1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHỦ đề đa DẠNG của lớp THÚ

76 119 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 15,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ Thú huyệt thú mỏ vịt: - Nêu đặc điểm của Thú mỏ vịt - Đặc điểm của Thú mỏ vịt thích nghi với đời sống trong nước?. Bộ thú túi Đại diện Kanguru TIẾT 47-49 CHỦ ĐỀ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ...

Trang 1

Trường: THCS Đại Hùng

GV dạy: Nguyễn Thanh Loan Ngày dạy:

TIẾT 47-49 CHỦ ĐỀ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ

Trang 2

- Lớp thú có số lượng loài rất lớn (4600 loài)

Trang 3

- Đại diện: Kanguru

Sơ đồ giới thiệu một số bộ Thú quan trọng.

LỚP THÚ

(Có lông mao, có tuyến sữa)

- Trong sơ đồ trên, người ta phân chia lớp thú dựa trên đặc điểm cơ bản nào?

- Người ta phân chia lớp thú dựa vào đặc điểm sinh sản.

 Ngoài đặc điểm sinh sản, khi phân chia người ta còn dựa vào điều kiện sống, chi và răng.

Trang 4

- Lớp thú có số lượng loài rất lớn (4600 loài)

Trang 6

II Các bộ thú

1 Bộ Thú huyệt (thú mỏ vịt):

- Nêu đặc điểm của Thú mỏ vịt

- Đặc điểm của Thú mỏ vịt thích nghi với đời sống trong nước?

TIẾT 47-49 CHỦ ĐỀ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ

Trang 7

Trứng của Thú mỏ vịt

Con non đang liếm sữa mẹ

Con non → trưởng thành

Trình bày đặc điểm sinh sản của Thú mỏ vịt.

- Vì Thú mỏ vịt nuôi con bằng sữa, có lông mao, con sơ sinh có răng sữa mọc trên hàm

- Tại sao thú mỏ vịt đẻ trứng nhưng xếp vào lớp thú?

Trang 9

II Các bộ thú

1 Bộ Thú huyệt (thú mỏ vịt):

2 Bộ thú túi (Đại diện Kanguru)

TIẾT 47-49 CHỦ ĐỀ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ

Trang 10

KANGURU GẤU TÚI CHUỘT TÚI

Một số loài chuột túi

Trang 11

2 Bộ Thú túi (Kanguru):

- Quan sát và cho biết Kanguru sống ở đâu? Cách di chuyển? Đặc điểm cấu tạo phù hợp với cách

di chuyển đó?

+ Sống: đồng cỏ  nhảy

Trang 12

2 Bộ Thú túi (Kanguru):

- Quan sát và cho biết hình dạng ngoài của Kanguru?

Trang 13

2 Bộ Thú túi (Kanguru):

Vú chuột mẹ

- Nêu đặc điểm sinh sản của Kanguru?

Trang 14

- Tại sao Kanguru con phải tiếp tục được nuôi trong túi của thú mẹ?

Trang 16

- Từ môi trường sống của Thú mỏ vịt và Kanguru theo em cần phải làm gì để bảo tồn và phát triển các loài thú trên?

- Lớp Thú hiện nay gồm nhiều bộ nhưng

những loài thú đặc biệt như: bộ Thú huyệt

(Thú mỏ vịt), Bộ thú túi (Kanguru) thường phân

bố ở Châu Úc, ít thấy ở nơi khác (môi trường

sống đặc trưng) Như vậy chúng ta phải xây

dựng các chương trình bảo tồn và tạo điều

kiện thuận lợi cho chúng phát triển.

Trang 17

- Tại sao Bộ Thú huyệt và Bộ Thú túi được xem là hai bộ thú bậc thấp?

- Bộ Thú huyệt: đẻ trứng, thân nhiệt thấp và thay đổi, có huyệt, thú cái có tuyến sữa nhưng chưa có núm vú.

- Bộ Thú túi: phôi không có nhau, con non rất yếu, phải tiếp tục phát triển trong túi da ở bụng mẹ

Trang 18

+ Sinh sản: Con sơ sinh nhỏ, chưa phát triển đầy đủ Thú mẹ có núm vú.

