1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án chủ đề Đa dạng của thú sinh học 7 theo 3280

22 443 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 221,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ Ăn sâu bọ, bộ Gặm nhấm, bộ Ăn thịt - Đặc điểm cấu tạo ngoài của các động vật thuộc bộ ăn sâu bọ - Đặc điểm cấu tạo ngoài của các động vật thuộc bộ ăn thịt 2.4 Các bộ Móng guốc và bộ L

Trang 1

CHỦ ĐỀ : SỰ ĐA DẠNG CỦA THÚ

I MẠCH KIẾN THỨC CỦA CHỦ ĐỀ

1 Các bài học có liên quan

- Bài 48: Bộ thú huyệt, bộ thú túi: Mục II Lệnh ▼ trang 157 Không thực hiện

- Bài 49: Bộ dơi và bộ cá voi: Mục II Lệnh ▼ trang 160-161: Không thực hiện

- Bài 50: Bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm, bộ ăn thịt: Mục III Lệnh ▼/ 164: Không thực hiện

- Bài 51: Các bộ móng guốc và bộ linh trưởng: Mục II Lệnh ▼ trang 168: Không thực hiện Mục IV Đặc điểm chung của Thú: Không dạy các đặc điểm chung về cấu tạo trong.

- Bài 52: Thực hành: Xem băng hình về đời sống và tập tính của thú

2 Cấu trúc logic của chủ đề

2.1 Bộ Thú huyệt, bộ Thú túi

- Môi trường sống, đặc điểm sinh sản của thú mỏ vịt

- Môi trường sống, đặc điểm sinh sản của kanguru

2.2 Bộ Dơi và bộ Cá voi

- Đặc điểm cấu tạo của dơi thích nghi với đời sống bay

- Đặc điểm cấu tạo của cá voi thích nghi với đời sống trong nước

2.3 Bộ Ăn sâu bọ, bộ Gặm nhấm, bộ Ăn thịt

- Đặc điểm cấu tạo ngoài của các động vật thuộc bộ ăn sâu bọ

- Đặc điểm cấu tạo ngoài của các động vật thuộc bộ ăn thịt

2.4 Các bộ Móng guốc và bộ Linh trưởng

- Đặc điểm của các bộ móng guốc

- Đặc điểm cấu tạo và tập tính của bộ linh trưởng

- Đặc điểm chung của lớp Thú

- Vai trò của lớp thú

2.5 Xem băng hình về đời sống và tập tính của thú

II MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ

- Trình bày được những đặc điểm cấu tạo ngoài của dơi thích nghi với đời sống bay

- Trình bày được những đặc điểm cấu tạo ngoài của cá voi thích nghi với đời sống bơi lặntrong nước

- Nêu được những đặc điểm cấu tạo ngoài của bộ ăn sâu bọ thích nghi với chế độ ăn sâu bọ

- Nêu được những đặc điểm cấu tạo ngoài của bộ Gặm nhấm thích nghi với cách gặm nhấmthức ăn

- Nêu được những đặc điểm cấu tạo ngoài của bộ ăn thịt thích nghi với chế độ ăn thịt

- So sánh đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính các loài thú móng guốc và giải thích sự thíchnghi với sự di chuyển nhanh

- So sánh đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính các loài thú thuộc bộ linh trưởng và giải thích

sự thích nghi với đời sống ở cây, có tứ chi thích nghi với sự cầm nắm, leo trèo

- Trình bày được đặc điểm chung của lớp thú

- Nêu được vai trò của lớp thú

2 Kĩ năng

- Làm việc nhóm để thực hiện những hoạt động học tập  giải quyết vấn đề của bài học 

Trang 2

lĩnh hội kiến thức

- Diễn đạt, thuyết trình trước tập thể

- Rèn luyện các kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hơp kiến thức và tư duy logic

- Rèn luyện kĩ năng tự học, tự nghiên cứu tài liệu

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường nhằm tạo môi trường sống cho động vật, ý thức bảo vệ động vật hoang dã

