Kiến thức: - Nêu được vai trò của thực vật đối với việc điều hòa khí hậu, chống lũ lụt, giúp giữ mạch nước ngầm.. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1
Trang 1Ngày soạn: 29/5/2020
Ngày dạy: 6B: 1/6/2020; 6A: 2/6/2020
CHƯƠNG IX: VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT TIẾT 52 BÀI 46+47+48 CHỦ ĐỀ VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Nêu được vai trò của thực vật đối với việc điều hòa khí hậu, chống lũ lụt, giúp giữ mạch nước ngầm
- Nêu được vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
3 Thái độ: Giáo dục hs có ý thức bảo vệ thực vật, môi trường.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp,
hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
trong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Soạn bài, chuẩn bị nội dung bài học
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Câu 1 Tại sao lại có cây trồng ? Nguồn gốc của nó từ đâu ?
Câu 2: Cây trồng khác với với cây dại như thế nào ? Do đâu có sự khác nhau đó ?
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Ta đã biết thực vật nhờ quá trình quang hợp mà có vai trò quan trọng
trong việc tổng hợp thức ăn nuôi sống các sinh vật khác Nhưng vai trò của thực vật không chỉ có thế, chúng còn có ý nghĩa to lớn trong việc điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường
Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của
thực vật đối với tự nhiên
Vấn đề 1: Tìm hiểu thực vật giúp điều
hòa khí hậu, giảm ô nhiễm môi
trường, (12 phút)
-Gv: Yêu cầu hs quan sát bảng (ở SGK)
Nhận xét:
?: Lượng mưa giữ 2 nơi A Và B khác
nhau như thế nào ?
?: Nguyên nhân nào khiến khí hậu nơi
A và nơi B khác nhau ?
?: Rút ra kết luận gì ?
I Vai trò của thực vật đối với
tự nhiên
1 Thực vật góp phần điều hòa khí hậu, giảm ô nhiễm môi trường.
Nhờ tác dụng cản bớt ánh sáng
và tốc độ gió, thực vật có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu, tăng lượng mưa của khu vực
- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo, quan sát; kiến thức sinh học
- Năng lực tự
Trang 2-Hs: Lần lượt trả lời….
-Gv: Nhận xét, bổ sung liên hệ thực
tế…
-Gv: Cho hs quan sát H: 46.2 và liên hệ
thực tế để trả lời:
?: Tại sao phải trồng nhều cây xanh ở
quanh khu vực nhà máy ?
?: Là học sinh em làm gì để góp phần
bảo vệ môi trường khỏi bị ô nhiễm ?
-Hs: trả lời, liên hệ thực tế…
-Gv: Nhận xét, bổ sung giáo dục hs phải
biết bảo vệ thực vật và bảo vệ môi
trường khỏi bị ô nhiễm
quản lí, tư duy sáng tạo,
ngôn ngữ
Vấn đề 2: Tìm hiểu thực vật giúp giữ
đất chống xói mòn, hạn chế ngập lụt
hạn hán và góp phần bảo vệ nguồn
nước ngầm (15 phút)
- GV cho học sinh quan sát tranh hình
47.1 dạng ảnh động yêu cầu học sinh
quan sát Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý:
? Em hãy mô tả lại Hình 47.1
- HS mô tả lại
- GV y/c HS nêu vai trò giữ đất chống
xói mòn của thực vật
- GV đưa ra một số mô hình chống xói
mòn đất ở vùng đồi núi
- HS lĩnh hội kiến thức, rút ra kinh
nghiệm cho bản thân
- GV hỏi
? Tại sao có hiện tượng ngập úng và
hạn hán ở nhiều nơi?
? Hãy cho biết nguyên nhân (do con
người gây ra) dẫn đến hiện tượng lũ
lụt?
