1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

nhóm 8 xúc XÍCH PPX

28 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tiểu luận của chúng em làm với đè tài “ Kiểm toán môi trường trong công nghệ sản xuất xúc xích” với mục đích áp dụng công cụ kiểm toán vào việc giảm thiểu chất thải, xác định những n

Trang 1

ĐỀ TÀI: Kiểm toán chất thải của nhà máy sản xuất xúc xích

Nhóm 8

Sinh viên thực hiện:

Đặng Quỳnh Anh 20130042

Nguyễn Thị Mai Lĩnh 20132337

Nguyễn Thị Thu Phương 20133029

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

BÀI TIỂU LUẬN KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG

Trang 2

Nội dung chính

*GIỚI THIỆU CHUNG

* NỘI DUNG BÁO CÁO

• I GĐ 1: chuẩn bị cho kiểm toán

• II GĐ 2: Nhận định về quá trình sx trong nhà máy

• III GĐ 3: Xác định đầu vào của quá trình sản xuất

• IV GĐ 4: Xác định đầu ra của quá trình sản xuất

Trang 3

Giới thiệu chung

Do cuộc sống ngày càng phát triển và vận động ngày càng nhanh, nên thực phẩm cũng có xu hướng nhanh, tiện ích Và các sản phẩm chế biến từ thịt

mà có thể dễ dàng sử dụng thì càng cần thiết để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng

và nhu cầu cuộc sống của con người Xúc xích là một trong những sản phẩm đáp ứng được những nhu cầu trên, và ngày càng phổ biến tại Việt Nam, cũng như ngày công nghiệp sản xuất xúc xích ngày càng phát triển.

Đi đôi với phát triển là những vấn đề môi trường cần được quan tâm Kiểm toán môi trường là một công cụ quản lý mới được áp dụng vào nước ta trong những năm gần đây Các kết quả cho thấy công cụ này mang lại lợi ích không nhỏ cả về môi trường và hiệu quả kinh tế.

Bài tiểu luận của chúng em làm với đè tài “ Kiểm toán môi trường trong công nghệ sản xuất xúc xích” với mục đích áp dụng công cụ kiểm toán vào việc giảm thiểu chất thải, xác định những nguyên nhân gây tổn thất nhiên, nguyên liệu Từ đó đưa ra những phương pháp chống thất thoát giảm thiểu chất thải tăng cường hiệu quả của quá trính sản xuất.

Trang 4

I Giai đoạn 1: Chuẩn bị cho kiểm toán

1 Sự chấp thuận của ban lãnh đạo công ty

Sau khi xem xét các tác động của việc tăng chi phí nước thải, công ty đã quyết định bổ nhiệm một công ty tư vấn thực hiện kiểm toán chất thải để nghiên cứu việc giảm chất thải và các biện pháp nhằm giảm tối đa chi phí xử lí nước thải

Trang 5

2 Mục đích kiểm toán

• Dựa vào quy mô hoạt động, thời gian và ngân sách đối với dự

án, báo cáo sẽ tập trung vào:

- các vấn đề sử dụng nước đối với quy trình sản xuất xúc xích

- xác định các công đoạn, các khâu gây lãng phí nước và nguyên vật liệu ; tìm hiểu và phân tích các nguyên nhân gây lãng phí; phát sinh các nguồn ô nhiễm môi trường và đề xuất các phương

án, giải pháp hạn chế, khắc phục lãng phí, giảm thiểu chất thải gây ô nhiễm môi trường, tăng hiệu quả của quá trình sản xuất

3 Thành lập nhóm kiểm toán

- Các nhà hóa học từ hội đồng tư vấn được phân bố để thực hiện việc điều tra, và được hỗ trợ khi cần thiết bởi những kỹ thuật viên sản xuất của công ty

Trang 6

II Giai đoạn 2: Nhận định về quá trình sản xuất trong nhà máy

1 Sơ đồ quy trình sản xuất xúc xích

Trang 7

- Mô tả các công đoạn sản xuất của quy trình:

• Rửa:

Nhằm loại trừ các tạp chất, bụi, cát bám trên bề mặt thịt đồng

thời làm giảm đáng kể lượng vi sinh vật bám trên bề mặt thịt

•  Cấp đông:

Nguyên liệu đầu thường không sử dụng liền mà thường đưa vào cấp đông, trữ đông rồi sau đó mới đưa vào để chế biến để bảo quản nguồn nguyên liệu, hạn chế sự phát triển của vi sinh vật, ức chế các hoạt động sinh hoá, giúp cho quá trình bảo quản thịt

được lâu, giúp cho việc sản xuất diễn ra liên tục, ổn định nguồn nguyên liệu

• Rã đông:

Chuẩn bị cho quá trình chế biến tiếp theo: nâng cao nhiệt độ của thịt đến nhiệt độ theo yêu cầu trong quá trình chế biến xúc xích tiệt trùng Thịt khi trữ đông thường có nhiệt độ tâm đạt -20 ÷

