Khái niệm về liên kết + Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.. + Tổng quát: Sự liên kết giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay
Trang 1KHÁI NIỆM LIÊN KẾT HOÁ HỌC
LIÊN KẾT ION
Bài 16 :
Trang 2Đường Khánh Linh
I Khái niệm liên kết hoá học
1 Khái niệm về liên kết
+ Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn
+ Tổng quát: Sự liên kết giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể được giải thích bằng sự giảm năng lượng khi chuyển các nguyên tử thành
phân tử hay tinh thể
Trang 3
I Khái niệm liên kết hoá học
2 Quy tắc bát tử
Tại sao các khí hiếm trơ về mặt hoá học ?
Vì các khí hiếm đều có 8 e ở lớp ngoài cùng (trừ He)
Quy tắc bát tử (8 electron): các nguyên tử các
nguyên tố có khuynh hướng liên kết với nhau để đạt được cấu hình electron vững bền của khí hiếm với 8 electron (hoặc 2e đối với Heli) ở lớp ngoài cùng
Trang 5Nguyên tử Liti
+
I on Liti (Li+)
Trang 7Nguyên tử Mg Ion Mg2+
Sự hình thành ion Mg2+
Trang 8Đường Khánh Linh
• Các nguyên tử kim loại lớp ngoài cùng có 1,2,3 electron dễ nhường electron để tạo ra →cation (ion dương) có cấu hình bền vững của khí hiếm
•Ví dụ Mg Mg → 2+ + 2e.
Al Al → 3+ + 3e.
Na Na → + + 1e
Trang 9KẾT LUẬN
Nguyên tử trung hoà về điện, số p mang điện tích dương bằng số e mang điện tích âm nên khi nguyên tử nhường e sẽ trở thành phần tử mang điện dương gọi là cation
Tổng quát: M - ne → Mn+
Trang 10Đường Khánh Linh
Sự tạo thành anion
Cho F có Z=9
- Hãy chứng minh nguyên tử F trung hoà về điện?
- Nguyên tử F có khả năng nhường hay nhận e? Vì sao?
Trang 11Flo có: 9 proton mang điện tích 9 +
9e mang điện tích 9
-→ F trung hoà về điện.
Cấu hình e của nguyên tử F : 1s22s22p5
Do có 7e lớp ngoài cùng nên Flo có xu hướng nhận thêm 1e để đạt được cấu hình bền vững của khí
hiếm Ne
F + e → F
Trang 12-Đường Khánh Linh
Quá trình nhận e của F:
Ion floruaNguyên tử Flo
+
Trang 15n-Khái niệm ion,tên gọi
•Các cation và anion được gọi chung là các ion
Cation ion dương↔Anion ion âm↔
Trang 16Đường Khánh Linh
Trang 17Các cation kim loại được gọi tên
theo kim loại tạo thành
Mg2+ gọi là cation magie.
Al 3+ gọi là cation nhôm.
Fe2+ gọi là cation sắt.
Trang 18Đường Khánh Linh
• Các nguyên tử phi kim lớp ngoài cùng có 5,6,7e có khả năng nhận thêm electron và biến thành anion (ion âm) có cấu hình bền vững của khí hiếm
Ví dụ:
Cl + 1e Cl→
O +2e O→ 2-
• Các anion được gọi theo tên gốc axit (trừ oxi)
Ví dụ: F- gọi là ion florua,
Cl- gọi là… ?
O2- gọi là…?
Cl- gọi là anion clorua
O2- gọi là anion oxit
Trang 19b Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
• Ion đơn nguyên tử là ion tạo nên từ 1 nguyên tử
Ví dụ: Các cation Li+,Na+,Al3+
Các anion F-, Cl- ,O2- …
• Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm
Ví dụ: NH4+, OH-, SO42-,
Trang 20Đường Khánh Linh
Phân biệt cation với anion?
Cation mang điện tích dương Anion mang điên tích âm.
Trang 212 Sự tạo thành liên kết ion
Thí nghiệm Na tác dụng với Cl2
Trang 24Đường Khánh Linh
Liên kết ion là liên kết được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện của 2 ion mang điện tích trái dấu
KẾT LUẬN
Trang 26Đường Khánh Linh
Cation Li+ Phân tử LiAnion O 2- 2O Cation Li+
Trang 28Đường Khánh Linh
III.Tinh thể và mạng tinh thể ion
1 Khái niệm về tinh thể:
Tinh thể được cấu tạo từ nguyên tử, ion hoặc
phân tử sắp xếp đều đặn, tuần hoàn theo một
trật tự nhất định trong không gian tạo thành
mạng tinh thể
Trang 29III.Tinh thể và mạng tinh thể ion
Mô hình tinh thể NaCl:
Trang 30Đường Khánh Linh
Mô hình tinh thể NaCl:
III.Tinh thể và mạng tinh thể ion
Trang 31Mô hình tinh thể NaCl tan trong nước:
Trang 32Đường Khánh Linh
NhËn xÐt:
Tinh thÓ NaCl cã
-Có cấu trúc lập phương
-Các ion Na+ và Cl- phân bố luân phiên,
đểu đặn ở nút mạng Mỗi ion được bao
quanh bởi 6 ion trái dấu
Trang 33Tính chất chung của hợp chất ion
Đặc điểm chung của muối ăn
Tính bền
vững ,trạng
thái
Khả năng bay hơi
Nóng chảy
Khả năng tan trong nước,khả năng dẫn
Khó nóng chảy,nhiệt độ nóngchảy cao(800 o C)
Tan tốt trong nước tạo thành dung dịch dẫn
điện
Trang 34Đường Khánh Linh
Tinh thể ion gồm các ion Các ion này liên kết
phá vỡ chúng cần tiêu tốn năng lượng rất lớn.
Tại sao tinh thể ion có những tính chất đặc biệt trên?
Trang 35Bài 1:
A.Hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh
B.Mỗi nguyên tử NaCl góp chung 1 e
C.Các nguyên tử đều có khả năng nhường hoặc thu e để trở thành ion trái dấu hút nhau
Trang 36
Đường Khánh Linh
A Các phân tử NaCl.
phân bố luân phiên đều đặn trên mỗi đỉnh của hình lập phương,mỗi ion đựơc bao quanh bởi 6 ion trái dấu.
phân bố đều đặn thành từng phân tử riêng rẽ.
Chọn đáp án đúng nhất ?
Trang 37Bài 3:
c) Nguyên tử khí hiếm nào có cấu hình electron giống
d) Vì sao 1 nguyên tử oxi kết hợp được với 2 nguyên
tử Li?