- HS thảo luận trả lời
- GV nhận xét -> rút ra kết luận
-HS tự rút ra kết luận
2 Thực vật có vai trò giữ đất chống xói mòn hạn chế ngập
lụt, hạn hán và góp phần bảo
vệ nguồn nước ngầm
- Thực vật, đặc biệt là thực vật rừng, nhờ có hệ rễ giữ đất, tán cây cản bớt sức nước chảy do mưa lớn gây ra, chống xói mòn
- Thực vật, nhất là thực vật
rừng, đã góp phần hạn chế lũ lụt, hạn hán
- Thực vật góp phần bảo vệ nguồn nước ngầm
- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo, quan sát; kiến thức sinh học
Trang 3Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của
thực vật đối với đời sống động vật và
con người(20 phút)
- GV yêu cầu HS nêu vai trò của thực
vật trong đời sống của động vật
- HS đọc nội dung SGK và trả lời
- GV yêu cầu HS đưa ra các ví dụ về
thực vật cung cấp thức ăn cho ĐV
- HS lấy VD
- GV phân tích cho HS vai trò của thực
vật trong việc cung cấp nơi ở và nơi
sinh sản cho động vật
- HS lắng nghe và lấy thêm ví dụ
-Gv: Yêu cầu hs trả lời:
H: Thực vật cung cấp cho chúng ta
những gì trong đời sống hằng ngày ?
-Hs: Liên hệ thực tế trả lời…
H: Hãy lây thêm ví dụ về những loại
cấy có gía trị cho con người ?
-Hs: Liên hệ thực tế lấy thêm Vd…
-Gv: Cho hs nhận xét, bổ sung, liên hệ
tác hại của cây thuốc phiện ; câu cần sa
Ngoài ra còn có cây thuốc lá; caphêin;
côcain…Là những chất gây nghiện và
mất ngủ cho con người…
-Gv: Giáo dục: Là học sinh không nên
sử dụng thuốc lá trong trường hoặc bên
ngoài; không uống cà phê; nghiêm cấm
sử dụng ma túy Sẽ ảnh hưởng nhiều
đến sức khỏe và vi phạm pháp luật …
II Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người.
1 Vai trò của thực vật đối với động vật
- Thực vật hút khí cacbonic thải khí ôxi cung cấp khí thở cho đv
- Thực vật cung cấp thức ăn cho đv như: quả, hạt, cây, lá…
- Thực vật cung cấp nơi ở và
nơi sinh sản cho 1 số động vật như: chim, khỉ…
2 Vai trò của thực vật đối với con người.
- Thực vật có công dụng nhiều măt cho con người :
+ Cung cấp lương thực, thực phẩm, lấy gỗ, làm thuốc…
+ Có khi cùng một cây nhưng
có nhiêù công dụng khác nhau, tùy bộ phận sử dụng…
- Thực vật là nguồn quý giá chúng ta cần phải bảo vệ và phát triển chúng
-Bên cạnh cây có lợi, còn có một số cây có hại cho sức khỏe con người:
+Cây thuốc phiện
+Cây cần sa
-Chúng ta cần hết sức thận trọng với những thực vật có hại khi khai thác và tránh sử dụng
- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo, quan sát; kiến thức sinh học
- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo, quan sát; kiến thức sinh học
- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo,
ngôn ngữ
4 Củng cố (4 phút)
Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”
- GV: Nicotin có trong :
a/ Cây thuốc phiện
b/ Cây thuốc lá
c/ Cây cần sa
- HS: b
- GV: Thực vật có giá trị gì đối với con người?
Trang 4- HS: Thực vật có công dụng nhiều mặt như : cung cấp lương thực, thực phẩm, gỗ…
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)
- Học bài
- Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr156
- Đọc phần “Em có biết”
- Chuẩn bị: nghiên cứu trước bài 50- 51
Trang 5Ngày soạn: 29/5/2020
Ngày dạy: 6B: 1/6/2020; 6A: 2/6/2020
CHƯƠNG IX: VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT TIẾT 52 BÀI 46+47+48 VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Nêu được vai trò của thực vật đối với việc điều hòa khí hậu, chống lũ lụt, giúp giữ mạch nước ngầm
- Nêu được vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
3 Thái độ: Giáo dục hs có ý thức bảo vệ thực vật, môi trường.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp,
hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
trong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Soạn bài, chuẩn bị nội dung bài học
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Câu 1 Tại sao lại có cây trồng ? Nguồn gốc của nó từ đâu ?