- Nâng cao hứng thú học tập bộ môn Sinh học

4 Các năng lực hướng tới của chủ đề

4.1 Năng lực chung

a Năng lực tự học

- Tự thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau: sách báo, ti vi, internet, hỏi ý kiến chuyêngia… để có nguồn thông tin phong phú

- Học sinh xác định được mục tiêu học tập của chủ đề: đã nêu cụ thể ở phần II

- Lập và thực hiện kế hoạch học tập chủ đề: thu thập tài liệu theo hệ thống câu hỏigiáo viên đã định hướng trước, chuẩn bị bài thuyết trình cho những nội dung giáoviên yêu cầu; tìm kiếm hoặc tự đề xuất các biện pháp bảo vệ động vật hoang dã vàhướng đến tuyên truyền với cộng đồng

b Năng lực giải quyết vấn đề

- Học sinh nhận thức và nêu được tình huống có vấn đề:

+ Hiện nay, môi trường ngày càng bị ô nhiễm ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sống củađộng vật đặc biệt là vấn đề về rác thải nhựa đã cướp đi sinh mạng của nhiều loài động vật 

HS cần đề xuất ra các biện pháp bảo vệ môi trường tự nhiên đó cũng chính là góp phần bảo vệmôi trường sống cho các loài động vật

+ Trong những năm gần đây tình trạng săn bắt, buôn bán động vật hoang dã trái phép ngàycàng tăng và tinh vi hơn, do 1 số người tin rằng sản phẩm của 1 số loài động vật có tác dụngchữa bách bệnh, tăng cường sinh lý của cơ thể Học sinh nhận ra được những ý nghĩ sai trái đưa ra các giải pháp bảo vệ động vật hoang dã

c Năng lực tư duy sáng tạo

- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập

- HS đề xuất được nhiều biện pháp bảo vệ động vật hoang dã

- HS giải thích được các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống

d Năng lực quản lý

- Quản lý bản thân: biết tự quản lý thời gian tự học, nghiên cứu tài liệu

- Quản lý nhóm: biết lắng nghe, phân tích, phản hồi tích cực, tạo bầu không khí trong nhóm

e Năng lực giao tiếp

- Có khả năng trình bày ý kiến cá nhân trước lớp

- Thảo luận, thống nhất ý kiến trong nhóm để đạt hiệu quả làm việc cao nhất

f Năng lực sử dụng CNTT

- HS biết khai thác thông tin từ internet

- Biết chọn lọc, sắp xếp, lưu trữ thông tin

4.2 Các năng lực chuyên biệt

Quan sát: HS quan sát tranh ảnh, video… để nhận biết kiến thức

Tìm mối liên hệ:Mối liên hệ giữa cấu tạo ngoài với đời sống của các loài thú.

5 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Trang 3

5.1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Máy chiếu prorecter; hệ thống tranh ảnh minh họa

- Biên tập hệ thống bài tập và câu hỏi phù hợp từng mức độ

- Các video clip sưu tầm liên quan đến chủ đề

5.2 Chuẩn bị của học sinh:

- Liên hệ thực tế và chuẩn bị tốt bài tập, bảng biểu cho những bài mới

III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ

lực/ KN cần hướng tới

dụng

Vận dụng cao

- Giải thích tại sao thú mỏ vịt đẻ trứngnhưng lại được xếp vào lớp thú

- Giải thích vì sao con kanguru conphải nuôi trong túi da của bụng thú mẹ

- Trình bày được những đặc điểm cấutạo ngoài của dơi thích nghi với đờisống bay

- Trình bày được những đặc điểm cấutạo ngoài của cá voi thích nghi với đờisống bơi lặn trong nước

- Giải thích tại sao dơi biết bay nhưchim nhưng lại xếp vào lớp thú

- Giải thích tại sao cá voi có đặc điểmgiống cá nhưng lại xếp vào lớp thú

- Trình bày được những đặc điểm cấutạo ngoài của bộ ăn sâu bọ thích nghivới chế độ ăn sâu bọ

- Trình bày được những đặc điểm cấutạo ngoài của bộ Gặm nhấm thíchnghi với cách gặm nhấm thức ăn

- Trình bày được những đặc điểm cấutạo ngoài của bộ ăn thịt thích nghi vớichế độ ăn thịt