Kanguru

TIẾT 47-49 CHỦ ĐỀ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ

Trang 20

Dơi là là loài thú duy nhất có thể bay

Trang 21

Một số hình ảnh về loài dơi

Trang 22

Đây là loài dơi nhỏ

Nơi cư trú của dơi nhỏ

Loài dơi hút máu người

Trang 23

Loài dơi quỷ popo bawa

Dơi myzopoda schliemanni

Trang 24

Khoảng 70% số loài dơi ăn sâu bọ số còn lại chủ yếu ăn hoa quả và chỉ có vài loài

ăn thịt

Loài dơi ăn trái cây

Loài dơi hút máu

Trang 25

Loài dơi nhỏ nhất là dơi mũi lợn Kitti chỉ dài 29–33 mm, nặng khoảng 2 gam Loài lớn nhất là dơi quả đầu vàng lớn với sải cánh dài 1,5 m và cân nặng khoảng 1,2 kg

Trang 26

Sống trên cây Sống trong hang động, kẽ đá

Dơi thường sống ở đâu? Lối sống như thế nào?

Trang 27

Quan sát hình 49.1, đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi:

- Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của dơi thích nghi với đời sống bay?

Trang 28

A- Cấu tạo ngoài của dơi

1 Cánh tay; 2 Ống tay; 3 Bàn tay; 4 Ngón tay

1. Chi trước biến đổi thành cánh da, màng cánh rộng, thân ngắn, hẹp

2. Có cách bay thoăn thoắt, thay hướng đổi chiều linh hoạt

3. Chân yếu có tư thế bám vào cành cây treo ngược cơ thể Khi bay chân rời vật bám, tự buông mình

từ cao

Cánh dơi khác cánh chim ở đặc điểm nào?

- Tại sao dơi có cánh, biết bay như chim nhưng lại được xếp vào lớp Thú?

Trang 29

Mắt dơi không tinh, kiếm ăn về ban đêm tại sao khi bay dơi không va vào các chướng ngại vật?

Trang 30

Mắt dơi không tinh, kiếm ăn về ban đêm tại sao khi bay dơi không va vào các chướng ngại vật?

Trang 31

+ Răng nhọn, sắc để phá vỡ vỏ cứng của sâu bọ.

Dơi ăn sâu bọ, dơi quả

TIẾT 47-49 CHỦ ĐỀ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ

Trang 33

Cá voi thường sống ở biển ôn đới và biển lạnh.

Trang 34

1.Xương cánh tay

2 Xương ống tay

4 Xương ngón tay

3 Xương bàn tay

Trang 35

Cá voi không có răng, trên hàm có nhiều tấm sừng rủ xuống như cái sàng lọc nước.

Trang 36

- Khi cá voi há miệng, nước mang tôm, cá và những động vật nhỏ vào miệng cá voi

- Khi cá voi ngậm miệng, thức ăn được giữ trong miệng, còn nước đi qua khe các tấm sừng ra ngoài

Trang 37

Cá voi đẻ

Trang 38

MỘT VÀI HÌNH ẢNH VỀ BỘ CÁ VOI

Trang 39

Bò biển

Hải cẩu

Trang 43

Thông tin thêm Cá voi xanh

- Đẻ con non khỏe, có một đôi tuyến vú nằm trong túi ở mỗi bên háng.

- Hô hấp bằng phổi, phổi lớn có nhiều phế nang nên có thể lặn sâu.

- Bán cầu não lớn, nhiều nếp nhăn, nhiều biểu hiện rất tinh khôn, thính giác tốt, thị giác và khứu giác kém.

Trang 44

- Cá voi sống theo đàn, đẻ mỗi lứa 1 con dài tới 7m, sau 2-3 năm mới lại đẻ, cá voi con bú mẹ khoảng 7 tháng, sau 3 năm mới trưởng thành-> Số lượng loài ít, cần được bảo vệ.

- Hiện nay cá voi gặp những trở ngại gì trong cuộc sống?

Trang 45

TIẾT 47-49 CHỦ ĐỀ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ

Đặc điểm cấu tạo của Cá voi thích nghi với đời sống trong nước?

Trang 46

+ Răng nhọn, sắc để phá vỡ vỏ cứng của sâu bọ.

Dơi ăn sâu bọ, dơi quả

Bộ Cá voi

+ Cơ thể hình thoi, cổ ngắn+ Lớp mỡ dưới da rất dày+ Chi trước biến đổi thành vây, chi sau tiêu giảm

+ Vây đuôi nằm ngang, bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc

+ Cá voi không có răng lọc mồi bằng các khe của tấm sừng miệng

Cá voi xanh, cá heo

Trang 48

Bộ răng của bộ Ăn sâu bọ có đặc điểm gì,

thích nghi với đời sống của chúng?

Trang 49

Chân của bộ Ăn sâu bọ thích nghi với lối sống tìm mồi như thế nào?

TL: Chân trước ngắn, bàn rộng, ngón to khỏe để đào hang.

TIẾT 47-49 CHỦ ĐỀ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ

Trang 50

+ Chân trước ngắn, bàn rộng, ngón tay to khoẻ để đào hang.

