1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH GIANG SƠN

13 800 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu Công ty TNHH Giang Sơn
Thể loại Giới thiệu công ty
Thành phố Hà Giang
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 30,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự phát triển đi lên phục vụ cho nền kinh tế địa phơng, Công ty TNHH Giang Sơn đã đăng ký và mở rộng thêm các ngành nghề sản xuất kinh doanh: - Xây dựng dân dụng, xây dựng giao thông

Trang 1

Giới thiệu Công ty TNHH Giang Sơn

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH Giang Sơn là một doanh nghiệp dân doanh đợc thành lập theo Quyết định số 154/UB-QĐ ngày 24/9/1998 của UBND tỉnh Hà Giang, tiền thân của Công ty TNHH Giang Sơn là xí nghiệp xây lắp Sơn Hải ra đời từ năm 1993

Trụ sở chính của Công ty TNHH Giang Sơn lúc đầu mới thành lập đặt tại

số nhà 251 tổ 8 – phờng Trần Phú – thị xã Hà Giang Sau 4 năm, trụ sở chính của Công ty TNHH Giang Sơn đợc chuyển sang tổ 30 Phờng Minh Khai – thị xã Hà Giang với toà nhà khang trang hơn, đợc xây 5 tầng, diện tích sử dụng là

780 m2

Công ty TNHH Giang Sơn ra đời trong bối cảnh tỉnh Hà Giang còn bộn bề khó khăn do vừa mới đợc tái lập lại Với sự phát triển chung của tỉnh nhà, Công

ty TNHH Giang Sơn cũng không ngừng lớn mạnh Quá trình kinh doanh của Công ty đã đáp ứng yêu cầu về quy mô sản xuất, không ngừng tăng cờng năng lực quản lý và điều hành sản xuất, do đó sản xuất kinh doanh ngày càng có lãi, thu nhập của ngời lao động ngày càng đợc nâng lên và Công ty cũng đóng góp ngày càng nhiều cho xã hội

Với sự phát triển đi lên phục vụ cho nền kinh tế địa phơng, Công ty TNHH Giang Sơn đã đăng ký và mở rộng thêm các ngành nghề sản xuất kinh doanh:

- Xây dựng dân dụng, xây dựng giao thông cầu đờng, xây dựng thuỷ lợi, xây dựng đờng điện đến 35 kv

- Khảo sát, thăm dò, khai thác chế biến và mua bán khoáng sản

- Khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng

- Kinh doanh thơng mại dịch vụ tổng hợp

Quy mô sản xuất của công ty cũng ngày càng đợc tăng lên đáp ứng với yêu cầu của sản xuất kinh doanh phát triển thể hiện qua bảng số 1

Bảng 1 Quy mô sản xuất của công ty TNHH Giang Sơn

Đơn vị tính: đồng

Trang 2

Đội cầu đ ờng

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng tổ chức hành chínhPhòng KHKT Vật t Phòng Tài chính-Kế toán

Đội xây dựng Đội thuỷ lợi Phân x ởng sản xuất Đội cơ giới

Xí nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản

Nh vậy, trong thời gian qua vốn cố định của Công ty đã tăng lên 688%, còn vốn lu động của công ty đã tăng lên 255% và doanh thu tăng 331% Điều này thể hiện quy mô của công ty ngày càng mở rộng và doanh thu cúng không ngừng gia tăng theo sự gia tăng của vốn Mặc dù là một công ty nhỏ, nhng đợc

sự giúp đỡ của tỉnh cùng với sự cố gắng phát huy nội lực của toàn bộ cán bộ công nhân viên nên công ty đã đạt đợc một số kết quả đáng khích lệ trên

2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận

2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

Bộ máy của công ty tơng đối gọn nhẹ và theo mô hình trực tuyến - chức năng thể hiện qua hình 1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Giang Sơn bao gồm:

