1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tập huần PPDH Khoa học

24 216 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hội Thảo Phương Pháp Dạy Học Và Kiểm Tra-Đánh Giá Kết Quả Học Tập MễN MễN Khoa Học
Trường học Trường THPT Tam Kỳ
Chuyên ngành Khoa học
Thể loại Hội thảo
Năm xuất bản 2010
Thành phố Tam Kỳ
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 299,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Chương trình chú trọng đến việc hình thành và phát triển các kĩ năng trong học tập khoa học như quan sát, dự đoán, giải thích các sự vật, hiện tượng tự nhiên đơn giản và kĩ năng vận d

Trang 1

HỘI THẢO PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

VÀ KIỂM TRA-ĐÁNH GIÁ

KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN

MÔN KHOA HỌC

Tam Kỳ, 21 – 23/10/2010

Trang 2

B ảng 1- Quan điểm phát triển

chương trình

 Chương trình tích hợp các nội dung của khoa học tự nhiên (vật lí, hóa học, sinh học) với

khoa học về sức khoẻ.

 Nội dung chương trình được lựa chọn thiết

thực, gần gũi và có ý nghĩa với HS.

 Chương trình chú trọng đến việc hình thành

và phát triển các kĩ năng trong học tập khoa học như quan sát, dự đoán, giải thích các sự vật, hiện tượng tự nhiên đơn giản và kĩ năng vận dụng kiến thức khoa học vào cuộc sống

Trang 3

B ảng 2- Mục tiêu

 Sau khi học xong môn Khoa học, học sinh cần đạt đư

ợc :

1 Một số kiến thức cơ bản ban đầu về :

 - Sự trao đổi chất, nhu cầu dinh dưỡng và sự sinh sản,

sự lớn lên của cơ thể người Cách phòng tránh một số bệnh thông thường và bệnh truyền nhiễm.

 - Sự trao đổi chất, sự sinh sản của thực vật, động vật.

 - Đặc điểm và ứng dụng của một số chất, một số vật liệu và nguồn năng lượng thường gặp trong đời sống

và sản xuất.

Trang 4

2 Một số kĩ năng ban đầu:

- ng xử thích hợp trong các tình huống có liên quan Ứ

đến vấn đề sức khoẻ của bản thân, gia đình và cộng

đồng.

- Quan sát và làm một số thí nghiệm thực hành khoa

học đơn giản gần gũi với đời sống, sản xuất.

- Nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập, biết tìm thông tin để giải đáp Biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ

- Phân tích, so sánh, rút ra những dấu hiệu chung và

riêng của một số sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự

nhiên

Trang 5

 - Yêu con người, thiên nhiên, đất nước, yêu cái

đẹp Có ý thức và hành động bảo vệ môi trường xung quanh.

Trang 6

 1 Tránh sự trùng lặp nội dung; góp phần giảm thời

 - Sức khoẻ môi trường

 3 Nâng cao tính thiết thực học tập môn Khoa học

B ng 3- Tác dụng của việc tích hợp nội ả

B ng 3- Tác dụng của việc tích hợp nội ả

dung GDSK vào môn Khoa học

Trang 7

Bảng 4: Đặc điểm của chương trình môn Khoa h c ọ

CT tớch hợp cỏc nội dung của KHTN: Vật lý, Hoỏ học, Sinh học

Giữ lại một số nội dung cốt lừi của phần Khoa học 4 cũ :

+ Sự trao đổi chất ở người.

+ Nước, khụng khớ, õm thanh, ỏnh sỏng, nhiệt.

+ Sự trao đỏi chất ở động vật và thực vật.

Những điểm phỏt triển mới

CT tớch hợp cỏc nội dung của KHTN (Vật lý, Hoỏ học, Sinh học) với khoa học về Sức khoẻ

- Đó tinh giản một số nội dung khụng thật cần thiết (VD: Đất, đỏ, quặng) và bổ sung cỏc nội dung mới:

+ Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể người, vệ sinh phũng bệnh, an toàn trong cuộc sống.

+ Chuỗi thức ăn trong tự nhiờn.

Trang 8

- Giữ lại những nội dung cốt lõi của phần Khoa học 5 cũ:

- + Sự sinh sản ở người.

- + Một số vật liệu thường dùng (một số kim loại; đá vôi; xi măng; thuỷ tinh; cao su), sự biến đổi của chất, sử dụng năng lượng (mặt trời, gió, nước chảy, chất đốt, điện).

- + Sự sinh sản ở động vật, thực vật.

- + Môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

- Đã bổ sung các nội dung sau:

+ Các giai đoạn phát triển của cơ thể người,

vệ sinh phòng bệnh, an toàn trong cuộc sống + Một số vật liệu thường dùng (tre, mây, song; gạch ngói; chất dẻo; tơ sợi)

Trang 9

Phương

pháp

dạy học

Áp dụng các PPDH theo hướng tích cực trong đó có thể lựa chọn và phối hợp nhiều

PP khác nhâu như: quan sát, trình bày, động não, đóng vai, trò chơi, thảo luận, tham quan, hỏi – đáp, thí nghiệm, thực hành…

+ Chú trọng hình thành và phát triển các kỹ năng học tập môn Khoa học như: quan sát, dự đoán, giải thích các sự vật, hiện tượng tự nhiên đơn giản và kỹ năng vận dụng kiến thức khoa học vào cuộc sống.