- Giải thích tại sao chuột chù và chuộtđồng cùng là chuột nhưng lại xếp vào

2 bộ khác nhau

- Trình bày được điểm đặc trưng củathú móng guốc

Chứngminh

-sự đadạngcủa cáclớp thú

- Lấy

ví dụchứngminhvai tròcủa thú

- Vận dụnggiải thích một

số hiện tượngthực tế

- Đề xuấtbiện phápphòng chốngtác hại củamột số loàigặm nhấm

- Đề xuấtbiện pháp bảo

vệ sự đa dạngcủa thú, một

số loài thúquý hiếm

- Áp dung ý

tưởngkangaroochăm sóccon, em hãygiải thích ứngdụng phươngpháp

kangaroochăm sóc trẻsinh non?

- NL quan sát

- NL so sánh

- NL tư duy

- NL giải quyết vấn đề

- NL tự học

Trang 4

vai trò của

lớp thú

- Phân biệt thú guốc chẵn và thú guốclẻ

- So sánh được đặc điểm cấu tạo ngoài

và tập tính các loài thú thuộc bộ linhtrưởng

IV HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH

Mức độ nhận biết

Câu 1: Phân biệt các nhóm thú bằng đặc điểm sinh sản và tập tính “bú” sữa của con sơ sinhCâu 2: Cho một đoạn thông tin về hoạt động sinh sản và tập tính của chuột Dựa vào đoạnthông tin trên em hãy tìm ra tác hại của chuột

Câu 3: Em hãy nêu đặc điểm đặc trưng của bộ móng guốc và bộ linh trưởng

Câu 4: Em hãy nêu vai trò của lớp thú trong tự nhiên và trong đời sống con người

Mức độ hiểu

Câu 1: Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của dơi thích nghi với đời sống bay

Câu 2: Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của cá voi thích nghi với đời sống bơi lặn trongnước

Câu 3: Trình bày đặc điểm cấu tạo của chuột chũi thích nghi với đời sống đào hang trong đất

Câu 4: Dựa vào đặc điểm của bộ răng hãy phân biệt bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm, bộ ăn thịt

Mức độ vận dụng thấp

Câu 1: Chứng minh sự đa dạng của các lớp thú

Câu 2: Lấy ví dụ chứng minh vai trò của thú

Mức độ vận dụng cao

Câu 1: Đề xuất biện pháp phòng chống tác hại của một số loài gặm nhấm

Câu 2: Em hãy đề xuất 1 số biện pháp để bảo vệ các loài thú

Câu 3: Áp dung ý tưởng kangaroo chăm sóc con, em hãy giải thích ứng dụng phương phápkangaroo chăm sóc trẻ sinh non?

Câu 4: Giải thích tại sao khi nghiên cứu các loại văc xin cho người (ví dụ: vắc xin phòngCOVID -19) người ta lại thử nghiệm trên khỉ vàng trước khi thử trên người?

V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

Bộ răng bộ ăn thịt

Trang 5

Tuần: 25 Tiết: 49

CHỦ ĐỀ: ĐA DẠNG CỦA THÚ TIẾT 1: BỘ THÚ HUYỆT, BỘ THÚ TÚI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Học sinh trình bày được sự đa dạng của lớp thú thể hiện ở số loài, số bộ, tập tính của chúng

- Giải thích được sự thích nghi về hình thái, cấu tạo với những điều kiện sống của bộ Thúhuyệt và bộ Thú túi

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh Kĩ năng hoạt động nhóm.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật hoang dã, có ý thức ngăn chặn mọi hành vi săn

bắt động vật Tuyên truyền mọi người bảo tồn và chăn nuôi những động vật có giá trị kinh tế

4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp,

năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vàocuộc sống

II PHƯƠNG PHÁP – KỸ THUẬT DẠY HỌC:

Quan sát, so sánh, vấn đáp, hoạt động nhóm

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Tranh phóng to H48.1-2 SGK

- Tranh ảnh về đời sống của thú mỏ vịt và thú có túi

2 Học sinh: Tìm hiểu thông tin về bộ Thú huyệt và bộ Thú túi

IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Nêu cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẫn trốn kẻ thù?

