4.Nhiệm vụ của Công ty cổ phần Khí Công Nghiệp Việt Nam : Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam có các nhiệm vụ sau : - Xây dựng và triển khai tốt các phương án sản xuất kinh doanh và
Trang 1PHÂN TÍCH THỰC TRANG TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CỔ PHẦN KHÍ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
I Quá trình hình thành và phát triển và đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ
yếu của Công ty cổ phấn khí công nghiệp Việt Nam
1.Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Khí Công Nghiệp Việt Nam
- Tên Công ty : Công ty Cổ Phần Khí Công Nghiệp Việt Nam
- Tên tiếng Anh : VietNam Industrial Gas Joint Stock Company
- Tên viết tắt : ThanhGas
- Được Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp giấy phép kinhdoanh số 055108 ngày 03/06/1999
- Trụ sở : Đức Giang , Long Biên , Hà Nôị
- Điện thoại : (84-4)8273374
- Email : kcn@fpt.vn
- Số vốn điều lệ : 25 000 000 000 VNĐ (25 tỷ VNĐ đồng )
- Số lượng cán bộ công nhân viên : 215 người
2.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Khí Công Nghiệp Việt Nam :
Công ty cổ phần Khí Công Nghiệp Việt Nam ( VietNam Industrial GasJoint Stock Company) có trụ sở tại Đức Giang , Gia Lâm , Hà Nội là đơn vịtiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh , hạch toán kinh tế độc lập ,tựchủ về tài chính , có tư cách pháp nhân và chịu sự quản lý của Thành phố HàNội
Tiền thân của Công ty cổ phần Khí Công Nghiệp Việt Nam là doanhnghiệp nhà nước có tên gọi là Nhà máy dưỡng khí Yên Viên , được thành lậpvào năm 1960 thuộc Tổng cục hoá chất Việt Nam , có nhiệm vụ cung cấpdưỡng khí cho bệnh viện , quốc phòng
Trang 2Năm 1960 , Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam được thành lậptại Yên Viên – Gia Lâm – Hà Nội dưới tên gọi là Nhà máy dưỡng khí YênViên , được trang bị một hệ thống thiết bị sản xuất có công suất 50 m3/h và 50công nhân
Năm 1971 – 1972, nhà máy được trang bị 3 hệ thống máy 70M củaLiên Xô cũ Năm 1972 hệ thống thiết bị sản xuất này đã bị bom phá huỷ
Năm 1975, nhà máy được đầu tư hệ thống OG 125m3/h của CHLB Đức Tuy nhiên , từ năm 1982 đến năm 1987 sản xuất của công ty rất bấp bênh ,không đáp ứng nhu cầu của xã hội cả về số lượng và chất lượng
Năm 1987, nhà máy bắt đầu thực hiện các biện pháp khẩn trương đểkhôi phục sản xuất
Năm 1990 , Nhà máy đã chủ động vay vốn mua thiết bị OG 250m3/h đểlắp đặt tại địa điểm mới (Đức Giang – Long Biên- Hà Nội) và nay trở thànhtrụ sở chính của Công ty
Năm 1995, nhà máy đổi tên thành Công Ty Khí Công nghiệp trựcthuộc Tổng Công ty Hoá Chất Việt Nam
Năm 1999, đáp ứng yêu cầu của Đảng và Nhà nước về cổ phần hoá ,công ty tiến hành cổ phấn hoá với 100% vốn của cán bộ công nhân viên chức
Năm 2000, Công ty đầu tư mở rộng sản xuất , lắp đặt một hệ thống sảnxuất oxy lỏng KKA 0,25 công suất 200m3/h do Liên Xô (cũ ) chế tạo Dâychuyền này được đưa vào hoạt động từ 1/7/2001 và đã đáp ứng được mộtphần về sản phẩm oxy lỏng cho thị trường
Năm 2003, công ty đầu tư lắp đặt một hệ thống oxy , nitơ lỏng LOX
500 của CHLB Đức và được đưa vào sản xuất từ tháng 5/2004 Đây là thiết bịsản xuất khí công nghiệp có công nghệ hiện đại tiên tiến nhất thế giới tronggiai đoạn hiện nay và đã cho ra sản phẩm chất lượng cao phục vụ đựoc 1 phầncho các nghành kỹ thuật công nghệ cao
Trang 3Đầu năm 2005, công ty triển khai dự án đầu tư hệ thống sản xuất oxy ,nitơ lỏng KDON 1000Y của Trung Quốc với công nghệ hiện đại tương đươngvới CHLB Đức Dự kiến sẽ được lắp đặt tại khu vực Hải Phòng và đến đầunăm 2006 đưa vào hoạt động chính thức
Năm 2005, để đón đầu cho tương lai phát triển công nghiệp đóng tàumiền Duyên Hải Việt Nam cũng như việc chuẩn bị mọc lên một loạt nhà máysản xuất gang thép, xi măng tại Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Thanh Hoá.Công ty TNHH khí Công nghiệp Việt Nam ( thuộc Công ty Cổ phần Khí côngnghiệp Việt Nam) được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 8/2005 Hiênnay Công ty đang hoạt động rất hiệu quả với công suất 360.000m3/ năm, đápứng nhu cầu khí công nghiệp cho các xí nghiệp đóng tàu nhỏ ở khu vực NamĐịnh, Thái Bình, Thanh Hoá, đồng thời cấp khí công nghiệp tại chỗ cho KhuCông nghiệp Hoà Xá, Nam Định