+ Thị giác kém phát triển, khứu giác rất phát triển

Chuột chù, chuột chũi

TIẾT 47-49 CHỦ ĐỀ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ

Trang 51

Em có biết

Chuột chù còn có tên gọi nào khác?

Vì sao có tên gọi như vậy?

Chuột chù còn có tên gọi khác là chuột xạ Chuột xạ có mùi hôi rất đặc trưng Mùi hôi này được tiết ra từ các tuyến da ở hai bên thân chuột đực Nhưng đối với họ hàng nhà chuột chù, thì đây là “hương thơm” để chúng nhận ra nhau Hương thơm này càng nồng nặc hơn về mùa sinh sản của chúng.

Chuột chũi sống đào hang trong đất, bộ lông dày mượt, tai mắt nhỏ, ẩn trong lông Trong khi đi, đuôi va chạm vào thành đường hầm nhờ những lông xúc giác mọc trên đuôi mà con vật nhận biết được đường đi.

Trang 52

6 BỘ GẶM NHẤM

Chuột đồng: có tấp tính đào hang chủ yếu bằng

răng cửa ăn tạp, sống đàn

Sóc có đuôi dài, xù giúp con vật giữ thăng bằng khi chuyền cành, đi ăn theo đàn hàng chục con, ăn quả, hạt

TIẾT 47-49 CHỦ ĐỀ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ

Trang 53

Bộ răng điển hình của bộ gặm

nhấm

Bộ răng sóc

TL: Răng cửa lớn sắc, luôn mọc dài, thiếu răng nanh (khoảng trống hàm).

TIẾT 47-49 CHỦ ĐỀ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ

Trang 54

Một số hình ảnh về bộ gặm nhấm

Chuột hải ly

Trang 55

Tại sao chuột nhà hay cắn phá những vật dụng không phải là thức ăn như bàn ghế, áo, quần, ?

Do răng cửa luôn mọc dài ra cho nên chúng phải gặm nhấm để mài mòn răng.

- Dùng thuốc diệt chuột, đặt bẫy diệt chuột …

- Không tạo điều kiện cho chuột phát triển: sắp xếp đồ đạt gọn gàng, ngăn nắp

- Không tiêu diệt các loài thiên địch của chuột.

Làm như thế nào để hạn chế sự sinh sôi, nảy nở của chuột?

TIẾT 47-49 CHỦ ĐỀ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ

Trang 56

Báo hoa mai

Chó sói lửa thường săn mồi về ban ngày, vuốt cùn không thu được vào trong đệm thịt, săn mồi theo đàn bằng cách đuổi mồi

Hổ, thường săn mồi vào ban đêm, vuốt có thể giương ra khỏi đệm thịt săn mồi đơn độc bằng cách rình và vồ mồi

7 BỘ ĂN THỊT

TIẾT 47-49 CHỦ ĐỀ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ

Trang 57

Răng cửa Răng nanh Răng hàm

TL: Có đủ 3 loại răng: răng cửa ngắn sắc, răng nanh lớn dài nhọn, răng hàm

có nhiều mấu dẹp, sắc.

Bộ răng của bộ Ăn thịt có đặc

điểm gì thích nghi với đời sống

ăn thịt?

TIẾT 47-49 CHỦ ĐỀ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ

Trang 58

Vuốt mèo

TL: Các ngón chân có vuốt cong, dưới có đệm thịt dày nên đi rất êm.

Chân của Bộ ăn thịt thích nghi

với lối sống săn mồi như thế

nào?

TIẾT 47-49 CHỦ ĐỀ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ

Trang 59

Một số loài vật thuộc bộ ăn thịt

Trang 60

+ Chân trước ngắn, bàn rộng, ngón tay to khoẻ để đào hang.

+ Thị giác kém phát triển, khứu giác rất phát triển

+ Bộ răng cấu tạo thích nghi với việc gặm nhấm: Thiếu răng nanh, răng cửa rất lớn, sắc và cách răng hàm một khoảng (khoảng trống hàm) + Chân nhỏ, ngắn linh hoạt

- Răng cửa sắc, nhọn, răng nanh dài nhọn răng hàm có mấu dẹt sắc.

- Ngón chân có vuốt cong, dưới có đệm thịt êm.

Mèo, hổ, báo, chó sói Chuột đồng, sóc, thỏ Chuột chù, chuột chũi

TIẾT 47-49 CHỦ ĐỀ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ

Trang 61

Môi trường sống của Thú móng guốc ở đâu? Cách di

chuyển của chúng như thế nào?

- Ở cạn.

