1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

ảnh h-ởng của m-a và các loại hình sử dụng đất đến quá trình suy thoái đất trong l-u vực nhỏ ở tân minh - đà bắc - hoà bình

5 558 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của mưa và các loại hình sử dụng đất đến quá trình suy thoái đất trong lưu vực nhỏ ở Tân Minh - Đà Bắc - Hoà Bình
Tác giả Nguyễn Văn Dung, Trần Đức Viên, Phạm Tiến Dũng, Nguyễn Thanh Lâm
Trường học Khoa Đất và Môi Trường
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Bài báo
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hoà Bình
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 178,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Surfaced water run-off and soil erosion in slope land mainly depend on the intensity of rainfall and vegetation cover. The effects of rainfall and land use types on soil degradation were conducted from 2000 to 2002 at micro watershed in Tan Minh, Da Bac, Hoa Binh. Soil erosion was closely related to the intensity of rainfall and soil loss varied with land use types. In general, the farming system on slope land led to depletion of soil nutrients and thus it is necessary to identify suitable land use practices to reduce soil degradation

Trang 1

ảnh hưởng của mưa và các loại hình sử dụng đất đến quá

trình suy thoái đất trong lưu vực nhỏ

ở tân minh - đà bắc - hoà bình Effects of rainfall and land use types on soil degradation at micro watershed in

Tan Minh commune of Da Bac district, Hoa Binh province

Nguyễn Văn Dung1, Trần Đức Viên2, Phạm Tiến Dũng2, Nguyễn Thanh Lâm2

Summary

Surfaced water run-off and soil erosion in slope land mainly depend on the intensity

of rainfall and vegetation cover The effects of rainfall and land use types on soil degradation were conducted from 2000 to 2002 at micro watershed in Tan Minh, Da Bac, Hoa Binh Soil erosion was closely related to the intensity of rainfall and soil loss varied with land use types In general, the farming system on slope land led to depletion

of soil nutrients and thus it is necessary to identify suitable land use practices to reduce soil degradation

Key words: Surfaced water, cover of land use and soil loss

1 Đặt vấn đề1

Xói mòn đất, dòng chảy bề mặt, và sự

can thiệp của con người là những nguyên

nhân chính làm cho đất suy thoái nhanh

Nguyễn Tử Xiêm và Thái Phiên (1991)

nghiên cứu tại Hoà Bình đC kết luận dinh

dưỡng trên đất dốc trồng lúa giảm đáng kể

trong mùa mưa: mùn tổng số từ 7,93 %

giảm còn 3,7 %, đạm tổng số từ 0,46 %

xuống 0,05 % sau 2 vụ trồng lúa Nguyễn

Văn Bộ (1997), Bùi Đình Dinh (1995),

Tôn Thất Chiểu (1997) cũng có kết luận

tương tự

Theo Rambo và Terry (1998) với đất

dốc 27o, lượng đất mất trên đất trống đồi

núi trọc là 130 tấn/ha/năm, nếu trồng cọ

dầu, xói mòn trên mặt chỉ còn 107

tấn/ha/năm

1 Bộ môn Thuỷ nông - Canh tác, Khoa Đất và Môi

trường

2 Trung tâm Sinh thái Môi trường

Trồng trọt trên đất dốc là hình thức canh tác phổ biến ở vùng núi Tây Bắc của Việt Nam, do đó việc nghiên cứu ảnh hưởng của các loại hình sử dụng đất khác nhau đến quá trình suy thoái đất là cần thiết Mục đích của nghiên cứu này nhằm xác định lượng đất và dinh dưỡng mất bởi xói mòn, dòng chảy mặt, thấm sâu do mưa

và sử dụng đất khác nhau dẫn đến suy thoái đất

2 phương pháp nghiên cứu

Thí nghiệm được tiến hành tại bản Tát,

xC Tân Minh, huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình với 4 hình thức sử dụng đất khác nhau: đất rừng, lúa nương, trồng sắn, bỏ hoá Độ dốc thay đổi từ 29,30 đến 36,44

độ Thời gian nghiên cứu trong 3 năm (2000- 2002)

Trang 2

Số liệu lưu trữ lượng mưa trong 10 phút

và 30 phút được tự động cập nhật tại trạm

khí tượng (hình 1)

Đo xói mòn bằng ô tiêu chuẩn có kích

thước là 100 m2 (20 ì 5 m)