Khi các ngành công nghiệp khu vực này có động thái gia tăng, Công tyTNHH Khí công nghiệp Việt Nam sẽ đầu tư mở rộng nâng công suất lênkhoảng 2 triệu m3/ năm
Năm 2006, cùng với phát triển sản xuất khí công nghiệp, Công ty đãđầu tư một Nhà máy Cơ khí Chế tạo Thiết bị áp lực tại Yên Viên, Gia Lâm,
Hà Nội, chuyên sản xuất thiết bị cơ khí cho ngành khí công nghiệp và cácngành công nghiệp khác
Sản phẩm của công ty bao gồm:
+ Téc siêu lạnh: Chứa và vận chuyển các sản phẩm khí hoá lỏng như Oxy,Nitơ, Argon, CO2 lỏng…
+ Van khí áp lực: Van chai Oxy, Nitơ, Argon…
+ Các kết cấu thép chịu áp lực hoặc trang trí trong công nghiệp và dân dụng.+ Các thùng tháp chịu áp lực: bình khí nén, nồi hấp, và các thiết bị cho côngnghệ thực phẩm
Trang 4Các sản phẩm của Nhà máy đã được cung cấp trên thị trường cả nước,cho các ngành công nghiệp, công nghệ thực phẩm, hoá dược, điện tử, y tế,nghiên cứu khoa học…
Trong đó sản phẩm téc siêu lạnh và van khí áp lực của Công ty là sảnphẩm duy nhất đầu tiên được chế tạo tại Việt Nam theo các đề tài: Đề tài cấpNhà Nước số: 27-49/HĐ-KHCN - chế tạo van khí áp lực
Các sản phẩm này đã được đưa ra thị trường trong nước, thay thế mộtphần hàng nhập ngoại từ năm 1995
3.Các hoạt động chính của Công ty :
+ Sản xuất và kinh doanh các loại khí công nghiệp , khí y tế ( bao gồmoxy , nitơ dạng lỏng , dạng khí , cacbonic, acctylen , argon , các loại khí hốnhợp và các loại khí mà pháp luật ko nghiêm cấm )
+ Chế tạo thiết bị áp lực : téc siêu lạnh , van chai oxy , cấu kiện thép ,thùng tháp công nghiệp
+Sửa chữa ,cải tạo và đóng mới các xe vận chuyển téc
+ Môi giới , kinh doanh bất động sản
+ Xây dựng các công trình dân dụng , công nghiệp , giao thông , thuỷlợi , cơ sở hạ tầng, công trình ngầm dưới đất , dưới nước
+ Xây dựng kết cấu công trình
+Kinh doanh dịch vụ vận tải và các hoạt động phụ trợ vận tải
4.Nhiệm vụ của Công ty cổ phần Khí Công Nghiệp Việt Nam :
Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam có các nhiệm vụ sau :
- Xây dựng và triển khai tốt các phương án sản xuất kinh doanh vàdịch vụ
- Quản lý, điều hành, khai thác tốt tiềm năng các nguồn lực như: laođộng, vốn, cơ sở hạ tầng kỹ thuật,
Trang 5- Thực hiện đầy đủ các chính sách, quy định về quản lý và sử dụng vật
tư tài sản, đào tạo đội ngũ lao động, các chế độ về tiền lương, tiền thưởng, bảohiểm xã hội, đảm bảo an toàn bảo hộ lao động cho cán bộ công nhân viên, vệsinh môi trường cho công ty và các khu vực xung quanh
- Chấp hành và thực hiện đầy đủ các quy định về hạch toán kế toán trongdoanh nghiệp, các nghĩa vụ đối với Nhà nước và cam kết trong hợp đồng
5 Đặc điểm về công nghệ sản xuất :
Năm 1960 , công ty được thành lập mà tiền thân là Nhà máy dưỡng khíYên Viên , được trang bị một hệ thống thiết bị sản xuất có công suất 50m3
Năm 1970 , thiết bị này bị bom phá huỷ
Năm 1971-1972 , nhà máy được trang bị 3 hệ thống máy 70M của Liên Xô cũNăm 1975, nhà máy được đầu tư hệ thống OG 125m3/h của CHDC Đức Năm 1990, nhà máy đã chủ động vay vốn mua thiết bị OG 2503/h lắpđặt tại trụ sở mới tại Đức Giang
Năm 2000, công ty tiến hành đầu tư mở dộng sản xuất , lắp đặt 1 hệ thốngsản xuất oxy lỏng KKA 0,25 công suất 200m3/h do Liên Xô ( cũ ) chế tạo
Năm 2003 công ty đầu tư lắp đặt một hệ thống sản xuất oxy , nitơ lỏngLOX 500 của CHLB Đức và đưa vào sản xuất từ tháng 4/2004
Đầu năm 2005, công ty triển khai dự án đầu tư hệ thống sản xuất oxy,nitơ lỏng KDON 1000Y của Trung Quốc với công nghệ tương đương vớiCHLB Đức
Như vậy , trong những năm gần đây , công ty rất mạnh dạn trong việcđổi mới công nghệ bằng cách đầu tư và đưa vào hoạt động các hệ thống sảnxuất tiên tiến Cho đến nay công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam có rấtnhiều hệ thống tách khí hiện đại, sản xuất các sản phẩm khí công nghiệp chấtlượng cao nhất ở Việt Nam : oxy 99,7% , nitơ 2ppm, argon 99,999% Khôngnhững sản xuất ra các loại khí công nghiệp ở dạng khí đóng chai , công ty còn
