1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÁN NHÂN TẠO

26 355 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Tiêu Thụ Sản Phẩm Ván Nhân Tạo
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Kinh Tế Lâm Nghiệp
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 77,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình sản xuất kinh doanh của các xí nghiệp lúc đó sa sút, gần như xí nghiệp hoạt động bởi những nguyên nhân sau: - Xí nghiệp mộc và trang trí nội thất: với nhà xưởng tồi tàn, thiết

Trang 1

THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÁN NHÂN TẠO

CỦA CÔNG TY CHẾ BIẾN VÁN NHÂN TẠO

TRONG NHỮNG NĂM QUA.

I-/ ĐẶC ĐIỂM VỀ KINH TẾ - TỔ CHỨC - KỸ THUẬT ẢNH HƯỞNG TỚI VẤN ĐỀ TIÊU THỤ SẢN ƯPHẨM CỦA CÔNG TY CHẾ BIẾN VÁN NHÂN TẠO.

1-/ Sơ lược về quá trình hình thành, phát triển của Công ty chế biến ván nhân tạo.

a, Lịch sử hình thành.

Từ 1993 trở về trước, trong Liên hiệp khoa học sản xuất thiết kế và xây dựng công trình lâm nghiệp có hai xí nghiệp chế biến lâm sản là:

+ Xí nghiệp chế biến lâm sản Việt Trì

+ Xí nghiệp mộc và trang trí nội thất

Tình hình sản xuất kinh doanh của các xí nghiệp lúc đó sa sút, gần như xí nghiệp hoạt động bởi những nguyên nhân sau:

- Xí nghiệp mộc và trang trí nội thất: với nhà xưởng tồi tàn, thiết bị sản xuất lạc hậu, sản phẩm sản xuất đơn chiếc, cộng với việc thực hiện theo chỉ thị

90 của Chính phủ (từ việc xuất khẩu nguyên liệu chuyển sang chế biến thành hàng hoá) sản phẩm sản xuất ra không đáp ứng được yêu cầu của khách hàng bởi chất lượng thấp Vì thế mà sản lượng sản xuất hàng năm không đáng kể

- Xí nghiệp chế biến lâm sản Việt Trì có hai dây chuyển sản xuất ván dăm

và ván sồi ép được các nước bạn là Nam Tư và Trung Quốc viện trợ trước đây

so với bây giờ đã quá cũ kỹ, lạc hậu, không đồng bộ Vì vậy, sản phẩm sản xuất

ra không tiêu thụ được, phải chuyển sang mặt hàng khác, nhưng tiêu thụ vẫn chậm Do vậy sản lượng hàng năm của xí nghiệp đạt thấp; thiết bị không được khấu hao do kinh doanh thường bị lỗ

Trước tình hình đó, lãnh đạo Liên hiệp đặt vấn đề và không thể khoanh tay ngồi nhìn để dẫn tới giải thể, phải tìm hướng phát triển mới dựa trên xu hướng

sử dụng đa dạng hoá các sản phẩm ván nhân tạo bằng gỗ rừng trồng và gỗ tận dụng trên thế giới ngày càng phát triển, thay thế dần nguồn gỗ rừng tự nhiên đang ngày một kiệt quệ Trong tình hình hiện nay và trong tương lai không xa, các sản phẩm ván nhân tạo đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống xã hội

và trong nền kinh tế quốc dân bởi vì:

Trang 2

- Ván nhân tạo có đặc tính ưu việt là không cong vênh, không nứt nẻ, mối mọt, sản xuất được tấm lớn, rất thông dụng trong lĩnh vực đồ mộc và trang trí nội thất, nguyên liệu chủ yếu là gỗ rừng trồng và gỗ tận dụng.