Mẫu đất, nước thu được sau mỗi trận

mưa, đưa về phòng thí nghiệm phân tích

để tính lượng đất bị xói mòn và dinh

dưỡng bị rửa trôi (hình 2)

Dựa vào năng suất của các giống lúa và

các giống sắn được trồng qua 3 năm

nghiên cứu để xác định ảnh hưởng của suy

thoái đất đến năng suất cây trồng

3 Kết quả và thảo luận

3.1 Đặc điểm mưa và xói mòn đất 3.1.1 Đặc điểm mưa và dòng chảy bề mặt Trong 3 năm, mưa từ tháng 5 và tăng dần vào tháng 7, tháng 8 và tháng 9, sau giảm dần đến tháng 12 (hình 3)

Ngoài ra, trong một năm, cùng một lượng mưa, nhưng dòng chảy bề mặt khác nhau tuỳ theo hình thức sử dụng đất: năm

2000, tổng lượng mưa từ tháng 5 đến tháng 10 là 1756 mm, dòng chảy mặt trên

đất rừng chỉ có 493 mm, tăng lên 678 mm trên đất trồng lúa nương Năm 2002, tổng lượng mưa từ tháng 5 đến tháng 10 là

Bảng 1 Dòng chảy mặt và xói mòn đất trên các hình thức sử dụng đất khác nhau

Hình thức sử dụng đất Năm Mưa

(mm) Dòng chảy mặt (mm) Lượng đất xói mòn (t/ha)

Bỏ hoá năm đầu (băng chè tái sinh) 1074 6,99

Sắn năm thứ nhất

2001 2262

1118 25,57

Sắn năm thứ hai

2002 2045

Hình 1 Trạm khí tượng Hình 2 Ô đo xói mòn đất

Trang 3

2045 mm, nhưng dòng chảy bề mặt lại

giảm dần theo mức độ che phủ thực vật,

trên đất trồng sắn, bỏ hoá và rừng tương

ứng là: 765 mm; 655 mm và 406 mm

Ngoài ra, sự phục hồi của thảm thực vật

trong canh tác nương rẫy cũng là nguyên

nhân chính giảm dòng chảy mặt, đặc biệt

ở loại hình sử dụng có cây trồng lâu năm

Ví dụ trên đất trồng sắn có xoan, cọ và bồ

đề phát triển, độ che phủ đất tăng lên dẫn

đến dòng chảy mặt giảm từ 1118 mm

(2001) xuống 765 mm (2002) (bảng 1)

3.1.2 Xói mòn đất

- ảnh hưởng của mưa: Vào mùa mưa,

do lúa mới bắt đầu gieo và sắn còn nhỏ,

nên độ che phủ đất không đủ để giảm tác

hại của mưa do đó ở đầu mùa mưa lượng

đất xói mòn lớn Ví dụ: năm 2001, trên đất

trồng lúa trong tháng 6 lượng đất xói mòn

là 11,48 và tháng 7 là 9,92 tấn/ha; trên đất

trồng sắn tháng 6 là 9,75 tấn/ha, và tháng

7 là 7,55 tấn/ha) Như vậy, đất trồng sắn bị

xói mòn ít hơn đất trồng lúa nương trong

cùng một giai đoạn thời gian (hình 4)

- ảnh hưởng của các hình thức sử dụng

đất:

Trong năm 2000, tỷ lệ che phủ đất của lúa nương thấp không đủ hạn chế tác động của mưa, lượng đất bị mất do xói mòn là 10,07 tấn/ha; trong khi đất rừng chỉ bị mất 2,94 tấn/ha

Năm 2001, có 4 hình thức sử dụng đất: lúa nương gieo vào tháng 6 năm 2001, đất

bỏ hoá, đất trồng sắn và đất rừng Trên đất rừng và đất bỏ hoá, là nơi có cây lâu năm tái sinh cùng cây bụi, có tỷ lệ che phủ lớn

và không chịu sự tác động canh tác của con người nên lượng đất bị mất do xói mòn là ít nhất (1,41tấn/ha); Trên đất bỏ hoá: 6,99 tấn/ha; Trên đất lúa: 30,07 và trên đất trồng sắn: 25,57 tấn/ha Năm

2002, còn lại 3 hình thức sử dụng đất: bỏ hoá, trồng sắn và rừng Lượng đất bị xói mòn trong năm 2002 cũng diễn ra theo xu hướng tương tự như hai năm đầu (đất trồng sắn là 9,64 tấn/ha, đất bỏ hoá là 1,32 tấn/ha) Tuy nhiên do ảnh hưởng của xói mòn đất trong năm 2001 và nguyên nhân chính là chất hữu cơ đC bị mất do canh tác của vụ trước, nên còn lại chủ yếu là cấp hạt sét có khả năng kết bám lớn hơn, cộng với khả năng che phủ của cây trồng lâu