Trang 6Đầu
vào
(khí)
Nén Khí
Lọc Khí
Phân
Ly Khí
Nạp thành phẩm
Giãn Khí
Thành Phẩm Kiểm
Tra
Hàn Ghép
Sơ đồ 1 : Quy trình sản xuất khí
Sơ đồ 2 : Quy trình sản xuất thiết bị áp lực :
Từ sơ đồ trên ta thấy , quy trình sản xuất các loại khí công nghiệp vàcác thiết bị áp lực là hoàn toàn khác nhau ,chúng độc lập riêng biệt và chi phítiêu hao cũng khác nhau Do đó công ty luôn tìm mọi cách cắt giảm chi phímột cách hợp lý nhất để đảm bảo giảm chí phí thấp nhất trong điều kiện cóthể
6.Đặc điểm về nguồn vốn của Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam :
Để đáp ứng nhu cầu về vốn của công ty trong sản xuất kinh doanh ,công ty đã tiến hành huy động nguồn vốn từ nhiều nguồn vốn khác nhau
Sau khi tiến hành cổ phần hoá với 100% vốn của CBCNV công ty , số vốn
của công ty hiện nay là 25 tỷ VNĐ.Duới đây là bảng ‘’ Tình hình nguồn vốn của Công ty cổ phần Khí Công Nghiệp Việt Nam qua các năm 2003-2007’’
Trang 7Bảng 1.Tình hình cơ cấu vốn qua các năm : Từ năm 2003-2007 Đơn vị tính : Triệu VNĐ
Dưới đây là bảng ‘’ Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần Khí Công Nghiệp Việt Nam qua các năm 2003-2007 “:
Trang 8Năm
Phân Loại
Sốlượng
Tỉ lệ(%)
Sốlượng
Tỉ lệ(%)
Sốlượng
Tỉlệ(%)
Sốlượng
Tỉlệ(%)
Sốlượng
Tỉ lệ(%)
Trang 9Ta thấy rằng :
Về tổng số lao động : Tổng số lao động của Công ty năm 2007 tăng 40người so với năm 2006 và tăng 20 người vào năm 2006 so với năm 2005.,tăng 13 người năm 2005 so với 2004, tăng 120 người năm2004 so với năm2003.Nguyên nhân của sự thay đổi này có thể được đánh giá dựa vào sự biếnđộng của lao động về mặt cơ cấu như sau:
+ Cơ cấu lao động theo giới qua các năm :
Lao động nam tăng từ n ăm2007 so với 2006 là 40 người , năm 2006 sovới 2005 là 20 nguời , năm 2005 so với năm 2004 là 10 người , và năm 2004
so với năm 2003 là 7 người
Lao động nữ từ năm 2007 so với năm 2006 không tăng , năm 2006vẫn giữ nguyên so với năm 2005 , n ăm 2005 tăng 3 người so với năm 2004 ,năm 2004 tăng 7 người so với năm 2003
Do đặc thù của ngành sản xuất khí công nghiệp là lao động cần cósức khoẻ nên số lao động nam trong công ty chiếm tỷ trọng lớn và là lựclượng chủ yếu Tốc độ tăng trưởng của lao động nam luôn cao hơn tốc độtăng trưởng của lao động nữ
+ Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn :
Tốt nghiệp đại học và trên đại học chỉ tăng từ năm 2007 so với năm
2006 là 2 người
Tốt nghiệp trung cấp trong các năm gần đây hầu như ko tăng , năm
2005 tăng 3 người so với năm 2004
Tốt nghiệp THPT năm 2007 tăng 38 người so với năm 2006 , năm 2006
so với năm 2005 là 18 người , năm 2005 so với năm 2004 là 8 người , năm
2004 so với năm 2003 là 22 người
Lao động chủ yếu trong Công ty ở các trình độ : kỹ sư kỹ thuật , kỹ
sư kinh tế , kế toán tốt nghiệp các trường ĐH : Bách Khoa , kinh tế … , còn
Phan Thị Thu Hằng Lớp: Công nghiệp 46A
Trang 10lại chủ yếu là công nhân kỹ thuật Lượng lao động tốt nghiệp bậc ĐH và từ
ĐH trở lên đang ngày càng tăng
+ Hình thức làm việc :
Lao động gián tiếp tăng ít trong các năm , lao động gián tiếp , năm
2007 so với năm 2006 tăng 38 người , năm 2006 so với năm 2005 là 18 người, năm 2005 so với năm 2004 là 11 người , năm 2004 so với năm 2003 là 14nguời
Tỷ trọng lao động trực tiếp cao hơn so với lao động gián tiếp là 1điều hoàn toàn dễ hiểu Bởi do đặc thù công ty là sản xuất công nghiệp Laođộng gián tiếp vẫn tăng trong các năm tuy nhiên tỷ trọng trong lực lượng laođộng lại giảm dần Đây là 1 tín hiệu đáng mừng , vì công ty đang thực hiệncác biện pháp tinh giảm biên chế , hạn chế bớt số lao động dư thừa
7.2.Về tiền lương :
Về tiền lương , công ty đã áp dụng nhiều hình thức trả lương hợp
lý ,phản ánh đúng giá trị sức lao động của cán bộ công nhân viên chức từ đókhuyến khích ngừoi lao động làm việc , nâng cao hiệu quả kinh doanh Hiệnnay , ở Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam , áp dụng các hình thức trảlương :
+ Trả lương theo sản phẩm