+ Tăng cường tổ chức các hoạt động học tập nhằm tạo điều kiện cho HS phát huy tính tích cực, tự lực tìm tòi, phát hiện kiến thức và thực hành những hành vi có lợi cho SK cá nhân, gia đình và cộng đồng.

- Hình thức KT có thể vấn đáp hoặc bài viết (có thể sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận ngắn).

Trang 10

Phương pháp dạy học

Trang 11

Quan sát HS sử dụng các giác quan để thu thập thông tin Sau

đó HS phải xử lí các thông tin đã tìm được (đối chiếu,

so sánh, phân tích, tổng hợp, ) để rút ra kết luận

Thí nghiệm Khác với PP quan sát, PP thí nghiệm đòi hỏi phải tác

động lên sự vật, hiện tượng cần nghiên cứu Qua quan sát các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm, HS thiết lập các mối quan hệ, giải thích các kết quả thí

nghiệm để rút ra kết luận

Trang 13

B ng 6 ả

B ng 6 ả Vai trò của phương pháp quan sát và thí

nghiệm trong dạy học khoa học

 Giúp HS có kinh nghiệm trực tiếp về thế giới tự nhiên - đối tượng nghiên cứu của môn khoa học.

 Trực quan - cụ thể, phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh tiểu học.

 Kích thích hứng thú học tập của HS.

 Tạo điều kiện hình thành, phát triển các kĩ năng quan sát, dự đoán, giải thích, …

 Giúp HS nắm vững kiến thức.

Trang 14

B ng 7 ả

B ng 7 ả Mức độ sử dụng phương pháp quan sát và phương pháp

thí nghiệm trong môn Khoa học trong môn Khoa học

1 Phương Pháp quan sát:

 Phương pháp quan sát đã được sử dụng trong

dạy học môn Tự nhiên - Xã hội và tiếp tục là

PP quan trọng trong dạy học môn khoa học lớp

4, 5 Tuy vậy, môn khoa học đòi hỏi cao hơn

về kĩ năng quan sát (chẳng hạn như về độ tinh

tế, tính chính xác, về yêu cầu phân tích thông tin thu thập từ quan sát, …)

Trang 15

Một số lưu ý khi tổ chức cho HS quan sát:

 HS cần nắm được mục đích của quan sát trước khi tiến

hành

 HS cần phải xử lí thông tin đã thu thập được để rút ra kết

luận (Cần tránh tình trạng HS không rõ mình cần phải

quan sát cái gì và kết quả quan sát đó có liên hệ gì tới kiến thức khoa học ở bài học!)

 GV cần chú trọng hướng dẫn HS biết cách quan sát để tìm

tòi, phát hiện ra những kiến thức mới; đưa ra những thắc

mắc, câu hỏi, …

 PP quan sát thường được phối hợp sử dụng với PP hỏi - đáp,

thảo luận và có thể quan sát cá nhân, theo nhóm nhỏ, hoặc cả lớp

 Đối tượng quan sát có thể là các tranh, ảnh, sơ đồ, mô hình,

vật thật, các hiện tượng, quá trình xảy ra trong tự nhiên

Đối tượng quan sát còn là các hiện tượng diễn ra trong thí nghiệm

Trang 16

2 Phương pháp thí nghiệm

 - ở tiểu học, các thí nghiệm chỉ nghiên cứu những hiện tượng về định tính mà chưa nghiên cứu về định lượng

 - Vừa sức : Nội dung thí nghiệm phù hợp với chương trình

và khả năng tiếp thu của HS

 - Rõ ràng: Thiết bị thí nghiệm phải thể hiện rõ những chi tiết chủ yếu, thể hiện tính trực quan

 - An toàn : Mọi trang thiết bị thí nghiệm phải đảm bảo sự

an toàn cho GV và HS Vì vậy, để đảm bảo thí nghiệm

thành công, GV phải tự kiểm tra các trang, thiết bị và làm thử để khẳng định sự thành công của thí nghiệm trước khi tiến hành thí nghiệm chính thức

 - Gây hứng thú và thuyết phục: HS phải được thấy rõ mục

đích thí nghiệm Thí nghiệm phải đảm bảo thành công Những suy lí để dẫn tới kết luận phải chặt chẽ, thể hiện đư

ợc tư duy lôgic và khêu gợi lòng ham mê khoa học

Trang 17

 + HS chỉ nghiên cứu thí nghiệm được trình bày trong SGK,

đưa ra dự đoán, giải thích và kết luận mà không phải tiến hành làm thí nghiệm.

 + GV làm mẫu, hướng dẫn HS làm theo.

 + GV giao nhiệm vụ, giúp đỡ HS từng bước tiến hành thí

nghiệm thông qua phiếu học tập hoặc chỉ dẫn bằng lời.