0

100

200

300

400

500

600

Tháng

Hình 3 Tổng lượng mưa tháng qua các năm

Trang 4

năm (xoan, cọ) đC làm cho đất bị xói mòn

ít hơn các năm đầu (bảng 1)

3.2 Đặc tính lý hoá học đất sau 3 năm

thí nghiệm

Trên đất canh tác, tỷ lệ che phủ đất

giảm, đất bị xói mòn do mưa và tác động

của con người (làm đất) Mùn giảm từ

5,01 % (năm 1999) xuống còn 3,10 %

(năm 2001) Trên đất trồng sắn hàm lượng

mùn của đất còn 3,56 % Các chỉ tiêu

đạm, lân và kali cũng thay đổi, trong đó

kali là yếu tố có biến đổi nhiều nhất đặc

biệt trên đất trồng sắn Trên đất rừng, mùn

và các chất dinh dưỡng thay đổi không nhiều so với trước khi thí nghiệm (bảng 2) 3.3 ảnh hưởng suy thoái đất đến năng suất cây trồng

Do xói mòn, chất hữu cơ, đạm, lân, kali giảm dẫn đến năng suất lúa giảm đáng kể Năng suất giống Khau Khìn giảm từ 1020 kg/ha (năm 2000) xuống chỉ còn 135 kg/ha (năm 2001) Năng suất giống Trạm Lượng của năm 2001 giảm xuống chỉ còn 20,69% so với năm 2000 Kết quả sau 2 năm trồng lúa, người dân phải chuyển sang trồng sắn do dinh dưỡng đất không

đủ cung cấp cho vụ lúa thứ 3 Năng suất

Bảng 2 Một số đặc tính hoá học đất sau 3 năm thí nghiệm

Tổng số (%) Dễ tiêu (mg/100g) Hình thức sử

dụng đất pHKCl

Mùn (%) N P2O5 K2O N P2O5 K2O Trước thí nghiệm (1999) 3,84 5,01 0,16 0,050 2,77 7,96 1,50 17,92 Sau hai vụ lúa (2001) 3,70 3,10 0,17 0,042 1,36 10,50 1,50 5,78 1lúa + bỏ hoá 2001 3,70 3,50 0,16 0,033 1,00 6,50 1,50 8,80

1 lúa + 1 vụ sắn 2001 3,50 3,80 0,13 0,042 3,15 10,80 1,80 8,60

1 lúa + 2 vụ sắn 2002 3,86 3,56 0,13 0,040 3,99 6,23 2,17 15,13 Rừng 2002 3,65 4,40 0,16 0,030 3,59 9,05 2,10 9,40

Hình 4 Lượng đất mất hàng tháng năm 2001

0

2

4

6

8

10

12

T háng 3 T háng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 T háng 10

Trang 5

sắn chuối đạt 29,3 tấn/ha, sắn xanh đạt

23,52 tấn/ha (năm 2001) Năng suất sắn

cũng giảm đáng kể vào năm 2002 (với sắn

chuối chỉ còn 21,95 tấn/ha, giảm 25,09%

và sắn xanh còn 13,24 tấn/ha, giảm

43,69% so với năm 2001) (hình 5)

4 Kết luận

Dòng chảy bề mặt và xói mòn đất phụ

thuộc chủ yếu vào cường độ mưa, thời

gian mưa và mức độ che phủ thực vật

Lượng mưa, hình thức sử dụng đất khác

nhau ảnh hưởng khác nhau đến xói mòn

đất và lượng đất bị mất do xói mòn trên

đất lúa nương và đất trồng sắn lớn hơn so

với trên đất rừng (10,07tấn/ha so với 2,94

tấn/ha trong năm 2000 và 30,07 và 25,57

tấn/ha so với 1,41 tấn/ha trong năm 2001;

9,64 tấn/ha so với 0,97 tấn/ha trong năm

2002)

