KIỂM TOÁN CHẤT THẢIĐề tài: Kiểm toán chất thải nhà máy sản xuất đường từ mía Giáo viên hướng dẫn: TS... Nội dung thực hiện Đưa ra sơ đồ dây chuyền công nghệ và định tính các dòng chất
Trang 1KIỂM TOÁN CHẤT THẢI
Đề tài: Kiểm toán chất thải nhà máy sản xuất đường
từ mía
Giáo viên hướng dẫn: TS Văn Diệu Anh
Sinh viên thực hiện:
Vũ Thị Thu Phương 20133054 Nguyễn Như Quỳnh 20133221 Trương Thị Thanh 20133494
Trang 2Nội dung thực hiện
Đưa ra sơ đồ dây chuyền công nghệ và định tính các dòng chất thải
Đưa ra sơ đồ dây chuyền công nghệ và định tính các dòng chất thải
F
1
Sơ đồ cân bằng vật chất
2
D Định lượng các dòng thải
3
Các vấn đề cần quan tâm và hướng xử lý
4
Trang 3Mía
Bụi bẩn
Chất thải rắn (bã mía, bùn đất)
Nước Nước thải Chất thải rắn (bã mía) Nước vệ sinh thiết bi Bùn thải
Sữa vôi Nước thải
Hơi Nước nóng (tuần hoàn) Nước làm lạnh, ngương tụ
Hơi Nước nóng Nước làm lạnh, ngương tụ
Nước làm lạnh Nước nóng
Nước vệ sinh Hơi Nước vệ sinh thiết bị Nước Rỉ đường
Hơi Bụi đường
Chuẩn bị nguyên
liệu
Ép
Làm trong
Cô đặc
Kết tinh
Nấu đường tạo mầm kết tinh
Sản phẩm Sấy
Ly tâm
Trang 4Các thiết bị chính được sử dụng
Các công đoạn chính Thiết bị sử dụng
Cô đặc Nồi hơi, thiết bị ngưng tụ chân không
Trang 5Công đoạn sản sinh chất thải có vấn đề nhất
Nước sau khi ép
Nước vệ sinh thiết bị Bùn thải Sữa vôi Nước thải Nước mía sạch
Phương trình cân bằng vật chất của công đoạn làm sạch:
Nước sau khi ép = Nước mía sạch + bùn thải + nước vệ sinh + sữa vôi + nước thải
Làm trong (làm sạch)
Trang 6Phương trình cân bằng vật chất của cả quá trình
Mía + nước làm mát Đường + nước thải
+ nước nồi hơi = + khí thải
+ nước vệ sinh thiết bị + Chất thải rắn (bã + sữa vôi mía,bùn, tro xỉ lò hơi)
+ Than + rỉ đường + bụi đường
Trang 7Định lượng dòng thải
Giai đoạn làm trong:
• Đối với nước thải: sử dụng phương pháp quan trắc
Thông số quan trắc: lưu lượng Q, nồng độ sữa vôi, COD
Vị trí lấy mẫu: trên đường ống dẫn nước thải sau khâu làm trong.
Thời gian lấy mẫu: 1 tiếng.
Tần suất lấy mẫu: 1 lần/quý.
• Đối với bùn thải: sử dụng phương pháp quan trắc
Thông số quan trắc: lưu lượng, khối lượng riêng, hàm lượng nước trong bùn, hàm lượng vôi trong bùn
Vị trí lấy mẫu: ống dẫn bùn sau công đoạn làm trong
Lượng mẫu cần lấy mỗi lần: đong đầy bình thể tích 1l.
Trang 8Định lượng dòng thải
Nước sau khi ép (2,36 tấn)
Nước vệ sinh thiết bị Bùn thải (0,026T) (0,00862 tấn) Sữa vôi Nước thải
Nước mía sạch
(2,11 tấn)
Giai đoạn làm trong: Định lượng với 1 tấn mía nguyên liệu
Làm trong (làm sạch)
Trang 9Định lượng dòng thải
Toàn bộ quá trình sản xuất;
• Đối với nước thải: sử dụng phương pháp quan trắc
Thông số quan trắc: lưu lượng Q, COD, BOD, SS
Vị trí lấy mẫu: trên đường ống dẫn nước thải trước khi vào hệ thống xử lý nước
Thời gian lấy mẫu: 1 tiếng
Tần suất lấy mẫu: 1 lần/quý
• Đối với chất thải rắn: sử dụng phương pháp quan trắc
Thông số quan trắc: khối lượng
Vị trí lấy mẫu: tại các điểm thải của các công đoạn sản sinh chất thải rắn
Tần suất lấy mẫu: 1 lần/quý
Trang 10Định lượng dòng thải
Toàn bộ quá trình sản xuất:
• Đối với khí thải: sử dụng phương pháp phân tích nhiên liệu vì khí
thải của nhà máy chủ yếu từ đốt than lò hơi
Lượng thải SO2 (kg/h): S + O2 = SO2
MSO2 = 2.B.S
Lượng thải CO2 (kg/h): C + O2 = CO2
MCO2 = 3,67.B.C
Trong đó: B – lượng than đốt
S – Hàm lượng S trong than
C – Hàm lượng C trong than
Trang 11Định lượng dòng thải
Mía (1 tấn)
Khí thải
Nước (14 tấn) bã mía (0,023 tấn)
Sữa vôi (0,00862 tấn) bùn thải
(0,026 tấn)
Than nước thải
(2,75 tấn)
Đường ( 0,13 tấn)
Toàn bộ quá trình sản xuất:
Sản xuất đường
từ mía
Trang 12Hướng xử lí
• Sản xuất sạch hơn:
• Xử lý cuối nguồn:
•Giảm tiêu thụ than
•Tuần hoàn nước làm mát.
•Phân luồng dòng thải: nước làm lạnh, ngưng tụ xử lý tuần hoàn.
•Nước vệ sinh sàn, thiết bị lọc cần xử lý.
•Kế hoạch giám sát môi trường.
•Rỉ đường: tận thu để sản xuất cồn rượu, sản xuất bột ngọt, phụ gia sản xuất vật liệu xây dựng.
•Xây dựng hệ thống xử lý khói bụi lò hơi nấu cồn.