• Nắm được công thức nhị thức Niu – tơn.• Nắm được quy luật truy hồi thiết lập hàng thứ n + 1 của tam giác Pa – xcan khi đã biết hàng thứ n.. • Thấy được mối quan hệ giữa các hệ số trong
Trang 1• Nắm được công thức nhị thức Niu – tơn.
• Nắm được quy luật truy hồi thiết lập hàng thứ n + 1 của tam giác Pa – xcan khi đã biết hàng thứ n
• Thấy được mối quan hệ giữa các hệ số trong công thức nhị thức Niu – tơn với các
số nằm trên một hàng của tam giác Pa – xcan
2 Kỹ năng:
• Biết vận dụng công thức nhị thức Niu – tơn để tìm khai triển các đa thức dạng
(ax b+ )nvà (ax b− )n
• Tính được hệ số của một số hạng nào đó trong khai triển các đa thức dạng (ax b+ )n
và (ax b− )n
• Biết thiết lập hàng thứ n + 1 của tam giác Pa – xcan từ hàng thứ n
• Vận dụng được tam giác Pa – xcan để khai triển một số biểu thức
3 Tư duy và thái độ:
• Tư duy logic, nhạy bén
• Vận dụng được công thức tổ hợp đã học ở bài trước
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của học sinh: Bài cũ, xem trước bài mới.
2 Chuẩn bị của giáo viên: Bài giảng, đồ dùng dạy học.
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định tổ chức (1’):Kiểm tra vệ sinh, tác phong, sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ (6’): a) Nêu công thức tính số các tổ hợp chập k của n phần
tử
b) Một ngân hàng câu hỏi có 20 câu, muốn lập một đề kiểm tra
gồm 15 câu thì có bao nhiêu cách lập?
3 Bài mới:
Thời
lượn
g
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
15’ Hoạt động 1: xây dựng công thức nhị thức Niu – tơn 1 Công thức nhị thức Niu – tơn
• Cho Hs nhắc lại:
( ) (2 )3
a b+ a b+
• Thay 1 =C20,2 =C21,1 =C22 và
• Nêu
2
a b+ =a + ab b+ (a b+ ) 3 =a3 + 3a b2 + 3ab2 +b3
•
Công thức nhị thức Niu – tơn (gọi tắt là nhị thức Niu – tơn)
Trang 2yêu cầu Hs viết lại ( )2
a b+
theo C C C20, , 22 21?
Thay 1 =C30,3 =C31,3 =C32,1 =C33
và yêu cầu Hs viết lại ( )3
a b+
theo C C C C30, , , 31 32 33?
• Từ hai trường hợp cụ thể
trên, tổng quát cho ( )n
a b+ ?
• Khắc sâu công thức: các hệ
số của khai triển là các tổ hợp
chập k của n (với k nhận giá
trị từ 0 đến n), a với số mũ
giảm từ n xuống 0, b với số
mũ tăng từ 0 đến n, trong một
số hạng tổng số mũ của a và b
bằng n, quy ước a0 =b0 = 1
•
• Viết lại theo yêu cầu của Gv
Tổng quát từ hai trường hợp trên, phát biểu công thức
• Khắc sâu công thức
0
n
k
−
=
(quy ước a0 =b0 = 1)
20’ Hoạt động 2: ví dụ củng cố công thức nhị thức Niu – tơn
• Giới thiệu ví dụ 1 SGK:
Tính hệ số của x y12 13 trong
khai triển( )25
x y+ ? Phân tích:
áp dụng công thức với n=25,
hệ số của x y12 13là ? (trong
công thức k ứng với số mũ
của y)
• Giới thiệu ví dụ 2: Tìm hệ
số của x3 trong khai triển
(3x− 4)5, yêu cầu nhận xét có
thể áp dụng ngay công thức
nhị thức Niu – tơn chưa? Biến
đổi bằng cách nào? hệ số của
x3 trong khai triển ứng với k
bằng bao nhiêu?