- Ván nhân tạo sẽ thay thế dần các sản phẩm bằng gỗ tự nhiên ngày càng cạn kiệt, góp phần bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái

Trên cơ sở định hướng đúng được thế mạnh của việc phát triển sản xuất và

sử dụng những sản phẩm từ ván nhân tạo ở nước ta trong tương lai Liên hiệp đã mạnh dạn lập dự án đầu tư đồng bộ, cải tạo phục hồi, bổ sung và xây dựng mới các dây chuyền sản xuất ván nhân tạo Đến tháng 6/1994 các dây chuyền ván sợi, trang trí bề mặt và đồ mộc ván nhân tạo đã sản xuất thử để hoàn chỉnh công nghệ và đào tạo công nhân bắt đầu từ năm 1995 tất cả các dây chuyền đã ổn định và đi vào hoạt động sản xuất

Do sự thay đổi của tổ chức ngành lâm nghiệp, thành lập tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam, khâu chế biến lâm sản của liên hiệp được Bộ lâm nghiệp cho phép thành lập Công ty chế biến ván nhân tạo theo quyết định số 568/TCQĐ ngày 31 tháng 8 năm 1995 là doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam (tên giao dịch quốc tế Licola)

b, Chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hiện nay của công ty chế biến ván nhân tạo.

Theo giấy pháp kinh doanh số 109943 được Uỷ ban kế hoạch thành phố Hà Nội cấp ngày 03 - 10 - 1995 Công ty chế biến ván nhân tạo sản xuất kinh doanh các mặt hàng chính phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài nước:

- Sản xuất các loại ván nhân tạo: ván dăm, ván sợi ván ghép thanh tre luồng ghép

- Trang trí bề mặt các loại ván nhân tạo

- Sản xuất các loại đồ mộc và trang trí nội thất

- Kinh doanh và xuất nhập khẩu các mặt hàng lâm sản và trang trí nội thất

c, Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và đội ngũ lao động của Công ty.

* Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

Để tồn tại và phát triển thì đồng thời với các hoạt động kinh doanh phải tiến hành các hoạt động quản lý, do vậy cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty chế biến ván nhân tạo được hình thành và hoạt động theo sơ đồ sau

Trang 3

Mô hình tổ chức quản lý:

- Đứng đầu Công ty là Giám đốc Công ty, giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp và cao nhất đối với cấp trên trong mọi lĩnh vực hoạt động của Công ty, là người đại diện cho Công ty trước pháp luật về các hoạt động sản xuất kinh doanh Mặt khác giám đốc là người có quyền ra các quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

GI M Á ĐỐC CÔNG TY PGĐ phụ trách h nh chính, k à ỹ thuật

Kế toán trưởng PGĐ phụ trách kinh doanh Các giám đốc các xí nghiệp trực thuộc Trưởng phòng tổ chức h nh chính à Trưởng phòng kỹ thuật công nghệ Phòng kế toán t i chính à Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh Trưởng phòng xuất nhập khẩu Trưởng phòng trung tâm v d à ịch vụ thương mại Các khối sản xuất kinh doanh, dịch vụ

Xí nghiệp ván nhân tạo Việt Trì

Xí nghiệp Điện biên Thanh Hoá

Xí nghiệp mộc v trang thí n à ội thất

Xí nghiệp trang trí bề mặt trung văn

- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh là người có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về các hoạt động kinh doanh của Công ty Trực thuộc sự quản lý của

Trang 4

Phó giám đốc phụ trách kinh doanh là các phòng: Phòng kế hoạch, phòng xuất nhập khẩu, phòng trung tâm tiếp thị, và dịch vụ, thương mại

- Phó giám đốc phụ trách hành chính, kỹ thuật: là người có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về các lĩnh vực kỹ thuật, xây dựng kế hoạch công tác hàng tháng, quý, năm, quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty theo phân cấp của Giám đốc Công ty, đồng thời giúp giám đốc Công ty và hướgn dẫn các đơn vị thành viên thực hiện các chế độ tuyển dụng, sử dụng lao động tiền lương

và các chế độ tuyển dụng, sử dụng lao động tiền lương và các chế độ chính sách khác với người lao động theo đúng thể chế hiện hành Trực thuộc sự quản lý của phó giám đốc phụ trách hành chính, kỹ thuật là các phòng, phòng tổ chức hành chính, phòng kỹ thuật công nghệ

- Kế toán trưởng là người giúp giám đốc về công tác kế toán, thống kê, hạch toán của Công ty, là người thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo đúng chế độ kế toán trưởng do Nhà nước quy định Trực thuộc sự quản lý của kế toán trưởng là phòng kế toán tài chính

