Yêu cầu HS đọc phần giới thiệu, nhân vật, cảnh trí thời gian, tình huống diễn ra trong trích đoạn kịch và trả lời câu hỏi tìm hiểu nội dung bài.. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt độ
Trang 1TUẦN: 17 MÔN: TẬP ĐỌC
I Mục đích yêu cầu:
II Chuẩn bị
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Tranh cây và thảo quả
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Thầy cúng đi bệnh viện.
-Trả lời câu hỏi về nội dung bài
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú 3.1-Giới thiệu bài: -Bài đọc Ngu Công xã Trịnh
Tường sẽ cho các em biết về một người dân tộc
Dao tài giỏi
3.2-Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
-GV giúp HS hiểu những từ ngữ khó trong bài
Giải nghĩa thêm từ Thảo quả: (cây thân cỏ cùng
họ với gừng, quả mọc thành cụm, khi chín màu đỏ
nâu, dùng làm thuốc hoặc gia vị)
-Có thể chia bài thành 3 phần:
+Phần 1: từ đầu cho đến vỡ thêm đất hoang mà
trồng lúa.
+Phần 2: tiếp như trước nữa.
+Phần 3: đọc còn lại
-GV đọc diễn cảm bài văn
b)Tìm hiểu bài
-Oâng Lìn đã làm gì để đưa nước về thôn ?
-Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và cuộc
sống ở thôn Pìn Ngan đã thay đổi như thế nào ?
-Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng và bảo vệ
dòng nước ?
-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
-Quan sát tranh minh họa, chủ điểm
Vì hạnh phúc con người.
-1 HS giỏi đọc
-Nối tiếp nhau đọc
-HS luyện đọc theo cặp
1,2 HS đọc toàn bài
-Ông lần mò … dẫn nước từ rừng giàvề thôn
-Nhờ có tập quán … Về đời sống:
nhờ trồng lúa lai cao sản, cả thônkhông còn hộ đói
- Ông hướng dẫn bà con trồng câythảo quả
- Ông Lìn đã chiến thắng đóinghèo, lạc hậu nhờ quyết tâm vàtinh thần vượt khó / Bằng trí thông
HS khá giỏithực hiện
Trang 2GV liên hệ: Ông Phàn Phù Lìn xứng đáng được
chủ tịch nước khen ngợi không chỉ vì thành tích
giúp đỡ bà con thôn bản làm kinh tế giỏi mà còn
nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên
nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường
sống tốt đẹp.
c)Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
-Đọc diễn cảm một đoạn để làm mẫu cho HS
-Có thể chọn đoạn 1: Chú ý nhấn mạnh những từ
ngữ: ngỡ ngàng, ngoằn ngòeo, vắt ngang, con nước
ông Lìn, cả tháng, không tin, suốt một năm trời,
bốn cây số, xuyên đồi, vận động, mở rộng, vỡ thêm.
-GV theo dõi, uốn nắn
minh và lao động sáng tạo, ông Lìnđã làm giàu cho mình, làm cho cảthôn từ nghèo đói vươn lên thànhthôn có mức sống khá / Muốn cócuộc sống hạnh phúc, ấm no, conngười phải dám nghĩ dám làm
-HS luyện đọc diễn cảm
- HS phân vai đọc diễn cảm bàivăn
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể lại hoặc đọc lại bài cho người thân nghe
Trang 3TUẦN: 17 MÔN: TẬP ĐỌC
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa cảu các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân đã mang lạicuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người
+ Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Thuộc lòng 2 – 3 bài ca dao
- Tranh minh họa bài đọc SGK Tranh ảnh về cảnh cấy cày, nếu có
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: -2,3 HS đọc bài Ngu Công xã Trịnh Tường
-Hỏi đáp về nội dung bài đọc
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1-Giới thiệu bài:
Khai thác tranh minh họa, giới thiệu các bài ca dao
về lao động sản xuất
3.2-Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
-GV đọc diễn cảm, giọng tâm tình, nhẹ nhàng
b)Tìm hiểu bài
-Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, lo lắng
của người nông dân trong sản xuất ?
-Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan của
người nông dân ?
-Tìm những câu ứng với mỗi nội dung ?
-3 HS khá đọc bài-Từng tốp đọc nối tiếp
+Nỗi vất vả: Cày đồng buổi trưa, …đắng cay muôn phần
+Sự lo lắng: Đi cấy: còn trôngnhiều bề: Trông trời … mới yên tấmlòng
-Công lênh chẳng quản bao lâu,Ngày nay nước bạc, ngày sau cơmvàng
+ Nội dung a: Khuyên nông dân
chăm chỉ cấy cày: Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoang, Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu.
+ Nội dung b: Thể hiện quyết tâm
trong lao động: Trông cho chân cứng đá mềm, Trời êm bể lặng mới yên tấm lòng.
+ Nội dung c: Nhắc người ta nhớ ơn
người làm ra hạt gạo: Ai ơi, bưng bát cơm đầy, Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.
HS khá giỏithực hiện
Trang 4c)Đọc diễn cảm và HTL
-GV hướng dẫn đọc diễn cảm tòan bài tập trung
hướng dẫn kĩ cách đọc một bài
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đọan đó
-HS thi đọc diễn cảm
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: Mời 1 HS nhắc lại nội dung 3 bài ca dao.
-Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 5TUẦN: 19 MÔN: TẬP ĐỌC
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu được tâm trạng day dứt trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành
+ Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 (không cần giải thích lí do) trong SGK
+ GV: Tranh minh họa bài học ở SGK
Ảnh chụp thành phố Sài Gòn những năm đầu TK 20, bến Nhà Rồng Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch luyện
đọc
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Ôn tập – kiểm tra.
GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài mới: Bài giới thiệu 5 chủ điểm của
phần 2 (môn TĐ, chủ điểm đầu tiên “Người công
dân”, giới thiệu bài tập đọc đầu tiên “Người công
dân số 1”
Ghi bảng: Người công dân số 1
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp.
Yêu cầu HS đọc bài
GV đọc diễn cảm trích đoạn vở kịch thành đoạn để
HS luyện đọc
GV chia đoạn để luyện đọc cho HS
Đoạn 1: “Từ đầu … làm gì?”
Đoạn 2: “Anh Lê … hết”
GV luyện đọc cho HS từ phát âm chưa chính xác,
các từ gốc tiếng Pháp: phắc – tuya, Sat-xơ-lúp Lô
ba …
Yêu cầu HS đọc từ ngữ chú giải và giúp các em
hiểu các từ ngữ HS nêu thêm (nếu có)
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Đàm thoại, giàng giải.
Yêu cầu HS đọc phần giới thiệu, nhân vật, cảnh trí
thời gian, tình huống diễn ra trong trích đoạn kịch
và trả lời câu hỏi tìm hiểu nội dung bài
Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
Hoạt động cá nhân, lớp.