-180C

Trang 9

• Định hình

Tạo kiểu dáng đặc trưng cho từng loại sản phẩm.Cải thiện cấu trúc và màu sắc cho sản phẩm.Ngăn ngừa vi sinh vật xâm nhập.Tiến hành đổ hỗn hợp nhũ tương vào phễu liệu, gắn ống phối liệu

và vỏ bọc collagen, cài đặt các thông số cho phù hợp sau đó nhấn thanh vận hành

• Nấu

Làm chín thịt sống, gia tăng cấu trúc, mùi vị, và màu sắc

Kéo dài được thời gian bảo quản, đạt hiệu quả an toàn thực

phẩm Tăng giá trị cảm quan và dinh dưỡng cho sản phẩm

Trang 10

• Làm nguội

Hạ nhiệt độ tâm sản phẩm từ 780C về nhiệt độ 35÷400C.Giữ hình dạng sản phẩm như khi định hình.Chuẩn bị cho quá trình làm

lạnh  

• Đóng gói - bảo quản

Tăng giá trị cảm quan

Tăng giá trị kinh tế

Tạo tính thương hiệu trên thị trường

Tăng thời gian bảo quản

Duy trì những đặc tính ban đầu của sản phẩm

Hạn chế tổn thất về số lượng và chất lượng sản phẩm

Trang 11

Satế, hương heo, màu, vitamin

C, bột ngọt.

3.38

Trang 12

2 Trang thiết bị

• Thiết bị trữ đông: Là kho lạnh với năng suất 1000m3/mẻ

• Thiết bị rã đông: Là căn phòng kín, người ta xếp thịt vào đó và chho luồng không khí lạnh khoảng 5 độ C

• Thiết bị xay thô: Là máy xay thô Mincer năng suất 200kg/h thịt sau khi xay sẽ có kích thước từ 3-5mm

• Thiết bị xay nhuyễn: Là máy cutter năng suất 250kg/h, công suất 1.1kW

Trang 13

• Máy nhồi định lượng: Là máy vacuum filler

• Máy hút tiệt trùng : Là phòng hấp có dạng

Trang 14

III Giai đoạn 3: Xác định đầu vào của quá trình sản xuất

1 Nguyên liệu:

Thịt lợn, thịt gà, da lợn, da gà,mỡ, gia vị, nước đá vảy,tinh bột, các thành phần phụ gia…

Công đoạn Nguyên liệu Lượng mua

vào Lượng sử dụng Ước tính thất thoát

1270kg 27,2kg

Định hình Thịt đã trộn+

vỏ colagen 1270kg+ 10kg 1280kg

Trang 15

2 Lượng nước thải là khoảng 170m3/1 tấn sản phẩm Trong đó có:

- Nước cấp cho nồi hơi: 10m3

- Nước rửa , vệ sinh trang thiết bị,nước làm mát, vệ sinh sàn: 140m3/ngày

- Nước sinh hoạt: 100 lit/người

• Năng lượng của nhà máy là sử dụng điện và than

Trang 16

3 Lượng chất thải đang được tái sử dụng trong quy trình sản xuất

Công đoạn Tên chất thải Khối lượng tái sử

dụng

Băm trộn Hỗn hợp rơi vãi 27,2 kg/ngày

Trang 17

IV Giai đoạn 4: Xác định đầu ra của quá trình sản xuất

• Mục tiêu: Xác định được số lượng sản phẩm xúc xích đầu ra

để cân đối với lượng tiêu thụ nguyên, nhiên liệu đầu vào.Từ

đó ta đánh giá được hiệu suất của quá trình sản xuất, xác định lượng tiêu hao, rò rỉ, thất thoát của hệ thống

1 Xác định các sản phẩm

- Sản phẩm: xúc xích : 1180kg

- Phế phẩm: hỗn hợp rơi vãi: 77,2kg

Trang 18

Chất ô

nhiễm

nhiễm

Nước thải - Nước cấp cho nồi hơi

- Nước rửa nguyên liệu , vệ sinh trang thiết bị,nước làm mát, vệ sinh sàn.

- Nước sinh hoạt

- Nhiều chất hữu cơ

- Hàm lượng SS cao

- BOD,COD cao

- Chứa đất cát

Khí thải - Quá trình phân hủy các chất hữu cơ

đã tạo ra các khí gây mùi khó chịu

- Bụi sinh ra trong quá trình vận chuyển và tiếp nhận nguyên liệu

CH4, NO2, Bụi, SO2, SO3…

CTR -Nguyên liệu bị rơi vãi, không được

thu gom, phân loại sẽ phân hủy gây ô nhiễm đất.