- Các phó giám đốc các xí nghiệp trực thuộc chịu sự quản lý của giám đốc Công ty, là những người có quyền ra các quyết định, có thể tự mua nguyên vật liệu, tự sản xuất theo công nghệ kỹ thuật riêng, tự thành lập hệ thống tiêu thụ cho xí nghiepẹ trực thuộc mình quản lý

- Phòng kỹ thuật giúp giám đốc Công ty quản lý, xây dựng áp dụng và kiểm tra công tác khoa học, công nghệ và tiến bộ kỹ thuật của công ty và các đơn vị thành viên, đồng thời giúp giám đốc quản lý và kiểm tra chất lượng sản phẩm

- Phòng hành chính: tham mưu cho giám đốc thông qua phó giám đốc phụ trách hành chính về công tác lao động, quản lý, sử dụng, đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân viên, quỹ tiền lương, tiền thưởng định mức lao động

- Phòng kế hoạch tham mưu cho giám đốc qua Phó giám đốc phụ trách kinh doanh về kế hoạch thu mua vật tư, kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

- Phòng xuất nhập khẩu tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế Giải quyết các thủ tục trong việc ký kết các hợp đồng kinh tế

- Phòng trung tâm tiếp thị và dịch vụ thương mại giúp giám đốc tìm hiểu nhu cầu thị trường trong và ngoài nước để chuẩn bị kế hoạch kinh doanh sản

Trang 5

xuất của Công ty phù hợp với thị trường, hướng dẫn các đơn vị xây dựng kế hoạch (quý năm) và tổng hợp xây dựng kế hoạch của toàn Công ty trình giám đốc phê duyệt, nghiên cứu xác định, điều chỉnh khoán giá khoán cho các thời điểm khác nhau trong năm theo cơ chế thị trường, hướng dẫn các xí nghiệp thực hiện hợp đồng kinh tế và tiêu thụ sản phẩm theo phân cấp của Giám đốc Công

ty, theo dõi kiểm tra hướng dẫn các đơn vị trực thuộc giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình sản xuất kinh doanh (mà bản thân các đơn vị không

tự giải quyết được)

- Phía dưới các phòng ban là các xí nghiệp trực thuộc Các xí nghiệp này hoạt động trên nguyên tắc hạch toán độc lập trong phạm vi của mình các xí nghiệp có thể tự mua nguyên vật liệu, tự sản xuất theo công nghệ kỹ thuật riêng,

tự thành lập hệ thống tiêu thụ Tuy vậy hàng năm cứ căn cứ vào kế hoạch sản xuất của Công ty, các xí nghiệp được giao một phần nhiệm vụ sản xuất đó Điều này cho chúng ta thấy được hẳn nhiệm vụ cơ bản của xí nghiệp thành viên là: một mặt hoàn thành kế hoạch sản xuất do Công ty giao cho, một mặt vẫn đáp ứng nhu cầu sản phẩm của thị trường Đây là hướng đi mới của Công ty trong việc từng bước gắn người sản xuất với thị trường và hướng việc sản xuất theo thị trường

* Về đội ngũ lao động của Công ty chế biến ván nhân tạo

Công ty chế biến ván nhân tạo là một doanh nghiệp Nhà nước, có đội ngũ cán bộ, công nhân khá đông đảo Từ khi chuyển sang chế độ tự hạch toán kinh

tế, Công ty đã mạnh dạn đổi mới sắp xếp lại sản xuất lao động Tuy nhiên, đội ngũ công nhân trẻ tuy được bổ sung song còn ít và được đào tạo chưa hoàn chỉnh Số công nhân lớn tuổi khá đông, có phần hạn chế về sức khoẻ và trình độ chưa theo lập được những yêu cầu và đòi hỏi của một nền sản xuất công nghiệp hiện đại Số lượng lao động của Công ty biến đổi tăng, giảm theo từng năm Điều đó tuỳ thuộc vào công nghệ sản xuất của máy móc, trình độ kỹ thuật của công nhân và bộ máy quản lý, quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty, đạt kết quả cao hay thấp Bằng các biện pháp hợp lý đúng đắn đúng chế độ, chính sách Công ty đã giảm được một số lượng lớn lao động thừa không cần thiết, các phòng ban được sắp xếp tinh giản, gọn nhẹ Năm 1999 số lượng lao động là 581 đến 2001 còn là 496 cán bộ công nhân viên

Về cơ cấu lao động của Công ty được biểu hiện qua bảng sau:

Trang 6

BIỂU 1 - CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHẾ BIẾN VÁN NHÂN TẠO.