• Cho Hs họat động nhóm
H1
• Theo dõi ví dụ 1, trả lời câu hỏi của Gv
Trả lời: 13
25
C
• Trả lời các câu hỏi của Gv Biến đổi
( ) (5 )5
3x− 4 = 3x+ − ( 4) , ứng với k = 2
Hoạt động nhóm H1, các nhóm nhận xét, nêu kết quả, bổ sung
Ví dụ 1 SGK
Ví dụ 2 SGK
Trang 3- Chốt kết quả, khắc sâu cách
giải Từ đó đặt vấn đề phân
tích ( )n
a b− ?
• Giới thiệu ví dụ 3 SGK,
yêu cầu Hs viết khai triển
( )6
2
x− ? Hd cho Hs sử dụng
công thức vừa nhận xét và
đưa về việc tính các ak với
6
6k( 2) k k
a =C − − (k từ 0 đến 6).
• Giới thiệu ví dụ 4 SGK
Chứng minh số các tập con
của tập A có n phần tử (kể cả
tập rỗng) là 2n Hd: số tập con
của A có 1 phần tử? số tập
con có 2 phần tử? số tập con
có n phần tử? Với tập rỗng
(tập con không có phần tử) và
tập A, tổng cộng có được?
• Áp dụng công thức nhị
thức Niu–tơn cho a = b = 1
ta được gì?
• Khắc sâu cho Hs kết quả ví
dụ (một kết quả quan trọng)
-Trả lời (a+ − ( )b )nvà
áp dụng công thức nhị thức Niu–tơn với b thay bởi –b
• Thực hiện theo yêu cầu của Gv
• Trả lời câu hỏi Gv:
1 , , , 2 n
C C C tổng cộng
có
0 1
0
k
=
+ + + =∑
tập con
• Áp dụng công thức nhị thức Niu – tơn cho
a = b = 1 suy ra được 0
2
n
n k
C
=
=
∑
Chú ý 1.
( )
Ví dụ 3 SGK
Ví dụ 4 SGK
Chú ý 2
Tập hợp có n phần tử thì có
số tập con (kể cả tập rỗng)
là 2 n
Hoạt động 3: xây dựng tam giác Pa – xcan 2 Tam giác Pa – xcan
• Nhắc lại rằng muốn khai triển
(a b+ )nta cần tính các số
1 , , , 2 n
C C C nhờ công thức tổ
hợp Tuy nhiên có thể tìm chúng
bằng bảng số sau đây mà người
• Nắm cách thành lập tam giác Pa–xcan, ý nghĩa của nó
20 6
5 15 10
4 6 4
3 3 2
1 1 1 1 1
1 1 1 1 1 1
Trang 4thành lập, ý nghĩa của nó.
• Khắc sâu quy luật thành lập,
làm cụ thể để Hs nắm và làm
theo, kiểm tra kết quả
• Nắm quy luật, làm theo Gv, kiểm tra
Tam giác Pa – xcan được thành lập theo quy luật sau:
- Đỉnh được ghi số 1 Tiếp theo
là hàng thứ nhất ghi hai số 1
- Nếu biết hàng thứ n (n≥ 1) thì hàng thứ n + 1 tiếp theo được thiết lập bằng cách cộng hai số liên tiếp của hàng thứ n rồi viết kết quả xuống hàng dưới ở vị trí giữa hai số này, sau đó viết
số 1 ở đầu và cuối hàng
Hoạt động 3: mối quan hệ giữa các hệ số trong công thức
nhị thức Niu – tơn và các số nằm trên một dòng của tam
giác Pa – xcan
• Giới thiệu cho Hs mối quan
hệ giữa các hệ số trong công
thức nhị thức Niu – tơn và các
số nằm trên một dòng của tam
giác Pa – xcan
• Lưu ý cho Hs trong thực
hành , nếu yêu cầu tính C n k với n
khá lớn thì ta tính theo công
thức chứ không lập tam giác Pa
– xcan với dòng đó
• Theo dõi, ghi nhận kiến thức
Nhận xét.
Các số ở hàng thứ n trong tam giác Pa – xcan là dãy gồm n +
1 số 0 , , , , 1 2 n 1 , n
Hoạt động 4: Củng cố
• Cho Hs vận dụng tam giác Pa
– xcan khai triển ( )9
x y+ ?
• Thực hiện
4 Củng cố và dặn dò (3‘): công thức nhị thức Niu – tơn, một số kết quả quan trọng