác để có thể tạo sự kết dính giữa các cation đó nhằm tạo nên những liên kết tương đối bền vững

• Khi nhiệt độ môi trường lên cao, độ ẩm giảm thấp, các liê

n kết này mất nước, sẽ tạo nên những oxit kim loại rất cứ

ng chắc

Trang 22

Laterit hóa- ong hóa

• Đất bị laterit có ở nhiều nơi trên vùng đồi núi bazan và k

hu vực Bắc Bộ Đá ong tập trung ở một số nơi như

- An Nhơn (Bình Định),

- Các dải đồi nằm ven biển ở khu vực bãi Rạn (Tam Quang- Núi Thành- Quảng Nam)

- Làng Đường Lâm (Hà Nội)

• Ở vùng Đông Nam Bộ với diện tích đất 357.176 ha bị ong hóa chiếm tỉ lệ 15.14% đất toàn miền, laterite ở mi

ền Đông đáng báo động khẩn cấp”

Trang 23

PHẦN 3 : GIẢI PHÁP

3.1 Biện pháp giảm thiểu

 Biện pháp nông nghiệp:

- Làm ruộng bậc thang: là biện pháp chống xói mòn tích cự

c nhất áp dụng ở vùng đất dốc (khả năng canh tác lâu dài, tạo đk thâm canh cho năng suất, sản lượng cao và ổn định)

- Canh tác theo đường đồng mức

- Bố trí đa canh

- Trồng cây bảo vệ đất

- …

Trang 24

3.1 Biện pháp giảm thiểu

 Biện pháp lâm nghiệp:

• Bảo vệ rừng nhất là rừng đầu nguồn, rừng hành lang, rừng phòng hộ

Trang 25

3.2 Biện pháp cải tạo

3.2.1 Đất xói mòn

 Tăng độ che phủ :

• Bố trí cây trồng đa dạng theo kiểu nông-lâm kết hợp tạo tá

n che nhiều tầng

• Trồng xen cây hàng năm với cây lâu năm

• Các biện pháp công trình đồng ruộng: ruộng bậc thang, là

m đất và gieo trồng theo đường đồng mức…

 Ngăn ngừa, cắt ngắn, phân tán và làm giảm lưu lượng dòn

g chảy

• Xây dựng và thiết lập mạng lưới hồ chứa có ý nghĩa nhiều mặt: hạn chế lũ, kết hợp sản xuất thủy điện, cung cấp nướ

c tưới cho cây trồng, cải thiện đk khí hậu, môi trường

• Xây dựng công trình ngăn lũ và phân lũ

 Tăng khả năng ứng chịu của đất: bón phân tăng hàm lượn

g dinh dưỡng và kết cấu đất

Trang 26

3.2.2 Đất phèn

• Sử dụng nước ngọt để rửa phèn

• Bón vôi: giảm độc chất Fe, Al, Mn trong đất, ngăn chặn qu

á trình suy thoái đất, phục hồi cấu trúc đất, làm thoáng, th

ấm nước tốt, làm tăng hiệu quả kết tủa ion sắt, nhôm của phân lân

• Bón phân lân nung chảy:

- Khi bón phân lân, 1 phần lân kết hợp Fe, Al trở thành ph

ốt phát Fe, Al khó tan, ít di động nên hạn chế được ngộ độc phèn cho cây trồng

- Đối với đất phèn nặng, lượng phân bón 60-80 kg/ha, đất phèn trung bình 30-40 kg/ha

- Sử dụng lân hữu cơ bón lót cho đất phèn nặng 350-400 kg/ha, đất phèn trung bình 200-300 kg/ha

Trang 27

3.2.3 Laterite hóa

• Thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng: rừng giúp duy trì h

àm lượng chất dinh dưỡng trong đất ngăn chặn quá trình rửa trôi, tích tụ các ion Fe, Mn,… trong đất

• Bảo vệ mạch nước ngầm: tính ổn định của mạch nước ng

ầm không còn sẽ dẫn đến hình thành quá trình laterite

• Hạn chế quá trình rửa trôi và tích tụ Fe, Mn,…

• Duy trì hệ thống thảm phủ thực vật : ngăn chặn rửa trôi, x

ói mòn, duy trì độ ẩm và màu mỡ trong đất

• Có biện pháp khai thác laterite tổ ong tránh làm đất chết

Trang 28

• Tách các yếu tố ô nhiễm bằng cách phá vỡ cấu trúc hóa học, nhiệt học.

• Tách các yếu tố ô nhiễm bằng việc làm suy thoái sinh học Ví dụ các kỹ thuật làm đất trồng cây và các lò phản ứng bùn sinh học

• Tách các yếu tố ô nhiễm bằng việc hấp thu các chất sinh học hoặc các chất huy động sinh học

Trang 29

• Xây dựng hệ thống đê biển để nước biển không xâm nh

ập vào, đồng thời dẫn nước ngọt vào để rửa mặn

Ngày đăng: 16/06/2020, 10:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w