1 HS khá giỏi đọc
Cả lớp đọc thầm
Nhiều HS tiếp nối nhau đọc từngđoạn của vở kịch
1 HS đọc từ chú giải
HS nêu tên những từ ngữ khác chưahiểu
2 HS đọc lại toàn bộ trích đoạnkịch
Hoạt động nhóm, lớp.
HS đọc thầm và suy nghĩ để trả lời
Anh Lê giúp anh Thành tìm việc
Trang 6Em hãy gạch dưới câu nói của anh Thành trong bài
cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới dân, tới nước?
GV chốt lại: Những câu nói nào của anh Thành
trong bài đã nói đến tấm lòng yêu nước, thương
dân của anh, dù trực tiếp hay gián tiếp đều liên
quan đến vấn đề cứu dân, cứu nước, điều đó thể
hiện trực tiếp của anh Thành đến vận mệnh của
đất nước
Tìm chi tiết chỉ thấy câu chuyện giữa anh Thành
và anh Lê không ăn nhập với nhau
GV chốt lại, giải thích thêm cho HS: Sở dĩ câu
chuyện giữa 2 người nhiều lúc không ăn nhập
nhau về mỗi người theo đuổi một ý nghĩa khác
nhau mạch suy nghĩ của mỗi người một khác
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp.
GV đọc diễn cảm đoạn kịch từ đầu đến … làm gì?
Hướng dẫn HS cách đọc diễn cảm đoạn văn này,
chú ý đọc phân biệt giọng anh Thành, anh Lê
Hướng dẫn HS đọc nhấn giọng các cụm từ
Cho HS các nhóm phân vai kịch thể hiện cả đoạn
kịch GV nhận xét
Cho HS các nhóm, cá nhân thi đua phân vai đọc
diễn cảm
làm ở Sài Gòn
HS gạch dưới rồi nêu câu văn
VD: “Chúng ta là … đồng bàokhông?”
“Vì anh với tôi … nước Việt”
HS phát biểu tự do
VD: Anh Thành gặp anh Lê để báotin đã xin được việc làm nhưng anhThành lại không nói đến chuyệnđó
Anh Thành không trả lời vài câuhỏi của anh Lê, rõ nhất là qua 2 lầnđối thoại
Hoạt động cá nhân, nhóm.
Đọc phân biệt rõ nhân vật
Giọng anh Thành: chậm rãi, trầmtĩnh, sâu lắng thể hiện sự trăn trởkhi nghĩ về vận nước
Giọng anh Lê: hồ hởi, nhiệt tình,thể hiện tính cách của một ngườiyêu nước, nhưng suy nghĩ còn hạnhẹp
Anh Thành! / Có lẽ thôi, anh a! Saolại thôi! Vì tôi nói với họ / Vậy anhvào Sài Gòn này làm gì?
HS các nhóm tự phân vai đóng kịch
HS thi đua đọc diễn cảm
HS khá,giỏi: Phânvai đọc diễncảm vởkịch, thểhiện đượctính cáchnhân vật(câu hỏi 4)
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Yêu cầu HS thảo luận trao đổi trong nhóm tìm nội dung
bài (Tâm trạng của người thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt trăn trở tìm con đường cứu nước, cứudân.)
5 Dặn dò: Đọc bài Chuẩn bị: “Người công dân số 1 (tt)”.
Nhận xét tiết học
Trang 7TUẦN: 19 MÔN: TẬP ĐỌC
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường cứu nước, cứu dân, tácgiả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn TấtThành
+ Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và 3 (không cần giải thích lí do) trong SGK
- Yêu mến kính trọng Bác Hồ
- GDĐĐHCM (Liên hệ): Giáo dục tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm đường cứu nước của Bác Hồ.
II Chuẩn bị
+ GV: Bảng phụ viết sẵn doan kịch luyện đọc cho HS
+ HS: SGK
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Người công dân số 1.
Gọi 3 HS kiểm tra đóng phân vai: Người dẫn truyện anh Thành, anh Lê đọc trích đoạn kịch (phần 1)Tìm câu hỏi thể hiện sự day dứt trăn trở của anh Thành đối với dất nước
Đại ý của phần 1 vở kịch là gì?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài mới: Tiết học hôm nay chúng ta sẽ
tiếp tục tìm hiểu phần 2 của vở kịch “Người công
dân số 1”
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
Yêu cầu HS đọc trích đoạn
GV đọc diễn cảm trích đoạn vở kịch thành đoạn để
HS luyện đọc cho HS
Đoạn 1: “Từ đầu … say sóng nữa”
Đoạn 2: “Có tiếng … hết”
GV kết hợp sửa sai những từ ngữ HS phát âm chưa
chính xác và luyện đọc cho HS các từ phiên âm
tiếng Pháp như tên con tàu: La-tút-sơ-tơ-re-vin,
r-lê-hấp…
Yêu cầu HS đọc từ ngữ chú giải và giúp các em
hiểu thêm các từ
GV đọc diễn cảm toàn bộ đoạn kịch
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Đàm thoại, bút đàm.
Yêu cầu HS đọc thầm lại toàn bộ đoạn trích để trả
lời câu hỏi nội dung bài
Hoạt động nhóm, lớp.
1 HS khá giỏi đọc
Cả lớp đọc thầm
HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn củavở kịch
Nhiều HS luyện đọc
1 HS đọc từ chú giải
Cả lớp đọc thầm, các em có thể nêuthêm từ khác (nếu có)
Hoạt động nhóm, cá nhân.
HS đọc thầm và suy nghĩ để trả lời
Trang 8Em hãy tìm sự khác nhau giữa anh Lê và anh
Thành qua cách thể hiện sự nhiệt tình lòng yêu
nước của 2 người?
Quyết tâm của anh Thành đi tìm đường cứu nước,
cứu dân được thể hiện qua những lời nói cử chỉ
nào?
Em hãy gạch dưới những câu nói trong bài thể
hiện điều đó?
Em hiểu 2 câu nói của anh Thành và anh Lê là
như thế nào về cây đèn
GV chốt lại: Anh Lê và anh Thành đều là những
công dân yêu nước, có tinh thần nhiệt tình cách
mạng Tuy nhiên giữa hai người có sự khác nhau
về suy nghĩ dẫn đến tâm lý và hành động khác
nhau
Người công dân số 1 trong vở kịch là ai? Vì sao có
thể gọi như vậy?
Sau câu chuyện này, anh Thành làm gì ?