Trang 19

3 Định lượng dòng thải- khí thải

Nước thải

vệ sinh+

sinh hoạt

Nước tái

sử dụng Tổng nước thải Chất thải rắn Khí thải

Trang 20

V Giai đoạn 5: Cân bằng vật chất

• 1000kg thịt,da, mỡ,… 2m3 hơi

• 170m3 nước

0,1m3 khí

thải

• 113,7kg phụ gia

• 233,5 kg đá vẩy 1180kg xúc xích

• Năng lượng 162m3 nước thải

• 8m3 nước tái sử dụng 77,2kg hỗn hợp rơi vãi

Nhà máy sản xuất xúc xích

Trang 21

VI.Giai đoạn 6: Đề xuất các giải pháp giảm thiểu

• Những nguyên nhân hư hỏng do vi khuẩn là do các công đoạn thao tác bằng tay không đảm bảo vệ sinh hay không tuân thủ các công tác quy định vệ sinh trong sản xuất

• Nguyên nhân do kỹ thuật thường liên quan đến các yếu tố kỹ thuật như nhiệt độ, biến đổi của nhiệt độ trong quá trình chế biến, thành phần nguyên phụ liệu sử dụng, thao tác kỹ thuật…

Trang 22

- Đề xuất giải pháp:

• Nâng cao ý thức của công nhân, có các quy định xử phạt đối với những hành vi không tuân thủ các quy định vệ sinh trong sản xuất

• Kỹ lưỡng trong khâu chọn nguyên liệu, thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng các loại máy xay,nghiền tránh việc lưỡi dao bị cùn gây ảnh hưởng đến quá trình biển đổi của nguyên liệu…

- Tính khả thi của giải pháp:

• Khả thi về mặt kinh tế: tăng hiệu quả sản xuất, ít sản phẩm hư hỏng dẫn đến tăng lợi nhuận,chi phí đầu tư thấp

• Khả thi về môi trường: giảm thiểu chất thải rắn

Trang 23

2 Nguyên nhân 2: Nguyên liệu bị rơi vãi trong quá trình xay, băm trộn

- Đề xuất giải pháp:

• Nâng cấp máy móc trong công đoạn xay, băm trộn

- Tính khả thi của giải pháp:

• Về mặt kỹ thuật: cần can thiệp đến thiết bị trong dây chuyền

• Về mặt kinh tế: chi phí đầu từ khá cao

• Về môi trường: giảm lượng chất thải rắn

Trang 24

3 Nguyên nhân 3: các hoạt động làm lãng phí nước

• Thất thoát hơi nước trong quá trình nấu

• Dùng vòi mềm không có van khóa để rửa nguyên liệu, mặt bằng nhà xưởng, vòi nước bị rò rỉ; không thu gom triệt để các vật liệu rơi vãi trước khi rửa mặt bằng nhà xưởng và rửa thiết bị.

- Đề xuất giải pháp

• Nâng cấp hệ thống thu hồi hơi nước trong công đoạn nấu

• Lắp van khóa vào các vòi phun nước.

• Khắc phục, xử lý những chỗ bị rò ri

• Thu gom triệt để các vật liệu , chất thải rắn ở dưới sàn trước khi vệ sinh nhà xưởng.

- Tính khả thi

• Về mặt kinh tế: chi phí đầu tư thấp, lợi ích lớn

• Về môi trường: giảm lượng nước sử dung,  giảm lượng nước thải

Trang 25

4 Nguyên nhân 4: lãng phí năng lượng

• Chưa tận dụng năng lượng điện vào giờ thấp điểm để vận hành máy móc, giảm thiểu chi phí điện năng

Trang 26

Bảng sàng lọc các giải pháp KTCT

hiện ngay

Cần nghiên cứu

Ghi chú

Nâng cao ý thức công nhân, có quy định xử phạt đối với những

hành vi không tuân thủ quy định vệ sinh trong sản xuất

Quản lý nội vi

  X

Trang 27

KẾT LUẬN

nghề và ý thức của công nhân, …

trường xung quanh luôn được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, các điều kiện sản xuất an

toàn cho công nhân được đảm bảo Công ty đã có hệ thống xử lý nước thải

tiêu thụ nước và năng lượng như sau: sữa chữa, bảo dưỡng thiết bị, khắc phục các khâu lãng phí nước và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của cán bộ Công ty.

1 Áp dụng các đề xuất hợp lý, có thể thực hiện đc ngay vào sản xuất.

2 Nếu có điều kiện, xin nghiên cứu và đánh giá hiệu quả việc tái sử dụng nguồn nước đầu ra của hệ thống xử lý nước thải.

Trang 28

Tài liệu tham khảo

1 Phạm Thị Việt Anh (2006), Kiểm toán Môi trường, NXB Đại học Quốc

gia Hà Nội.

2 Lê Đức (2004), Một số phương pháp phân tích Môi trường, NXB Đại

học Quốc gia Hà Nội.

3 Cao Thế Hà (2007), Công nghệ Môi trường đại cương, Đại học Khoa

học tự nhiên Hà Nội

4 Trịnh Xuân Lai (2009), Xử lý nước thải công nghiệp, NXB Xây dựng

5 Trịnh Xuân Lai (2000), Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải,

NXB Xây dựng.

6 Trịnh Thị Thanh, Nguyễn Thị Hà (2000), Kiểm toán chất thải, NXB Đại

học Quốc gia Hà Nội.

7 Dây chuyền sản xuất xúc xích của công ty CP thực phẩm Đức Việt

Ngày đăng: 16/06/2020, 10:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w