+ Trả lương theo thời gian
+ Trả lương theo công việc hoàn thành , % doanh thu bán hang , khốilượng sản phẩm
Hiện nay mức thu nhập bình quân đầu người ở công ty cổ phần khí đãdần đựoc cải thiện qua các năm Tình hình đó được thể hiện qua bảng 3:
Phan Thị Thu Hằng Lớp: Công nghiệp 46A
Trang 11Bảng 3 Bảng quỹ tiền lương Công ty cổ phần Khí Công
Nghiệp Việt Nam
Ta thấy rằng , mức thu nhập bình quân đầu người / tháng của Công ty
cổ phần Khí Công Nghiệp Việt Nam tăng dần do nhiều lí do cũng có thể kểđến là do hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả ngày càngcao và các chính sách tiền lương của công ty cũng tốt
8 Đặc điểm về sản phẩm , thị trường tiêu thụ :
* Là một công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm khí côngnghiệp , khí y tế và các dịch vụ lien quan Sản phẩm của công ty cao cấp baogồm : oxi , nitơ dạng khí và lỏng , CO2, C2H2,….và các loại khí hỗn hợp khíhiếm được ứng dụng nhiêù trong các nghành :
+ Công nghệ hàn oxy – acetylene
+Công nghệ luyện tim
+Công nghệ xây dựng
+ Công nghệ hoá chất
+ Công nghệ thực phẩm
+Bảo vệ môi trường
+ Công nghê đo lường
+Y tế
* Mô hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam
Phan Thị Thu Hằng Lớp: Công nghiệp 46A
Trang 12Trạm nạp ThanhGas
Công ty CP khí công nghiệp Việt Nam
Nhằm cung cấp sản phẩm khí công nghiệp một cách nhanh chóng , hiệuquả và an toàn nhất cho khách hàng , công ty cổ phần Khí Công Nghiệp ViệtNam nghiên cứu , cân nhắc mọi thông số của khách hàng như khoảng cách từnhà máy đến nới khách hàng sử dụng , loại khí và áp suất sử dụng , điều kiệngiao thông , khả năng sử dụng ….để đưa ra phương án cung cấp có lợi nhấtcho ngưòi sử dụng Có phương pháp cung cấp khi công nghiệp sau đây xếptheo thứ tự tăng dần về số lượng sử dụng :
- Thị trường trong nước : Thành lập từ năm 1960 , đến nay công ty có
3 cơ sở sản xuất tại Hà Nội và Nam Định Là một công ty hoạt động trong
Phan Thị Thu Hằng Lớp: Công nghiệp 46A
Trang 13lĩnh vực khí công nghiệp lớn nhất tại miền Bắc Công ty có hơn 400 kháchhàng thường xuyên chủ yếu tại các tỉnh , thành phố phía Bắc Việt Nam.
Bên cạnh đó , Công ty đang từng bước mở rộng thị phần của mình ởmiền Nam và miền Trung thông qua các hệ thống đại lý và cửa hàng giớithiệu sản phẩm
9 Đặc điểm về uy tín thị trường:
Uy tín là một tài sản vô cùng quý báu của bất kỳ doanh nghiệp nào Một doanh nghiệp có uy tín trên thị trường thì mọi sản phẩm của doanhnghiệp đều dễ dàng được khách hàng chấp nhận Bất kỳ sự nỗ lực nào củadoanh nghiệp để nâng cao chất lượng sản phẩm đều nhằm mục đích đượckhách hàng chấp nhận và nâng cao uy tín của công ty mình Sản phẩm củaCông ty cổ phần Khí Công Nghiệp Việt Nam luôn được đánh giá cao về chấtlượng và giá cả Công ty đã nhiều năm đoạt các giải thưởng và huân chương
do nhà nước ban tặng Đây là một tài sản vô giá , một thế mạnh của công tytrong việc mở rộng và tiêu thụ sản phẩm
10 Đặc điểm về môi trường kinh doanh :
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay , tình hình cạnh tranh diễn
ra là vô cùng gay gắt Hiện tại công ty có khoảng hơn 10 đối thủ cạnh tranh Mạnh nhất phải kể đến Công ty hoá chất Phú Thọ , Nghệ An .và các công ty
có vốn đầu tư nước ngoài Một vấn đề khác đặt ra là ngay cả những công ty
mà trước kia là khách hàng của công ty giờ đây cũng tự sản xuất khí côngnghiệp phục vụ cho quá trình sản xuất của mình như: Nhà máy đóng tàu BạchĐằng , trước kia là khách hàng quen thuộc của công ty , chuyên tiêu thụ cácloại khí phục vụ cho ngành công nghiệp đóng tầu Tuy nhiên trong nhữngnăm gần đây , nhà máy này đã tự đầu tư trang thiết bị , sản xuất các loại khíphục vụ cho quá trình sản xuất của mình
Phan Thị Thu Hằng Lớp: Công nghiệp 46A
Trang 14Dưới đây là bảng đánh giá sức hấp dẫn của ngành sản xuất khí côngnghiệp và ngành thiết bị áp lực , để thấy rõ đặc điểm về môi trường kinhdoanh của Công ty cổ phần Khí Công Nghiệp Việt Nam :
Bảng 4.Bảng đánh giá sức hấp dẫn của ngành :
Lĩnh vực Khí công nghiêp Thiết bị áp lực
Quy mô thị trường
Tỉ lệ tăng trưởng thị trường