 + GV giao nhiệm vụ, HS đưa ra dự đoán, tự làm thí nghiệm, quan sát diễn biến của thí nghiệm, nhận xét và kết luận, viết báo cáo, (GV theo dõi và đưa ra chỉ dẫn kịp thời nếu thấy cần thiết)

Trang 18

kết quả học tập của học sinh

Môn Khoa học

Trang 19

Những yờu cầu chung

- Đánh giá kết quả học tập môn Khoa học, GV cần quan tâm cả ba mặt: kiến thức, kĩ năng và thái

độ

- Kết quả học tập của học sinh được ghi nhận bằng

điểm kết hợp với nhận xét cụ thể của giáo viên

- Tạo điều kiện cho học sinh tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau thông qua các hoạt động học tập cá nhân, học nhóm và cả lớp

* Căn cứ Thông tư số 32/2009/BGDĐT của Bộ

và cỏc hướng dẫn hiện hành.

Trang 20

Thông tư số 32/2009/BGDĐT quy định:

1 Nguyên tắc:

+ Đánh giá phải căn cứ theo Chuẩn KT-KN và yêu cầu về thái

độ của chương trình (Khoa học).

+ kết hợp giữa đánh giá của GV với tự đánh giá của HS.

+ coi trọng việc động viên khuyến khích sự tiến bộ của HS; không tạo áp lực cho cả HS và GV trong đánh giá.

2 Về đánh giá:

+ Đánh giá môn Khoa học được thực hiện theo hai hình thức:

- Đánh giá thường xuyên:

theo quy định của CT nhằm mục đích theo dõi, động viên, khuyến khích hay nhắc nhở HS học tập tiến bộ

Trang 21

*Đánh giá thường xuyên được tiến hành dưới các hình thức kiểm

tra thường xuyên (KTTX): KT miệng, KT viết (duới 20 phút), quan sát HS qua hoạt động học tập, thực hành vận dụng kiến thức – kỹ năng

* Môn Khoa học được KTTX tối thiểu 1 lần/tháng

- Đánh giá định kỳ:

* Đánh giá định kỳ kết quả học tập của HS môn khoa học được tiến hành sau từng giai đoạn học tập (mỗi năm có 2 lần KTĐK vào CKI

và CN)

+ Kết quả học tập của HS ở môn Khoa học được ghi nhận bằng

điểm số kết hợp với nhận xét cụ thể của GV Bài KTĐK được tiến hành dưới hình thức tự luận hoặc kết hợp tự luận và trắc nghiệm trong thời gian 1 tiết

*Thang điểm 10, không cho điểm 0 và điểm thập phân ở các bài

kiểm tra

*Nhận xét của GV về sự tiến bộ của HS hoặc những điểm HS cần

cố gắng, không dùng những từ ngữ gây tổn thương HS

Trang 22

Hình thức kiểm tra – đánh giá

- Kết hợp nhiều hình thức kiểm tra (nói, viết, vẽ…) Thông thường, có các hình thức kiểm tra sau:

+ Kiểm tra bài cũ trước khi học bài mới.

+ Kiểm tra, đánh giá kết quả việc làm của học sinh trên lớp.

+ Kiểm tra, đánh giá định kỳ.

Trang 23

Hình thức đề kiểm tra

- Đề kiểm tra kết hợp hình thức: tự luận và trắc nghiệm khách quan (linh hoạt trong số câu hỏi, khoảng 10- 20%

số câu tự luận)

- Đề (nội dung) kiểm tra cần đảm bảo mức độ yêu cầu

của chuẩn kiến thức, kĩ năng (theo Chuẩn) Tuy nhiên, trong cấu trúc đề (nội dung) kiểm tra, cần có những câu hỏi (bài tập) có tính “mở rộng, phát triển” (trong phạm vi chuẩn) để đáp ứng sự đa dạng về trình độ nhận thức của các đối tượng HS khác nhau Vì thế, trong mỗi đề kiểm tra có kiểm tra kiến thức cơ bản để HS trung bình đạt đư

ợc và câu hỏi vận d ng sâu để phân loại HS khá, giỏi ụ

Trang 24

một số công cụ đánh giá phổ biến trong

dạy học Khoa học,

7 Câu hỏi sử dụng sơ đồ, bản đồ, biểu bảng

1 Câu hỏi tự luận

Ngày đăng: 08/10/2013, 21:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4: Đặc điểm của chương trình môn Khoa h c ọBảng 4: Đặc điểm của chương trình môn Khoa h cọ - Tập huần PPDH Khoa học
Bảng 4 Đặc điểm của chương trình môn Khoa h c ọBảng 4: Đặc điểm của chương trình môn Khoa h cọ (Trang 7)
Hình thức kiểm tra – đánh giáHình thức kiểm tra – đánh giá - Tập huần PPDH Khoa học
Hình th ức kiểm tra – đánh giáHình thức kiểm tra – đánh giá (Trang 22)
Hình thức đề kiểm tra - Tập huần PPDH Khoa học
Hình th ức đề kiểm tra (Trang 23)
Hình thức đề kiểm tra - Tập huần PPDH Khoa học
Hình th ức đề kiểm tra (Trang 23)
w