- Tổ chức trò chơi: kể tên các loài thú mà em biết

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Sự đa dạng của lớp thú (13’)

Mục tiêu: HS thấy được sự đa dạng của lớp thú Đặc điểm cơ bản để phân chia lớp thú.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trang 156,

trả lời câu hỏi:

- Sự đa dạng của lớp thú thể hiện ở đặc điểm

nào?

- Người ta phân chia lớp thú dựa trên đặc điểm

cơ bản nào?

- GV nêu nhận xét và bổ sung thêm: Ngoài đặc

điểm sinh sản, khi phân chia người ta còn dựa

vào điều kiện sống, chi và bộ răng

- Nêu một số bộ thú: bộ ăn thịt, bộ guốc chẵn,

bộ guốc lẻ…

- Yêu cầu HS tự rút ra kết luận

- HS tự đọc thông tintrong SGK và theo dõi

sơ đồ các bộ thú, trả lờicâu hỏi

Yêu cầu nêu được:

- Phân chia lớpthú dựa trên đặcđiểm sinh sản, bộrăng, chi

Trang 6

Hoạt động 2: Bộ thú huyệt (10’)

Mục tiêu: HS thấy được cấu tạo thích nghi với đời sống của bộ thú huyệt Đặc điểm sinh sản của thú huyệt.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu

- Tại sao thú mỏ vịt con không

bú sữa mẹ như chó con hay

mèo con?

- Thú mỏ vịt có cấu tạo nào

phù hợp với đời sống bơi lội ở

+ Có lông mau, nuôi con bằng sữa

Đẻ trứng, chưa

có núm vú, nuôicon bằng sữa

Hoạt động 3: Bộ thú túi (10’)

Mục tiêu: HS thấy được cấu tạo thích nghi với đời sống của bộ thú túi Đặc điểm sinh sản của thú túi.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK

- Đặc điểm sinh sản của kanguru?

- Kanguru có cấu tạo như thế nào

phù hợp với lối sống chạy nhảy

trên đồng cỏ?

- Tại sao kanguru con phải nuôi

trong túi ấp của thú mẹ?

- Cá nhận HS đọc thông tin vàquan sát hình, tranh ảnh thú túi

- Yêu cầu:

+ Châu Đại dương+ Cao tới 2m, hai chân sau to,khoẻ, dài

+ Con sơ sinh rất nhỏ, được nuôitrong túi da trước bụng thú mẹ

+ Hai chân sau to, khoẻ, dài

+ Con non nhỏ, chưa phát triển đầyđủ

- Kanguru: Chisau dài, khoẻ,đuôi dài Đẻ conrất nhỏ, thú mẹ cónúm vú

Trang 7

- GV hỏi: Em biết thêm điều gì về

kanguru qua sách báo và phim?

- Ngoài kanguru em còn biết đại

diện nào khác thuộc bộ thú túi?

- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận:

+ Cấu tạo

+ Đặc điểm sinh sản

- HS nêu những điều mình biết về

kanguru (khả năng tấn công kẻ

thù )

- Chuột túi, sóc túi, gấu túi

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG (5') Hãy chọn câu trả lời đúng 1- Thú mỏ vịt được xếp vào lớp thú vì: a Cấu tạo thích nghi với đời sống ở nước b Nuôi con bằng sữa c Bộ lông dày, giữ nhiệt 2- Con non của kanguru phải nuôi trong túi ấp là do: a Thú mẹ có đời sống chạy nhảy b Con non rất nhỏ, chưa phát triển đầy đủ c Con non chưa biết bú sữa D HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ - Trong giờ học: thông qua nhận xét tranh ảnh, câu hỏi thảo luận đánh giá được mức độ tiếp thu kiến thức ở mỗi đơn vị kiến thức - Sau bài giảng: thông qua câu hỏi củng cố đánh giá được mức độ tiếp thu kiến thức của toàn bài E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG - Áp dung ý tưởng kangaroo chăm sóc con, em hãy giải thích ứng dụng phương pháp kangaroo chăm sóc trẻ sinh non? - Học bài - Tìm hiểu thông tin về dơi và cá voi F BỔ SUNG GIÁO ÁN CHO PHÙ HỢP VỚI ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH

Trang 8

Tuần: 25 Tiết: 50

CHỦ ĐỀ: ĐA DẠNG CỦA THÚ TIẾT 2: BỘ DƠI – BỘ CÁ VOI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Học sinh nêu được đặc điểm cấu tạo của dơi và cá voi phù hợp với điều kiện sống

- Trình bày được 1 số tập tính của dơi và cá voi

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh Kĩ năng hoạt động nhóm.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật hoang dã, có ý thức ngăn chặn mọi hành vi săn

bắt động vật Tuyên truyền mọi người bảo tồn và chăn nuôi những động vật có giá trị kinh tế

4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp,

năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vàocuộc sống

II PHƯƠNG PHÁP – KỸ THUẬT DẠY HỌC:

Quan sát, so sánh, vấn đáp, hoạt động nhóm

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Tranh cá voi, cá heo, dơi

2 Học sinh: Tìm hiểu thông tin về dơi và cá voi

IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Nêu đặc điểm của thú mỏ vịt, kanguru thích nghi với đời sống?

- Tại sao kanguru phải nuôi con trong túi ấp của thú mẹ?

- GV đưa câu đố: Hãy cho biết loài nào bay giỏi như chim nhưng không được xếp vào lớp Chim? Loài nào bơi giỏi như cá mà không được xếp vào lớp Cá?

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Dơi (16’)

Mục tiêu: tìm hiểu cấu tạo của dơi thích nghi với đời sống bay

- Yêu cầu học sinh quan sát

hình, đọc thông tin SGK, trả lời

các câu hỏi sau:

+Nêu một số đặc điểm về tập

tính và đời sống của dơi?

- Từ các đặc điểm trên, hãy cho

biết:

+Vì sao dơi có răng sắc nhọn?

+Vì sao dơi bay không rõ

đường bay?

+Thân dơi ngắn có lợi ích gì?

+Vì sao dơi thường treo ngược

cành cây?

-HS đọc thông tin SGK

-Dựa vào SGK để trả lời các đặcđiểm về: thức ăn, nơi sống, cách bay,đặc điểm cơ thể

+ Phá vỡ lớp vỏ cứng của sâu bọ+ Thân ngắn, hẹp

+ Bay thoăn thoắt, thay hướng đổichiều linh hoạt

- Đẻ con và nuôicon bằng sữa

Trang 9

- Thảo luận trả lời câu hỏi sau:

+ Cánh dơi có cấu tạo khác gì

so với cánh chim?

+ Tư thế khi bắt đầu bay của

dơi khác gì so với chim?

- Yêu cầu HS cung cấp thêm

một số thông tin về dơi mà em

biết

- Yêu cầu HS rút ra kết luận về

đặc điểm của dơi thích nghi với

đời sống bay lượn

- HS vận dụng những kiến thức đãhọc về chim, thảo luận nhóm để giảithích

- HS cung cấp thêm một số thông tin

về dơi mà đã tìm hiểu

-HS rút ra kết luận

Hoạt động 2: Cá voi (17')

Mục tiêu: tìm hiểu cấu tạo của cá voi thích nghi với đời sống dưới nước

- Yêu cầu học sinh quan sát

hình, đọc thông tin SGK, thảo

luận nhóm trả lời các câu hỏi

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- Cá voi ăn gì? Cá voi sẽ lấy

thức ăn như thế nào?

- GV cung cấp: mỗi ngày, cá voi

- Yêu cầu HS cung cấp một số

thông tin về cá voi, một số loài

thuộc bộ cá voi

- Yêu cầu HS rút ra kết luận về

cấu tạo của cá voi

-HS quan sát hình, đọc thông tinSGK, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

- Dựa vào SGK để trả lời các đặcđiểm về: đặc điểm cơ thể, sinh sản

- HS vận dụng những kiến thức đãhọc về lớp Cá, so sánh để giải thích

- Đại diện nhóm trình bày, nhómkhác nhận xét, bổ sung

- HS trình bày cấu tạo răng của cávoi

- HS dựa vào cấu tạo của xương vâygiống chi trước  khoẻ có thể có lớp

mỡ dày

- HS cung cấp một số thông tin về cávoi, một số loài thuộc bộ cá voi đãtìm hiểu

- Hàm không córăng, lấy thức ănnhờ các tấm sừng ởmiệng

- Đẻ con và nuôicon bằng sữa

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG (5')

Trang 10

- Hãy cho biết vì sao xếp cá voi vào lớp Thú mà không xếp vào lớp Cá?