Lợi nhuận biên
Cường độ cạnh tranh
Lợi thế sản xuất
Tổng hợp
CaoTrung bìnhThấp
CaoTrung bìnhTrung bình
Cao CaoTrung bìnhCao
Trung bình Cao
Rõ ràng với sức hấp dẫn của ngành khí công nghiệp ở mức độ trungbình và thiết bị áp lực ở mức cao ,cộng thêm cường độ cạnh tranh ở mức caokhiến cho môi trường kinh doanh của công ty càng trở nên gay gắt Điều đóbuộc công ty phải có những cải tiến , chính sách hợp lý để chiếm lĩnh thịtrường tiêu thụ sản phẩm
II.Đánh giá tổng quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam :
1.Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam trong giai đoạn 2003-2007:
Phan Thị Thu Hằng Lớp: Công nghiệp 46A
Trang 15Bảng 5.Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Khí Công Nghiệp Việt Nam giai đoạn 2003-2007
Năm
Giá trị tổng sản lượng(đồng) 4.388.462.996 25.601.928.991 26.902.319.625 32.526.742.593 48.484.961.173Doanh thu thuần (đồng) 5.791.092.845 34.260.714.971 40.271.306.423 47.886.363.358 70.666.261.469Nộp ngân sách (đồng) 245.600.000 1.185.118.000 1.249.000.000 1.650.000.000 3.100.000.000Lợi nhuận sau thuế (đồng) 225.963.798 3.163.620.824 1.856.671.574 2.384.755.183 5.103.192.795
Tỷ suất lợi nhuận /doanh thu
Trang 16Bảng 6 Bảng phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Khí Công Nghiệp Việt Nam giai đoạn 2003-2007
Phan Thị Thu Hằng Lớp: Công nghiệp 46A
Trang 17Qua bảng ‘’Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phầnKhí Công Nghiệp Việt Nam ‘’, ta có thể đánh giá hiệu quả sản xuất của công tyqua các mặt sau : Giá trị tổng sản lượng , doanh thu , nộp ngân sách , tỷ suất lợinhuận /doanh thu , tỉ suất lợi nhuận / vốn chủ sở hữu
1.1.Giá trị tổng sản lượng :
-Năm 2004 so với năm 2003 :Giá trị tổng sản lượng tăng 21.213.466.000
đ tương ứng với tăng 483%
-Năm 2005 so với năm 2004 : Giá trị tổng sản lượng tăng 1.300.390.634
đ tương ứng với tăng 5,07%
-Năm 2006 so với năm 2005 : Giá trị tổng sản lượng tăng 5.624.422.968
đ tương ứng với tăng 21%
-Năm 2007 so với năm 2006 : Giá trị tổng sản lượng tăng 15.958.218.580
đ tương ứng với tăng 49,06%
Ta thấy rằng từ năm 2004 giá trị tổng sản lượng của công ty tăng vọt ,
sở dĩ vậy vì sau khi tiến hành cổ phần hoá , công ty đã đi vào đầu tư hệ thốngthiết bị mới , mở rộng quy mô sản xuất Bằng việc thay toàn bộ trang thiết bị đã
cũ , xuống cấp và lỗi thời bằng các thiết bị tiến tiến hiện đại nhập khẩu từCHLB Đức và Trung Quốc , giá trị tổng sản lượng của công ty năm 2004 đãtăng vọt gấp 4 lần so với năm 2003
Giá trị sản lượng từ năm 2005 -2007 cũng theo xu hứớng ngày càng tăng,tỷ lệ tăng năm nay cao hơn so với năm trước Sở dĩ có điều này vì từ năm 2005đến nơi , công ty đã ko ngừngmở rộng sản xuất , liên tục đầu tư trang thiết bị ,xây dựng them 2 nhà máy mới ở Hà Nội và Nam Định
Thông qua tốc độ tăng giá trị tổng sản lượng đã khẳng định , năng lực sảnxuất của công ty đang ngày càng được củng cố và lớn mạnh
Phan Thị Thu Hằng Lớp: Công nghiệp 46A
Trang 181.2.Doanh thu thuần :
- Năm 2004 so với năm 2003 : Doanh thu thuần tăng 28.469.622.130đ
Giá trị sản lượng tăng kéo theo doanh thu từ năm 2004 tăng mạnh Sở
dĩ có điều này vì công ty chú trọng vào việc đầu tư thiết bị công nghệ , mở rộngthị trường …Doanh thu ngày càng tăng chứng tỏ công ty đã và đang được thịtrường chấp nhận và uy tín của công ty ngày 1 nâng cao
1.3 Các khoản nộp ngân sách nhà nước :
- Năm 2004 so với năm 2003 : Nộp ngân sách tăng 939.518.000 đ tương
1.4.Lợi nhuận sau thuế :
Phan Thị Thu Hằng Lớp: Công nghiệp 46A
Trang 19- Năm 2004 so với năm 2003: Lợi nhuận sau thuế tăng 2.937.657.035 đ
Lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai đoạn 2004-2007 tăng giảm
ko đều : Năm 2004 tăng vọt so với năm 2003 , trong khi đến năm 2005 lại giảmđến 41,3% so với năm 2004 Tuy nhiên trong 2 năm trở lại đây , lợi nhuận sauthuế tiếp tục tăng và ổn định hơn Điều đó chứng tỏ sự phát triển của công tytrong thời gian vừa qua
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / doanh thu :
- Năm 2004 so với năm 2003 : Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng
1.6 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / vốn chủ sở hữu
Phan Thị Thu Hằng Lớp: Công nghiệp 46A
Trang 20- Năm 2004 so với năm2003 : tỷ suất lợi nhuận / Vốn CSH tăng từ 0,98 %
Tỷ suất lợi nhuận trong các năm qua có nhiều biến động , vào năm
2003 nó hạ xuống mức thấp nhất 0,98% , công ty phát triển ko mang lại hiệuquả , đến 2004 , do công ty thực hiện nhiều biện pháp về cải tiến kỹthuật ,phương thức bán hàng , … lên tỷ suất lợi nhuận sau thuế / vốn CSH đãtăng và ổn định hơn Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng nguồn vốn 1cách có hiệu quả,hiệu quả sản xuất kinh doanh cao Công ty đang từng bướcphát triển vững mạnh
Đánh giá chung về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2003-2007 :
Chuyển sang cổ phần hóa, công ty đã chuyển sang một giai đoạn pháttriển hoàn toàn khác với sự ra đời của cổ phần phát hành có các đối tượngtrong công ty Khi đó công nhân viên chức là chủ thực sự của công ty vàquyết định sự phát triển của công ty, đó là tác động lớn đến việc tăng năngsuất lao động, tăng hiệu quả kinh tế rõ rệt Đồng thời các trang thiết bị máymóc cũng được cải tiến cho phù hợp hơn với tình hình sản xuất trên địa bàn
mà công ty phục vụ và ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của công ty.Mặt khác cổ phần hóa cũng phát huy được hết năng lực nội bộ trong công ty,phát huy được nguồn vốn để có thể đầu tư về kinh phí mua sắm các thiết bịmáy móc cần thiết để phục vụ sản xu ất (đ ầu t ư d ây truy ền thi ết b ị m ới )
Từ đó ta thấy rằng sự tác động lớn của việc cồ phần hóa đến tính hiệu quảkinh tế của công ty là rất lớn và hiệu quả kinh tế là phải tăng cao rõ rệt
Phan Thị Thu Hằng Lớp: Công nghiệp 46A
Trang 21Cũng chính vì sự cổ phần hóa mà số lao động đã bị cắt bớt để tạo sựphát triển thực sự về mọi mặt, tăng thu nhập cho người lao động, nhưng đãtạo ra sự thất nghiệp cho đông đảo người lao động trước đó vẫn làm chocông ty ( do cắt bớt số lao động không có nhu cầu sử dụng tại công ty saukhi cổ phần hóa ) và có thể tạo ra sự mất ổn định trong xã hội Tuy nhiên,sau khi cổ phần hóa công ty sẽ mở rộng thị trường sản xuất kinh doanh rộngkhắp trên toàn tỉnh, tăng thêm việc làm cho số lao động ít việc và tạo điềukiện thu hút lao động sau khi đã cắt giảm số lượng lao động dư thừa khi đógiảm bớt số người lao động thất nghiệp và tạo lại sự ổn định trong xã hội.Điều này có thể dẫn đến tăng hiệu quả kinh tế rất lớn, thu hút được lực lượnglao động có đủ trình độ về văn hóa hay chuyên môn
Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam bắt đầu hoạt động theo môhình cổ phần hoá từ năm 1999 Trong 4 năm từ 1999-2003 , hiệu quả sản xuấtcủa công ty đã đạt được những thành tựu không nhỏ so với thời kỳ trước đó Từnăm 2003 trở đi , công ty đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ , mở rộng quy môsản xuất khiến cho giá trị tổng sản lượng , doanh thu tăng vọt Điều đó chứng
tỏ công ty hoạt động ngày càng có hiệu quả
Năm 2003 là năm mà hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpkhông cao : nó thể hiện qua sự tụt giảm về giá trị tổng sản lượng , doanh thu ,lợi nhuận , tỷ suất lợi nhuận sau thuế / doanh thu , tỷ suất lợi nhuận sau thuế /vốn CSH
Năm 2004 trở đi , các chỉ số này lại tăng lên và đang trở lên dần ổn định Điều này chứng tỏ công ty đã có những nỗ lực rất lớn trong thời gian đầu của cổphần hoá và đổi mới công nghệ Và nó cũng chứng tỏ rằng , quyết định cổ phầnhoá của công ty cũng là đi đúng hướng ,giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của công ty , khẳng định chỗ đứng và uy tín của công ty trên thị trường ,nâng cao sức cạnh tranh của công ty , đồng thời củng cổ niềm tin của cán bộcông nhân viên đối với công ty
Phan Thị Thu Hằng Lớp: Công nghiệp 46A
Trang 22Phòng hành chính tổ chức
Phòng kinh doanh
Phòng kỹ
thuật vật
tư
Phòng KCS An toàn
Xưởng khí công nghiệp
Xưởng cơ điện
Trạm C02
Phòng bán hàng
Nhà máy thiết bị
áp lực
III Đánh giá các mặt hoạt động quản trị của Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam :
1 Cơ câú tổ chức của Công ty cổ phần Khí Công Nghiệp Việt Nam :
1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty :
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Khí Công Nghiệp Việt Nam
1.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban :
1.2.1.Ban lãnh đạo công ty :
a.Tổng Giám Đốc :
* Trách nhiệm công việc :
- Là người quản lý điều hành và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty trước hội đồng quản trị và pháp luật
-Trực tiếp phụ trách các phòng và bộ phận sau : + Phòng hành chính tổ chức + Phòng quản trị bảo vệ đời sống
Phan Thị Thu Hằng Lớp: Công nghiệp 46A
Trang 23+ Xưởng khí công nghiệp
+ Xưởng cơ điện
- Trực tiếp phụ trách công ty TNHH Khí Công Nghiệp ViệtNam( Nam Định )
*Quyền hạn :
Phan Thị Thu Hằng Lớp: Công nghiệp 46A
Trang 24- Có quyền đề nghị tổng giám đốc bổ nhiệm , miễn nhiệm , khenthưởng , kỷ luật các trưởng /phó phòng kinh doanh , phòng bán hang , phònghành chính tổ chức , phòng quản trị bảo vệ đời sống
-Có quyền yêu cầu tất cả các phòng ban trong công ty cung cấp số liệu
- Đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định , sản phẩm đạt chất lượng theotiêu chuẩn quy định hoặc theo yêu cầu của khách hàng đồng thời đảm bảo antoàn cho nhân viên vận hành , tuổi thọ thiết bị bền lâu
-Trực tiếp phụ trách nhà máy thiết bị áp lực
*Quyền hạn :
- Có quyền đề nghị tổng giám đốc bổ nhiệm , miễn nhiệm , khenthưởng , kỷ luật các trưởng /phó phòng kỹ thuật –VT , phòng KCS – antoàn , Giám đốc /Phó giám đốc /Đốc công các xưởng , nhà máy , trạm
- Có quyền yêu cầu tất cả các phòng ban trong công ty cung cấp sốliệu để phục vụ công tác của mình
1.2.2 Các phòng ban :
a.Phòng Hành Chính Tổ Chức :
*Chức năng , nhiệm vụ của bộ phận tổ chức :
- Tham mưu cho tổng giám đốc các vấn đề : tuyển dụng , đào tạo vàcho thôi việc
- Nghiên cứu các chế độ chính sách của nhà nước , xếp lương , thưởng
và các chế độ khác có liên quan đến quyền lợi người lao động nhằm thúc đẩylao động sản xuất
-Xây dựng và theo dõi các quy chế về thưởng - phạt
Phan Thị Thu Hằng Lớp: Công nghiệp 46A
Trang 25-Nghiên cứu sắp xếp , tổ chức quản lý nhân sự , điều chuyển lao độngphù hợp với khả năng và nghành nghề đào tạo
*Chức năng , nhiệm vụ của bộ phần hành chính -kế hoạch :
- Nhận công văn, thư từ , báo chí đến và đi , quản lý giấy giới thiệu vàdấu công ty
-Quản trị văn phòng : tạp vụ , y tế , trực tổng đài , lễ tân ,hướng dẫnkhách đến làm việc của các bộ phận trong công ty Soạn thảo các văn bản ,đánh máy , in ấn , photocopy các ấn phẩm khi các phòng ban có yêu cầu
-Mua sắn trang thiết bị , văn phòng phẩm và phân phối văn phòngphẩm của công ty
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty theo kỳ ( tháng ,quý , năm ) và giám sát quá trình thực hiện kế hoạch
-Lên lịch công tác hàng tuần và các kỳ trọng điểm
-Xây dựng các phương án ,dự án đầu tư mới
-Giúp tổng giám đốc trong vấn đề đối nội , đối ngoại
-Tham gia quảng bá thương hiệu công ty
*Trách nhiệm ,quyền hạn của trưởng phòng :
- Trách nhiệm : Chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về : quản lýđiều hành phòng hành chính tổ chức :
+ Trên cơ sở kế hoạch của từng bộ phận trong công ty , xây dựng kếhoạch sản xuất kinh doanh theo kỳ ( tháng , quý , năm ) của toàn công ty Theo dõi và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch của các đơn vịcũng như của toàn công ty trình tổng giám đốc
+ Quản lý , cập nhật hồ sơ cán bộ công nhân viên , các chế độ chínhsách , hợp đồng lao động , BHXH , BHY tế , tuyển dụng , thôi việc , đề bạtcán bộ ….phân công sử dụng trang thiết bị văn phòng
+ Tham mưu cho lãnh đạo về công tác tổ chức cán bộ , đào tạo, tiềnlương , mô hình doanh nghiệp
Phan Thị Thu Hằng Lớp: Công nghiệp 46A
Trang 26+ Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các nhân viên trong phòng Chỉ đạo ,kiểm tra nghiệp vụ các nhân viên , đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ cácnhân viên Đề nghị khen thưởng , kỷ luật nhận viên
+ Đào tạo mới , đào tạo lại nhân viên trong phòng