- Di chuyển nhanh

TIẾT 47-49 CHỦ ĐỀ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ

Trang 62

Chân thú móng guốc có đặc điểm gì thích nghi với

lối di chuyển nhanh?

- Chân cao, trục ống chân, cổ chân, bàn và ngón chân gần như thẳng hàng.

- Chỉ có những đốt cuối của ngón chân có guốc bao bọc mới chạm đất nên diện tích tiếp

xúc với đất hẹp.

Trang 64

9 BỘ LINH TRƯỞNG

 Đọc thông tin SGK/Tr167 và quan sát hình dưới đây.

Edit Master text styles

Second level

Third level

Fourth level

Fifth level

Nêu các đại diện thuộc bộ linh trưởng? Khỉ, vượn, đười ươi, tinh tinh, Gôrila

Các thú thuộc bộ linh trưởng có tập

tính gì?

- Tập tính : + Đi bằng chân.

+ Thích nghi với đời sống ở cây

- Bàn tay, bàn chân có 5 ngón, ngón cái đối diện với ngón còn lại, thích nghi với

Trang 65

Đười ươi

Tinh tinh Khỉ

Vượn

Trang 66

+ Ăn tạp

TIẾT 47-49 CHỦ ĐỀ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ

Trang 67

III So sánh một số bộ thú

TIẾT 47-49 CHỦ ĐỀ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ

Hoàn thành các bảng so sánh trong SBT

Trang 68

IV VAI TRÒ CỦA THÚ

- Cung cấp thực phẩm, sức kéo : trâu, bò…

- Cung cấp nguồn dược liệu : hươu, gấu…

Mật gấu

TIẾT 47-49 CHỦ ĐỀ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ

Trang 69

- Cung cấp nguyên liệu làm đồ mĩ nghệ : da báo, hổ …

Sừng trâu

Sừng hươu Sừng bò

Da Báo

Sừng tê giác

Ngà voi

- Phục vụ du lịch, giải trí : cá heo, khỉ, voi …

TIẾT 47-49 CHỦ ĐỀ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ

Trang 70

- Tiêu diệt động vật gặm nhấm có hại cho nông nghiệp, lâm nghiệp : mèo, chồn gấu …

Trang 71

Cỏi chết của chỳ voi ở Bản Đụn – Đắc Lắk vỡ nhiều vết chộm của bọn săn trộm ngà voi.

Cỏc em cú cảm nghĩ gỡ khi thấy những hỡnh

ảnh này?

Từ đó em hãy cho biết các biện pháp bảo vệ và giúp thú phát triển?

TIẾT 47-49 CHỦ ĐỀ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ

Trang 72

-X©y dùng khu b¶o tån vµ cÊm s¨n b¾n.

-Tæ chøc nu«i dưỡng nh÷ng loµi cã gi¸ trÞ kinh tÕ.

-BiÖn ph¸p b¶o vÖ líp thó:

Trang 73

-B¶o vÖ m«i trư êng sèng cña chóng.

Trang 74

TIẾT 47-49 CHỦ ĐỀ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ

IV VAI TRÒ CỦA THÚ

+ Vai trò:

- Cung cấp thực phẩm, sức kéo : trâu, bò…

- Cung cấp nguồn dược liệu : hươu, gấu…

- Cung cấp nguyên liệu làm đồ mĩ nghệ : da báo, hổ …

- Phục vụ du lịch, giải trí : cá heo, khỉ, voi …

- Tiêu diệt động vật gặm nhấm có hại cho nông nghiệp, lâm nghiệp : mèo, chồn gấu …

- Làm vật thí nghiệm : khỉ, chuột bạch, thỏ …

+ Biện pháp: Bảo vệ động vật hoang dã.

- Xây dựng khu bảo tồn động vật

- Tổ chức chăn nuôi những loài có giá trị kinh tế

Trang 75

V Đặc điểm chung của thú

+ Là động vật có xương sống, có tổ chức cao nhất

+ Thai sinh và nuôi con bằng sữa

+ Có lông mao, bộ răng phân hoá 3 loại

+ Tim 4 ngăn, bộ não phát triển, là động vật hằng nhiệt

TIẾT 47-49 CHỦ ĐỀ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ

Trang 76

DẶN DÒ

- Đọc mục “Em có biết?”

- Trả lời các câu hỏi trong SGK.

- Bài 52 thực hành xem bang hình về đời sống và tập tính của Thú các em tự xem trên

kênh Youtube

- Ôn lại những bài của lớp Bò Sát, lớp Chim, lớp Thú để chuẩn bị KIỂM TRA 1 TIẾT

Ngày đăng: 11/06/2020, 16:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w