Một là, Hội đồng thành viên Công ty

Hai là, Ban Giám đốc Công ty

Ba là, các phòng ban chức năng

- Phòng tổ chức hành chính

- Phòng KHKT vật t

- Phòng Tài chính – Kế toán

Hình 1: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Giang Sơn

Hội đồng thành viên

Trang 3

Bốn là, các bộ phận sản xuất

- Các đội sản xuất và phục vụ sản xuất

+ Đội cầu đờng (2)

+ Đội xây dựng (2)

+ Đội Thuỷ lợi (1)

+ Phân xởng sản xuất (Mộc – Hàn)

+ Đội cơ giới

- Xí nghiệp khai thác chế biến khoáng sản

+ Phân xởng khai thác quặng (3)

+ Nhà máy tuyển luyện kim

2.2.Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

2.2.1 Hội đồng thành viên

Hội đồng thành viên là cơ quan cao nhất của Công ty Hội đồng thành viên

có quyền hạn và nhiệm vụ:

- Quyết định phơng hớng phát triển Công ty

- Quyết dịnh tăng hoặc giảm vốn điều lệ

- Quyết dịnh cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

- Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, phơng án sử dụng và phân phối lợi nhuận hoặc phơng án xử lý lỗ của Công ty,…

2.2.2 Giám đốc công ty

Là ngời đại diện Công ty trớc pháp luật, điều hành và quyết định mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trớc Hội

đồng thành viên về viêc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình

2.2.3 Các phòng chức năng của Công ty

2.2.3.1 Phòng Tổ chức hành chính

- Làm công tác tổ chức cán bộ và tổ chức sản xuất của công ty

Trang 4

- Làm công tác hành chính của công ty nh tiếp khách, công văn, giấy tờ, đánh máy vi tính, photocopy tài liệu và tổ chức sinh hoạt vật chất và tinh thần cho CBCNV Công ty

2.2.3.2 Phòng Kế hoạch kỹ thuật vật t

- Đảm nhiệm công tác kế hoạch của DN và chỉ đạo giám sát về kỹ thuật đối với toàn bộ các công trình do công ty thi công

- Tổ chức công tác cung ứng vật t đáp ứng yêu cầu tiến độ thi công công trình

- Tổ chức nghiệm thu bàn giao các công trình do Công ty thi công

- Tổ chức nghiệm thu bàn giao các công trình đã hoành thành và lập báo cáo quyết toán đối với các công trình đã nghiệm thu bàn giao

2.2.3.3 Phòng Tài chính kế toán

- Thực hiện các hoạt động tài chính của Công ty

- Tổ chức công tác kế toán thống kê và tổ chức bộ máy kế toán của Công ty thực hiện theo luật kế toán của Nhà nớc

2.2.4 Các bộ phận phục vụ sản xuất kinh doanh và các đội sản xuất

2.2.4.1 Đội xe số 1 của công ty

- Điều động và bố trí sắp xếp các loại xe, máy thi công cho các Công trờng và phục vụ thi công các công trình

- Tổ chức gìn giữ bảo quản, sửa chữa và bảo dỡng định kỳ các loại xe, máy thi công, đảm bảo cho xe và máy thi công có thể hoạt động đợc thờng xuyên

2.2.4.2 Các đội thi công

- Công ty có các đội thi công cầu đờng, thuỷ lợi, xây dựng dân dụng và xây dựng các công trình điện đến 35 KV

- Mỗi đội thi công có nhiệm vụ thi công các công trình cầu đờng, thuỷ lợi hoặc xây dựng (dân dụng, điện) theo kế hoạch đợc giao

2.2.4.3 Phân xởng sản xuất

Phân xởng Mộc-Hàn có chức năng sản xuất các bộ phận sản phẩm, chi tiết phục vụ thi công các công trình Phân xởng có nhiệm vụ sản xuất các loại cửa gỗ, cửa sắt, hoa sắt và các bán thành phẩm gỗ, sắt khác để phục vụ thi công các công trình dân dụng cầu đờng và thuỷ lợi