- Hãy cho biết vì sao xếp dơi vào lớp Thú mà không xếp vào lớp Chim?

D HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ

- Trong giờ học: thông qua nhận xét tranh ảnh, câu hỏi thảo luận đánh giá được mức độ tiếp thu kiến thức ở mỗi đơn vị kiến thức

- Sau bài giảng: thông qua câu hỏi củng cố đánh giá được mức độ tiếp thu kiến thức của toàn bài

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

- Học bài

- Đọc mục “Em có biết?”

- Tìm hiểu thông tin về thú ăn sâu bọ, gặm nhấm, ăn thịt

F BỔ SUNG GIÁO ÁN CHO PHÙ HỢP VỚI ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH

Trang 11

Tuần: 26 Tiết: 51

CHỦ ĐỀ: ĐA DẠNG CỦA THÚ TIẾT 3: BỘ ĂN SÂU BỌ, BỘ GẶM NHẤM, BỘ ĂN THỊT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Học sinh nắm được cấu tạo thích nghi với đời sống của bộ Ăn sâu bọ, bộ Gặm nhấm và bộ

Ăn thịt

- Học sinh phân biệt được từng bộ thú thông qua những đặc điểm cấu tạp đặc trưng

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, tìm kiếm kiến thức Kĩ năng hoạt động nhóm.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật hoang dã, có ý thức ngăn chặn mọi hành vi săn

bắt động vật Tuyên truyền mọi người bảo tồn và chăn nuôi những động vật có giá trị kinh tế

4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp,

năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vàocuộc sống

II PHƯƠNG PHÁP – KỸ THUẬT DẠY HỌC:

Quan sát, so sánh, vấn đáp, hoạt động nhóm

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Tranh chân, răng chuột chù

- Tranh sóc, chuột đồng và bộ răng chuột, bộ răng và chân của mèo

- Học sinh: Tìm hiểu thông tin về thú ăn sâu bọ, gặm nhấm, ăn thịt

IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Trình bày đặc điểm của dơi thích nghi với đời sống bay?

- Trình bày đặc điểm của cá voi thích nghi với đời sống dưới nước?

Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu 3 bộ thú tiếp theo là bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm, bộ ănthịt

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Bộ Ăn sâu bọ (10’)

Mục tiêu: tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo của bộ Ăn sâu bọ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV treo hình chuột chù, chuột chũi - GV

yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình 50.1

SGK.

- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi:

+ Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của 2 đại

diện thích nghi đời sống.

+ Giác quan của bộ ăn sâu bọ phát triển

như thế nào thích nghi đời sống đó?

+ Mùi hôi của chuột chù có tác dụng gì?

- GV: chuột chù, chuột chũi có răng hàm

nhọn phát triển nhưng răng cửa không

phát triển, còn tay có ngón khoẻ do chúng

- Cá nhân HS tự đọc SGK và thu thập thông tin, quan sát kĩ tranh.

- HS thảo luận trả lời câu hỏi:

+ Răng nhọn, mõm dài Chân trước ngắn, bàn tay rộng, ngón

to khoẻ.

+ Thị giác kém phát triển, khứu giác phát triển, lông xúc giác dài.

+ Giúp nhận ra họ hàng.

- Đại diện HS lên trả lời, HS nhận

- Có răng nhọn sắc đặc biệt là răng hàm, mõm dài.

- Chi trước ngắn, bàn tay rộng, ngón tay to khoẻ để đào

hang.

- Sống đơn độc.

- Lông xúc giác dài, khứu giác phát triển.

Ngày đăng: 28/12/2020, 11:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w