STT Phân loại

Số lượng % so với tổng số lượng Số % so với tổng số lượng Số % so với tổng số

- Đội ngũ lao động Công ty đã áp dụng các chính sách, biện pháp hợp lý để tinh giản số lượng lao động thừa Con số biến đổi khá lớn chỉ qua hai năm 1999

số lao động của toàn Công ty là 581 người, cho đến 2001 là 496 người

- Chất lượng lao động đang dần dần được cải thiện từ chỗ số lượng lao động có trình độ Đại học và trên đại học là 6% năm 1999 tăng lên 10,1% năm

2001 Điều đó phản ánh Công ty đã tăng cường các biện pháp vừa giảm lao động thừa nhưng lại vừa chú ý bổ sung những lao động có trình độ cao để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Đội ngũ lao động trực tiếp, gián tiếp cũng thay đổi theo quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Số lượng lao động gián tiếp liên tục giảm qua các năm từ 106 người vào năm 1999 xuống còn 87 người năm 2001 Trong khi đó đội ngũ lao động trực tiếp lại tăng lên từ 81,8% năm 1999 nên 82,5% năm 2001

Tuy vậy, để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao Công ty cũng cần phải tiếp tục nâng cao chất lượng nguồn lao động và phân bổ nguồn lao động hợp lý hơn nữa, bởi Công ty có tồn tại và phát triển hay không điều đó phụ thuộc nhiều vào đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty

Trang 7

2-/ Những đặc điểm về kinh tế, kỹ thuật ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh, tới duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty.

a, Về máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất của Công ty chế biến ván nhân tạo.

Năm 1979, được sự giúp đỡ của các nước bạn là Trung Quốc, Nam Tư, ngay từ những ngày đầu thành lập vì thế mà máy móc của Công ty đang đi vào

đã hư hỏng Sau nhiều năm sử dụng Công ty đã từng bước thay thế mới, bổ sung các máy móc hiện đại để dần nâng cao chất lượng sản phẩm và năng suất lao động bằng cách thay thế dần các loại máy móc cũ bằng các loại máy tự động và bán tự động của Trung Quốc, Việt Nam Hiện nay Công ty có dàn máy thiết bị vào dạng hiện đại nhất trong ngành chế biến lâm sản ở Việt Nam

Về công nghệ sản xuất của Công ty: Công nghệ sản xuất các sản phẩm ván nhân tạo là công nghệ khép kín từ khâu sơ chế qua khâu chế biến Công nghệ của Công ty chưa mang tính đồng đều giữa các sản phẩm, cần phải thay thế dần những công nghệ cũ, lạc hậu bằng những công nghệ hiện đại hơn

Thiết bị máy móc và công nghệ hiện đại sẽ đáp ứng được nhu cầu của thị trường về sản phẩm của Công ty, nó góp phần không nhỏ trong quá trình thay đổi mẫu, chất lượng, số lượng

Sau đây là quy trình công nghệ sản xuất ván nhân tạo và bảng liệt kê số máy móc thiết bị của Công ty chế biến ván nhân tạo

Gỗ rừng trồng

Gỗ tận dụng Đóng đồ mộc trang trí nội thất Gia công thô băm nghiền Trang trí bề mặt ván Gia công tinh v o hoá ch à ất hơi

Cắt xén đánh bóng ván Trải thảm định hình ván

É p bóng

Trang 8

BIỂU 2 - BẢNG LIỆT KÊ SỐ MÁY MÓC THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY

CHẾ BIẾN VÁN NHÂN TẠO

STT Tên máy móc, thiết bị Nước sản xuất Năm chưa vào sử dụng Nguyên giá

1 Dây chuyển sản xuất ván dăm Nam Tư 1979 2.453.177.925

2 Dây chuyền sản xuất ván sợi ép Trung Quốc 1993 3.528.223.287

3 Máy cưa đĩa Φ 700 Việt Nam 1980 1.541.000

4 Máy cưa cắt ngang Việt Nam 1980 22.801.000

5 Máy tiện gỗ 83 Việt Nam 1988 3.708.028

6 Máy tiện gỗ Trung Quốc 1988 3.635.910

7 Máy tiện kim loại C620 Trung Quốc 1980 38.746.400

8 Máy tiện kim loại Σ 32K Trung Quốc 1980 14.609.200

9 Máy bào kim loại B665 Trung Quốc 1980 4.832.000

10 Máy phay kim loại Trung Quốc 1980 14.893.200

11 Máy cưa kim loại Trung Quốc 1980 5.451.264

12 Bặm ép thuỷ lực bằng tay Trung Quốc 1980 4.200.000

13 Máy hàn điện 1 chiều AT 320 Trung Quốc 1980 6.126.848

14 Palăng điện Trung Quốc 1980 473.258

15 Máy mài hai đá Việt Nam 1980 759.500

16 Máy ngắt đầu nguồn Việt Nam 1979 7.562.612

17 Máy đùn gạch Việt Nam 1980 612.000

18 Máy nấu keo 2 tấn Việt Nam 1998 64.604.241

Trang 9

19 Máy cưa vòng lượn Việt Nam 1994 1.675.860

b, Về nguyên vật liệu của Công ty chế biến ván nhân tạo.

Đặc điểm chủ yếu của nguyên vật liệu sản xuất của Công ty là tính đa dạng

và phức tạp Nó được thể hiện qua đặc thù của các sản phẩm gỗ Đó là sự kết hợp phức tạp của các nguyên vật liệu, các yếu tố hoá học Nguyên liệu chủ yếu của Công ty bao gồm:

* Đối với ván dăm bao gồm các loại nguyên vật liệu sau:

* Nguồn cung ứng nguyên vật liệu cho Công ty từ hai nguồn chính sau:

- Nguồn trong nước: Các loại gỗ, gỗ rừng trồng và gỗ tận dụng được nhập

từ các tỉnh miền Bắc là chủ yếu như các loại gỗ bạch đàn, bồ đề, gỗ thông bào,

gỗ dổi hàng năm để đáp ứng cho việc sản xuất Công ty phải nhập khoảng 13.500 m3 gỗ các loại được phân ra làm nhiều loại Các loại gỗ chủ yếu (gỗ rừng trồng 50% = 6800 m3, gỗ tận dụng 50% = 6700 m3) được thu mua từ các hộ nông dân trồng rừng, các lâm trường thuộc Vĩnh Phú, Tuyên Quang, Bắc Thái,

Hà Bắc do đó mà quá trình thu mua nguyên vật liệu sản xuất không theo một

vị trí cụ thể nhất định mà nan toả ra nhiều địa bàn khu vực rộng Điều này gây không ít khó khăn cho công tác thu mua, vận chuyển, bốc dỡ và làm tăng các khoản chi phí bất thường Tuy nhiên, có những khó khăn như vậy song cũng có thuận lợi là Công ty liên hệ trực tiếp với bên cung cấp nguyên liệu, không phải

Trang 10

qua các trung gian Vì thế mà giá mua các loại nguyên vật liệu sản xuất không cao và được sự ủng hộ nhiệt tình của bà con trồng rừng.

- Nguồn nhập khẩu: Hầu hết các nguyên liệu quan trọng của ngành đều phải nhập từ nước ngoài chủ yếu từ các nước Hồng Kông, Nhật, Singapore Các loại vật liệu được nhập từ nước ngoài gồm có:

+ Keo Ure quy khô

BIỂU 3 - KẾT QUẢ NHẬP KHẨU NĂM 1999, 2000, 2001

STT Tên vật tư Đơn vị Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001

1 Keo Ure quy khô kg 200149 132699 77390

2 Keo phê nol kg 100173,52 51228,48 68304,64

3 Axit tonêích kg 1382,33 706,92 942,56

4 Paraphin kg 7123,54 3642,96 4857,28

5 Phèn chua kg 49955,59 25547,16 34062,88

6 Amôniắc kg 746,66 381,84 509,12Qua bảng liệt kê các loại vật tư nhập khẩu các năm của Công ty Nếu ta đem so các loại nguyên vật liệu mà Công ty nhập về với các loại nguyên liệu mà Công ty dùng để sản xuất hai loại ván nhân tạo thì ta thấy Công ty còn nhập quá nhiều các loại nguyên vật liệu để phục vụ cho sản xuất trong khi với mức thuế nhập khẩu còn cao Chính vì nguyên nhân này cũng sẽ là một trong các nguyên nhân làm cho giá thành của sản phẩm sản xuất ra tăng lên, làm ảnh hưởng đến