GV chốt lại: Với ý thức là một công dân của nước
Việt Nam, Nguyễn Tất Thành đã ra nước ngoài
tìm con đường cứu nước rồi lãnh đạo nhân dân
giành độc lập cho đất nước
Ca ngợi lịng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm
cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất
Thành sau này là chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại
xứng đáng được gọi là “Công dân số 1” của nước
Việt Nam.
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm.
Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp.
GV đọc diễn cảm trích đoạn kịch
Để đọc diễn cảm trích đoạn kịch, em cần đọc như
thế nào?
Cho HS các nhóm đọc diễn cảm theo các phân vai
Cho HS các nhóm, cá nhân thi đua phân vai đọc
diễn cảm
+ Anh Thành: không cam chịu, rấttin tưởng ở con đường mình đã chọnlà con đường cứu nước, cứu dân.…
Thể hiện qua các lời nói, cử chỉ
+ Lời nói “Để giành lại non sông…
về cứu dân mình”
+ Cử chỉ: “Xoè hai bàn tay ra chứđâu?”
+ Lời nói “Làm thân nô lệ … sẽ cómột ngọn đèn khác anh ạ!”
HS trao đổi với nhau từng cặp rồitrả lời câu hỏi
Người công dân số 1 chính là ngườithanh niên yêu nước Nguyễn Tất
Thành, là chủ tịch Hồ Chí Minh.
Sau câu chuyện này, anh Thành này là chủ tịch Hồ Chí Minh.
Có thể gọi Bác Hồ là như vậy vì ýthức là công dân của một nước ViệtNam, độc lập được thức tỉnh rấtsớm ở Nguyễn Tất Thành, với ýthức này, anh Nguyễn Tất Thành đã
ra nước ngoài tìm con đường cứunước
Hoạt động cá nhân, nhóm.
Em phân biệt giọng đọc của từngnhân vật, ngắt giọng, nhả giọng ởcác câu hỏi
HS các nhóm thi đua đọc diễn cảmphân vai theo nhân vật
HS thi đua đọc diễn cảm
HS khá,giỏi: biếtđọc phânvai, diễncảm đoạnkịch, giọngđọc thể hiệnđược tínhcách củatừng nhânvật (câu hỏi4)
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Yêu cầu HS thảo luận trao đổi trong nhóm tìm nội dung
bài Người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành khẳng định quyết tâm ra nước ngoài tìm con đường cứu dân, cứu nước.
5 Dặn dò: Xem lại bài Chuẩn bị: “Thái sư Trần Thủ Độ”.
Nhận xét tiết học
Trang 9TUẦN: 20 MÔN: TẬP ĐỌC
I Mục đích yêu cầu:
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Người công dân số 1.
GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài mới: Bài học hôm nay giới thiệu
với các em tấm gương giữ nghiêm phép nước của
thái sư Trần Thủ Độ.(1194 – 1264) – một người có
công lớn trong việc sáng lập nhà Trần và lãnh đạo
cuộc klháng chiến lần thứ nhất chống quân
Nguyên xâm lược nước ta (1253)
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
Yêu cầu HS đọc bài
GV chia đoạn để luyện đọc cho HS
Đoạn 1: “Từ đầu … ông mới tha cho”
Đoạn 2: “ Một lần khác… thưởng cho”
Đoạn 3: Phần còn lại
Hướng dẫn HS phát âm những từ ngữ đọc sai,
không chính xác
Yêu cầu HS đọc từ ngữ chú giải
GV đọc diễn cảm bài văn (chuyển giọng hấp dẫn:
giọng nghiêm, lạnh lùng, ôn tồn, điềm đạm, tha
thiết, chân thành, trầm ngâm theo nội dung phù
hợp)
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng giải.
Yêu cầu cả lớp đọc thầm suy nghĩ trả lời câu hỏi:
Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ
Độ đã làm gì?
GV bổ sung: Cách xử sự này của Trần Thủ Độ có
ý răn đe những kẻ có ý định mua quan bán tước,
Hoạt động lớp, cá nhân.
1 HS khá giỏi đọc
Cả lớp đọc thầm
Nhiều HS tiếp nối đọc từng đoạncủa bài văn, đọc các từ ngữ có âm
tr, r, s chính xác
1 HS đọc Cả lớp đọc thầm Các emcó thể nêu thêm từ ngữ chưa hiểuCho đọc từ ngữ chú giải, cả lớp đọctheo
Hoạt động nhóm, cá nhân.
Trần Thủ Độ đồng ý, nhưng yêucầu xin chặt một ngón chân ngườiđó để phân biệt với những câuđương khác
HS khá giỏithực hiện
Trang 10làm rối loạn phép nước.
Gọi 1 HS đọc đoạn 2
Trước việc làm của người quân hiệu, Trần Thủ Độ
xử lí ra sao?
* GV chốt: Thái sư không vì tình thân mà xem nhẹ
phép nước
Yêu cầu HS đọc đoạn cuối
- Khi có viên quan tâu với vua rằng mình chuyên
quyền, Trần Thủ Độ nói thế nào?
- Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ cho
thấy ông là người như thế nào?
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm.
Phương pháp: Đàm thoại.
GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
Đối với bài văn này, các em cần có giọng đọc như
thế nào?
Yêu cầu HS ghi dấu ngắt giọng, nhấn mạnh rồi
đọc phù hợp với từng nhân vật
Cho HS các nhóm, cá nhân thi đua phân vai đọc
diễn cảm
1 HS đọc thành tiếng đoạn 2
Không những không trách móc màcòn thưởng cho vàng, lụa
1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
Nhận lỗi và xin vua ban thưởng choviên quan dám nói thẳng
Trần Thủ Độ cư xử nghiêm minh,không vì tình riêng, nghiêm khắcvới bản thân, luôn đề cao kỷ cương,phép nước
Hoạt động lớp, cá nhân.
Đọc chuyển giọng hấp dẫn: giọng
nghiêm, lạnh lùng đoạn 1, ôn tồn, điềm đạm đoạn 2, tha thiết, chân thành, trầm ngâm đoạn 3 theo nội
dung văn cảnh
Nhiều HS luyện đọc diễn cảm
HS thi đua đọc diễn cảm
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Yêu cầu HS trao đổi nhóm để tìm nội dung ý nghĩa của
bài Ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ – một người cư xử gương mẫu, nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nước.
5 Dặn dò: Xem lại bài, kể cho người thân nghe.
Chuẩn bị: “Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng”
Nhận xét tiết học
Trang 11TUẦN: 20 MÔN: TẬP ĐỌC
I Mục đích yêu cầu:
+ GV: - Aûnh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện in trong SGk
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc cho HS
+ HS: SGK
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: GV gọi 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi nội dung bài: Thái sư Trần Thủ Độ.
Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã làm gì?
Trước việc làm của người quân hiệu, Trần Thủ Độ xử lí ra sao?
Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ cho thấy ông là người như thế nào?
GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài mới: Nhà tài trợ đặc biệt của cách
mạng
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp.
Yêu cầu HS đọc bài
GV chia đoạn để luyện đọc cho HS
Đoạn 1: “Từ đầu … hoà bình”
Đoạn 2: “Với lòng … 24 đồng”
Đoạn 3: “Kho CM … phụ trách quỹ”
Đoạn 4: “Trong thời kỳ … nhà nước”
Đoạn 5: Đoạn còn lại
Hướng dẫn HS luyện đọc cho những từ ngữ HS
phát âm chưa chính xác: từ ngữ có âm tr, r, s, có
thanh hỏi, thanh ngã
Yêu cầu HS đọc từ ngữ chú giải
GV cần đọc diễn cảm toàn bài (giọng cảm hứng,
ca ngợi thể hiện sự trân trọng đề cao)
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.
Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài, trả lời câu hỏi: Vì
sao nhà tư sản Đỗ Đình Thiện được gọi là nhà tài
Hoạt động cá nhân, lớp.
1 HS khá giỏi đọc Cả lớp đọcthầm
Nhiều HS tiếp nối nhau đọc từngđoạn của bài văn
Cho đọc từ ngữ chú giải, cả lớp đọctheo
Hoạt động nhóm, lớp.
Vì ông Đỗ Đình Thiện đã trợ giúpnhiều tiền bạc cho cách mạng
Trang 12trợ của cách mạng?
GV chốt: ông Đỗ Đình Thiện được mệnh danh là
nhà thơ tài trợ đặc biệt của cách mạng vì ông đã
có nhiều đóng góp tiền bạc, tài sản cho cách mạng
trong nhiều giai đoạn cách mạng gặp khó khăn về
tài chính ở nhiều giai đoạn khác nhau
Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài chú ý các con số về
tài sản tiền bạc mà ông Đỗ Đình Thiện đã trợ giúp
cho cách mạng
Em hãy kể lại những đóng góp to lớn và liên tục
của ông Đỗ Đình Thiện qua các thời kỳ cách
mạng
GV chốt: Đóng góp của ông Thiện cho cách mạng
là rất to lớn và liên tục chứng tỏ là một nhà yêu
nước, có tấm lòng vĩ đại, khẳng khái, sẵn sàng
hiến tặng số tiền lớn của mình vì cách mạng
GV nêu câu hỏi cho các nhóm
Việc làm của ông Thiện thể hiện phẩm chất gì ở
ông?
* GV chốt: Ông Đỗ Đình Thiện đã tỏ rõ tính tinh
thần khảng khái và đại nghĩa sẵn sàng hiến tặng
tài sản cho cách mạng vì ông Hiểu rõ trách
nhiệm người dân đối với đất nước
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.
GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm bài văn với
cảm hứng ca ngợi, giọng đọc thể hiện sự trân
trọng, đề cao?
Vì ông Đỗ Đình Thiện đã giúp tàisản cho cách mạng trong lúc cáchmạng khó khăn
HS cả lớp đọc lướt bằng mắt
HS nêu theo bài
Cả lớp nhận xét
Các nhóm trao đổi trình bày trả lời
Ông là một công dân yêu nước cótinh thần dân tộc rất cao Ông làmột người có tấm lòng vĩ đại, sẵnsàng hiến số tài sản của mình chocách mạng vì mong biến vào sựnghiệp chung Ông đã hiểu rõ tráchnhiệm nghĩa vụ của một người dânđối với đất nước Ông xứng đángđược mọi người nể phục và kínhtrọng
Hoạt động lớp, cá nhân.
HS thi đọc diễn cảm từng đoạn, cảbài
HS khá,giỏi: Phátbiểu đượcnhững suynghĩ củamình vềtrách nhiệmcông dânvới đất nước(câu hỏi 3)
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Yêu cầu HS trao đổi nhóm để tìm nội dung chính của bài.
Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tài trợ tiền của cho Cách mạng.
5 Dặn dò: Đọc bài Chuẩn bị: “Trí dũng song toàn”.
Nhận xét tiết học
Trang 13TUẦN: 17 MÔN: CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi (BT1); không mắc quá 5 lỗitrong bài
Kĩ năng:
- Làm được bài tập 2
- Tốc độ viết có thể khoảng 95 chữ/15 phút
Thái độ:
- HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị
Một vài tờ giấy khổ to viết mô hình cấu tạo vần cho BT2
Mô hình cấu tạo vần:
TIẾNG CON RA TIỀN TUYẾN XA XÔ I YÊU BẦM YÊU NƯỚC CẢ ĐÔI MẸ HIỀN
VẦN
ÂM CHÍNH O A IÊ YÊ A Ô YÊ Â YÊ ƯƠ A Ô E IÊ
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: HS làm lại BT2 hoặc 3 trong tiết trước
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
3.2-Hướng dẫn HS nghe, viết
-GV đọc đoạn thơ cần viết
-Nhắc HS chú ý cách viết các chữ số, tên riêng, từ
ngữ khó (51, Ly Sơn, Quảng Ngãi, 35 năm, bươn
chải )
-GV đọc cho HS viết
3.3-Hướng dẫn HS làm BT chính tả
Bài tập 2:
-Câu a: giúp HS nắm vững yêu cầu của bài
-Lời giải: Phần chuẩn bị
-Câu b:
GV chốt lại lời giải đúng: Tiếng xôi bắt vần với
tiếng đôi.
Nói thêm: Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của dòng
6 bắt vần với tiếng thứ 6 của dòng 8
-HS theo dõi SGK.-Đọc thầm đoạnvăn
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: Nhận xét tiết học, biểu dương những HS tốt.
-Dặn HS ghi nhớ mô hình cấu tạo vần của tiếng
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 15TUẦN: 19 MÔN: CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi; không mắc quá 5 lỗi trong bài
Kĩ năng:
- Làm được bài tập 2, 3b
- Tốc độ viết có thể khoảng 100 chữ/15 phút
Thái độ:
- HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị
+ GV: Giấy khổ to phô tô nội dung bài tập 2, 3b
+ HS: SGK Tiếng Việt 2, vở
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Nhận xét kết quả kiểm tra cuối kì 1 Hướng dẫn HS cách học HK 2
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài mới:
Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nghe viết đúng
chính tả bài “Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực”
và làm các bài luyện tập phân biệt âm chính o, ô
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe, viết
Phương pháp: Giảng giải, đàm thoại.
Giáo viên đọc một lượt toàn bài chính tả, chú ý rõ
ràng, thong thả
Chú ý nhắc các em phát âm chính xác các tiếng có
âm, vần, thanh mà các em thường viết sai
Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn
trong câu cho học sinh viết
Giáo viên đọc lại toàn bộ bài chính tảû
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Phương pháp: Luyện tập, thực hành.