2.2.4.4 Đội thăm dò và khai thác mỏ tại mỏ Chì kẽm Ao Xanh - Bắc Quang

Sau thời gian làm nhiệm vụ phổ tra địa chất tại điểm mỏ Chì kẽm Ao Xanh – Bắc Quang đạt kết quả, UBND tỉnh Hà Giang đã ra QĐ số 2237/QĐUB ngày

Trang 5

25/8/2003 cho phép Công ty khai thác tận thu khoáng sản chì kẽm tại mỏ Chì kẽm Ao Xanh - Bắc Quang

Hiện nay Công ty đang chuẩn bị thành lập Xí nghiệp Khai thác và Chế biến khoáng sản tại Ao Xanh - Bắc Quang với chức năng khai thác và chế biến khoáng sản tại mỏ chì kẽm Ao Xanh – Bắc Quang

2.2.5 Chi nhánh Công ty TNHH Giang Sơn tại tỉnh Lai châu

Hiện nay, Công ty TNHH Giang Sơn có 1 chi nhánh đang hoạt động tại tỉnh Lai Châu với chức năng, nhiệm vụ nh chức năng, nhiệm vụ của Công ty Chi nhánh có Giám đốc chi nhánh và bộ phận kỹ thuật, bộ phận kế toán giúp việc

Chi nhánh có một đội xe máy (số 2) và các đội thi công cầu đờng và xây dựng dân dụng

3 Kết quả đạt đợc

3.1 Các kết quả sản xuất kinh doanh

Dới ánh sáng của Nghị quyết Tỉnh Đảng Bộ, với chủ trơng phát triển sản xuất kinh doanh đúng đắn của Hội đồng thành viên Công ty cộng với tinh thần hăng say lao động của CBCNV Công ty, trong 4 năm gần đây Công ty đã đạt

đ-ợc một số thành quả trong sản xuất kinh doanh theo bảng dới đây:

Qua bảng 2 có thể thấy kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty là tốt, phát triển và tăng trởng theo chiều hớng đi lên

Trong suốt giai đoạn 2000-2003 Công ty đã có doanh thu liên tục tăng, năm sau cao hơn năm trớc và đặc biệt tốc độ tăng ngày càng tăng Đây là một kết quả tốt, rất đáng khích lệ

Tuy nhiên, lợi nhuận của Công ty lại không tăng đều mà không ổn định: lúc tăng, lúc giảm Đây chính là lí do làm cho các chỉ tiêu doanh lợi doanh thu bán hàng và doanh lợi vốn kinh doanh cũng không ổn định

Doanh thu, lợi nhuận tăng và thu nhập bình quân của ngời lao động đợc nâng cao hơn, các khoản nộp Ngân sách cũng đợc tăng lên và các khoản đóng góp cho xã hội của doanh nghiệp cũng đợc cao hơn

Bảng 2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

thời kì 2000-2003

tuyệt

So với

Số tuyệt

So với

Số tuyệt

So với

Trang 6

đối 2000 đối 2001 đối 2002

Riêng về sử dụng vốn, năm 2001 và 2002 tỉ lệ tăng cao hơn so với tỉ lệ tăng của doanh thu là vì Công ty phải đầu t mua sắm máy móc thiết bị cho Chi nhánh Công ty tại Lai Châu và cho công việc khai thác mỏ tại Bắc Quang Trong khi

đó, tháng 9/2003 Công trình tỉnh lộ 132 Lai Châu mới bắt đầu khởi công và mỏ Chì Kẽm Ao Xanh – Bắc Quang mới tổ chức khai thác Mặc dù vậy, năm 2003 thì tỉ lệ tăng của doanh thu cao hơn rất nhiều tỉ lệ tăng của vốn là do quá trình khai thác mỏ đã đi vào hoạt động và đã có sản phẩm bán ra thị trờng với số lợng lớn

Từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Giang Sơn trong những năm gần đây cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty cha thực

sự đạt hiệu quả cao, cơ cấu vốn và tài sản cha hợp lý Trong thời gian tới, để đạt

đợc lợi nhuận cao và giảm thiểu rủi ro cần phải chuyển dịch cơ cấu vốn và tìa sản nhằm đảm bảo cho một sự phát triển bền vững với hiệu quả ngày càng cao

3.2 Các kết quả trong hoạt động quản trị

3.2.1 Định hớng chiến lợc và kế hoạch của Công ty

Để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đợc lâu dài bền vững

và luôn ổn định, Công ty đặc biệt quan tâm tới việc mở rộng và phát triển hai trong số bốn ngành nghề mà Công ty đã đăng ký kinh doanh là:

- Xây dựng dân dụng, xây dựng giao thông cầu đờng, xây dựng thuỷ lợi và xây dựng đờng điện đến 35 KV

- Khảo sát, thăm dò, khai thác chế biến và mua bán khoán sản

3.2.1.1 Về ngành nghề xây dựng dân dụng, giao thông cầu đờng, thuỷ lợi và

đ-ờng điện 35 KV

Trang 7

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Hà Giang, công tác xây dựng cơ sở hạ tầng đã gần đến mức bão hoà, do vậy Công ty tiếp tục thi công các công trình đang dở dang và tham gia đấu thầu các công trình XDCB mới ở mức độ cho phép

Bên cạnh đó, Công ty triển khai ngành nghề XDCB trên sang một số tỉnh bạn

Năm 2004 – sau khi Quốc hội có quyết định tách tỉnh Lai Châu thành hai tỉnh: Lai Châu và Điện Biên, Công ty sẽ đặt một chi nhánh Công ty tại tỉnh Điện Biên và một văn phòng đại diện tại tỉnh Lai Châu

Năm 2005 – Công ty sẽ tổ chức thành lập một Chi nhánh của Công ty tại tỉnh Cao Bằng

3.2.1.2 Ngành nghề khảo sát thăm dò, khai thác chế biến và mua bán khoáng

sản

Năm 2004 – Công ty thành lập Xí nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản tại mỏ Chì kẽm Ao Xanh - Bắc Quang từ đội thăm dò và khai thác mỏ hiện nay

Xí nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản là đơn vị trực thuộc Công ty bao gồm Phân xởng Khai thác quặng Chì, Kẽm và một nhà máy Tuyển luyện kim Về lâu dài, nếu khảo sát thấy mỏ Chì Kẽm Ao Xanh có trữ lợng lớn, phải khai thác nhiều năm, Công ty sẽ chuyển Xí nghiệp khai thác chế biến khoáng sản thành Công ty khai thác chế biến khoáng sản hạch toán kinh tế độc lập Bên cạnh đó, Công ty sẽ tổ chức thăm dò khảo sát các điểm mỏ tại Mèo Vạc Sau khi khảo sát thăm dò đạt kết quả, Công ty sẽ thành lập các phân xởng khai thác mỏ trực thuộc Xí nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản hoặc Công

ty khai thác và chế biến khoáng sản

Ngoài ra, trên địa bàn hoạt động của các Chi nhánh và Văn phòng đại diện của Công ty tại các tỉnh bạn, nếu điều kiện cho phép và sau khi khảo sát thăm dò

mỏ có kết quả, các chi nhánh Công ty sẽ triển khai thêm ngành nghề khai thác chế biến và mua bán khoáng sản tại các tỉnh đang hoạt động

3.2.2 Xây dựng và phát triển lực lợng lao động của Công ty

Lao động của con ngời là nhân tố quyết định trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 8

Xuất phát từ đó, Công ty đã xây dựng bồi dỡng và tuyển chọn một đội ngũ lao động có trình độ kỹ thuật và nghiệp vụ vững, có tay nghề cao, có sức khoẻ tốt để thực hiện trong mọi lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, Hiện nay, Công ty có 17 cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ trong đó 7 là đại học,

10 trung học

Công ty có một đội ngũ lái xe và vận hành máy thi công gồm 24 ngời đều

có bằng lái xe và vận hành máy thi công

Số công nhân lao động trực tiếp có tay nghề cao (từ bậc 3 – 6) chiếm tỉ lệ trên 40% tổng số lao động, số lao động nữ chiếm tỉ lệ 23%

Công ty hết sức quan tâm tới đời sống vật chất và tinh thần của lực lợng lao

động đồng thời có sự phân công nhiệm vụ cụ thể do ngời lao động nhiệt tình và hăng say hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ đợc giao Đội ngũ lao động có trình độ nghiệp vụ vững và lực lợng lao động trực tiếp có tay nghề cao là nhân tố trọng yếu trong mọi thành quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

3.2.3 Quản trị chất lợng sản phẩm

Xây dựng cơ bản là một ngành nghề đặc thù do vậy việc quản lý chất lợng sản phẩm chủ yếu phải tuân thủ nghiêm các quy định, nghị định của Nhà nớc Chất lợng sản phẩm xây dung cơ bản lệ thuộc chủ yếu vào hai yếu tố:

- Số lợng và chất lợng vật liệu kết cấu nên thực thể sản phẩm

- Kỹ thuật xây dựng

Để chất lợng sản phẩm đảm bảo tốt, trớc hết Công ty quy định cho các cán

bộ kỹ thuật và các đội thi công công trình phải sử dụng đúng số lợng và chất l-ợng vật liệu theo thiết kế và dự toán đợc duyệt cho các công trình, không đợc bớt xén vật liệu hoặc thay đổi chất lợng, kích cỡ của vật liệu nh dùng Ciment địa phơng thay Ciment TW hoặc dùng sắt  6 (âm) thay cho Fe  …

Mặt khác Công ty cần chỉ đạo các cán bộ kỹ thuật phải thờng xuyên kiểm tra các đội sản xuất về kỹ thuật xây dựng trong quá trình thi công nhất là kiểm tra phần đặt sắt

Do vậy chất lợng sản phẩm xây dung cơ bản của Công ty luôn đảm bảo,

đ-ợc khách hàng hài lòng và tín nhiệm khi nhận bàn giao, nghiệm thu công trình

3.2.4 Quản trị sản xuất

Trang 9

Để công tác xây dựng các công trình không bị gián đoạn, Công ty chỉ đạo phòng Kế hoạch lên phơng án thi công của từng công trình trong năm, thời gian khởi công và thời gian hoàn thành

Căn cứ vào phơng án tổng thể, Công ty tổ chức ký kết hợp đồng với các đội sản xuất – phòng Kế hoạch căn cứ vào tiến độ thi công của từng công trình để

tổ chức việc cung ứng vất liệu xây dựng kịp thời cho từng công trình

Do công tác tổ chức cung ứng vật t đợc nhạy bén kịp thời nên công tác xây dựng không bị gián đoạn vì thiếu vật liệu và tiến độ thi công của từng công trình

đợc đảm bảo theo thòi gian quy định

3.2.5 Quản trị kỹ thuật và công nghệ

Trong công tác XDCB, công tác quản trị kỹ thuật có tầm quan trọng đặc biệt đòi hỏi phải rất chặt chẽ và nghiêm ngặt vì nó có ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm và mỹ thuật của công trình, đôi khi do công tác quản trị kỹ thuật không tốt, có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng không lờng nh sập cầu, sập nhà,…

Do vậy, Công ty đã chỉ đạo các cán bộ kỹ thuật phải nghiêm ngặt kiểm tra

và giám sát kỹ thuật xây dựng trong quá trình thi công, nhất là kỹ thuật bê tông cốt thép, thi công phải theo đúng hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tuân thủ các qui trình qui phạm về xây dựng của Nhà nớc

Về công tác quản trị công nghệ, Công ty đã chỉ đạo các đội xe máy phải bảo quản, giữ gìn xe máy và thực hiện tốt việc bảo dỡng xe máy theo định kỹ để

xe, máy thi công hoạt động đợc thờng xuyên không bị gián đoạn

3.2.6 Quản trị vật t

Vật t là một yếu tố trọng yếu trong giá thành công trình XDCB Nó chiếm

tỉ trọng khá cao trong giá thành sản phẩm do đó nếu tổ chức quản lý tốt vật t thì

sẽ có tác dụng trực tiếp đến việc làm hạ giá thành sản phẩm

Do vậy, Công ty rất quan tâm tới công tác tổ chức quản lý vật t, Công ty chỉ

đạo bộ phận vật t của Công ty mua các loại vật t cần thiết cho công trình theo

đúng số lợng về qui cách của từng loại và tổ chức công tác vận chuyển vật t trực tiếp đến từng công trình hoặc về kho doanh nghiệp Công ty kiểm soát vật t nh sau:

Trang 10

- Trờng hợp nhập xuất kho vật t tại doanh nghiệp thủ kho phải cân đong đo đếm

và có phiếu nhập và xuất kho – kho có thẻ kho theo dõi về lợng, phòng kế toán có sổ chi tiết vật liệu theo dõi cả lợng và tiền

- Đối với từng công trình, đội trởng cũng phải mở sổ theo dõi việc nhập và xuất vật liệu cho công trình đó

- Vật t tại kho Công ty đợc bảo quản cẩn thận nên không xảy ra tình trạng mất mát thiếu hụt hoặc vật t bị hỏng

- Cung ứng vật liệu xây dựng cho các công trình, Công ty đều dựa trên cơ sở dự toán và thiết kế đợc duyệt

- Đối với nhiên liệu (xăng, dầu…) cấp cho từng loại xe, máy thi công, Công ty xác định mức tiêu hao cho từng loại xe và máy thi công để theo dõi và quản lý việc sử dụng nhiên liệu của từng loại xe, máy thi công

Do tổ chức công tác quản lý vật t chặt chẽ nên mức tiêu hao nhiên liệu cho từng loại xe, máy thi công và mức sử dụng vật liệu xây dựng cho từng công trình

đợc hợp lý, kho vật t đợc bảo quản chu đáo, không bị h hao mất mát cộng với công tác vận chuyển vật t không bị lòng vòng, từ đó việc xác định gián thành của các công trình đợc chính xác và hợp lý hơn

3.2.7 Quản trị tiêu thụ

Sản phẩm sản xuất của Công ty chủ yếu trong các năm qua là sản phẩm thuộc lĩnh vực XDCB Do vậy việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty cũng chính là tiêu thụ sản phẩm sản xuất XDCB Đặc thù của việc tiêu thụ sản phẩm xây dựng cơ bản là ngời chủ đầu t (bên A) cũng chính là ngời tiêu thụ sản phẩm của bên B (bên thi công)

Để việc tiêu thụ sản phẩm đợc thuận lợi điều cốt yếu là sản phẩm bên B sản xuất ra phải đảm bảo chất lợng và thực hiện đúng hồ sơ thiết kế kỹ thuật đợc duyệt Xuất phát từ đó, trong năm qua Công ty đã chỉ đạo phòng KDKT và các

đội sản xuất thi công các công trình phải theo đúng hồ sơ thiết kế kỹ thuật đợc duyệt và đảm bảo chất lợng, lấy chất lợng là tiêu chuẩn hàng đầu, do vậy sau khi công trình đợc xây dựng xong Hội đồng nghiệm thu đã tổ chức nghiệm thu và bàn giao đợc nhanh gọn và chất lợng công trình do Công ty thi công bàn giao

đ-ợc bên A hài lòng và tín nhiệm

4 Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật chủ yếu ảnh h kỹ thuật chủ yếu ảnh h ởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty

4.1 Ngành nghề kinh doanh

Ngày đăng: 06/10/2013, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.  Quy mô sản xuất của công ty TNHH Giang Sơn - GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH GIANG SƠN
Bảng 1. Quy mô sản xuất của công ty TNHH Giang Sơn (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w