Câu 2: Cây trồng khác với với cây dại như thế nào ? Do đâu có sự khác nhau đó ?
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Ta đã biết thực vật nhờ quá trình quang hợp mà có vai trò quan trọng
trong việc tổng hợp thức ăn nuôi sống các sinh vật khác Nhưng vai trò của thực vật không chỉ có thế, chúng còn có ý nghĩa to lớn trong việc điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường
Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của
thực vật đối với tự nhiên
Vấn đề 1: Tìm hiểu thực vật giúp điều
hòa khí hậu, giảm ô nhiễm môi
trường, (12 phút)
-Gv: Yêu cầu hs quan sát bảng (ở
SGK) Nhận xét:
?: Lượng mưa giữ 2 nơi A Và B khác
nhau như thế nào ?
?: Nguyên nhân nào khiến khí hậu nơi
A và nơi B khác nhau ?
?: Rút ra kết luận gì ?
I Vai trò của thực vật đối với tự nhiên
1 Thực vật góp phần điều hòa khí hậu, giảm ô nhiễm môi trường.
Nhờ tác dụng cản bớt ánh sáng và tốc độ gió, thực vật có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu, tăng lượng mưa của khu vực
- Năng lực
tự học, tư duy sáng tạo, quan sát; kiến thức sinh học
- Năng lực
Trang 6-Hs: Lần lượt trả lời….
-Gv: Nhận xét, bổ sung liên hệ thực
tế…
-Gv: Cho hs quan sát H: 46.2 và liên
hệ thực tế để trả lời:
?: Tại sao phải trồng nhều cây xanh ở
quanh khu vực nhà máy ?
?: Là học sinh em làm gì để góp phần
bảo vệ môi trường khỏi bị ô nhiễm ?
-Hs: trả lời, liên hệ thực tế…
-Gv: Nhận xét, bổ sung giáo dục hs
phải biết bảo vệ thực vật và bảo vệ
môi trường khỏi bị ô nhiễm
tự quản lí, tư duy sáng tạo,
sử dụng ngôn ngữ
Vấn đề 2: Tìm hiểu thực vật giúp giữ
đất chống xói mòn, hạn chế ngập lụt
hạn hán và góp phần bảo vệ nguồn
nước ngầm (15 phút)
- GV cho học sinh quan sát tranh hình
47.1 dạng ảnh động yêu cầu học sinh
quan sát Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý:
? Em hãy mô tả lại Hình 47.1
- HS mô tả lại
- GV y/c HS nêu vai trò giữ đất chống
xói mòn của thực vật
- GV đưa ra một số mô hình chống xói
mòn đất ở vùng đồi núi
- HS lĩnh hội kiến thức, rút ra kinh
nghiệm cho bản thân
- GV hỏi
? Tại sao có hiện tượng ngập úng và
hạn hán ở nhiều nơi?
? Hãy cho biết nguyên nhân (do con
người gây ra) dẫn đến hiện tượng lũ
lụt?