Xói mòn mạnh do canh tác nương rẫy

của người dân dẫn đến suy thoái dinh

dưỡng đất làm cho năng suất cây trồng

giảm nhanh chóng

Tài liệu tham khảo

Nguyễn Văn Bộ (1997), "Quản lý dinh dưỡng

và nước cho cây trồng trên đất dốc miền

Bắc Việt Nam", Hội thảo về quản lý dinh dưỡng và nước cho cây trồng trên đất dốc miền Bắc Việt Nam, Viện Thổ nhưỡng Nông hoá, Viện kali và lân bắc Mỹ, 13-14 Jannuary 1997, Hà Nội, Tr 3-5

Tôn Thất Chiểu, Lê Thái Bạt (1997), "Đất dốc

và sản xuất lâu bền"; Hội thảo về quản lý dinh dưỡng và nước cho cây trồng trên đất dốc miền Bắc Việt Nam, Viện Thổ nhưỡng Nông hoá, Viện kali và lân bắc Mỹ, 13-14 tháng 1, 1997, Hà Nội, Tr 30-37

Nguyễn Tử Siêm và Thái Phiên (1991), "Đất

bị xói mòn và rửa trôi ở Việt Nam và biện pháp quản lý", Khoa học kỹ thuật và quản

lý kinh tế, số 3

Bùi Đình Dinh (1995), "Yếu tố dinh dưỡng hạn chế năng suất cây trồng và chiến lược quản lý dinh dưỡng để phát triển nông nghệp bền vững" Đề tài KN-01-04 Viện Thổ nhưỡng Nông hoá Nxb Nông nghiệp,

Hà Nội, tr5-32

Rambo, A Terry (1998), "The compiste swiddenning agroecosystem of the Tay Ethnic Minority of the Northwestern Mountains of Vietnam", In: A Patanothai (ed), Land degradation and agricultural sustainability: case studies from Southeast and East Asia, Regional Secretariat The Southeast Asia Universities Agroecosystem Network (SUAN) Khon Kaen University, Khon Kaen, Thailand, pp: 43-64

0.00

0.20

0.40

0.60

0.80

1.00

1.20

Giống lúa

0.00 5.00 10.00 15.00 20.00 25.00 30.00 35.00

Giống sắn

Hình 5 ảnh hưởng xói mòn và suy thoái đất đến năng suất cây trồng

Ngày đăng: 29/08/2013, 08:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Trạm khí t−ợng  Hình 2. Ô đo xói mòn đất - ảnh h-ởng của m-a và các loại hình sử dụng đất đến quá trình suy thoái đất trong l-u vực nhỏ ở tân minh - đà bắc - hoà bình
Hình 1. Trạm khí t−ợng Hình 2. Ô đo xói mòn đất (Trang 2)
Bảng 1. Dòng chảy mặt và xói mòn đất trên các hình thức sử dụng đất khác nhau - ảnh h-ởng của m-a và các loại hình sử dụng đất đến quá trình suy thoái đất trong l-u vực nhỏ ở tân minh - đà bắc - hoà bình
Bảng 1. Dòng chảy mặt và xói mòn đất trên các hình thức sử dụng đất khác nhau (Trang 2)
Hình thức sử dụng đất  Năm  M−a - ảnh h-ởng của m-a và các loại hình sử dụng đất đến quá trình suy thoái đất trong l-u vực nhỏ ở tân minh - đà bắc - hoà bình
Hình th ức sử dụng đất Năm M−a (Trang 2)
Hình 3. Tổng l−ợng m−a tháng qua các năm - ảnh h-ởng của m-a và các loại hình sử dụng đất đến quá trình suy thoái đất trong l-u vực nhỏ ở tân minh - đà bắc - hoà bình
Hình 3. Tổng l−ợng m−a tháng qua các năm (Trang 3)
Bảng 2. Một số đặc tính hoá học đất sau 3 năm thí nghiệm - ảnh h-ởng của m-a và các loại hình sử dụng đất đến quá trình suy thoái đất trong l-u vực nhỏ ở tân minh - đà bắc - hoà bình
Bảng 2. Một số đặc tính hoá học đất sau 3 năm thí nghiệm (Trang 4)
Hình thức sử - ảnh h-ởng của m-a và các loại hình sử dụng đất đến quá trình suy thoái đất trong l-u vực nhỏ ở tân minh - đà bắc - hoà bình
Hình th ức sử (Trang 4)
Hình 5.  ả nh hưởng xói mòn và suy thoái đất đến năng suất cây trồng - ảnh h-ởng của m-a và các loại hình sử dụng đất đến quá trình suy thoái đất trong l-u vực nhỏ ở tân minh - đà bắc - hoà bình
Hình 5. ả nh hưởng xói mòn và suy thoái đất đến năng suất cây trồng (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm