M t, kh i l ắt, khối lượng thể tích, độ chặt sít ốn kiểu mạng Bravais ượng thể tích, độ chặt sít ng th tích, đ ch t sít ểu mạng Bravais ộ chặt sít ặt sít 1.7.. Liên k t trong tinh th ết
Trang 2KI N TRÚC TINH TH ẾN TRÚC TINH THỂ Ể
1.5 M ười bốn kiểu mạng Bravais ốn kiểu mạng Bravais i b n ki u m ng Bravais ểu mạng Bravais ạng Bravais
1.6 M t, kh i l ắt, khối lượng thể tích, độ chặt sít ốn kiểu mạng Bravais ượng thể tích, độ chặt sít ng th tích, đ ch t sít ểu mạng Bravais ộ chặt sít ặt sít 1.7 Liên k t trong tinh th ết trong tinh thể ểu mạng Bravais
Nội dung
Trang 31.5 M ƯỜI BỐN KIỂU MẠNG BRAVAIS I B N KI U M NG BRAVAIS ỐN KIỂU MẠNG BRAVAIS Ể ẠNG BRAVAIS
Các nút m ng phân b các ạng phân bố ở các ố ở các ở các đ nh ỉnh c a các ô m ng: ta g i chúng ủa các ô mạng: ta gọi chúng ạng phân bố ở các ọi chúng
là nh ng ô c s c a m ng Bravais lo i ững ô cơ sở của mạng Bravais loại ơ sở của mạng Bravais loại ở các ủa các ô mạng: ta gọi chúng ạng phân bố ở các ạng phân bố ở các nguyên th y ủy
Có 7 h c sệ cơ sở ơ sở của mạng Bravais loại ở các
Trang 4Phân b tâm c a 2 ố ở tâm của 2 ở tâm của 2 ủa 2
đáy nào đó c a ô m ng ủa 2 ạng
ta đ ược ô cơ sở loại c ô c s lo i ơ sở loại ở tâm của 2 ạng
tâm đáy
Phân b tâm c a ô ố ở tâm của 2 ở tâm của 2 ủa 2
m ng ta đ ạng ược ô cơ sở loại c ô m ng ạng
c s lo i tâm kh i ơ sở loại ở tâm của 2 ạng ố ở tâm của 2
Phân b tâm c a các ố ở tâm của 2 ở tâm của 2 ủa 2
m t ta đ ặt ta được ô cơ sở ược ô cơ sở loại c ô c s ơ sở loại ở tâm của 2
lo i tâm di n ạng ện
N u các nút m ng ch phân b đ nh c a ô m ng, ta đếu các nút mạng chỉ phân bố ở đỉnh của ô mạng, ta được ạng phân bố ở các ỉ phân bố ở đỉnh của ô mạng, ta được ố ở các ở các ỉ phân bố ở đỉnh của ô mạng, ta được ủa các ô mạng: ta gọi chúng ạng phân bố ở các ược c
nh ng ô c s c a m ng Bravais lo i nguyên th y N u ngoài ững ô cơ sở của mạng Bravais loại ơ sở của mạng Bravais loại ở các ủa các ô mạng: ta gọi chúng ạng phân bố ở các ạng phân bố ở các ủa các ô mạng: ta gọi chúng ếu các nút mạng chỉ phân bố ở đỉnh của ô mạng, ta được
v trí đ nh, các nút m ng còn các lo i sauị trí đỉnh, các nút mạng còn các loại sau ỉ phân bố ở đỉnh của ô mạng, ta được ạng phân bố ở các ạng phân bố ở các
1.5 M ƯỜI BỐN KIỂU MẠNG BRAVAIS I B N KI U M NG BRAVAIS ỐN KIỂU MẠNG BRAVAIS Ể ẠNG BRAVAIS
Trang 51.5 M ƯỜI BỐN KIỂU MẠNG BRAVAIS I B N KI U M NG BRAVAIS ỐN KIỂU MẠNG BRAVAIS Ể ẠNG BRAVAIS
Ch ương 1: Kiến trúc tinh thể ng 1: Ki n trúc tinh th ết trong tinh thể ểu mạng Bravais
Trang 61.5.1 H ba nghiêng (tam tà) ệ ba nghiêng (tam tà)
Vì ô c s đ i x ng cũng không đ i x ng nên h ch ơ sở của mạng Bravais loại ở các ố ở các ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ ố ở các ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ ệ cơ sở ỉ phân bố ở đỉnh của ô mạng, ta được
có m t lo i m ng là m ng tam tà nguyên thu ột loại mạng là mạng tam tà nguyên thuỷ ạng phân bố ở các ạng phân bố ở các ạng phân bố ở các ỷ
a b c
Trang 71.5.2 H m t nghiêng (đ n tà) ệ ba nghiêng (tam tà) ộ chặt sít ơng 1: Kiến trúc tinh thể
a T t c các nút c a m ng Bravais đ u là ất cả các nút của mạng Bravais đều là ả các nút của mạng Bravais đều là ủa các ô mạng: ta gọi chúng ạng phân bố ở các ều là các đ nh c a các ô c s đ i x ng (hình ỉ phân bố ở đỉnh của ô mạng, ta được ủa các ô mạng: ta gọi chúng ơ sở của mạng Bravais loại ở các ố ở các ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ 3.34a), m ng Bravais là m ng đ n tà ạng phân bố ở các ạng phân bố ở các ơ sở của mạng Bravais loại
b Ngoài các nút c a m ng Bravais là các ủa các ô mạng: ta gọi chúng ạng phân bố ở các
đ nh c a ô c s đ i x ng m i ô này còn ỉ phân bố ở đỉnh của ô mạng, ta được ủa các ô mạng: ta gọi chúng ơ sở của mạng Bravais loại ở các ố ở các ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ ỗi ô này còn
ch a hai nút t i tâm đi m c a hai m t đáy ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ ạng phân bố ở các ểm của hai mặt đáy ủa các ô mạng: ta gọi chúng ặt đáy
là m ng đ n tà tâm đáy.ạng phân bố ở các ơ sở của mạng Bravais loại
Trang 81.5.3 H tr c thoi: ệ ba nghiêng (tam tà) ực thoi:
a) T t c các nút c a m ng Bravais đ u là ất cả các nút của mạng Bravais đều là ả các nút của mạng Bravais đều là ủa các ô mạng: ta gọi chúng ạng phân bố ở các ều là các nút c a các ô c s đ i x ng (hình ủa các ô mạng: ta gọi chúng ơ sở của mạng Bravais loại ở các ố ở các ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ 3.33a) M ng Bravais là m ng tr c thoi ạng phân bố ở các ạng phân bố ở các ực thoi nguyên thuỷ
b) Ngoài các nút c a m ng Bravais là các ủa các ô mạng: ta gọi chúng ạng phân bố ở các
đ nh c a các ô c s đ i x ng các ô này còn ỉ phân bố ở đỉnh của ô mạng, ta được ủa các ô mạng: ta gọi chúng ơ sở của mạng Bravais loại ở các ố ở các ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ
ch a các nút c a m ng Bravais t i các tâm ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ ủa các ô mạng: ta gọi chúng ạng phân bố ở các ạng phân bố ở các
đi m c a chúng (hình 3.33b) Trong ểm của hai mặt đáy ủa các ô mạng: ta gọi chúng
trường hợp này ta có mạng trực thoi tâm ng h p này ta có m ng tr c thoi tâm ợc ạng phân bố ở các ực thoi thểm của hai mặt đáy
a b c;
Trang 9c) Ngoài các nút c a m ng Bravais là các đ nh c a các ô ủa các ô mạng: ta gọi chúng ạng phân bố ở các ỉ phân bố ở đỉnh của ô mạng, ta được ủa các ô mạng: ta gọi chúng
c s đ i x ng, các ô này còn ch a các nút c a m ng ơ sở của mạng Bravais loại ở các ố ở các ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ ủa các ô mạng: ta gọi chúng ạng phân bố ở các Bravais t i tâm t t c các m t c a ô m ng (hình 3.33c) ạng phân bố ở các ất cả các nút của mạng Bravais đều là ả các nút của mạng Bravais đều là ặt đáy ủa các ô mạng: ta gọi chúng ạng phân bố ở các
M ng Bravais đạng phân bố ở các ược ọi chúng c g i là m ng tr c thoi tâm di n.ạng phân bố ở các ực thoi ệ cơ sở
1.5.3 H tr c thoi: ệ ba nghiêng (tam tà) ực thoi:
Trang 10d) Ngoài các nút c a m ng Bravais là các đ nh c a ô c ủa các ô mạng: ta gọi chúng ạng phân bố ở các ỉ phân bố ở đỉnh của ô mạng, ta được ủa các ô mạng: ta gọi chúng ơ sở của mạng Bravais loại
s đ i x ng m i ô này còn ch a thêm hai nút t i tâm c a ở các ố ở các ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ ỗi ô này còn ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ ạng phân bố ở các ủa các ô mạng: ta gọi chúng hai m t ngoài song song c a nó (hình 3.33d) Trong trặt đáy ủa các ô mạng: ta gọi chúng ường hợp này ta có mạng trực thoi tâm ng
h p này m ng Bravais đợc ạng phân bố ở các ược ọi chúng c g i là m ng tr c thoi tâm đáy.ạng phân bố ở các ực thoi
1.5.3 H tr c thoi: ệ ba nghiêng (tam tà) ực thoi:
Trang 111.5.4 H t ph ệ ba nghiêng (tam tà) ứ phương ương 1: Kiến trúc tinh thể ng
Ta sẽ ch ng minh r ng vì chi u cao c có th có giá tr ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ ằng vì chiều cao c có thể có giá trị ều là ểm của hai mặt đáy ị trí đỉnh, các nút mạng còn các loại saukhác v i chi u dài a c a c nh đáy cho nên m i m ng tâm ới chiều dài a của cạnh đáy cho nên mỗi mạng tâm ều là ủa các ô mạng: ta gọi chúng ạng phân bố ở các ỗi ô này còn ạng phân bố ở các
di n đ ng th i cũng là m ng tâm kh i ệ cơ sở ồng thời cũng là mạng tâm khối ờng hợp này ta có mạng trực thoi tâm ạng phân bố ở các ố ở các
Trang 12Xét m t ô c s đ i x ng c a ột loại mạng là mạng tam tà nguyên thuỷ ơ sở của mạng Bravais loại ở các ố ở các ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ ủa các ô mạng: ta gọi chúng
m ng tâm di n v i m t đáy trên là ạng phân bố ở các ệ cơ sở ới chiều dài a của cạnh đáy cho nên mỗi mạng tâm ặt đáy
hình vuông có b n đ nh Aố ở các ỉ phân bố ở đỉnh của ô mạng, ta được 1, A2, A3,
A4 và tâm đi m O.ểm của hai mặt đáy
B n m t xung quanh là b n hình ố ở các ặt đáy ố ở các
ch nh t có các tâm đi m Cững ô cơ sở của mạng Bravais loại ật có các tâm điểm C ểm của hai mặt đáy 1, C2, C3,
C4.
Hình chi u các đi m Cếu các nút mạng chỉ phân bố ở đỉnh của ô mạng, ta được ểm của hai mặt đáy 1, C2, C3, C4
trên m t ph ng đáy là hình vuông ặt đáy ẳng đáy là hình vuông
C’1, C’2, C’3, C’4
1.5.4 H t ph ệ ba nghiêng (tam tà) ứ phương ương 1: Kiến trúc tinh thể ng
C’ 1
C’ 2 C’ 3
C’ 4
Trang 13Vẽ hình tr th ng đ ng mà đáy là ụ thẳng đứng mà đáy là ẳng đáy là hình vuông ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ
hình vuông C1C2C3C4 và chi u cao b ng ều là ằng vì chiều cao c có thể có giá trị
chi u cao ều là c c a ô c s đ i x ng đang ủa các ô mạng: ta gọi chúng ơ sở của mạng Bravais loại ở các ố ở các ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ
xét c a m ng tam di n ủa các ô mạng: ta gọi chúng ạng phân bố ở các ệ cơ sở
Các giao tuy n c a m t ph ng hình ếu các nút mạng chỉ phân bố ở đỉnh của ô mạng, ta được ủa các ô mạng: ta gọi chúng ặt đáy ẳng đáy là hình vuông
vuông A1A2A3A4 v i b n m t xung ới chiều dài a của cạnh đáy cho nên mỗi mạng tâm ố ở các ặt đáy
quanh c a hình tr đáy Của các ô mạng: ta gọi chúng ụ thẳng đứng mà đáy là 1C2C3C4 là các
c nh c a hình vuông C’ạng phân bố ở các ủa các ô mạng: ta gọi chúng 1C’2C’3C’4 trên
hình
1.5.4 H t ph ệ ba nghiêng (tam tà) ứ phương ương 1: Kiến trúc tinh thể ng
C’ 1
C’ 2 C’ 3
C’ 4
Trang 14Xét thêm b n hình tr th ng ố ở các ụ thẳng đứng mà đáy là ẳng đáy là hình vuông
đ ng có chung b n m t bên v i ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ ố ở các ặt đáy ới chiều dài a của cạnh đáy cho nên mỗi mạng tâm hình tr có đáy là hình vuông ụ thẳng đứng mà đáy là
C1C2C3C4
B n hình tr này c t m t ố ở các ụ thẳng đứng mà đáy là ắt mặt ặt đáy
ph ng hình vuông Aẳng đáy là hình vuông 1A2A3A4 theo
b n hình vuông mà m i hình có ố ở các ỗi ô này còn chung m t c nh v i hình vuông ột loại mạng là mạng tam tà nguyên thuỷ ạng phân bố ở các ới chiều dài a của cạnh đáy cho nên mỗi mạng tâm C’1C’2C’3C’4
1.5.4 H t ph ệ ba nghiêng (tam tà) ứ phương ương 1: Kiến trúc tinh thể ng
Trang 15Các hình vuông đó ch a b n ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ ố ở các nút A1, A2, A3, A4 t i các tâm ạng phân bố ở các
đi m c a chúng, còn tâm đi m ểm của hai mặt đáy ủa các ô mạng: ta gọi chúng ểm của hai mặt đáy
O c a hình vuông Aủa các ô mạng: ta gọi chúng 1A2A3A4 thì trùng v i tâm đi m c a hình ới chiều dài a của cạnh đáy cho nên mỗi mạng tâm ểm của hai mặt đáy ủa các ô mạng: ta gọi chúng vuông C’1C’2C’3C’4
1.5.4 H t ph ệ ba nghiêng (tam tà) ứ phương ương 1: Kiến trúc tinh thể ng
Trang 16Nút O và các nút A1, A2, A3,
A4 c a m ng tâm di n đang xét ủa các ô mạng: ta gọi chúng ạng phân bố ở các ệ cơ sở
l i cũng chính là tâm đi m c a ạng phân bố ở các ểm của hai mặt đáy ủa các ô mạng: ta gọi chúng hình tr th ng đ ng đáy là ụ thẳng đứng mà đáy là ẳng đáy là hình vuông ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ hình vuông C1C2C3C4 và b n ố ở các hình tr th ng đ ng khác mà ụ thẳng đứng mà đáy là ẳng đáy là hình vuông ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ
m i hình có chung m t m t ỗi ô này còn ột loại mạng là mạng tam tà nguyên thuỷ ặt đáy bên v i hình tr đáy vuông ới chiều dài a của cạnh đáy cho nên mỗi mạng tâm ụ thẳng đứng mà đáy là
C1C2C3C4 – các ô c s đ i x ng ơ sở của mạng Bravais loại ở các ố ở các ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ
c a m ng tâm kh i.ủa các ô mạng: ta gọi chúng ạng phân bố ở các ố ở các
1.5.4 H t ph ệ ba nghiêng (tam tà) ứ phương ương 1: Kiến trúc tinh thể ng
Trang 17V y m ng t giác tâm di n ật có các tâm điểm C ạng phân bố ở các ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ ệ cơ sở
v i ô c s đ i x ng là hình tr ới chiều dài a của cạnh đáy cho nên mỗi mạng tâm ơ sở của mạng Bravais loại ở các ố ở các ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ ụ thẳng đứng mà đáy là
th ng đ ng đáy vuông Aẳng đáy là hình vuông ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ 1A2A3A4
đ ng th i là m ng t giác tâm ồng thời cũng là mạng tâm khối ờng hợp này ta có mạng trực thoi tâm ạng phân bố ở các ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ
kh i v i ô c s đ i x ng là hình ố ở các ới chiều dài a của cạnh đáy cho nên mỗi mạng tâm ơ sở của mạng Bravais loại ở các ố ở các ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ
tr th ng đ ng đáy vuông ụ thẳng đứng mà đáy là ẳng đáy là hình vuông ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ
C1C2C3C4 có cùng chi u cao.ều là
1.5.4 H t ph ệ ba nghiêng (tam tà) ứ phương ương 1: Kiến trúc tinh thể ng
Trang 181.5.4 H t ph ệ ba nghiêng (tam tà) ứ phương ương 1: Kiến trúc tinh thể ng
Ta cũng có th ch ng minh r ng h t phểm của hai mặt đáy ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ ằng vì chiều cao c có thể có giá trị ệ cơ sở ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ ươ sở của mạng Bravais loại ng không
t n t i ô c s Bravais tâm đáy và tâm di n.ồng thời cũng là mạng tâm khối ạng phân bố ở các ơ sở của mạng Bravais loại ở các ệ cơ sở
Gi s h t ph ả sử hệ tứ phương có ô mạng tâm đáy ử hệ tứ phương có ô mạng tâm đáy ện ứ phương có ô mạng tâm đáy ươ sở loại ng có ô m ng tâm đáy ạng Ta l y 2 ô ất cả các nút của mạng Bravais đều là
m ng c nh nhau và bi u di n chúng trên m t ph ng ạng phân bố ở các ạng phân bố ở các ểm của hai mặt đáy ễn chúng trên mặt phẳng ặt đáy ẳng đáy là hình vuông vuông góc v i tr c đ i x ng Lới chiều dài a của cạnh đáy cho nên mỗi mạng tâm ụ thẳng đứng mà đáy là ố ở các ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ 4
Ta th y ô nguyên thu có c nh b ng m t n a đ ấy ô nguyên thuỷ có cạnh bằng một nửa đường ỷ có cạnh bằng một nửa đường ạng ằng một nửa đường ột nửa đường ử hệ tứ phương có ô mạng tâm đáy ường ng chéo đáy c a ô tâm đáy m i là m ng c s vì th tích c a ủa 2 ới là mạng cơ sở vì thể tích của ạng ơ sở loại ở tâm của 2 ể tích của ủa 2
nó nh h n ỏ hơn ơ sở loại
Trang 191.5.4 H t ph ệ ba nghiêng (tam tà) ứ phương ương 1: Kiến trúc tinh thể ng
Gi s h t ph ả sử hệ tứ phương có ô mạng tâm đáy ử hệ tứ phương có ô mạng tâm đáy ện ứ phương có ô mạng tâm đáy ươ sở loại ng có ô m ng tâm di n ạng ện Ta l y 2 ô ất cả các nút của mạng Bravais đều là
m ng c nh nhau và bi u di n chúng trên m t ph ng ạng phân bố ở các ạng phân bố ở các ểm của hai mặt đáy ễn chúng trên mặt phẳng ặt đáy ẳng đáy là hình vuông vuông góc v i tr c đ i x ng Lới chiều dài a của cạnh đáy cho nên mỗi mạng tâm ụ thẳng đứng mà đáy là ố ở các ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ 4
Tươ sở của mạng Bravais loại ng t , ta th y m ng xây đực thoi ất cả các nút của mạng Bravais đều là ạng phân bố ở các ược c t ô m ng t ừ ô mạng tứ ạng phân bố ở các ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ
phươ sở của mạng Bravais loại ng tâm di n l i nh n ô m ng t phệ cơ sở ạng phân bố ở các ật có các tâm điểm C ạng phân bố ở các ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ ươ sở của mạng Bravais loại ng tâm kh i ố ở các làm ô c s ơ sở của mạng Bravais loại ở các
Trang 20V y ch có hai trật có các tâm điểm C ỉ phân bố ở đỉnh của ô mạng, ta được ường hợp này ta có mạng trực thoi tâm ng h p khác ợc nhau:
a T t c các nút c a m ng ất cả các nút của mạng Bravais đều là ả các nút của mạng Bravais đều là ủa các ô mạng: ta gọi chúng ạng phân bố ở các Bravais đ u là các đ nh c a các ô c ều là ỉ phân bố ở đỉnh của ô mạng, ta được ủa các ô mạng: ta gọi chúng ơ sở của mạng Bravais loại
s đ i x ng Ta có m ng t giác ở các ố ở các ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ ạng phân bố ở các ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ nguyên th y.ủa các ô mạng: ta gọi chúng
b Ngoài các nút c a m ng ủa các ô mạng: ta gọi chúng ạng phân bố ở các Bravais là các đ nh c a các ô c s ỉ phân bố ở đỉnh của ô mạng, ta được ủa các ô mạng: ta gọi chúng ơ sở của mạng Bravais loại ở các
đ i x ng, các ô này còn ch a các nút ố ở các ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ
c a m ng Bravais t i tâm đi m c a ủa các ô mạng: ta gọi chúng ạng phân bố ở các ạng phân bố ở các ểm của hai mặt đáy ủa các ô mạng: ta gọi chúng chúng Ta có m ng t giác tâm kh i.ạng phân bố ở các ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ ố ở các
1.5.4 H t ph ệ ba nghiêng (tam tà) ứ phương ương 1: Kiến trúc tinh thể ng
Trang 21H m ng này ch có m t m ng đ n.ệ cơ sở ạng phân bố ở các ỉ phân bố ở đỉnh của ô mạng, ta được ột loại mạng là mạng tam tà nguyên thuỷ ạng phân bố ở các ơ sở của mạng Bravais loại
1.5.5 H tam ph ệ ba nghiêng (tam tà) ương 1: Kiến trúc tinh thể ng
Trang 22Ô c s đ i x ng là hình tr th ng có đáy là hình ơ sở của mạng Bravais loại ở các ố ở các ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ ụ thẳng đứng mà đáy là ẳng đáy là hình vuông
l c giác đ u Ngoài sáu đ nh là sáu nút c a m ng ụ thẳng đứng mà đáy là ều là ỉ phân bố ở đỉnh của ô mạng, ta được ủa các ô mạng: ta gọi chúng ạng phân bố ở các Bravais m i m t đáy còn ch a m t nút t i tâm đi m ỗi ô này còn ặt đáy ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ ột loại mạng là mạng tam tà nguyên thuỷ ạng phân bố ở các ểm của hai mặt đáy
c a nó (hình 3.36) V y h này ch có m t m ng là ủa các ô mạng: ta gọi chúng ật có các tâm điểm C ệ cơ sở ỉ phân bố ở đỉnh của ô mạng, ta được ột loại mạng là mạng tam tà nguyên thuỷ ạng phân bố ở các
m ng l c giác tâm đáy.ạng phân bố ở các ụ thẳng đứng mà đáy là
1.5.6 H l c ph ệ ba nghiêng (tam tà) ục phương ương 1: Kiến trúc tinh thể ng
Trang 231.5.7 H l p ph ệ ba nghiêng (tam tà) ập phương ương 1: Kiến trúc tinh thể ng
Ngoài các nút c a m ng Bravais là các đ nh c a ô ủa các ô mạng: ta gọi chúng ạng phân bố ở các ỉ phân bố ở đỉnh của ô mạng, ta được ủa các ô mạng: ta gọi chúng
c s đ i x ng m i ô này còn ch a thêm m t nút c a ơ sở của mạng Bravais loại ở các ố ở các ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ ỗi ô này còn ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ ột loại mạng là mạng tam tà nguyên thuỷ ủa các ô mạng: ta gọi chúng
m ng Bravais t i tâm đi m c a nó (hình 3.31b) M ng ạng phân bố ở các ạng phân bố ở các ểm của hai mặt đáy ủa các ô mạng: ta gọi chúng ạng phân bố ở các Bravais được ọi chúng c g i là m ng l p phạng phân bố ở các ật có các tâm điểm C ươ sở của mạng Bravais loại ng tâm kh i.ố ở các
Trang 241.5.7 H l p ph ệ ba nghiêng (tam tà) ập phương ương 1: Kiến trúc tinh thể ng
Ngoài các nút c a m ng Bravais là các đ nh c a ô c ủa các ô mạng: ta gọi chúng ạng phân bố ở các ỉ phân bố ở đỉnh của ô mạng, ta được ủa các ô mạng: ta gọi chúng ơ sở của mạng Bravais loại
s đ i x ng m i ô này còn ch a thêm các nút c a m ng ở các ố ở các ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ ỗi ô này còn ứng cũng không đối xứng nên hệ chỉ ủa các ô mạng: ta gọi chúng ạng phân bố ở các Bravais t i tâm đi m c a t t c các hình vuông là các ạng phân bố ở các ểm của hai mặt đáy ủa các ô mạng: ta gọi chúng ất cả các nút của mạng Bravais đều là ả các nút của mạng Bravais đều là
m t ngoài c a hình l p phặt đáy ủa các ô mạng: ta gọi chúng ật có các tâm điểm C ươ sở của mạng Bravais loại ng (hình 3.31c) M ng ạng phân bố ở các Bravais được ọi chúng c g i là m ng l p phạng phân bố ở các ật có các tâm điểm C ươ sở của mạng Bravais loại ng tâm di n.ệ cơ sở
Trang 251 H tam tà ệ ba nghiêng (tam tà)
(Triclinic)
2 H đ n tà ệ ba nghiêng (tam tà) ơng 1: Kiến trúc tinh thể
(monoclinic)
3 H tr c thoi ệ ba nghiêng (tam tà) ực thoi:
(H tr c giao) ệ ba nghiêng (tam tà) ực thoi:
(Orthorhombic)
4 H ba ph ệ ba nghiêng (tam tà) ương 1: Kiến trúc tinh thể ng
(H tam gíac) ệ ba nghiêng (tam tà)
(Trigonal)
5.H b n ph ệ ba nghiêng (tam tà) ốn kiểu mạng Bravais ương 1: Kiến trúc tinh thể ng
(H t giác) ệ ba nghiêng (tam tà) ứ phương
(Tetragonal)
6.H sáu ph ệ ba nghiêng (tam tà) ương 1: Kiến trúc tinh thể ng
(H l c giác) ệ ba nghiêng (tam tà) ục phương
14 m ng Bravais – 14 b khung c a t t c tinh th ạng phân bố ở các ột loại mạng là mạng tam tà nguyên thuỷ ủa các ô mạng: ta gọi chúng ất cả các nút của mạng Bravais đều là ả các nút của mạng Bravais đều là ểm của hai mặt đáy
7 h tinh th ệ ba nghiêng (tam tà) ểu mạng Bravais
Trang 261.6 Mắt, khối lượng thể tích, độ chặt sít
1.6.1 Mắt (Z)
1.6.1.1 Khái niệm: Mắt là thực thể nhỏ nhất có thể phân biệt được và lặp lại 1 cách tuần hoàn trong không gian Đối với
tinh thể ở mức độ vi mô, mắt là 1 hạt (nguyên tử, ion, phân tử)
Ví dụ: Trong kim loại đồng, mắt là 1 nguyên tử đồng Trong
3 nguyên tử ôxy
Trang 281.6.1.2 Cách xác định số mắt trong ô mạng:
Ô mạng nguyên thủy
Các nguyên tử nằm ở 8 đỉnh
Z = 8x1/8=1 mắt
Trang 311.6.1.2 Cách xác định số mắt trong ô mạng:
Mạng sáu phương đặc khít (mạng lục phương):
Ô cơ bản là một khối lục giác Các nguyên tử nằm ở 12 đỉnh, 2 nguyên tử nằm ở 2 mặtvà 3 nguyên tử nằm trong trung tâm
khối lăng trụ, tạo thành hình tam giác cách đều nhau
Z= 12x1/6+2x1/2 +3 = 6 mắt