Trang 11

vấn đề tiêu thụ của Công ty Để giảm được giá thành sản phẩm Công ty cần tìm các nguồn cung cấp trong nước Nhằm giảm bớt được các khoản chi phí khác như thuế nhập khẩu, vận chuyển, Từ đó mà hạ giá thành sản phẩm, nâng thị phần của Công ty.

c, Thị trường tiêu thụ sản phẩm ván nhân tạo của Công ty chế biến ván nhân tạo hiện nay.

Như chúng ta đã biết do xu hướng sử dụng đa dạng hoá các sản phẩm được chế tạo từ gỗ rừng đang ngày càng phát triển trên thế giới, đặc biệt là trong những năm gần đây đã gây ra một hậu quả hết sức nặng nề là nguồn gỗ rừng tự nhiên đang ngày càng trở nên khan hiếm, kiệt quệ bởi bị khai thác quá mức Trước tình hình đó, để đáp lại nhu cầu của người tiêu dùng trong nước cũng như ngoài nước, Công ty chế biến ván nhân tạo ra đời, góp phần vào việc đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng về các sản phẩm gỗ Các sản phẩm ván nhân tạo mà công ty sản xuất tuy với các loại máy móc, thiết bị cũ nhưng chất lượng sản phẩm cũng đạt ngang bằng với các loại ván nhân tạo do nước ngoài sản xuất.Với ưu điểm là không cong vênh, không nứt nẻ, không mối mọt, sản xuất được tấm lớn lại dùng rất thông dụng trong lĩnh vực đồ mộc và trang trí nội thất nên sản lượng sản xuất ra Công ty đã tiêu thụ được một số lượng lớn góp phần vào việc thay thế các loại sản phẩm gỗ dùng tự nhiên, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái

Ván nhân tạo (ván dăm, ván sợi ép) do Công ty sản xuất ra, rất thích hợp cho việc đóng các đồ mộc (giường tủ, bàn làm việc và các đồ dùng sinh hoạt và các đồ trang trí nội thất Vì thế mà đã đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng đặc biệt là dân thành thị bởi xu hướng phát triển về cơ sở hạ tầng (xây dựng nhà cửa, cao tầng ) nên cần có các sản phẩm không uốn lượn, chiếm nhiều diện tích Đối với vùng nông thôn do sản phẩm mới sản xuất trong mấy năm gần đây nên thị trường ở vùng nông thôn chưa được mở rộng, nên nhu cầu của người nông thôn chưa cao Tuy nhiên, ngoài những ưu điểm của ván nhân tạo, thì bên cạnh đó còn tồn tại các nhược điểm mà Công ty đang dần khắc phục đó là: ngấm nước, thường bị mủn khi gặp thời tiết xấu Chính vì những yếu điểm này mà làm giảm đi khá lớn thị hiếu của người tiêu dùng Mặt khác lại cộng thêm các sản phẩm ngoại nhập từ bên ngoài (ván nhân tạo do các nước Nga, Hồng Kông ) sản xuất với công nghệ hiện đại hơn Ngoài ra trong nước các sản phẩm về đồ nhựa đang có xu hướng phát triển mạnh Tuy chất lượng của sản phẩm nhựa không cao nhưng ưu điểm là gọn gàng nhẹ, giá hạ, tạo được nhiều mẫu mã kiểu dáng Nên rất dễ được người tiêu dùng ưa chuộng Các nhược điểm của sản

Trang 12

phẩm ván nhân tạo do Công ty sản xuất và các sản phẩm khác thuộc Công ty cộng với sự phát triển ngày càng mạnh của các sản phẩm thay thế, các loại ván ngoại nhập do nước ngoài sản xuất đã gây không ít khó khăn cho thị phần của Công ty trên thị trường tiêu thụ sản phẩm ván nhân tạo Hiện nay thị trường tiêu thụ chủ yếu của Công ty vẫn là các tỉnh miền Bắc như Hà Nội, Hà Tây, Hải Phòng, Việt Trì, Quảng Ninh Ở miền Trung Công ty có bán tại Đà Nẵng, Miền Nam có TP Hồ Chí Minh Ngoài ra Công ty còn mở rộng thêm được nhiều thị trường khác cả trong và ngoài nước.