Bài 2:
Yêu cầu học sinh đọc đề bài
Giáo viên nhắc học sinh lưu ý: Ô 1 có thể là các
chữ r, d, gi, ô 2 là các chữ o, ô
Giáo viên dán 4, 5 tờ giấy to lên bảng yêu cầu học
sinh các nhóm chơi trò chơi tiếp sức
Giáo viên nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc
Bài 3b:
Giáo viên yêu cầu nêu đề bài
Cách làm tương tự như bài tập 2
Hoạt động lớp, cá nhân.
Học sinh viết bài chính tả
Học sinh soát lại bài – từng cặp họcsinh đổi vở soát lỗi cho nhau
Hoạt động nhóm.
Học sinh đọc yêu cầu bài
Cả lớp đọc thầm
Học sinh suy nghĩ làm bài cá nhân
Học sinh các nhóm thi đua chơi tiếpsức, em điền chữ cái cuối cùng sẽthay mặt nhóm đọc lại toàn bộ bàithơ đã điền
Cả lớp nhận xét
Học sinh các nhóm lên bảng lần
Trang 16Giáo viên nhận xét, sửa chữa cho học sinh
lượt điền vào ô trống các tiếng cóâm o, ô
- HS giải đáp câu đố:
+ hồng, ngọc, trong (là hoa lựu)+ trong, rộng (là cây sen)Cả lớp sửa bài vào vở
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Thi tìm câu đố có âm o hoặc ô
5 Dặn dò: Làm hoàn chỉnh bài tập 2 vào vở.
Chuẩn bị: “Cánh cam lạc mẹ”
Nhận xét tiết học
Trang 17TUẦN: 20 MÔN: CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ; không mắc quá 5 lỗi trong bài
Kĩ năng:
- Làm được bài tập 2b
- Tốc độ viết có thể khoảng 100 chữ/15 phút
Thái độ:
- HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
GDBVMT (trực tiếp): Giáo dục tình cảm yêu quý các loài vật trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT.
II Chuẩn bị
+ GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2b
+ HS: SGK, vở
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 2, 3 HS làm lại bài tập 2.
Nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài mới:Tiết học hôm nay các em sẽ
nghe viết đúng chính tả bài “Cánh cam lạc mẹ” và
làm đúng các bài tập phân biệt âm chính o, ô
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe, viết
Phương pháp: Thực hành.
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài thơ
GV kết hợp giáo dục HS tình cảm yêu quý các loài
vật trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức
BVMT.
GV đọc một lượt toàn bài chính tả, thong thả, rõ
ràng, phát âm chính xác các tiếng có âm, vần
thanh HS địa phương thường viết sai
GV đọc từng dòng cho HS viết
GV câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS
viết
GV đọc lại toàn bài chính tảû
Hoạt động 2: Làm bài tập
Phương pháp: Luyện tập.
Bài 2b:
GV nêu yêu cầu của bài
GV dán 4 tờ giấy to lên bảng yêu cầu đại diện 4
nhóm lên thi đua tiếp sức
GV nhận xét, tính điểm cho các nhóm, nhóm nào
điền xong trước được nhiều điểm nhóm đó thắng
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Cánh cam lạc mẹ vẫn được sự chechở, yêu thương của bạn bè
HS theo dõi lắng nghe, ghi nhớ
HS theo dõi lắng nghe, ghi nhớ
HS viết bài chính tả
HS soát lại bài – từng cặp HS soátlỗi cho nhau
Hoạt động nhóm.
1 HS đọc yêu cầu đề bài
HS các nhóm lần lượt lên bảng tiếpsức nhau điền tiếng vào chỗ trống
VD: Thứ tự các tiếng điền vào:
đông – khô – hốc – gõ – lò – trong– hồi – một
Cả lớp nhận xét
Trang 18cuộc
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài GV liên hệ Giáo dục HS tình cảm yêu quý các loài vật trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT.
5 Dặn dò: Làm bài tập 2a Chuẩn bị: “Trí dũng song toàn”.
Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 19TUẦN: 17 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I Mục đích yêu cầu:
Phục vụ cho BT1:
Bảng phụ viết nội dung như sau:
1-từ có 2 kiểu cấu tạo là từ đơn từ đơn và từ phức.
từ đơn gồm một tiếng.
từ phức gồm hai hay nhiều tiếng.
-từ phức gồm 2 loại: từ ghép và từ láy.
Bút dạ; 3,4 tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng phân loại cấu tạo từ
Phục vụ cho BT2:
Giấy khổ to viết những nội dung sau:
từ đồng nghĩa là những từ chỉ cùng một sự vật, hoạt động, trạng thái hay tính chất.
từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối quan hệ với nhau.
từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn về nghĩa.
Bút dạ và 4,5 tờ giấy khổ to pho to nội dung bảng tổng kết ở BT2
Phục vụ cho BT3: một vài tờ phiếu viết sẵn 3 từ in đậm trong BT3
CHA CON, MẶT TRỜI, CHẮC NỊCH.
RỰC RỠ, LÊNH KHÊNH
VD: NHỎ NHẮN, LAO XAO, THONG THẢ, XA
XA, ĐU ĐỦ
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Làm lại BT1,3 tiết trước.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài
Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học:
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1: +Giúp HS nắm vững yêu cầu của bài
học
+Nhắc lại kiến thức lớp 4: Trong tiếng Việt có
những kiểu cấu tạo từ thế nào ?
-GV mở bảng phụ đã viết nội dung ghi nhớ
-Lời giải (phần CHUẨN BỊ)
Bài tập 2:
a)đánh trong từ ngữ đánh cờ, đánh giặc, đánh
trống là một từ nhiều nghĩa.
-HS đọc yêu cầu BT
-HS phát biểu
-2,3 HS nhắc lại
-Tổ chức cho HS làm việc theonhóm
-Báo cáo kết quả
-HS đọc yêu cầu đề bài
-HS làm việc độc lập
-Báo cáo kết quả HS khá giỏithực hiện
Trang 20b)trong veo, trong vắt, trong xanh, là những từ
đồng nghĩa với nhau
c)đậu trong các từ ngữ thi đậu, chim đậu trên
cành, xôi đậu là những từ đồng âm với nhau.
*Lưu ý: từ đậu trong chim đậu trên cành với đậu
trong thi đậu có thể có mối liên hệ với nhau nhưng
đoạn nghĩa khác nhau quá xa nên các từ điển đều
coi chúng là từ đồng âm
-Dùng từ dâng là đúng nhất vì nó thể hiện cách
cho rất trân trọng, thanh nhã Không thể thay dâng
bằng tặng, biếu: các từ này tuy cũng thể hiện sự
trân trọng nhưng không phù hợp vì không ai dùng
chính bản thân mình để tặng biếu Các từ nộp, cho
thiếu sự trân trọng Từ hiến không thanh nhã như
dâng
Bài tập 3:
-Lời giải:
a)Các từ đồng âm với tinh ranh là tinh nghịch, tinh
khôn, ranh mãnh, ranh ma, ma lanh, khôn ngoan,
khôn lỏi
-Các từ đồng nghĩa với dâng là tặng, hiến, nộp,
cho, biếu, đưa
-Các từ đồng nghĩa với êm đềm là êm ả, êm ái, dịu
êm, êm ấm
Bài tập 4:
-Hướng dẫn giải:
-Dùng từ êm đềm là đúng nhất vì
vừa diễn tả cảm giác dễ chịu của cơthể, vừa diễn tả cảm giác về tinhthần của con người.Trong khi đó từ
êm ái, êm dịu chỉ nói về cảm giác dễ chịu của cơ thể, từ êm ả chỉ nói về sự yên tĩnh của cảnh vật, còn êm ấm (vừa êm vừa ấm) nghiêng về
diễn tả sự yên ổn trong cuộc sốnggia đình hay tập thể nhiều hơn
-HS trao đổi nhóm
b)Không thể thay thế từ tinh ranh bằng tinh nghịch vì tinh nghịch là
nghiêng về nghĩa nghịch nhiều hơn,không thể hiện rõ sự khôn ranh
Ngược lại cũng không thể thay thế
tinh ranh bằng tinh khôn hoặc khôn ngoan vì tinh khôn và khôn ngoan
nghiêng về nghĩa khôn nhiều hơn,không thể hiện rõ sự nghịch ngợm
các từ đồng nghĩa còn lại cũngkhông dùng đựơc vì chúng thể hiện
ý chê (khôn mà không ngoan)
Có mới nới cũ.
Xấu gỗ, tốt nước sơn.
Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong bài
5 Dặn dò: Nhận xét tiết học, biểu dương những HS tốt.
-Dặn HS về nhà ôn lại kiến thức cần ghi nhớ các bài LTVC đã học
Trang 21TUẦN: 17 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I Mục đích yêu cầu:
Hai tờ giấy khổ to viết sẵn các nội dung cần ghi nhớ:
CÁC KIỂU CÂU
THIỆU HOẶC BÀY TỎ Ý KIẾN, TÂM TƯ, TÌNH CẢM.
DẤU CHẤM THAN.
Một vài tờ phiếu để HS làm BT1,2
Một vài tờ phiếu kể bảng phân loại các kiểu câu để HS làm BT2
Lời giải BT1:
BẠN Ạ ? -NHƯNG CŨNG CÓ THỂ LÀ BẠN XEM BÀI CỦA CHÁU.
-CÂU DÙNG ĐỂ HỎI ĐIỀU CHƯA BIẾT -CUỐI CÂU CÓ DẤU CHẤM HỎI (?)
CÂU KỂ -CÔ GIÁO PHÀN NÀN VỚI MẸ MỘT HỌC SINH:
-CHÁU NHÀ CHỊ HÔM NAY XEM BÀI KIỂM TRA CỦA BẠN.
-THƯA CHỊ, BÀI CỦA CHÁU VÀ BẠN NGỒI CẠNH CHÁU CÓ NHỮNG LỖI GIỐNG HỆT NHAU.
-BÀ MẸ THẮC MẮC:
-BẠN CHÁU TRẢ LỜI:
-EM KHÔNG BIẾT.
-CÒN CHÁU THÌ VIẾT:
-EM CŨNG KHÔNG BIẾT
-CÂU DÙNG ĐỂ KỂ SỰ VIỆC.
-CUỐI CÂU CÓ DẤU CHẤM HOẶC DẤU HAI CHẤM.
CÂU CẢM -THẾ THÌ ĐÁNG BUỒN QUÁ !
-KHÔNG ĐÂU !
-CÂU BỘC LỘ CẢM XÚC.
-TRONG CÂU CÓ CÁC TỪ QUÁ, ĐÂU.
-CUỐI CÂU CÓ DẤU CHẤM THAN (!) CÂU CẦU
KHIẾN
-TRONG CÂU CÓ TỪ HÃY.
Lời giải BT2:
Trang 22GHÊM Ở NƯỚC ANH (C) // ĐÃ QUYẾT ĐỊNH PHẠT TIỀN CÁC CÔNG CHỨC NÓI HOẶC VIẾT TIẾNG ANH KHÔNG ĐÚNG CHUẨN (V)
2-ÔNG CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH PHỐ (C) // TUYÊN BỐ SẼ KHÔNG KÝ BẤT CỨ VĂN BẢN NÀO CÓ LỖI NGỮ PHÁP VÀ CHÍNH TẢ (V)
AI THẾ NÀO ? 1-THEO QUYẾT ĐỊNH NÀY, MỖI LẦN MẮC LỖI (TR.N), / CÔNG CHỨC (C) // SẼ BỊ PHẠT
MỘT BẢNG (V) 2-SỐ CÔNG CHỨC TRONG THÀNH PHỐ (C) // KHÁ ĐÔNG (V)
AI LÀ GÌ ? ĐÂY (C) // LÀ MỘT BIỆN PHÁP MẠNH NHẰM GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG
ANH (V)
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: HS làm lại BT1 tiết trước.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu bài học
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1:
-Câu hỏi, Câu kể, Câu khiến, … dùng để làm gì ?
Có thể nhận ra câu hỏi bằng dấu hiệu gì ?
*GV dán tờ giấy to đã viết sẵn những nội dung cần
ghi nhớ lên bảng
-Lời giải (CHUẨN BỊ)
Bài tập 2:
-Các em đã biết những kiểu câu kể nào ?
GV dán lên bảng tờ giấy đã viết sẵn những nội
dung cần ghi nhớ về 3 kiểu câu kể
-GV phát bút dạ và giấy khổ to đã kể sẵn bảng
phân loại cho 4,5 HS làm bài tại chỗ
-1 HS đọc lại những kiến thức cầnghi nhớ
-HS đọc thầm mẩu chuyện vui
Nghĩa của từ “cũng”, viết vào vở
hoặc vở các kiểu câu theo yêu cầu
Một số HS làm bài vào phiếu dánlên bảng lớp
-Cả lớp nhận xét
-HS đọc nội dung
-HS nhìn bảng đọc lại
-HS đọc thầm mẩu chuyện Quyếtđịnh độc đáo, làm bài vào vở-Những HS làm bài trên giấy dán kết quả lên bảng lớp, trình bày
HS khá giỏithực hiện
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: Nhận xét tiết học.