- HS thảo luận trả lời
- GV nhận xét -> rút ra kết luận
-HS tự rút ra kết luận
2 Thực vật có vai trò giữ đất chống xói mòn hạn chế ngập
lụt, hạn hán và góp phần
bảo vệ nguồn nước ngầm
- Thực vật, đặc biệt là thực vật rừng, nhờ có hệ rễ giữ đất, tán cây cản bớt sức nước chảy do mưa lớn gây ra, chống xói mòn
- Thực vật, nhất là thực vật
rừng, đã góp phần hạn chế lũ lụt, hạn hán
- Thực vật góp phần bảo vệ nguồn nước ngầm
- Năng lực
tự học, tư duy sáng tạo, quan sát; kiến thức sinh học
Trang 7Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của
thực vật đối với đời sống động vật và
con người(20 phút)
- GV yêu cầu HS nêu vai trò của thực
vật trong đời sống của động vật
- HS đọc nội dung SGK và trả lời
- GV yêu cầu HS đưa ra các ví dụ về
thực vật cung cấp thức ăn cho ĐV
- HS lấy VD
- GV phân tích cho HS vai trò của thực
vật trong việc cung cấp nơi ở và nơi
sinh sản cho động vật
- HS lắng nghe và lấy thêm ví dụ
-Gv: Yêu cầu hs trả lời:
H: Thực vật cung cấp cho chúng ta
những gì trong đời sống hằng ngày ?
-Hs: Liên hệ thực tế trả lời…
H: Hãy lây thêm ví dụ về những loại
cấy có gía trị cho con người ?
-Hs: Liên hệ thực tế lấy thêm Vd…
-Gv: Cho hs nhận xét, bổ sung, liên hệ
tác hại của cây thuốc phiện ; câu cần
sa Ngoài ra còn có cây thuốc lá;
caphêin; côcain…Là những chất gây
nghiện và mất ngủ cho con người…
-Gv: Giáo dục: Là học sinh không nên
sử dụng thuốc lá trong trường hoặc bên
ngoài; không uống cà phê; nghiêm cấm
sử dụng ma túy Sẽ ảnh hưởng nhiều
đến sức khỏe và vi phạm pháp luật …
II Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người.
1 Vai trò của thực vật đối với động vật
- Thực vật hút khí cacbonic thải khí ôxi cung cấp khí thở cho đv
- Thực vật cung cấp thức ăn cho đv như: quả, hạt, cây, lá…
- Thực vật cung cấp nơi ở và
nơi sinh sản cho 1 số động vật như: chim, khỉ…
2 Vai trò của thực vật đối với con người.
- Thực vật có công dụng nhiều măt cho con người :
+ Cung cấp lương thực, thực phẩm, lấy gỗ, làm thuốc…
+ Có khi cùng một cây nhưng
có nhiêù công dụng khác nhau, tùy bộ phận sử dụng…
- Thực vật là nguồn quý giá chúng ta cần phải bảo vệ và phát triển chúng
-Bên cạnh cây có lợi, còn có một số cây có hại cho sức khỏe con người:
+Cây thuốc phiện
+Cây cần sa
-Chúng ta cần hết sức thận trọng với những thực vật có hại khi khai thác và tránh sử dụng
- Năng lực
tự học, tư duy sáng tạo, quan sát; kiến thức sinh học
- Năng lực
tự học, tư duy sáng tạo, quan sát; kiến thức sinh học
- Năng lực
tự quản lí, tư duy sáng tạo,
sử dụng ngôn ngữ
4 Củng cố (4 phút)
Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”
- GV: Nicotin có trong :
a/ Cây thuốc phiện
b/ Cây thuốc lá
c/ Cây cần sa
- HS: b
Trang 8- GV: Thực vật có giá trị gì đối với con người?
- HS: Thực vật có công dụng nhiều mặt như : cung cấp lương thực, thực phẩm, gỗ…
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)
- Học bài
- Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr156
- Đọc phần “Em có biết”
- Chuẩn bị: nghiên cứu trước bài 50- 51
Trang 9Ngày soạn: 29/5/2020
Ngày dạy: 6B: 1/6/2020; 6A: 2/6/2020
CHƯƠNG IX: VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT TIẾT 52 BÀI 46+47+48 VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Nêu được vai trò của thực vật đối với việc điều hòa khí hậu, chống lũ lụt, giúp giữ mạch nước ngầm
- Nêu được vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
3 Thái độ: Giáo dục hs có ý thức bảo vệ thực vật, môi trường.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp,
hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
trong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Soạn bài, chuẩn bị nội dung bài học
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Câu 1 Tại sao lại có cây trồng ? Nguồn gốc của nó từ đâu ?