+ Tham gia xây dựng hệ thống quản lý chất lượng công ty Tham giachương trình đánh giá nội bộ , các đơn vị trong công ty
b.Phòng quản trị bảo vệ đời sống :
*Chức năng , nhiệm vụ của phòng :
- Chăm lo công tác đời sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty
- Thường trực bảo vệ công ty 24/24h Theo dõi vỏ chai ra ,vào công
ty Quản lý bảo vệ tài sản của công ty
- Thực hiện công tác quân sự , trật tự an ninh , phòng cháy chữa cháy
và vệ sinh công nghiệp
- Quản lý , bảo quản nhà cửa vật kiến trúc
-Quản lý , theo dõi và điều động xe con
*Trách nhiệm , quyền hạn của trưởng phòng :
- Trách nhiệm : Chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về :
+ Quản lý điều hành phòng quản trị bảo vệ đời sống Xây dựng kếhoạch tháng , quý , năm về : nhà ăn , bảo vệ , vệ sinh công nghiệp , quân sự ,
Phan Thị Thu Hằng Lớp: Công nghiệp 46A
Trang 27PCCC và bảo quản nhà cửa vật kiến trúc Tổng hợp báo cáo tháng quý nămtrình TGĐ
+ Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các tổ , các lĩnh vực và các nhânviên của phòng Quản lý thời gian , chất lượng công việc của các lĩnh vực vànhân viên Đề nghị khen thưởng kỷ luật nhân viên Đề nghị giảm bớt , bổsung nhân viên
+Quản lý các văn bản , tài liệu về quản trị bảo vệ đời sống Phân công
sử dụng trang thiết bị văn phòng
+ Than gia xây dựng hệ thống quản lý chất lượng công ty Tham giachương trình đánh giá nội bộ , các đơn vị trong công ty
-Quyền hạn :
+ Được quyết định những vấn đề khẩn cấp thuộc phạm vi mình quản
lý , báo cáo tổng giám đốc sau :
+ Trong phạm vi phòng , có quyền điều động , bố trị nhân lực làmviệc , nghỉ phép , bù , đình chỉ làm việc viết bản kiểm điểm khi nhân viên viphạm kỷ luật tối đa 3 ngày
+ Lập , ký biên bản , đề nghị xử lý vi phạm về nội quy , quy chế côngty
+ Có quyền kiến nghị việc không muốn tiếp nhận nhân viên khôngphù hợp chuyên môn , nghiệp vụ vào biên chế của phòng
c.Phòng Kế Toán :
*Chức năng , nhiệm vụ của phòng :
- Cân đối thu chi và tham mưu cho tổng giám đốc về kế hoạch tàichính
- Hạch toán tập trung và phân tích toàn bộ các hoạt động kinh tế - tàichính của công ty Đặc biệt là hàng tháng lập bảng báo cáo các yếu tố chiphí , phân tích so sánh , đánh giá để tìm ra nguyên nhân của sự tăng , giảmchi phí , trình Tổng Giám Đốc
Phan Thị Thu Hằng Lớp: Công nghiệp 46A
Trang 28- Quản lý vốn cố định , vốn lưu động , các chứng từ kế toán , theo dõi
và đôn đốc công nợ
- Hạch toán về tiền lương , thưởng và … các chi phí khác
* Trách nhiệm , quyền hạn của trưởng phòng :
- Trách nhiệm : Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc về :
+ Quản lý điều hành công tác hạch toán kế toán , thống kê , phântích hoạt động kinh tế trong toàn công ty
+ Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các nhân viên tỏng phòng Chỉđạo , kiểm tra nghiệp vụ các nhân viên , đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụcác nhân viên Đề nghị khen thưởng , kỷ luật nhân viên Đề nghị giảm bớt ,
bổ sưng nhân viên
+ Quản lý , cập nhật hồ sơ , các văn bản , tài liệu về kế toán Phâncông sử dụng trang thiết bị văn phòng
+ Tham mưu cho lãnh đạo về các vấn đề quản lý tài chính Đề xuấtcác biện pháp giảm chi phí , bảo toàn , luân chuyển vốn
+ Đào tạo mới , đào tạo lại nhân viên trong phòng
+ Tham gia xây dựng hệ thống quản lý chất lượng công ty Tham giachương trình đánh giá nội bộ , các đơn vị trong công ty
- Quyền hạn :
+ Được quyết định những vấn đề khẩn cấp thuộc phạm vi mình quản
lý , báo cáo tổng giám đốc sau (đặc biệt những dấu hiệu gây thất thoát vốn ,tài sản )
+ Có quyền điều động , bố trí nhân lực làm việc , nghỉ phép , bù , đìnhchỉ làm việc viết kiểm điểm khi nhân viên vi phạm kỷ luật tối đa 3 ngày
+ Lập và ký biên bản , đề nghị xử lý vi phạm về nội quy , quy chếcông ty , vi phạm pháp lệnh kế toán hoặc bểi hiện tiêu cực trong quản lý kếtoán tài chính
+ Có quyền kiến nghị việc không muốn tiếp nhận nhân viên khôngphù hợp chuyên môn , ,nghiệp vụ vào biên chế của phòng
Phan Thị Thu Hằng Lớp: Công nghiệp 46A