- Dặn HS nắm vững các kiểu câu kể, các thành phần câu
Trang 23TUẦN: 19 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu ghép thường có cấu tạogiống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác (nội dung ghinhớ)
+ GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn mục 1 để nhận xét Giấy khổ to kẻ sẵn bảng bài tập 1
- 4, 5 tờ giấy khổ to chép sẵn nội dung bài tập 3
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Ôn tập kiểm tra.
GV nhận xét – cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài mới: Tiết học hôm nay các con sẽ
học câu ghép
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành, thảo luận.
Yêu cầu HS đọc đề bài
GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện từng yêu cầu
GV đặt câu hỏi hướng dẫn HS:
Ai? Con gì? Cái gì? (để tìm chủ ngữ)
Làm gì? Như thế nào/ (để tìm vị ngữ)
Bài 2:Yêu cầu HS xếp 4 câu trên vào 2 nhóm: câu
đơn, câu ghép
GV gợi câu hỏi:
Câu đơn là câu như thế nào?
Em hiểu như thế nào về câu ghép
Bài 3:Yêu cầu HS chia nhóm trả lời câu hỏi
Có thể tách mỗi vế câu trong câu ghép trên thành
câu đơn được không? Vì sao?
GV chốt lại, nhận xét cho HS phần ghi nhớ
Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp.
2 HS tiếp nối nhau đọc
Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ vàthực hiện theo yêu cầu
HS phát biểu ý kiến
4 HS tiếp nối nhau lên bảng tách bộphận chủ ngữ, vị ngữ bằng cáchgạch dọc, các em gạch 1 gạch dướichủ ngữ, 2 gạch dưới vị ngữ
HS nêu câu trả lời
Câu đơn do 1 cụm chủ vị tạo thành
Câu do nhiều cụm chủ vị tạo thànhlà câu ghép HS xếp thành 2 nhóm
HS trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
Không được, vì các vế câu diễn tảnhững ý có quan hệ, chặt chẽ vớinhau tách mỗi vế câu thành câu đơnđể tạo nên đoạn văn có những câurời rạc, không gắn nhau nghĩa
HS khá,giỏi: Thựchiện đượcyêu cầu củaBT2 (trả lờicâu hỏi, giảithích lí do)
Trang 24 Hoạt động 2: Rút ghi nhớ.
Phương pháp: Đàm thoại.
Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1:Yêu cầu HS đọc đề bài
GV hướng dẫn HS: Tìm câu ghép trong đoạn văn
và xác định về câu của từng câu ghép
GV phát giấy bút cho HS lên bảng làm bài
GV nhận xét, sửa chữa cho HS
Bài 2:Yêu cầu HS đọc đề bài
Cho các em trao đổi theo cặp để trả lời câu hỏi đề
bài
GV nhận xét, giải đáp
Bài 3:GV nêu yêu cầu đề bài
Gợi ý cho HS ở từng câu dấu phẩy ở câu a, câu b
cho sẵn với vế câu có quan hệ đối chiếu
Từ vì ở câu d cho biết giữa 2 vế câu có quan hệ
nhân quả
GV dán giấy đã viết nội dung bài tập lên bảng
mời 4, 5 HS lên bảng làm bài
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Nhiều HS đọc lại phần ghi nhớ
Cả lớp đọc thầm
HS đọc đề bài
Cảø lớp đọc thầm đoạn văn làm việccá nhân tìm câu ghép
3, 4 HS được phát giấy lên thựchiện và trình bày trước lớp
Cả lớp nhận xét
1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
HS phát biểu ý kiến
Cả lớp đọc thầm lại
HS làm việc cá nhân, các con viếtvào chỗ trống vế câu thêm vào
4, 5 HS được mời lên bảng làm bàivà trình bày kết quả
HS nhận xét các em khác nêu kếtquả điền khác
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Thi đua đặt câu ghép.
5 Dặn dò: Học bài Chuẩn bị: “Cách nối các vế câu ghép”.
- Nhận xét tiết học
Trang 25TUẦN: 19 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I Mục đích yêu cầu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Câu ghép.
Yêu cầu HS nhắc lại nội dung ghi trong SGK
GV kiểm tra 3 HS làm miệng bài tập 3 và nhận xét vế câu em vừa thêm vào đã thích hợp chưa
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài mới: “Cách nối các vế câu ghép”.
Hoạt động 1: Phần nhận xét
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, thực hành.
Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1 và 2
Yêu cầu HS làm việc cá nhân
GV nhận xét chốt lại ý đúng
GV nêu câu hỏi cho HS trao đổi sau khi đã thực
hiện xong các bài tập 1 và 2 của phần nhận xét em
thấy các vế câu ghép được nối với nhau theo mấy
cách?
GV chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 2: Phần ghi nhớ
Phương pháp: Đàm thoại.
Yêu cầu HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK
Hoạt động 3: Phần luyện tập
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.
Bài 1:
GV nêu yêu cầu bài tập 1
Nhắc nhở HS chú ý đến 2 yêu cầu của bài tập tìm
câu ghép trong đoạn văn nói cách liên kết giữa
Hoạt động cá nhân, lớp.
2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếngyêu cầu bài tập 1 và 2
Cả lớp đọc thầm
HS dùng bút chì gạch chéo để phântách 2 vế câu ghép, khoanh trònnhững từ và dấu câu ở ranh giớigiữa các vế câu (gạch mờ vàoSGK)
4 HS lên bảng thực hiện rồi trìnhbày kết quả
HS trao đổi trong nhóm và trình bàykết quả của nhóm
VD: Có hai cách nối các vế câughép dùng từ nối và dùng dấu câu
Hoạt động cá nhân.
Nhiều HS đọc nội dung ghi nhớ
HS xung phong đọc ghi nhớ khôngnhìn sách
Hoạt động cá nhân.
HS đọc thầm lại yêu cầu bài tập
HS suy nghĩ làm việc cá nhân các
em gạch dưới các câu ghép tìm
HS khá giỏithực hiện
Trang 26các vế câu trong từng câu ghép.
GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
được khoanh tròn từ và dấu câu thểhiện sự liên kết giữa các vế câu
Nhiều HS phát biểu ý kiến
Đoạn a có 1 câu ghép
Đoạn b có 1 câu ghép với 3 vế câu
Đoạn c có 1 câu ghép với 3 vế câu
Đoạn d có 2 câu ghép mỗi câu có 2vế
Cả lớp nhận xét bổ sung
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Cho ví dụ các vế câu ghép (dãy A).