Một số thị trường tiêu thụ của Công ty

STT Thị trường trong nước STT Thị trường nước ngoài

Trước cung cách làm ăn mới, không ít những doanh nghiệp có quy mô lớn

đã bị phá sản, điều này cho chúng ta thấy được nhược điểm của cơ chế quản lý

cũ là: tách rời doanh nghiệp với thị trường sản xuất một cách thụ động theo lệnh của cấp trên giao Chính cung cách làm ăn đó đã làm cho các doanh nghiệp mất dần năng lực sản xuất, kém nhạy bén khi chuyển sang một cơ chế hoạt động mới, cơ chế thị trường cạnh tranh Trong bối cảnh đó Công ty chế biến ván nhân tạo cũng như doanh nghiệp Nhà nước khác phải đối đầu với nhiều khó khăn thử thách, nhưng với sự cố gắng nỗ lực của toàn bộ cán bộ công nhân viên, Công ty

đã từng bước vượt qua những khó khăn ban đầu, từng bước khẳng định vị trí của mình trên thị trường Cho đến nay Công ty đã có những bước tiến mới, nhưng vẫn còn rất nhiều khó khăn bởi sự cạnh tranh của hàng ngoại và các sản phẩm thay thế làm cho sự tiêu thụ của Công ty bị chững lại Một số mặt hàng tiêu thụ chính của Công ty vẫn là các loại ván nhân tạo, và từ các loại ván đó Công ty cho ra các sản phẩm đồ mộc, được sản xuất tại xí nghiệp mộc và trang trí nội

Trang 13

thất Ngoài ra Công ty còn kinh doanh một số mặt hàng khác phục vụ đời sống sinh hoạt của người tiêu dùng.

BIỂU 4 - MỘT SỐ KẾT QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRONG

Ngày đăng: 07/10/2013, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BIỂU 2- BẢNG LIỆT KÊ SỐ MÁY MÓC THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY CHẾ BIẾN VÁN NHÂN TẠO  - THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÁN NHÂN TẠO
2 BẢNG LIỆT KÊ SỐ MÁY MÓC THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY CHẾ BIẾN VÁN NHÂN TẠO (Trang 8)
Qua bảng liệt kê các loại vật tư nhập khẩu các năm của Công ty. Nếu ta đem so các loại nguyên vật liệu mà Công ty nhập về với các loại nguyên liệu mà  Công ty dùng để sản xuất hai loại ván nhân tạo thì ta thấy Công ty còn nhập quá  nhiều các loại nguyên v - THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÁN NHÂN TẠO
ua bảng liệt kê các loại vật tư nhập khẩu các năm của Công ty. Nếu ta đem so các loại nguyên vật liệu mà Công ty nhập về với các loại nguyên liệu mà Công ty dùng để sản xuất hai loại ván nhân tạo thì ta thấy Công ty còn nhập quá nhiều các loại nguyên v (Trang 10)
Nhìn vào bảng biểu ta thấy Công ty chế biến ván nhân tạo là một doanh nghiệp Nhà nước chuyên chế biến các sản phẩm từ gỗ rừng trồng và gỗ tận dụng  cho ra các sản phẩm ván nhân tạo phục vụ cho đời sống sinh hoạt hàng ngày của  mọi người - THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÁN NHÂN TẠO
h ìn vào bảng biểu ta thấy Công ty chế biến ván nhân tạo là một doanh nghiệp Nhà nước chuyên chế biến các sản phẩm từ gỗ rừng trồng và gỗ tận dụng cho ra các sản phẩm ván nhân tạo phục vụ cho đời sống sinh hoạt hàng ngày của mọi người (Trang 13)
BIỂU 6- CÁC SẢN PHẨM TIÊU THỤ CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY VÀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG SẢN PHẨM QUA CÁC NĂM  - THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÁN NHÂN TẠO
6 CÁC SẢN PHẨM TIÊU THỤ CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY VÀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG SẢN PHẨM QUA CÁC NĂM (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w