Câu 2: Cây trồng khác với với cây dại như thế nào ? Do đâu có sự khác nhau đó ?
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Ta đã biết thực vật nhờ quá trình quang hợp mà có vai trò quan trọng
trong việc tổng hợp thức ăn nuôi sống các sinh vật khác Nhưng vai trò của thực vật không chỉ có thế, chúng còn có ý nghĩa to lớn trong việc điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường
Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của
thực vật đối với tự nhiên
Vấn đề 1: Tìm hiểu thực vật giúp điều
hòa khí hậu, giảm ô nhiễm môi
trường, (12 phút)
-Gv: Yêu cầu hs quan sát bảng (ở
SGK) Nhận xét:
?: Lượng mưa giữ 2 nơi A Và B khác
nhau như thế nào ?
?: Nguyên nhân nào khiến khí hậu nơi
A và nơi B khác nhau ?
?: Rút ra kết luận gì ?
I Vai trò của thực vật đối với tự nhiên
1 Thực vật góp phần điều hòa khí hậu, giảm ô nhiễm môi trường.
Nhờ tác dụng cản bớt ánh sáng và tốc độ gió, thực vật có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu, tăng lượng mưa của khu vực
- Năng lực
tự học, tư duy sáng tạo, quan sát; kiến thức sinh học
- Năng lực
Trang 10-Hs: Lần lượt trả lời….
-Gv: Nhận xét, bổ sung liên hệ thực
tế…
-Gv: Cho hs quan sát H: 46.2 và liên
hệ thực tế để trả lời:
?: Tại sao phải trồng nhều cây xanh ở
quanh khu vực nhà máy ?
?: Là học sinh em làm gì để góp phần
bảo vệ môi trường khỏi bị ô nhiễm ?
-Hs: trả lời, liên hệ thực tế…
-Gv: Nhận xét, bổ sung giáo dục hs
phải biết bảo vệ thực vật và bảo vệ
môi trường khỏi bị ô nhiễm
tự quản lí, tư duy sáng tạo,
sử dụng ngôn ngữ
Vấn đề 2: Tìm hiểu thực vật giúp giữ
đất chống xói mòn, hạn chế ngập lụt
hạn hán và góp phần bảo vệ nguồn
nước ngầm (15 phút)
- GV cho học sinh quan sát tranh hình
47.1 dạng ảnh động yêu cầu học sinh
quan sát Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý:
? Em hãy mô tả lại Hình 47.1
- HS mô tả lại
- GV y/c HS nêu vai trò giữ đất chống
xói mòn của thực vật
- GV đưa ra một số mô hình chống xói
mòn đất ở vùng đồi núi
- HS lĩnh hội kiến thức, rút ra kinh
nghiệm cho bản thân
- GV hỏi
? Tại sao có hiện tượng ngập úng và
hạn hán ở nhiều nơi?
? Hãy cho biết nguyên nhân (do con
người gây ra) dẫn đến hiện tượng lũ
lụt?
- HS thảo luận trả lời
- GV nhận xét -> rút ra kết luận
-HS tự rút ra kết luận
2 Thực vật có vai trò giữ đất chống xói mòn hạn chế ngập
lụt, hạn hán và góp phần
bảo vệ nguồn nước ngầm
- Thực vật, đặc biệt là thực vật rừng, nhờ có hệ rễ giữ đất, tán cây cản bớt sức nước chảy do mưa lớn gây ra, chống xói mòn
- Thực vật, nhất là thực vật
rừng, đã góp phần hạn chế lũ lụt, hạn hán
- Thực vật góp phần bảo vệ nguồn nước ngầm
- Năng lực
tự học, tư duy sáng tạo, quan sát; kiến thức sinh học