+ Nối các vế (dãy B)
5 Dặn dò: Ôn bài Chuẩn bị: “MRVT: Công dân”.
Nhận xét tiết học
Trang 27TUẦN: 20 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Hiểu nghĩa của từ công dân (BT1); xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêucầu của BT2; nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh (BT3,BT4)
- HS khá, giỏi: Làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Cách nối các vế câu ghép.
GV gọi 2, 3 HS đọc đoạn văn đã viết lại hoàn chỉnh
GV nhận xét bài cũ
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài mới: MRVT: Công dân.
Tiết học hôm nay các em sẽ luyện tập mở rộng hệ
thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm “Công dân”
Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ công dân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động não.
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài
GV nhận xét chốt lại ý đúng
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
GV dán giấy kẻ sẵn luyện tập lên bảng mời 3 – 4
HS lên bảng làm bài
GV nhận xét, chốt lại các từ thuộc chủ điểm công
Hoạt động cá nhân.
1 HS đọc yêu cầu của bài
Cả lớp đọc thầm
HS làm việc cá nhân, các em có thểsử dụng từ điển để tra nghĩa từ
“Công dân” HS phát biểu ý kiến
b: công dân là người dân của mộtnước, có quyền lợi và nghĩa vụ đốivới đất nước
Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
1 HS đọc yêu cầu của bài
Cả lớp đọc thầm
HS tiếp tục làm việc cá nhân, các
em sử dụng từ điển để hiểu nghĩacủa từ mà các em chưa rõõ
3 – 4 HS lên bảng làm bài
Trang 28 Hoạt động 2: HS biết cách dùng từ thuộc chủ
điểm
Phương pháp: Luyện tập, hỏi đáp.
Bài 3: Cách tiến hành như ở bài tập 2
Bài 4: GV nêu yêu cầu đề bài
Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm
GV nhận xét chốt lại ý đúng
CÔNG LÀ CỦA NHÀ NƯỚC CỦA CHUNG
CÔNG LÀ KHÔNG THIÊN VỊ
CÔNG LÀ THỢ KHÉO TAY
CÔNG DÂN CÔNG CỘNG CÔNG CHÚNG
CÔNG BẰNG CÔNG LÝ CÔNG MINH CÔNG TÂM
CÔNG NHÂN CÔNG NGHỆ
Cả lớp nhận xét
HS tìm từ đồng nghĩa với từ côngdân
HS phát biểu ý kiến
1 HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm
HS trao đổi trong nhóm để trả lờicâu hỏi, đại diện nhóm trả lời
HS khá,giỏi: Làmđược BT4và giải thích
lí do khôngthay được từkhác
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Tìm các từ ngữ thuộc chủ điểm công dân → đặt câu.
5 Dặn dò: Học bài Chuẩn bị: “Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ”.
- Nhận xét tiết học
Trang 29TUẦN: 20 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I Mục đích yêu cầu:
+ GV: Giấy khổ to viết 3 câu ghép ở bài tập 1 Giấy khổ to phô tô phóng to bài tập 3
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: MRVT: Công dân.
GV kiểm tra 2 – 3 HS làm lại các bài tập 1, 3, 4 trong tiết học trước
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài mới: Tiết học hôm nay sẽ giúp các
em đi vào cách nối các vế câu ghép quan hệ từ
Hoạt động 1: Phần nhận xét
Phương pháp: Thực hành, thảo luận nhóm.
Bài 1:GV yêu cầu HS đọc đề bài và thực hiện yêu
cầu tìm câu ghép
GV dán lên bảng 3 tờ giấy đã viết 3 câu ghép tìm
được chốt lại ý kiến đúng
Bài 2:GV nêu yêu cầu đề bài: xác định các vế câu
trong từng câu ghép
GV mời 3 HS lên bảng xác định các vế câu trong
câu ghép
GV nhận xét, chốt lại ý đúng
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài
GV gợi ý:
+ Các vế câu trong từng câu ghép trên được nối
với nhau bằng cách nào?
+ Cho HS trao đổi theo cặp
Sau khi làm bài tập, em thấy cách nối bằng quan
hệ từ ở câu 1 và câu 2 có gì khác nhau?
Hoạt động cá nhân, nhóm đôi.
1 HS đọc đề bài Cả lớp đọc thầm
HS làm việc cá nhân, các em gạchchân các câu ghép tìm được trongđoạn văn
HS phát biểu ý kiến
HS làm việc cá nhân, dùng bút chìgạch chéo, phân tích các vế câughép, khoanh tròn từ và dâu câu ởranh giới giữa các vế câu
3 HS lên bảng làm
Cả lớp bổ sung, nhận xét
1 HS đọc đề bài
HS trao đổi, phát biểu ý kiến
Câu 1: các vế câu 1 và 2 nối vớinhau bằng quan hệ từ “thô” vế 2 và
3 nối với nhau trực tiếp bằng dấupha
Câu 2: 2 vế câu nối với nhau bằngcặp quan hệ từ “tuy …nhưng …”
Câu 3: 2 vế nối trực tiếp với nhaubằng dấu phẩy
HS nêu
HS khá,giỏi: giảithích rõđược lí do vìsao lược bớtquan hệ từtrong đoạnvăn ở BT2
Trang 30Hoạt động 2: Phần ghi nhớ.
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.
Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 3: Phần luyện tập
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.
Bài 1: Yêu cầu em đọc đề bài
GV nhắc HS chú ý: Bài tập có 3 yêu cầu nhỏ: các
em hãy gạch dưới câu ghép tìm được và gạch chéo
để phân biệt ranh giới giữa các vế câu ghép và
khoanh tròn cặp quan hệ từ
GV nhận xét: chốt lại lời giải đúng
Bài 2: GV lưu ý HS Bài tập nêu 2 yêu cầu – khôi
phục lại từ bị lược trong câu ghép – giải thích tại
sao có thể lược bỏ những từ đó
Cho HS chia thành nhóm, thảo luận trao đổi vấn
đề
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 3:GV yêu cầu HS đọc đề bài
GV dán lên bảng lớp 3 tờ giấy đã đan nội dung
bài, yêu cầu 3 HS lên bảng thi làm đúng nhanh tìm
quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ trống
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Hoạt động cá nhân.
Vài HS đọc Cả lớp đọc thầm
HS xung phong nhắc lại nội dungghi nhớ
Hoạt động cá nhân, lớp.
HS làm việc cá nhân
Cả lớp nhận xét
HS đọc yêu cầu đề bài
HS trao đổi trong nhóm rồi đại diệnphát biểu ý kiến
HS cả lớp sửa bài vào vở
1 HS đọc yêu cầu Cả lớp đọc thầm
HS cả lớp làm cá nhân 3 bạn lênbảng thực hiện vả trình bày kếtquả
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: Làm BT 3 + Ôn bài.
Nhận xét tiết học